Quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho sinh viên ở Trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng

Quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho sinh viên ở Trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng

Quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho sinh viên ở Trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng

Lý do chọn đề tài

Trong thời đại lao động ngày nay, thế giới đang chứng kiến nhiều sự thay đổi chóng mặt: xu thế toàn cầu hóa, quốc tế hóa, xu thế hội nhập hợp tác, xu thế kinh tế mở, xu thế kinh tế tri thức. Nhằm tạo động lực cho người học có thể nhanh chóng hòa nhập thực tế sản xuất để, có khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn mà doanh nghiệp đề ra, … các trường dạy nghề phải tiếp cận theo phương thức đào tạo “Năng lực thực hiện” . Cách tiếp cận này được thực hiện trong đào tạo nghề đem lại cho người lao động tương lai không chỉ cần kiến thức, kỹ năng chuyên môn mà còn cần cả kỹ năng về phương pháp tiếp cận giải quyết vấn đề cho các năng lực xã hội cần thiết thực sự cho một nghề nghiệp tại vị trí lao động cụ thể.

Trong thời gian qua, một phương thức tiếp cận mới có thể góp phần quan trọng trong việc gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo với nhu cầu xã hội và thị trường lao động. Đó là cách Đào tạo tiếp cận năng lực. Mô hình này được hình thành và phát triển rộng khắp tại Mỹ vào những năm 1970 và phát triển mạnh mẽ trong những năm 1990 ở hàng loạt các cơ sở giáo dục và doanh nghiệp tại Mỹ, Anh, Úc, New Zealand,… Sở dĩ có sự phát triển mạnh mẽ này là do rất nhiều học giả và các nhà giáo dục xem cách tiếp cận này là cách thức có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất để tạo ra sự phù hợp giữa giáo dục, đào tạo và nhu cầu về năng lực tại nơi làm việc và là cách thức chuẩn bị lực lượng lao động cho một nền kinh tế cạnh tranh toàn cầu [28]

Cùng với xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa, giáo dục và đào tạo của Việt Nam đã được ưu tiên ở vị trí hàng đầu trong hệ thống các chính sách phát triển quốc gia. Để đảm bảo cho sự phát triển bền vững của đất nước, đáp ứng yêu cầu phát triển của thời đại, mỗi sinh viên phải được rèn luyện trong một quy trình giáo dục hiệu quả, hợp lý, trong đó đặc biệt chú trọng khâu giúp sinh viên phát triển năng lực nghề nghiệp. Tuy nhiên, thực tế cho thấy ở các trường Cao đẳng, Đại học nói chung không  ít sinh viên còn chưa xác định rõ mục tiêu, lý tưởng, động cơ nghề nghiệp của mình, khả năng thích ứng với hoạt động học tập và rèn luyện nghề còn nhiều hạn chế, hầu hết các em chưa được trang bị những tri thức cần thiết để hình thành và phát triển năng lực nghề nghiệp. Vì thế các  bạn sinh viên gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình học tập và rèn luyện, nhiều bạn còn băn khoăn hoang mang với sự lựa chọn nghề của mình. Điều đó ảnh hưởng không nhỏ đến hứng thú, kết quả học tập và rèn luyện nghề nghiệp của các bạn.

Tại Việt Nam, từ 2010 đến nay, mô hình “năng lực thực hiện” bắt đầu chuyển mình thực hiện và nhận được rất nhiều sự quan tâm từ các doanh nghiệp, các nước phương tây hợp tác với Việt Nam để tìm nguồn nhân lực cho họ. Để đạt được mục tiêu dạy học có hiệu quả, SV các trường nghề phải có “năng lực thực hiện” nhằm thúc đẩy quá trình dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho SV cho các nghề đào tạo ngày một phát triển hơn.

Việc chuyển từ đào tạo kiến thức sang đào tạo tiếp cận năng lực là hình thức chuyển đổi từ việc nhấn mạnh việc sinh viên cần phải biết gì sang việc sinh viên phải nắm rõ mình cần biết gì và có thể làm gì trong các tình huống và bối cảnh khác nhau. Do đó, đào tạo tiếp cận năng lực là lấy sinh viên làm trung tâm và giảng viên giữ vai trò như người hướng dẫn. Phương pháp này giúp sinh viên chủ động hơn trong việc đạt được năng lực cần phải có theo yêu cầu đặt ra phù hợp với từng điểm mạnh, điểm yếu của cá nhân. Đào tạo tiếp cận năng lực là một hình thái giáo dục có thể áp dụng cho nhiều lĩnh vực và bối cảnh khác nhau. Chính vì thế, đào tạo tiếp cận năng lực tập trung vào đầu ra gắn liền với nhu cầu của thị trường lao động của xã hội.

Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011-2020 đẩy mạnh GDNN, chú trọng xây dựng một số nghề, một số trường đạt chuẩn khu vực và quốc tế; đầu tư tập trung, có trọng điểm để nâng cao hiệu quả đầu tư, cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

Bối cảnh thành phố Đà Nẵng: Thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 16/10/2003 của Bộ Chính trị về xây dựng phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xác định: “Xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành một trong những đô thị lớn của cả nước, là trung tâm kinh tế – xã hội lớn của miền Trung …, là một trong những trung tâm giáo dục- đào tạo và khoa học công nghệ của miền Trung…”, là thành phố nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, xác định mục tiêu: “Xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng là trung tâm kinh tế – xã hội của miền Trung, với vai trò là trung tâm dịch vụ…; một trong những trung tâm giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ cao của miền Trung… Tăng cường công tác đào tạo nghề để đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đảm bảo tất cả lao động được đào tạo nghề phù hợp…Tạo bước đột phá về dạy nghề, phấn đấu tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70% vào năm 2020”. Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ XXI Đảng bộ thành phố Đà Nẵng, nhiệm kỳ 2015-2020 đề ra “Phát triển nhanh nguồn nhân lực chất lượng cao” là 1 trong 3 hướng đột phá chiến lược về phát triển kinh tế, xã hội. Do vậy, GDNN cần phải được đầu tư đồng bộ, trọng tâm, trọng điểm, chất lượng cao để thực hiện các mục tiêu này.

Trong báo cáo tổng kết 6 tháng đầu năm, năm học 2017- 2018 của Trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng có nêu: Trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng vẫn còn thực hiện hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho SV chưa được phù hợp và rõ ràng, cơ sở vật chất cũng chưa đáp ứng được với hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho SV, chương trình giảng dạy cũng chưa hoàn chỉnh. Chính vì thế, quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho SV hiện nay ở Trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng chưa được hoàn thiện đầy đủ.

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho sinh viên ở Trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng” cho luận văn tốt nghiệp thạc sỹ, chuyên ngành QLGD của bản thân.

Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống cơ sở lý luận về hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho SV và quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho SV ở Trường CĐ nghề, đánh giá thực trạng hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho SV và quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho SV ở Trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng, từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho SV ở Trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu

Hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho SV ở Trường Cao đẳng nghề

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho SV ở Trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng.

Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho SV ở Trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng có thể đã đạt được một số kết quả về quản lý như quản lý mục tiêu, chương trình nhưng vẫn còn những hạn chế và bất cập về quản lý phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập…. Nếu khảo sát và đánh giá đúng thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho SV thì có thể đề xuất các biện pháp cần thiết và khả thi để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho SV ở trường CĐ nghề Đà Nẵng.

Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1. Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho SV và quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho SV ở trường Cao đẳng nghề.

5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho SV và quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho SV ở Trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng.

5.3. Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho SV ở Trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng.

Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Giới hạn nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho SV ở trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng

Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát thực trạng hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho SV ở trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng tại: Phòng đào tạo, các khoa chuyên môn, các doanh nghiệp có sử dụng lao động là SV tốt nghiệp tại trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng từ năm 2015 đến tháng 8/ 2018.

– Địa bàn khảo sát: Các khoa chuyên môn tại trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng

– Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên, cán bộ kỹ thuật tại các doanh nghiệp

– Thời gian khảo sát: từ năm học 2014 – 2015 đến năm học 2017 – 2018

Phương pháp nghiên cứu

7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các vấn đề lý luận trong các tài liệu, văn bản chỉ đạo của ngành Giáo dục, Tổng cục giáo dục nghề nghiệp, các tài liệu có liên quan đến công tác quản lý hoạt động dạy học ở các trường Cao đẳng nghề làm cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu.

7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Để khảo sát và đánh giá đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho sinh viên tại Trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng, người nghiên cứu sử dụng kết hợp hai phương pháp nghiên cứu thực tiễn là phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi và phương pháp phỏng vấn. Trong đó, phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (bảng hỏi) là phương pháp chính và phương pháp phỏng vấn là phương pháp bổ trợ.

7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu (bảng hỏi):

Mục đích: Sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi để thu thập ý kiến đánh giá của CBQL – GV về những nội dung trong quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho sinh viên tại Trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng.

Nội dung: Khảo sát về thực trạng hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho sinh viên, thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho sinh viên và những nguyên nhân hạn chế trong quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho sinh viên tại trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng.

Đối tượng: Cán bộ quản lý và giảng viên, sinh viên các khoa kỹ thuật có áp dụng hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho sinh viên tại trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng.

Công cụ khảo sát: Tác giả xây dựng hai bộ phiếu hỏi, một bộ dành cho CBQL – GV và một bộ dành cho sinh viên (Phụ lục 1 và phụ lục 2).

7.2.2. Phương pháp phỏng vấn:

Mục đích: Sử dụng phương pháp này để tìm hiểu sâu thêm các vấn đề về thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện và để làm rõ thêm một số nguyên nhân của những khó khăn, hạn chế khi thực hiện các nội dung trong công tác quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho SV tại trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng.

Nội dung: Phỏng vấn về thực trạng hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện, thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện và những nguyên nhân hạn chế trong quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho sinh viên tại trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng.

Đối tượng: CBQL – GV, sinh viên các khoa kỹ thuật ở trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng.

Mẫu điều tra: Tác giả xây dựng mẫu điều tra dành cho CBQL – GV và cho sinh viên (Phụ lục 3).

7.3. Phương pháp xử lý số liệu

Xử lý số liệu bằng bảng hỏi:

Kết quả điều tra bằng phiếu hỏi để phân tích thực trạng được xử lý bằng các phép tính thống kê và quy về điểm trung bình (ĐTB). Điểm số của các câu hỏi được quy đổi theo thang bậc ứng với các mức độ, trong đó điểm thấp nhất là 1 và cao nhất là 4.

Kết quả điều tra bằng phiếu hỏi để khảo nghiệm cho việc xác định tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất được xử lý bằng các phép tính thống kê và quy về điểm trung bình (ĐTB). Điểm số của các câu hỏi được quy đổi theo thang bậc ứng với các mức độ, trong đó điểm thấp nhất là 1 và cao nhất là 3.

Xử lý số liệu phỏng vấn:

Chúng tôi chọn lọc các ý kiến, thống kê theo từng mục, biên tập lại thành những câu ngắn gọn một số phát biểu tương đồng, đủ nghĩa để trích dẫn (nếu cần). Trường hợp các ý kiến khác biệt có ý nghĩa hoặc các ý kiến chung cần thiết trong một số trường hợp thì chúng tôi dẫn lại nguyên văn.

Nội dung nghiên cứu

Quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho sinh viên ở Trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng
Quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho sinh viên ở Trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng

MỞ ĐẦU

NỘI DUNG

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HIỆN CHO SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ.

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HIỆN CHO SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐÀ NẴNG.

Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HIỆN CHO SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐÀ NẴNG.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC.

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HIỆN CHO SINH VIÊN

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Tình hình nghiên cứu ở trong nước

Các khái niệm công cụ có liên quan

Quản lý

1.2.1.1. Khái niệm về quản lý

1.2.1.2. Các chức năng cơ bản của quản lý

1.2.2. Quản lý nhà trường

Nhà trường với tư cách là một thể chế nhà nước – xã hội, trực tiếp đào tạo, giáo dục thế hệ trẻ và là tế bào chủ chốt của bất kỳ hệ thống giáo dục nào từ trung ương đến địa phương. Quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang có tiến lên trạng thái phát triển mới bằng phương thức xây dựng và phát triển mạnh mẽ các nguồn lực phục vụ cho việc tăng cường chất lượng giáo dục .

Quản lý nhà trường xem như quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trường bao gồm hệ thống những tác động có hướng đích của hiệu trưởng đến các hoạt động giáo dục, đến con người (giáo viên, cán bộ nhân viên và học sinh), đến các nguồn lực(cơ sở vật chất, tài chính, thông tin,…), đến các ảnh hưởng ngoài nhà trường một cách hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật giáo dục, quy luật tâm lý, quy luật kinh tế, quy luật xã hội,…) nhằm đạt mục tiêu giáo dục .[18, tr.52]

Một cách khác, có thể hiểu:

Quản lý trường học là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục , để tiến tới mục tiêu giáo dục , mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh. Hoặc:

Quản lý nhà trường là hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý lên tất cả các mặt của đời sống nhà trường để đảm bảo sự vận hành tối ưu xã hội – kinh tế và tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên

Trong quản lý nhà trường, quản lý hoạt động dạy học là nội dung quan trọng. Quản lý dạy học là tác động hợp qui luật của chủ thể quản lý dạy học đến chủ thể dạy học bằng các qui định pháp lý về GD – ĐT, bộ máy tổ chức, nhân lực, nguồn lực, tài lực dạy học và thông tin môi trường dạy học nhằm đạt được mục tiêu quản lý dạy học. Trong quản lý nhà trường có những đối tượng quản lý cụ thể tạo nên những lĩnh vực hay nội dung quản lý tương đối khắc nhau, cụ thể như sau:

Quản lý hành chính và tài chính.

Quản lý hoạt động chuyên môn.

Quản lý nhân sự.

Quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

Quản lý các quan hệ giáo dục trong nhà trường, giũa nhà trường với gia đình, cộng đồng địa phương.

1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học

1.2.3.1. Quá trình dạy học

QTDH là một hệ toàn vẹn gồm HĐ dạy và HĐ học luôn luôn tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhau. Sự tương tác giữa dạy và học mang tính chất cộng tác, trong đó dạy giữ vai trò chủ đạo.

QTDH là quá trình đảm bảo ba sự thống nhất:

– Thống nhất giữa dạy và học;

– Thống nhất giữa truyền đạt với chỉ đạo trong dạy;

– Thống nhất giữa lĩnh hội và tự chỉ đạo trong học.

Bản chất của QTDH là sự thống nhất biện chứng của dạy và học; nó được thực hiện trong và bằng sự tương tác có tính chất cộng đồng và hợp tác (cộng tác) giữa dạy và học, tuân theo lôgic khách quan của nội dung DH (khái niệm khoa học – đối tượng của học).

1.2.3.2. Hoạt động dạy học

“DH là một bộ phận của quá trình GD (nghĩa rộng), là quá trình tác động qua lại giữa GV và HS nhằm truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử xã hội loài người (kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo,…) để phát triển những năng lực và phẩm chất của người học theo mục đích GD” [23, Tr.24].

Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “GV tổ chức các HĐ, hướng dẫn HS học tập, còn HS một mặt tuân thủ sự hướng dẫn của GV, mặt khác bằng khả năng của mình độc lập, tích cực, tìm tòi kiến thức và luyện tập vận dụng kiến thức vào thực tế để hình thành kỹ năng, kỹ xảo. Cần nhấn mạnh rằng, nếu hai HĐ giảng dạy và học tập tách rời nhau sẽ lập tức phá vỡ khái niệm quá trình DH. Học không có GV gọi là tự học, dạy không có GV không thể tồn tại được” [19, Tr.111].

Như vậy HĐDH là HĐ trọng tâm của nhà trường, mọi HĐ khác của nhà trường đều phải hỗ trợ đắc lực cho HĐDH. Trong trường học, nhà QL cùng với đông đảo đội ngũ GV, HS, các lực lượng xã hội,… bằng hành động của mình biến mục tiêu DH – GD thành hiện thực.

1.2.3.3. Quản lý hoạt động dạy học

QL HĐDH là QL một quá trình sư phạm đặc thù bao gồm nhiều thành phần cấu trúc như: Mục đích và nhiệm vụ DH, nội dung DH, phương pháp và phương tiện DH, thầy với HĐ dạy, trò với HĐ học, kết quả DH.

QL HĐDH chính là điều khiển quá trình DH, cho quá trình đó vận hành có khoa học, có tổ chức theo những quy luật khách quan và được sự chỉ đạo, giám sát thường xuyên nhằm thực hiện mục tiêu DH.

Như vậy, quản lý hoạt động dạy – học thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình dạy học (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường.

1.2.4. Năng lực thực hiện

1.2.4.1. Khái niệm

Trong luật giáo dụcnghề nghiệp (số74/2014/QH13, được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2014) có sử dụng các thuật ngữ khác nhau về năng lực như: “năng lực hành nghề” (Điều 4), “năng lực thực hành” (Điều 36) và “năng lực thực hiện” (Điều 4 và 40),…

Tuy nhiên thuật ngữ “năng lực thực hiện” được dùng phổ biến hơn cả. Cũng như khái niệm năng lực, về năng lực thực hiện cũng có nhiều quan niệm và cách phát biểu khác nhau:

– William Blank cho rằng: “ Năng lực của con người thể hiện ở khả năng thực hiện. Chỉ có tri thức không thôi sẽ ít có giá trị”.

Năng lực thực hiện (NLTH) là khả năng thực hiện được các hoạt động (nhiệm vụ, công việc) trong nghề theo tiêu chuẩn đặt ra đối với từng nhiệm vụ và công việc đó[4, Tr.3]

Năng lực thực hiện là các kiến thức, kỹ năng, thái độ đòi hỏi đối với một người để thực hiện hoạt động có kết quả các công việc trong một nghề.

Năng lực thực hiện bao gồm: các kỹ năng thực hành, giao tiếp, giải quyết vấn đề và các kỹ năng trí tuệ; thể hiện đạo đức nghề nghiệp; khả năng thích ứng để thay đổi; khả năng áp dụng kiến thức của mình vào thực hiện công việc; khả năng làm việc cùng với người khác trong tổ, nhóm,…

Trong cuốn sách “Tiêu chuẩn năng lực cho các nhà đánh giá”, Kim Jackson đã đưa ra quan niệm: NLTH bao gồm các đặc điểm về kiến thức, kỹ năng và sự áp dụng những kiến thức, kỹ năng đó đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu của sự thực hiệ trong việc làm.

Như vậy có thể hiểu:

Năng lực thực hiện được coi như là sự tích hợp của kiến thức – kỹ năng – thái độ làm thành khả năng thực hiện một công việc sản xuất và được thể hiện trong thực tiễn sản xuất.

1.2.4.2. Cấu trúc của năng lực thực hiện

Theo định nghĩa về NLTH, có thể thấy NLTH bao gồm 3 yếu tố chủ yếu là kiến thức, kỹ năng và thái độ[9].

Kỹ năng

Thái đô

Kiến thức

Năng lực thực hiện

Hình 1.1. Cấu trúc năng lực thực hiện

Trong năng lực thực hiện, người ta cũng phân biệt 4 loại chủ yếu:

Năng lực thực hiện công việc.

Năng lực quản lý công việc.

Năng lực xử lý tình huống bất ngờ.

Năng lực xây dựng môi trường làm việc.

Trong đào tạo nghề người ta quan tâm đến năng lực thực hiện hoạt động chuyên môn (Professional Action Competency). Năng lực này được coi là tích hợp của bốn loại năng lực sau: năng lực cá nhân (Individual competency) – năng lực chuyên môn/kỹ thuật (Professional/Technical competency) – năng lực phương pháp luận (Methodical competency) và năng lực xã hội (Social competency) [9].

Năng lực cá nhân

Năng lực chuyên môn/

Kỹ thuật

Năng lực xã hội

Năng lực phương pháp luận

Năng lực thực hiện hoạt động chuyên môn

Hình 1.2. Cấu trúc năng lực thực hiện hoạt động chuyên môn

Trong đó:

– Năng lực cá nhân là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu cá nhân, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn đạo đức và động cơ chi phối các ứng xử và hành vi.

– Năng lực kỹ thuật/ chuyên môn (professional/technical competency) là khả năng thực hiện, đánh giá các nhiệm vụ chuyên môn một cách chính xác, độc lập, có phương pháp. Năng lực này thể hiện ở khả năng tư duy logic, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khả năng nhận biết các mối quan hệ trong hệ thống và quá trình.

– Năng lực phương pháp luận (methodical competency): là khả năng thực hiện hành động có kế hoạch, xác định mục đích và phương hướng giải quyết các nhiệm vụ chuyên môn, các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn. Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và phương pháp chuyên môn. Cốt lõi của năng lực phương pháp là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức.

– Năng lực xã hội (social competency) là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác.

1.2.5. Quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho sinh viên

1.2.5.1. Hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho sinh viên

Dạy học theo hướng phát triển NLTH cho SV bao gồm hai thành phần chủ yếu sau [4, tr.12]:

– Dạy và học các NLTH. Do có định hướng đầu ra nên trước tiên phải xác định được các NLTH mà người học cần phải nắm vững hay thông thạo; chúng được coi như là kết quả, đầu ra của quá trình đào tạo. Sự thông thạo các NLTH đó thể hiện ở sự thực hiện được các hoạt động/ công việc nghề nghiệp theo tiêu chuẩn đặt ra đối với cấp trình độ nghề tương ứng.

– Đánh giá, xác nhận các NLTH: Đánh giá và xác nhận kết quả học tập (NLTH) là thành phần cực kỳ quan trọng, là một trong những khâu có ý nghĩa quyết định đến chất lượng và hiệu quả đào tạo trong giáo dục và đào tạo nói chung, đặc biệt là trong đào tạo phát triển NLTH cho SV nói riêng.

1.2.5.2. Quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho sinh viên

Quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển NLTH cho SV là quản lý dạy học trong khi thực hiện các nhiệm vụ và hoạt động dạy học các NLTH, quản lý việc đánh giá và xác nhận các NLTH. Nội dung quản lý HDDH bao gồm những mặt sau:

– Quản lý mục tiêu hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho SV.

– Quản lý nội dung chương trình đào tạo theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho SV.

– Quản lý tổ chức hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho SV.

– Quản lý hoạt động dạy theo hướng phát triển năng lực thực hiện của GV.

– Quản lý hoạt động học theo hướng phát triển năng lực thực hiện của SV.

– Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho SV.

– Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho SV.

Hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho sinh viên ở trường Cao đẳng Nghề

1.3.1. Lý luận dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho sinh viên ở trường Cao đẳng Nghề

1.3.1.1. Quan niệm về dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho sinh viên

Dạy học theo quan niệm phát triển NLTH cho SV không chỉ chú ý tích cực hoá người học về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn. Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ người dạy – người học theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội. Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn, cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực các giải quyết vấn phức hợp[4, Tr.10].

Với tiếp cận đào tạo theo NLTH, nội dung đào tạo là năng lực giải quyết các nhiệm vụ sản xuất tại một vị trí làm việc trong doanh nghịêp. Đơn vị của năng lực thực hiện là các thành tố năng lực, mà các thành tố này xác định bởi công việc mà người lao động phải thực hiện. Để thực hiện một công việc, người lao động cần phải có:

– Khả năng sử dụng công cụ lao động và tư liệu sản xuất để làm ra sản phẩm/ bán thành phẩm theo các tiêu chuẩn kỹ thuật qui định – Kỹ năng

– Biết tại sao phải làm như thế cũng như tại sao làm khác sẽ hư hỏng – Kiến thức

– Làm việc với đầy đủ ý thức, tinh thần trách nhiệm trong sự liên đới xã hội – Thái độ

Như thế, nội dung đào tạo theo năng lực thực hiện không phải là hệ thống khái niệm, hệ thống kỹ năng, nhưng là hệ thống năng lực thực hiện nhiệm vụ sản xuất. Địa điểm đào tạo theo năng lực thực hiện có thể là trong nhà trường hay nơi làm việc. Tiêu chuẩn đánh giá đào tạo theo năng lực thực hiện được xác định từ năng lực của người lao động lành nghề trong sản xuất, nên sau khi kết thúc đào tạo người học có thể đảm đương luôn vị trí lao động tương ứng.

1.3.1.2. Đặc điểm của dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho sinh viên ở trường Cao đẳng Nghề

Đặc điểm cơ bản nhất của đào tạo theo hướng phát triển năng lực thực hiện đó là định hướng và chú trọng vào kết quả, vào đầu ra của quá trình đào tạo, điều đó có nghĩa là: Từng người học có thể làm được cái gì trong một tình huống lao động nhất định theo tiêu chuẩn đề ra. Có thể thấy dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho SV có một số đặc điểm như sau[4, Tr.10].

Dạy học theo hướng đầu ra – được xác định từ tiêu chí của nhà tuyển dụng và các ngành công nghiệp, dựa trên sự phân tích chức năng của vị trí việc làm.

Cách thức phổ biến là dạy học dựa trên công việc và tại nơi làm việc theo chức năng của từng vị trí việc làm.

Trong dạy học theo hướng phát triển NLTH cho SV thì kiến thức, kỹ năng, thái độ không tách rời nhau mà tích hợp lại thành các thành tố và đơn vị năng lực. Vì thế, nội dung dạy học không phải là từng đơn vị kiến thức, kỹ năng riêng lẻ mà là thành tố năng lực.

Đánh giá người học theo hướng phát triển NLTH cho SV là đánh giá theo tiêu chí và chỉ số chứ không phải so sánh người học với nhau. Tiêu chí sử dụng trong đánh giá là tiêu chí tối thiểu của ngành công nghiệp đảm bảo cho người học thực hiện các chức năng an toàn và hiệu quả nơi làm việc.

1.3.1.3. Các nguyên tắc dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho sinh viên ở trường Cao đẳng Nghề

Các nguyên tắc cơ bản trong dạy học theo hướng phát triển NLTH cho SV bao gồm:

Các NLTH được xác định, thẩm định, công bố công khai trước khi dạy học

Những tiêu chí và các điều kiện sử dụng để đánh giá kết quả học tập (NLTH) phải được trình bày và công bố công khai trước khi dạy học.

Chương trình và việc tổ chức dạy học để hình thành và phát triển NLTH cho SV sẽ theo nhịp độ riêng của từng cá nhân và được đánh giá riêng rẽ.

Việc đánh giá NLTH bao gồm cả đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ của người học; đòi hỏi phải đánh giá được sự thực hiện tức thời NLTH như là bằng chứng chứng minh cho năng lực thực sự của người học[4, Tr.11].

1.3.1.4. Sự khác nhau giữa dạy học truyền thống và dạy học theo hướng phát triển NLTH cho sinh viên ở trường Cao đẳng Nghề

Với đặc điểm và nguyên tắc như nêu ở trên, dạy học theo hướng phát triển NLTH cho SVcho SV có những điểm khác biệt so với dạy học cũ mà thường được gọi là truyền thống ở các mặt sau [4,Tr11]:

Đặc trưng

Dạy học truyền thống

Day học theo hướng phát triển NLTH

Triết lý đào tạo

Nhân cách – Toàn nghề

Có việc làm – Kiếm sống

Mục tiêu

Cơ bản – Toàn diện – Phát triển

Thích ứng – Giải quyết vấn đề trong thực tế

Thời gian đào tạo

Cố định

Thay đổi

Xác định nội dung

Triết lý nội quan

Dựa trên phân tích chức năng của vị trí việc làm

Cấu trúc nội dung

Học trình (tách rời lý thuyết và thực hành)

Môn học

Tích hợp lý thuyết và thực hành

Mô đun

Cách thức đánh giá

So sánh điểm số giữa những người học với nhau

Theo tiêu chí, chỉ số

Kết quả cuối cùng

Điểm xếp hạng cuối cùng

Năng lực thực hiện của người học

1.3.2. Nội dung hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho sinh viên ở trường Cao đẳng nghề

1.3.2.1. Mục tiêu hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho sinh viên ở trường Cao đẳng nghề

Luật giáo dục (năm 2005, điều 33, trang 25,26) quy định về mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp như sau: “ Mục tiêu của giáo dụcnghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm được việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, củng cố quốc phòng an ninh”. Điều này có ý nghĩa giáo dục nghề nghiệp trong đó có đào tạo nghề lấy mục tiêu đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng, thái độ, ý thức nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu lao động xã hội là chính, đồng thời với khả năng phát triển toàn diện của chính họ trong nghề nghiệp và trong xã hội, phù hợp với phát triển nguồn nhân lực, phát triển của con người của đất nước ta trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước [2]. Những yêu cầu với mục tiêu dạy học là:

– Mục tiêu dạy học phải được diễn đạt theo yêu cầu của người học chứ không phải chức năng của người dạy. Người học là chủ thể thực hiện mục tiêu để chiếm lĩnh khả năng mới.

– Mục tiêu dạy học phải thiết thực, phù hợp và có tính khả thi.

– Xác định trình độ cần đạt được và phương pháp để đo lường được mức độ thành công của người học.

– Xác định được trình độ hiện có của sinh viên và thời gian, cơ sở vật chất.

1.3.2.2. Nội dung chương trình dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho sinh viên ở trường Cao đẳng nghề

Tại điều 34. Khoản 1của Luật giáo dụcnăm 2005 quy định yêu cầu về nội dung giáo dục nghề nghiệp như sau: “ Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo”. Điều này có nghĩa là, nội dung đào tạo nghề bao gồm các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, đòi hỏi người học phải nắm vững. Trên cơ sở đó hình thành thế giới quan và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp để người học bước vào cuộc sống và lao động để thực hiện được mục đích giáo dục nghề nghiệp nói riêng và thực hiện các nhiệm vụ dạy học nói chung, trong thực hành nghề cũng phải bảo đảm các yêu cầu sau [2]:

– Nội dung dạy học phải phù hợp với mục tiêu đào tạo. Mục tiêu đào tạo nghề là đào tạo nguồn nhân lực lao động có kỹ thuật, nội dung dạy học phải đảm bảo tính toàn diện, tính hệ thống, liên tục giữa các môn học, tỷ lệ lý thuyết và thực hành , kỹ năng, kỹ xảo cần có của ngành đào tạo.

– Nội dung dạy học phải đảm bảo tính cân đối và toàn diện giữa các mặt: Thể hiện ở chỗ bên cạch việc cung cấp kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, cần coi trọng việc giáo dục chính trị, tư tưởng đạo đức.

– Nội dung đào tạo phải gắn liền với thực tế sản xuất.

– Nội dung dạy học phải đảm bảo tính khoa học, cơ bản, hiện đại, phù hợp với trình độ người học.

+ Tính khoa học: Đảm bảo cho nội dung đào tạo chính xác về kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp.

+ Tính cơ bản: Đảm bảo cho nội dung dạy học cung cấp những tri thức đủ để nắm vững chuyên môn, nghề nghiệp.

+ Phù hợp với trình độ người học: Đảm bảo tính vừa sức trong nhận thức của học sinh.

+ Tính hiện đại: Nội dung dạy học phải phán ánh thành tựu hiện đại của nhân loại cả lý thuyết lẫn thực tiễn ứng dụng thuộc lĩnh vực khoa học đó, phù hợp với thực tiễn Việt Nam.

+ Nội dung dạy học phải đảm bảo tính thống nhất chung trong cả nước đồng thời cũng tính đến đặc điểm từng vùng miền.

+ Nội dung dạy học phải đảm bảo tính liên thông và tính hệ thống giữa các môn học và liên thông giữa các cấp học.

1.3.2.3. Phương pháp tổ chức hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho sinh viên ở trường Cao đẳng nghề

Tại điều 34, Khoản 2 của Luật giáo dục nghề nghiệp năm 2005 quy định về phương pháp giáo dục nghề nghiệp như sau: “Phương pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết để giúp người học có khả năng hành nghề và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc”. Về đổi mới phương pháp đào tạo, nghị quyết Trung ương IV ghi rõ: “Đổi mới phương pháp dạy học ở tất cả các cấp học. Kết hợp tốt học với hành, học tập với lao động sản xuất, thực nghiệm và nghiên cứu khoa học; gắn nhà trường và xã hội. Áp dụng những phương pháp giáo dụchiện đại để bồi dưỡng sinh viên năng lực giải quyết vấn đề”. Phương pháp dạy học gồm 4 nhóm: Nhóm phương pháp dùng lời, nhóm phương pháp dạy học trực quan, nhóm phương pháp thực hành và nhóm phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học sinh. Như vậy, mỗi phương pháp có một phạm vi nhất định, nó qui định trình tự kế tiếp của các bước riêng rẽ của tư duy và hành động. Toàn bộ các phương pháp dạy học không những có ý nghĩa đối với công tác giáo dưỡng mà còn phải góp phần vào việc giáo dục đạo đức, ý thức nghề nghiệp cho sinh viên học nghề.

Chương trình đào tạo nghề hiện nay là kiểu chương trình được cấu trúc bởi các môn học và các mô đun năng lực. Theo kiểu chương trình này, khối kiến thức các môn chung, các môn kỹ thuật cơ sở là một thành phần của chương trình đào tạo theo mô đun và được mô đun hóa thành các học phần trong chương trình đào tạo được thể hiện  theo lát cắt ngang. Theo lát cắt dọc, phần lý thuyết chuyên môn và thực hành nghề được tích hợp thành các môđun  năng lực. Điều này tất yếu dẫn đến việc tổ chức dạy lý thuyết kết hợp hướng dẫn thực hành ngay khi thực hiện các bài giảng thực hành. Tích hợp trong đào tạo nghề là sự kết hợp một cách hữu cơ, có hệ thống các kiến thức lý thuyết cần thiết liên quan (môn chung , cơ sở ngành, lý thuyết chuyên môn) và kỹ năng thực hành nghề tương ứng thành một nội dung kỹ năng nhất định, nhằm đem đến cho người học các năng lực thực hiện công việc, nhiệm vụ cụ thể.

1.3.2.4. Hoạt động dạy của giảng viên

GV giữ vai trò chủ đạo trong toàn bộ quá trình dạy học. GV xây dựng và thực thi kế hoạch dạy học, tổ chức cho SV hoạt động với mọi hình thức, trong những thời gian và không gian khác nhau, GV là người trực tiếp đảm nhiệm việc giảng dạy, giáo dục do nhà trường phân công, giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạt động giảng dạy và giáo dục. Trong giảng dạy, người giảng viên phải đạt trình độ chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ theo qui định tại Thông tư 08/2017/ TT- BLĐTBXH ký ngày 10 tháng 03 năm 2017 của Bộ Lao động thương binh và xã hội. Trong dạy học các điều kiện đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong dạy học các mô đun/môn học chuyên môn nghề là: Phẩm chất và năng lực của giảng viên; mục tiêu và nội dung chương trình; phương pháp dạy học; trình độ nhận thức của SV; cơ sở vật chất và thiết bị dạy học và đánh giá kiểm tra,…[4, tr.13].

1.3.2.5. Hoạt động học của sinh viên

Là quá trình hoạt động của SV trong đó SV dựa vào nội dung dạy học, vào sự chỉ đạo của GV để lĩnh hội tri thức, hình thành kỹ nghề. Hoạt động học là một nhận thức độc đáo, thông qua hoạt động mà người học chủ yếu thay đổi chính bản thân mình và ngày càng có năng lực hơn trong hoạt động tích cực nhận thức và cải biến hiện thực khách quan [4, tr.15].

1.3.2.6. Kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho sinh viên ở trường Cao đẳng nghề

Với mục tiêu giáo dục con người học để biết, để làm, để chung sống trong cộng đồng, một trong những xu hướng đánh giá của giáo dục thế giới là đánh giá dựa trên NLTH. Với quan điểm này, cần chú trọng hơn đến việc đánh giá xem người học làm được cái gì trong cuộc sống thực tiễn hơn là họ đã học được những gì [4, tr.17].

Khi đánh giá theo NLTH, để đánh giá được người học, cần phải thu thập thông tin về các hành vi của họ. Kết quả học tập thường được đánh giá theo những điều kiện tự nhiên hay mô phỏng theo các điều kiện tự nhiên.

Đánh giá theo NLTH có một số đặc điểm sau:

– Việc đánh giá dựa theo tiêu chí, tiêu chuẩn thực hiện công việc:

Việc đánh giá NLTH dựa trên tiêu chí (đánh giá tuyệt đối), nghĩa là nó đo sự thực hiện của cá nhân trong mối liện hệ so sánh với các tiêu chí. Việc xếp hạng tương đối giữa các cá nhân là không quan trọng. Điều quan trọng là đối tượng đánh giá chứng tỏ được khả năng của mình đạt tiêu chuẩn đã đặt ra. Các tiêu chuẩn dùng trong việc đánh giá là những yêu cầu đặt ra ở mức độ tối thiểu để bảo đảm rằng một người đã sẵn sàng làm việc được trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp.

– Việc đánh giá dựa trên chứng cứ

+ Chứng cứ trực tiếp: Cung cấp các thông tin rõ ràng về thí sinh thông qua vấn đáp, quan sát sự thực hiện, kiểm tra sản phẩm.

+ Chứng cứ gián tiếp: Được thu thập thông qua kiểm tra viết, tham khảo ý kiến, ảnh, băng ghi âm,…

+ Chứng cứ bổ sung: Bổ sung cho chứng cứ trực tiếp, chủ yếu là ý kiến xác nhận của bên thứ ba về đối tượng đánh giá.

Nói cách khác, đánh giá theo năng lực thực hiện không bị giới hạn hẹp về phương pháp và kỹ thuật đo lường.

– Có sự tham gia của người được đánh giá trong quá trình đánh giá

Người học có cơ hội thảo luận với giảng viên về hình thức thực hiện các hoạt động đánh giá. Giảng viên cần công bố trước khi đánh giá cho người học biết về: mục đích, qui trình, tiêu chí, chỉ số và thời gian đánh giá. Trong quá trình đánh giá, có thể cấp cho họ bản copy về các công cụ đánh giá đồng thời giải thích cách sử dụng để tự đánh giá kiến thức, kỹ năng đạt được của mình. Điều đó không chỉ cung cấp cho đối tượng đánh giá những thông tin phản hồi để sửa chữa những lỗi mắc phải mà còn giúp họ có khả năng tự xác định quy trình hay sản phẩm có chấp nhận được hay không.

– Mục đích của việc đánh giá chú trọng tới phát triển năng lực thực hiện của người học.

Đánh giá NLTH không chỉ nhằm xác định trình độ, năng lực hiện tại của người học mà đôi khi điều quan trọng hơn là giúp người học (và cả người dạy) nhận ra những hạn chế, khuyết điểm, thiếu sót,…để xác định trình độ, năng lực hiện tại của người học mà đôi khi điều quan trọng hơn là giúp người học (và cả người dạy) nhận ra những hạn chế, khuyết điểm, thiếu sót,…để tìm biện pháp khắc phục, để cố gắng, nỗ lực trong học tập nhằm đạt được mục tiêu đề ra [4, tr.19].

1.3.2.7. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề

Trích dẫn “Điều 14 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ”:

Có phòng học; phòng thí nghiệm; xưởng thực hành, thực tập; cơ sở sản xuất thử nghiệm đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học theo chương trình đào tạo, quy mô đào tạo của từng ngành, nghề. Diện tích phòng học lý thuyết; phòng, xưởng thực hành, thực tập dùng cho học tập, giảng dạy bảo đảm ở mức bình quân ít nhất là 5,5 – 7,5 m2/chỗ học.

Có đủ thiết bị đào tạo của từng ngành, nghề đào tạo đáp ứng theo danh mục và tiêu chuẩn thiết bị tối thiểu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định. Trường hợp Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chưa ban hành danh mục và tiêu chuẩn thiết bị tối thiểu của ngành, nghề đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp thì phải bảo đảm đủ thiết bị đào tạo theo quy định trong chương trình đào tạo và tương ứng với quy mô đào tạo của ngành, nghề đăng ký hoạt động.

Có thư viện với các phần mềm và trang thiết bị phục vụ cho việc mượn, tra cứu, nghiên cứu tài liệu; có đủ nguồn thông tin tư liệu như sách, giảng trình, bài giảng của các mô đun, tín chỉ, học phần, môn học, các tài liệu liên quan đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập.

Quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho sinh viên ở trường Cao đẳng Nghề

1.4.1. Tầm quan trọng của quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện cho sinh viên

Cùng với xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa, giáo dụcvà đào tạo của Việt Nam đã được ưu tiên ở vị trí hàng đầu trong hệ thống các chính sách phát triển quốc gia. Để đảm bảo cho sự phát triển bền vững của đất nước, đáp ứng yêu cầu phát triển của thời đại, mỗi sinh viên phải được rèn luyện trong một quy trình giáo dục hiệu quả, hợp lý, trong đó đặc biệt chú trọng khâu giúp sinh viên phát triển năng lực nghề nghiệp. Tuy nhiên, thực tế cho thấy ở trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng không  ít sinh viên còn chưa xác định rõ mục tiêu, lý tưởng, động cơ nghề nghiệp của mình, khả năng thích ứng với hoạt động học tập và rèn luyện nghề còn nhiều hạn chế, hầu hết các em chưa được trang bị những tri thức cần thiết để hình thành và phát triển năng lực nghề nghiệp. Vì thế các  bạn sinh viên gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình học tập và rèn luyện, nhiều bạn còn băn khoăn hoang mang với sự lựa chọn nghề của mình. Điều đó ảnh hưởng không nhỏ đến hứng thú, kết quả học tập và rèn luyện nghề nghiệp của các bạn. Bên canh đó, chất lượng của đội ngũ giảng viên còn một số hạn chế về kỹ năng nghề, chưa tích cực trong việc học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghề, cập nhật kiến thức, kỹ năng mới phù hợp với thực tế sản xuất. Phương pháp giảng dạy còn đơn điệu nên chưa dẫn dắt người học trong việc hình thành và phát triển năng lực nghề nghiệp. Cơ sở vật chất, trang thiết bị được sử dụng chưa hiệu quả. Chính vì vậy, quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực thực hiện là hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự phát triển bền vững của Đà Nẵng. Hiệu quả quản lý sẽ tạo động lực cho các nguồn lực trong nhà trường phát huy hết sức mạnh đảm bảo vai trò và sứ mệnh của mình.

– Kế hoạch hóa: Là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó. Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hóa: (a) Xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức; (b) xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu này và (c) quyết định xem những HĐ nào là cần thiết để đạt được các mục tiêu đó.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\NGUYEN THI KIM NGAN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *