Quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ tại các trường Tiểu học quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng

Quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ tại các trường Tiểu học quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng

Quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ tại các trường Tiểu học quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng

1. Lý do chọn đề tài

Kiểm tra là nhiệm vụ của một người quản lý ở bất kỳ cấp nào, cương vị nào cũng phải thực hiện, để biết rõ những kế họach, mục tiêu đề ra thực tế đã đạt được đến đâu và như thế nào. Từ đó tìm ra các biện pháp động viên, giúp đỡ, uốn nắn và điều chỉnh. Kiểm tra nội bộ trường học là công việc quan trọng vừa là kiểm tra, xem xét kết quả của một quá trình, một sự việc đã kết thúc, vừa chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho hoạt động quản lý chỉ đạo tiếp theo. Đảm bảo tạo lập mối liên hệ ngược thường xuyên, kịp thời giúp HT nhà trường hình thành cơ chế điều chỉnh hướng đi phù hợp trong quá trình quản lý nhà trường, góp phần tăng cường hiệu lực quản lý, mở rộng dân chủ trong nhà trường, nâng cao chất lượng giáo dục.

Quận Ngũ Hành Sơn hiện với điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo, tất cả các trường Tiểu học đều tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày. Đây là điều kiện thuận lợi để tổ chức hoạt động dạy – học hiệu quả. Tuy nhiên, hoạt động kiểm tra nội bộ (HĐKTNB) của hiệu trưởng tại các trường TH lúng túng về nhận thức và hạn chế về nghiệp vụ. Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp quản lý HĐKTNB nhà trường là yêu cầu thực sự cấp thiết trong thực tế hiện nay.

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ tại các trường Tiểu học quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng” với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra nội bộ các trường TH trên địa bàn quận.

2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận hoạt động KTNB, QLHĐKTNB ở các trường TH và thực trạng QLHĐKTNB ở các trường TH quận Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ tại các trường Tiểu học trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng.

3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu

Hoạt động kiểm tra nội bộ tại các trường Tiểu học.

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ của HT các trường TH quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng.

4. Giả thuyết khoa học

Dựa trên cơ sở lý thuyết và đánh giá thực trạng hoạt động KTNB của HT ở các trường TH quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng có thể tạo lập một hệ thống quản lý khoa học, hiệu quả phù hợp với tình hình của các trường TH tại quận Ngũ Hành Sơn.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ tại các trường Tiểu học quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng.

Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ tại các trường Tiểu học quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng.

6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và các biện pháp quản lí HĐKTNB tại các trường TH công lập địa bàn quận NHS thành phố Đà Nẵng.

7. Phương pháp nghiên cứu

7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

8. Dự kiến đóng góp mới của đề tài

8.1. Về lý luận

Xác lập cơ sở lý luận QLHĐKTNB các trường TH.

8.2. Về thực tiễn

Phân tích, đánh giá thực trạng HĐKTNB, QLHĐKTNB các trường TH trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng và đề xuất các biện pháp QLHĐKTNB các trường TH trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng

9. Cấu trúc đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ tại các trường Tiểu học.

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ tại các trường Tiểu học quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng.

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ tại các trường Tiểu học quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng.

Quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ tại các trường Tiểu học quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng
Quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ tại các trường Tiểu học quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA NỘI BỘ TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.2. Các khái niệm công cụ của đề tài

1.2.1. Quản lý

Theo Nguyễn Minh Đạo, Quản lý là những tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, người tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, xã hội, văn hóa, kinh tế…bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho phát triển của đối tượng.

1.2.2. Quản lý giáo dục

Ở cấp độ vĩ mô có thể hiểu quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát, … một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội.

Ở cấp vi mô có thể hiểu quản lý giáo dục trên phương diện quản lý một cơ sở giáo dục. QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục.

1.2.3. Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của quản lý, đồng thời cũng có những nét đặc thù riêng. Quản lý nhà trường khác với các loại quản lý xã hội, được quy định bởi bản chất hoạt động sư phạm của người giáo viên, bản chất của quá trình dạy học, giáo dục, trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là đối tượng quản lý vừa là chủ thể hoạt động của bản thân mình. Sản phẩm tạo ra của nhà trường là nhân cách của người học được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu của xã hội và được xã hội thừa nhận.

1.2.4. Thanh tra giáo dục

Thanh tra giáo dục là thanh tra chuyên ngành về giáo dục, thực hiện quyền thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước về giáo dục nhằm bảo đảm việc thi hành pháp luật, phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử lý vi phạm, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực giáo dục.

1.2.5. Kiểm tra

KT là một trong những chức năng cơ bản của quản lý đó là công việc hoạt động nghiệp vụ mà người quản lý ở bất kỳ cấp nào cũng phải thực hiện để biết rõ những kế hoạch, mục tiêu đề ra, từ đó đề ra những biện pháp động viên, giúp đỡ, uốn nắn và điều chỉnh nhằm thúc đẩy các cá nhân và tổ chức phát triển.

1.2.6. Kiểm tra nội bộ nhà trường

KTNB nhà trường là hoạt động nghiệp vụ quản lý của người HT nhằm điều tra, theo dõi, xem xét, kiểm soát, phát hiện, kiểm nghiệm sự diễn biến và kết quả các hoạt động giáo dục trong phạm vi nội bộ nhà trường và đánh giá kết quả các hoạt động giáo dục có phù hợp với các mục tiêu, kế hoạch, chuẩn mực, quy chế đã đề ra, kịp thời động viên mặt tốt, điều chỉnh, uốn nắn những mặt chưa đạt chuẩn nhằm nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo nhà trường.

1.2.7. Quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ trường học

Quản lý HĐKTNB được hiểu là những tác động có hệ thống, khoa học, có ý thức và có mục tiêu của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý, là quá trình kiểm tra của Hiệu trưởng ở các cơ sở giáo dục. HT phải có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ công việc, hoạt động, các mối quan hệ, kết quả của toàn bộ quá trình dạy học, giáo dục và những điều kiện, phương tiện, không loại trừ mặt nào.

1.3. Hoạt động kiểm tra nội bộ tại các trường Tiểu học

1.3.1 Mục tiêu hoạt động kiểm tra nội bộ ở trường Tiểu học

Hoạt động KTNB nhằm thu thập đầy đủ các minh chứng thích hợp về việc thực hiện nhiệm vụ, thực hiện các văn bản pháp quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với trường học, chấp hành chính sách, pháp luật về giáo dục; đánh giá toàn diện tình hình hoạt động của nhà trường.

Trên cơ sở kiểm tra sẽ đánh giá đúng thực trạng tình hình nhà trường. Đưa ra những giải pháp, biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giảng dạy; đôn đốc việc tuân thủ quy chế chuyên môn; xem xét các hoạt động của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, phát hiện những tiềm năng cũng như hạn chế để giúp đỡ và điều chỉnh, phát triển khả năng, khắc phục những thiếu sót đối tượng kiểm tra, nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi thành viên trong nhà trường, nâng cao hiệu lực công tác quản lý.

1.3.2. Nội dung hoạt động kiểm tra nội bộ ở trường Tiểu học

Hoạt động kiểm tra nội bộ thể hiện kiểm tra toàn bộ công việc, hoạt động, các mối quan hệ, kết quả của toàn bộ quá trình dạy học và giáo dục cũng như những điều kiện, phương tiện phục vụ cho hoạt động dạy học và giáo dục không loại trừ mặt nào.

1.3.3. Hình thức kiểm tra nội bộ ở trường Tiểu học

Có thể phân loại dựa theo: thời gian, nội dung, phương pháp, số lượng của đối tượng kiểm tra.

1.3.4. Phương pháp kiểm tra nội bộ ở trường Tiểu học

a) Phương pháp quan sát

b) Phương pháp tham dự các hoạt động giáo dục cụ thể

c) Phương pháp tác động trực tiếp đến đối tượng

d) Phương pháp phân tích tài liệu, sản phẩm

e) Phương pháp kiểm tra

1.3.5. Nguyên tắc kiểm tra nội bộ ở trường Tiểu học

a) Nguyên tắc khách quan

b) Nguyên tắc pháp chế

c) Nguyên tắc kế hoạch

d) Nguyên tắc giáo dục

e) Nguyên tắc công khai, dân chủ

g) Kiểm tra phải thường xuyên, kịp thời, hiệu quả

1.3.6. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kiểm tra nội bộ trường Tiểu học

Xem xét việc thực hiện các nhiệm vụ đã được phân công của các đối tượng kiểm tra trong nhà trường nhằm phát huy những ưu điểm và khắc phục, uốn nắn kịp thời những sai sót nhằm thúc đẩy sự phát triển của nhà trường. kiểm tra công tác KTNB giúp nhà quản lý đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch, nguyên nhân và biện pháp khắc phục.

1.3.7. Điều kiện chủ quan ảnh hưởng đến hoạt động kiểm tra nội bộ ở trường Tiểu học

Nhận thức của chủ thể kiểm tra, đối tượng kiểm tra về hoạt động KTNB nói chung và hoạt động KTNB trường Tiểu học nói riêng.

Công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát của các cấp quản lý giáo dục, trực tiếp là Phòng GD&ĐT trong hoạt động KTNB trường học Ngoài ra, các các thành viên trong Ban kiểm tra, điều kiện vật chất và tinh thần của hoạt động KTNB cũng ảnh hưởng đến KTNB.

1.3.8. Điều kiện khách quan ảnh hưởng đến hoạt động kiểm tra nội bộ ở trường Tiểu học

Là hệ thống văn bản pháp luật, các quy định liên quan đến hệ thống KTNB trường học nói chung và KTNB trường Tiểu học nói riêng.

1.4. Vai trò của quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ trường tiểu học

1.4.1. Vai trò của Ban kiểm tra nội bộ trường tiểu học

Ban KTNB cung cấp thông tin giúp HT theo dõi đánh giá tiến độ thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch hoạt động năm học. Đồng thời, giúp CBQL, đội ngũ GV, NV nhìn nhận đánh giá về thực trạng hoạt động của từng bộ phận cá nhân của toàn bộ hoạt động của nhà trường.

1.4.2. Trách nhiệm Ban kiểm tra nội bộ trường tiểu học

Ban KTNB theo dõi việc thực hiện kế hoạch KTNB tại nhà trường, theo dõi việc triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học, các nội dung khác trong nhà trường và đảm bảo tính dân chủ, công khai trong trường học.

1.4.3. Vai trò của Hiệu trưởng trường tiểu học trong hoạt động kiểm tra nội bộ

Trong trường TH, với vai trò là thủ trưởng đơn vị, HT là người chịu trách nhiệm chính, có vai trò trực tiếp trong việc xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và thường xuyên KT đánh giá công tác của nhà trường. HT cần có những quyết định kịp thời không để những hiện tượng thiếu trách nhiệm, sai sót, xảy ra hoặc tiếp diễn làm tổn hại đến chất lượng giáo dục. Do vậy, hiệu quả hoạt động quản lý của HT là yếu tố có tính tiên quyết trong việc phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của trường TH.

1.4.4. Trách nhiệm của hiệu trưởng trường tiểu học trong hoạt động kiểm tra nội bộ

HT trường TH có trách nhiệm thực hiện những công việc chính như sau: Tổ chức bộ máy nhà trường; xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học; quản lý nhân sự; quản lý và tổ chức giáo dục HS; quản lý hành chính, tài chính, tài sản trong nhà trường; thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với GV, NV, HS…

HT trường TH là người chịu trách nhiệm trực tiếp với các cấp lãnh đạo, mà cụ thể và trực tiếp nhất là Phòng GD&ĐT về hiệu quả của việc quản lý công tác KTNB nói riêng và chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường nói chung.

1.5. Quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ trường tiểu học

1.5.1. Lập kế hoạch hoạt động kiểm tra nội bộ

1.5.2. Chuẩn bị các điều kiện hoạt động kiểm tra nội bộ

1.5.3. Tổ chức thực hiện hoạt động kiểm tra nội bộ

1.5.4. Đánh giá thực hiện hoạt động kiểm tra nội bộ

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Hoạt động KTNB là một bộ phận của hoạt động giáo dục của nhà trường, HT quản lý tốt hoạt động KTNB là góp phần làm cho hoạt động giáo dục của nhà trường tốt hơn. Qua KTNB, nhà trường đánh giá đúng thực trạng tình hình của nhà trường trong mối quan hệ chung và có sự so sánh với mặt bằng của địa phương, khu vực vùng miền và tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia theo qui định; khẳng định những mặt đã làm được, phát huy ưu điểm và tư vấn những biện pháp khắc phục những hạn chế, yếu kém; đồng thời kiến nghị với các cấp quản lí điều chỉnh bổ sung các chính sách, qui định cần thiết phù hợp với thực tế.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA NỘI BỘ TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN NGŨ HÀNH SƠN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1. Khái quát về tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục đào tạo của quận Ngũ Hành Sơn

2.1.1. Đặc điểm về tình hình kinh tế, xã hội

Quận Ngũ Hành Sơn nằm về phía Đông Nam của thành phố, cách trung tâm thành phố 8km, gồm 04 đơn vị hành chính cấp phường: Mỹ An, Khuê Mỹ, Hòa Hải, Hòa Quý. Quận Ngũ Hành Sơn có diện tích tự nhiên có: 3.911,7818 ha, dân số có: 80.225 người, mật độ dân số: 2.051 người/km2.

2.1.2. Tình hình phát triển giáo dục của quận

Quy mô mạng lưới trường lớp phát triển rộng và đều khắp; toàn quận có 04 trường THCS, 08 trường Tiểu học, 02 trường có nhiều cấp học (trong đó có cấp Tiểu học) và 14 trường Mẫu giáo – Mầm non. Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đủ về cơ cấu, đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo, nghiệp vụ chuyên môn – quản lý; cơ sở vật chất, thiết bị từng bước được đầu tư và tăng cường đủ đảm bảo cho việc đáp ứng đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông… đã đáp ứng được nhu cầu học tập của con em trong quận và việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

2.1.3. Tình hình phát triển giáo dục Tiểu học

a) Về học sinh

Năm học 2018 – 2019 toàn quận có 8 trường tiểu học, 2 trường có nhiều cấp học, với số học sinh là 8006 em/234 lớp, số học sinh được học 2 buổi/ ngày là: 8006 em (TL: 100%)

b) Về cán bộ quản lí, giáo viên

Trong các năm qua, đội ngũ CB quản lý, GV phát triển đảm bảo về số lượng và chất lượng, đáp ứng đầy đủ theo nhu cầu của từng đơn vị. Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý của các trường đều có tinh thần tự học để nâng cao trình độ. Hiện nay, tất cả giáo viên và cán bộ quản lý của các trường đều đạt chuẩn, trong đó, tỷ lệ giáo viên và cán bộ quản lý có trình độ đào tạo trên chuẩn khá cao.

2.2. Khái quát về quá trình khảo sát

2.2.1. Mục tiêu khảo sát

2.2.2. Đối tượng và địa bàn khảo sát

2.2.3. Nội dung khảo sát

2.2.4. Phương pháp khảo sát

2.2.5. Xử lý kết quả khảo sát

2.3. Thực trạng công tác kiểm tra nội bộ tại các trường tiểu học trên địa bàn quận

2.3.1 Khảo sát thực trạng kiểm tra nội bộ nhân sự, tổ chức

Đa số CBQL, GV, nhân viên các trường TH cho rằng KT việc tổ chức, nhân sự là rất quan trọng bởi đây là việc đầu tiên người HT cần quan tâm từ khi bước vào mỗi năm học. Thực tế cho thấy, thực hiện tốt công tác tổ chức, nhân sự trong nhà trường sẽ giúp bộ máy của nhà trường hoạt động ổn định, góp phần mang lại hiệu quả cao trong công tác chăm sóc, giáo dục học sinh.

2.3.2. Đánh giá thực trạng kiểm tra nội bộ về điều kiện để tổ chức các hoạt động giáo dục

Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho các hoạt động giáo dục trong nhà trường đa số được đánh giá tương đối tốt. Thực tế hiện nay, các trường TH đều đầu tư Điều kiện CSVC – kỹ thuật, thiết bị, đồ dùng dạy học rất tốt bằng cả nguồn ngân sách nhà nước lẫn nguồn xã hội hóa để nâng cao chất lượng giáo dục.

2.3.3. Đánh giá thực trạng kiểm tra nội bộ về hoạt động sư phạm của giáo viên và hoạt động của tổ chuyên môn

Hoạt động KT thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy được thực hiện rất tốt. Công tác bồi dưỡng HS năng khiếu ở các trường TH luôn nhận được sự quan tâm và chỉ đạo sâu sát của lãnh đạo địa phương, Phòng GD&ĐT, CBQL của các trường. Đội ngũ GV tham gia bồi dưỡng HS năng khiếu đã có nhiều nỗ lực và thực tế đã đạt được những thành quả tốt. Bên cạnh đó, công tác KT các nội dung sinh hoạt CM, dự giờ, thao giảng, nội dung KT dạy học phụ đạo cho HS khó khăn về học tập, KT chất lượng chỉ đạo công tác chuyên môn, hồ sơ chuyên môn, hồ sơ quản lý, KTNB công tác điều hành của tổ trưởng chuyên môn, kế hoạch bồi dưỡng và tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, cũng được thực hiện khá tốt.

Các trường đã nắm bắt kịp thời văn bản chỉ đạo của các cấp, từ đó xây dựng kế hoạch, biện pháp phù hợp để chỉ đạo công tác chuyên môn trong nhà trường, tạo điều kiện cho các tổ chuyên môn sinh hoạt nhằm nâng cao chất lượng giáo dục học sinh.

2.3.4. Đánh giá thực trạng kiểm tra nội bộ về kết quả, chất lượng giáo dục

Thực trạng công tác KT về kết quả, chất lượng dạy học, giáo dục ở các trường TH trên địa bàn quận được đánh giá cao. Chất lượng giáo dục là cái đích cuối cùng mà mỗi trường học đều hướng đến. Tổ chức KTNB kết quả, chất lượng giáo dục sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong trường TH.

2.3.5. Đánh giá thực trạng tự kiểm tra hoạt động về quản lý của hiệu trưởng

HT các trường TH đã thực hiện khá tốt nội dung tự KT triển khai công tác thi đua, các cuộc thi và thực hiện các cuộc vận động của ngành bởi kết quả thi đua ảnh hưởng trực tiếp đến từng cá nhân và tập thể nhà trường.

HT các trường TH khá bận rộn với công tác chỉ đạo các hoạt động khác trong nhà trường, đặc biệt là công tác chuyên môn và công tác bán trú nên HT có phần chủ quan trong việc tự KT công tác quản lý của chính HT.

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ tại các trường Tiểu học trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng

2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch hoạt động kiểm tra nội bộ

Một số kế hoạch hoạt động KTNB chưa cập nhật KT các nội dung mới được triển khai trong năm học do tình trạng sao chép kế hoạch hoạt động KTNB của các năm học trước và sao chép kế hoạch của các trường khác. Tình trạng này xảy ra nhiều đối với các trường TH ngoài công lập hoặc các trường mới hoạt động.

Điều này cho thấy các trường chưa thật sự chú trọng việc lập kế hoạch hoạt động KTNB mặc dù họ vẫn ý thức tầm quan trọng của khâu lập kế hoạch hoạt động KTNB.

2.4.2. Thực trạng việc chuẩn bị các điều kiện hoạt động kiểm tra nội bộ

Chuẩn bị các điều kiện hoạt động KTNB ở các trường TH thực hiện khá tốt. Trong thực tế, các trường TH thường chuẩn bị đầy đủ các khâu: xây dựng lực lượng KTNB, xây dựng chuẩn KT, xây dựng chế độ KT. Tuy nhiên, mỗi trường TH triển khai theo một cách khác nhau chưa thể hiện một cách đồng bộ, dẫn đến có trường chú trọng việc xây dựng lực lượng KTNB, có trường chú trọng việc xây dựng chuẩn KT, có trường lại chú trọng việc xây dựng chế độ KT hơn. Sự khác nhau này phụ thuộc vào nhận thức của từng HT về việc chuẩn bị các điều kiện KT.

2.4.3. Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động kiểm tra nội bộ

Trong quá trình tổ chức, chỉ đạo hoạt động KTNB, HT các trường TH luôn quan tâm chỉ đạo việc phân công, bố trí lao động hợp lý cho đội ngũ thực hiện hoạt động KTNB. Các trường TH luôn khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, GV và nhân viên trong nhà trường thực hiện việc tự KT, đánh giá.

Phần lớn HT các trường chỉ ra quyết định thành lập Ban KTNB theo từng năm học, chỉ có một số HT các trường TH ra quyết định KT từng chuyên đề hoặc quyết định KT theo từng tháng. Tuy nhiên, trong các kế hoạch hoạt động KTNB cả năm học, ở từng nội dung KT các trường đã thể hiện được lực lượng KT và các đối tượng cần KT rất cụ thể. Đối với việc phân công nhiệm vụ các thành viên trong Ban KTNB các trường đã cân nhắc ngay từ đầu năm học, từ đó đảm bảo mỗi thành viên trong Ban KTNB có cơ hội phát huy hết khả năng của mình để hoàn thành nhiệm vụ.

2.4.4. Thực trạng đánh giá thực hiện hoạt động kiểm tra nội bộ

Sau khi đã hoàn thành tổ chức thực hiện KT và thu thập thông tin phản hồi từ đối tượng KT, chỉ một số trường TH ra thông báo kết quả KT và công khai kết quả KT. Tuy nhiên, vẫn còn một số trường không ra thông báo kết quả KT, chỉ nhận xét, đánh giá kết quả KT trước hội đồng sư phạm trong các buổi họp chuyên môn, đồng thời rút kinh nghiệm cho toàn thể GV, nhân viên về những tồn tại được phát hiện qua KT và nhân rộng những ưu điểm (nếu có).

Trong quá trình KT, các trường TH cũng chưa mạnh dạn tập hợp các phản ánh, đề xuất, kiến nghị của GV, nhân viên về những nội dung chưa phù hợp hoặc những điểm cần thay đổi, điều chỉnh trong các văn bản chỉ đạo, điều hành của các cấp, để gửi lên cấp trên xem xét và điều chỉnh. Một số trường TH chưa ý thức trong việc bảo quản, lưu trữ hồ sơ KTNB cũng như các hồ sơ khác của nhà trường.

2.5.1. Đánh giá chung

Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về vị trí vai trò, chức năng, tầm quan trọng của kiểm tra nội bộ chưa đầy đủ, đúng đắn, hiểu kiểm tra nội bộ chỉ như một hoạt động phối hợp nằm trong biện pháp động viên thi đua, coi đó chỉ là biện pháp để đánh giá. Công tác xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra thực hiện không thường xuyên, chưa đi đảm bảo đúng quy trình, đôi lúc còn đánh giá theo cảm tính. Công tác tổ chức, sử dụng kết quả kiểm tra nội bộ, tạo dựng các điều kiện hỗ trợ cho công tác kiểm tra nội bộ còn nhiều bất cập. Các thành viên trong Ban kiểm tra nội bộ đã được bồi dưỡng thường xuyên nhưng số ít ủy viên vẫn còn ở mức đạt yêu cầu, do vậy cũng ảnh hưởng đến kết quả đánh giá của hoạt động KT. Việc đôn đốc thực hiện kiến nghị, xử lý kết quả sau KT đồng thời phát huy hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra còn nhiều hạn chế. Việc xây dựng hệ thống thông tin (bộ chuẩn) phục vụ cho công tác KT chưa được các trường đầu tư xây dựng một cách cụ thể, đúng quy trình.

2.5.2. Phân tích nguyên nhân thực trạng

Cơ cấu nhân sự trong Ban kiểm tra nội bộ các trường đều là cán bộ quản lý và giáo viên của đơn vị nên khi làm nhiệm vụ KT cũng gặp khó khăn khi đối tượng kiểm tra là những đồng nghiệp tại đơn vị, vẫn còn tính vị nể trong KT. Thời gian đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra dành cho hoạt động KT nhìn chung còn ít. Bên cạnh đó, điều kiện, phương tiện phục vụ cho công tác kiểm tra nội bộ vẫn còn thiếu. Chế độ đãi ngộ cho các kiểm tra viên còn nhiều bất cập, thậm chí không có chỉ là công tác kiêm nhiệm, chưa thỏa đáng đã ảnh hưởng đến tâm lý và chất lượng công tác của đội ngũ này.

Việc phân cấp trong kiểm tra chưa mạnh dạn và rõ ràng hoặc khoán trắng công tác kiểm tra nội bộ cho một cá nhân (Phó Hiệu trưởng) hay bộ phận nào đó trong nhà trường mà không quan tâm, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra của họ. Công tác lưu trữ kết quả KTNB hằng năm chưa được thực hiện tốt. Việc đầu tư trang thiết bị, CSVC phục vụ công tác văn thư, lưu trữ chưa được chú trọng đúng mức.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý công tác KTNB tại các trường TH trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng có thể nói, trong thời gian qua việc quản lý hoạt động KTNB tại các trường TH trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn đã đã có nhiều thành tích trong công tác giảng dạy và giáo dục học sinh phát triển một cách toàn diện, tuy vẫn còn một số khó khăn, hạn chế nhất định. Riêng lĩnh vực KTNB trường học, trong các năm qua, mặc dù các trường TH đã có nhiều cố gắng tổ chức triển khai thực hiện theo chỉ đạo của ngành, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của đơn vị nói riêng và của ngành nói chung. Điều đó đã góp phần rất lớn vào việc nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ bậc TH nói riêng, chất lượng giáo dục toàn diện đối với ngành GD&ĐT quận Ngũ Hành Sơn nói chung. Đây cũng là một cơ sở để HT các trường TH tự đánh giá và nhìn nhận lại bản thân mình, từ đó có hướng rèn luyện, tự bồi dưỡng năng lực quản lý nhà trường của bản thân nhằm thực hiện tốt hơn công tác quản lý nhà trường.

Tuy nhiên, do nhiều điều kiện khách quan và chủ quan công tác quản lý KTNB trường học chưa đạt hiệu quả cao, còn nhiều hạn chế bất cập.

CHƯƠNG 3

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA NỘI BỘ TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN NGŨ HÀNH SƠN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

3.1. Định hướng xác lập các biện pháp

Để đáp ứng được các yêu cầu đổi mới, công tác thanh tra giáo dục nói chung và công tác KTNB nói riêng cần thiết phải có những đổi mới căn bản về cách nghĩ, cách làm, tiếp cận với yêu cầu thực tiễn của đất nước và thực tiễn của giáo dục và đào tạo phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.

3.2. Các nguyên tắc chỉ đạo xây dựng và thực hiện các biện pháp

3.2.1. Đảm bảo tính quy phạm pháp luật

3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích

3.2.3. Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ

3.2.4. Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả

3.3. Các nhóm biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ tại các trường Tiểu học quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng

3.3.1. Biện pháp 1. Nâng cao nhận thức cho các đối tượng liên quan về hoạt động kiểm tra nội bộ ở trường Tiểu học

a. Mục đích biện pháp

Hình thành ở Ban KTNB, giáo viên, nhân viên nhà trường nhận thức đúng đắn, tích cực về hoạt động KTNB trường học.

b. Nội dung biện pháp

Mỗi cá nhân, bộ phận đều có vai trò, trách nhiệm đối với hoạt động KTNB của nhà trường.

Các thành viên trong Ban KTNB, cần nâng cao nhận thức về trách nhiệm bản thân là người trực tiếp thực hiện các bước của quá trình KTNB, tham mưu giúp HT kiểm tra, theo dõi các hoạt động sư phạm trong phạm vi nội bộ một nhà trường, đánh giá đúng thực trạng công tác của các cá nhân, bộ phận và hoạt động trong nhà trường để có biện pháp và hướng xử lý kịp thời.

c. Cách thức thực hiện

Tổ chức các hội nghị, sinh hoạt chuyên đề, các lớp tập huấn nhằm đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của KTNB.

Chỉ đạo bộ phận thư viện xây dựng các tủ sách, tài liệu về hoạt động KTNB nhằm tạo điều kiện cho đội ngũ CBQL, GV và nhân viên trong nhà trường thường xuyên được trau dồi, nâng cao kiến thức, nhận thức về hoạt động KTNB.

3.3.2. Biện pháp 2. Xây dựng chuẩn kiểm tra nội bộ

a. Mục đích biện pháp

Xây dựng chuẩn KT để có cơ sở đo lường và xác định thành quả đạt được trên thực tế. Đối với kế hoạch KTNB, dựa vào tiêu chuẩn kiểm tra, dựa vào những chỉ tiêu và nhiệm vụ đã nêu ra trong kế hoạch của các tổ chức để so sánh, đánh giá kết quả đạt được.

b. Nội dung biện pháp

Việc xây dựng chuẩn KT cũng cần linh hoạt dựa trên đặc điểm thực tế, phù hợp với văn hóa của nhà trường.

Quy trình xây dựng chuẩn gồm dự thảo chuẩn, thảo luận, điều chỉnh, quyết định, ban hành chuẩn và áp dụng trong thực tế kiểm tra. 

Các chuẩn KT sau khi được xây dựng sẽ chính thức trở thành quy chế, quy định, quy trình, thủ tục mà các thành viên trong nhà trường buộc phải tuân thủ. Quy trình hoạt động được xây dựng càng cụ thể, rõ ràng, áp dụng đúng văn bản pháp luật sẽ càng làm cho KT được khoa học, hiệu quả.

c. Cách thức thực hiện

 Xây dựng chuẩn của hoạt động KTNB dựa trên cơ sở: Hệ thống các văn bản pháp luật, văn bản pháp quy, hướng dẫn, chế độ chính sách có liên quan, kế hoạch nhà trường, kế hoạch chuyên môn, đặc điểm tình hình của nhà trường.

Khi xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra, đánh giá phải xác định được giới hạn cho phép từng nhân tố, mục tiêu hoặc chỉ tiêu. Giới hạn cho phép còn có thể được gọi là mức sai lệch cho phép đối với từng nhân tố, mục tiêu và chỉ tiêu. Tùy từng đối tượng và nội dung kiểm tra có thể xây dựng các tiêu chuẩn sau đây: Các tiêu chuẩn định tính và tiêu chuẩn định lượng. Đối với việc xây dựng các tiêu chuẩn định tính có thể và cần phải đảm bảo:tính nhất quán, tính phù hợp, tính khả thi.  

Dựa trên chuẩn KT, nhà quản lý đo lường việc thực hiện kế hoạch, phát hiện sai lệch so với chuẩn, tìm ra nguyên nhân dẫn đến sai lệch và đề ra những biện pháp khắc phục sự sai lệch đó. Từ đó phát hiện, đánh giá kết quả đạt được hoặc không đạt được những mục tiêu đã dự kiến.

3.3.3. Biện pháp 3. Lập kế hoạch hoạt động kiểm tra nội bộ phù hợp với tình hình thực tiễn ở trường Tiểu học

a. Mục đích biện pháp

Kế hoạch KTNB của nhà trường là căn cứ để các thành viên tự KT các hoạt động của mình trước khi Ban KTNB thực hiện việc KT theo kế hoạch.

b. Nội dung biện pháp

Kế hoạch KTNB trường học được thiết kế dưới dạng sơ đồ hóa, biểu bảng và treo ở văn phòng nhà trường. Kế hoạch KT phải được công bố công khai ngay từ đầu năm học và để mọi CBQL, GV, nhân viên đều biết và thực hiện.

c. Cách thực hiện biện pháp

Xác định các căn cứ về tình hình thực tế của nhà trường, căn cứ vào phương hướng, nhiệm vụ năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch KTNB năm học. Trên cơ sở các căn cứ đã nêu ở trên, xác định rõ mục tiêu và các chỉ tiêu cụ thể cho kế hoạch KTNB của nhà trường.

Đưa ra các biện pháp hữu hiệu để thực hiện các công việc nhằm đạt được mục tiêu và các chỉ tiêu đã đề ra. Phân công nhiệm vụ cụ thể từng thành viên trong Ban KTNB phải dựa trên chuyên môn, sở trường, sở đoản của từng người. Ngoài ra, cần tính toán nguồn tài chính đảm bảo cho việc thực hiện KTNB diễn ra một cách có hiệu quả.

Công khai kế hoạch KTNB trong toàn thể hội đồng sư phạm, niêm yết kế hoạch ở văn phòng của nhà trường.

Hàng tháng tổ chức đánh giá, xử lý kết quả, từ đó có hướng điều chỉnh, bổ sung đầy đủ các kế hoạch trong tuần, trong tháng. và , báo cáo đánh giá toàn diện và đúc rút kinh nghiệm trong hoạt động KTNBTH cho tuần tới, tháng tới.

3.3.4. Biện pháp 4. Tăng cường sử dụng kết quả kiểm tra nội bộ

a. Mục đích biện pháp

Kết quả KTNB của nhà trường là cơ sở để phát huy những ưu điểm, khắc phục những hạn chế, những sai sót và điều chỉnh nhằm hoàn thành công việc một cách tiết kiệm, hiệu quả nhất. Bên cạnh đó cũng giúp nhà quản lý tìm ra các biện pháp chỉ đạo, điều hành, điều chỉnh nhằm nâng cao chất lượng công việc của từng bộ phận, cá nhân; nâng cao hiệu quả quản lý nhà trường.

b. Nội dung của biện pháp

Tập trung đầu tư nghiên cứu xử lý những kiến nghị trong biên bản, báo cáo kết quả kiểm tra, có biện pháp khắc phục thời kịp những tồn tại, sai sót đồng thời tuyên dương, khen thưởng các cá nhân thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

c. Cách thức thực hiện

Thu thập thông tin phản hồi qua lắng nghe ý kiến của đối tượng KT và đối tượng được KT để nhằm đánh giá đúng kết quả KTNB.

Tư vấn, động viên đối tượng được KT để phát huy ưu điểm và điều chỉnh kịp thời những sai sót, tạo sự đồng thuận giữa người CBQL, GV và nhân viên trong nhà trường.

3.3.5. Biện pháp 5. Thường xuyên đánh giá hoạt động kiểm tra nội bộ

a. Mục đích biện pháp

Tạo động lực quan trọng trong việc thúc đẩy mọi thành viên trong nhà trường thi đua hoàn thành tốt nhiệm vụ, góp phần đem lại hiệu quả trong công tác quản lý, điều hành cơ quan, đơn vị.

b. Nội dung biện pháp

Dựa vào nội dung báo báo sơ kết, tổng kết nắm bắt được những việc đã và chưa làm được cũng như bài học kinh nghiệm về hoạt động KTNB trường học. Đưa ra các hình thức biểu dương, khen thưởng kịp thời.

c. Cách thực hiện biện pháp

Đưa nội dung kết quả của KTNB, việc hoàn thành tốt hoạt động KTNB vào trong tiêu chí thi đua.

Phổ biến những kinh nghiệm tốt trong các buổi sinh hoạt, biến những kinh nghiệm đó trở thành tài sản chung của tập thể. Tổ chức hoặc lồng ghép các buổi sơ, tổng kết hoạt động KTNB với hoạt động sơ kết, tổng kết toàn trường, kết hợp khen thưởng và biểu dương những cá nhân điển hình.

3.3.6. Biện pháp 6. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng Ban kiểm tra nội bộ trường Tiểu học

a. Mục đích biện pháp

Nhằm nâng cao vị thế, uy tín của Ban KTNB trường Tiểu học đảm bảo cho họ thực hiện nhiệm vụ của mình một cách thuyết phục, đánh giá chính xác, điều chỉnh sai sót và kịp thời tổ chức và chỉ đạo nâng cao chất lượng của hoạt động KTNB.

b. Nội dung biện pháp

Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho KT viên, giúp họ nắm được nghiệp vụ thực hiện công tác KT một cách vững chắc để tiến hành KT đúng quy trình, đạt hiệu quả cao.

c. Cách thực hiện biện pháp

Xây dựng nội dung, kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ Ban KTNB trường Tiểu học, thống nhất lịch bồi dưỡng để tổ chức thực hiện.

Tìm hiểu, phân loại trình độ, xác định thế mạnh của các thành viên Ban KTNB trường Tiểu học để bồi dưỡng tập trung về một số mặt trong hoạt động KTNB trường Tiểu học cho phù hợp.

3.4. Mối quan hệ của các nhóm biện pháp

Mỗi biện pháp đều có một vai trò riêng, chúng vừa có tính độc lập tương đối nhưng lại vừa có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ, tác động qua lại lẫn nhau nhằm giúp nâng cao chất lượng quản lý công tác KTNB tại trường TH.

3.5. Tổ chức khảo nghiệm nhận thức về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp

3.5.1. Mục đích khảo sát

3.5.2. Đối tượng khảo sát

3.5.3. Nội dung, thời gian khảo sát

3.5.4. Kết quả khảo sát

Kết quả trưng cầu ý kiến được thể hiện trong Bảng 3.1. và Bảng 3.2. Qua tổng hợp các ý kiến được trưng cầu cho thấy đại đa số CBQL, GV đều đánh giá cao về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.

Tiểu kết Chương 3

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, đề tài đã đề xuất sáu biện pháp quản lý công tác KTNB tại các trường TH trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng. Các biện pháp chúng tôi đề xuất theo cấu trúc: xác định mục đích, nội dung, đưa ra các cách thức tổ chức thực hiện. Trong quá trình thực hiện các biện pháp, cần phải phối kết hợp các biện pháp thì mới đem lại hiệu quả nhất định. Với sự tâm huyết, lòng yêu nghề, ý thức trách nhiệm, với việc sử dụng các biện pháp quản lý phù hợp với từng thời điểm, với tình hình, điều kiện của nhà trường sẽ đem lại hiệu quả cao hơn, góp phần hoàn thành mục tiêu của trường TH.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

Thực hiện hoạt động KTNB trường Tiểu học và quản lý hoạt động KTNB trường Tiểu học trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn trong những năm qua đã cho thấy mức độ cấp thiết và phù hợp của hoạt động KTNB trường Tiểu học.

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, đề tài đề xuất 6 biện pháp quản lý công tác KTNB tại các trường TH trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng như sau:

1. Nâng cao nhận thức cho các đối tượng liên quan về hoạt động KTNB ở trường TH

2. Xây dựng chuẩn kiểm tra nội bộ

3. Lập kế hoạch hoạt động KTNB phù hợp với tình hình thực tiễn trường TH

4. Tăng cường sử dụng kết quả hoạt động KTNB

5. Thường xuyên đánh giá hoạt động KTNB

6. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng Ban KTNB trường Tiểu học

Mỗi biện pháp được đề xuất có một vị trí, tầm quan trọng riêng nhưng tất cả đều có sự chi phối, ảnh hưởng qua lại lẫn nhau. Vì vậy, khi sử dụng cần phải phối hợp một cách đồng bộ và linh hoạt các biện pháp để có thể đạt hiệu quả cao nhất nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý hoạt động KTNB ở trường TH.

2. Khuyến nghị

2.1. Với UBND quận Ngũ Hành Sơn.

2.2. Với Sở Giáo dục – Đào tạo thành phố Đà Nẵng.

2.3. Đối với Phòng Giáo dục – Đào tạo quận Ngũ Hành Sơn.

2.4. Với Hiệu trưởng các trường Tiểu học trong quận.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\DINH DUC HOANH

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *