Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Ngãi

Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Ngãi

Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Ngãi

1. Tính cấp thiết của đề tài

Nhân lực là yếu tố quyết định đối với sự phát triển của mỗi quốc gia. Trình độ phát triển nhân lực là thước đo chủ yếu đối với sự phát triển của quốc gia đó. Vì vậy, các quốc gia trên thế giới đều coi trọng phát triển nguồn nhân lực. Ở nước ta, Đảng và Nhà nước luôn khẳng định quan điểm, coi con người là trung tâm của sự phát triển, của công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Hiện nay, trong điều kiện đẩy mạnh Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong ba khâu đột phá của chiến lược chuyển đổi mô hình phát triển Kinh tế – Xã hội của đất nước và tăng lợi thế cạnh tranh quốc gia.

Để sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa thành công, thì điều cốt lõi là phải phát huy nhân tố con người, bởi lẽ con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển, giáo dục là nhân tố chủ yếu để hình thành thành và phát triển nhân cách con người, là chìa khóa mở vào tương lai, là quốc sách hàng đầu của chiến lược phát triển Kinh tế – Xã hội.

Hiện nay, nguồn nhân lực của nước ta nói chung và của tỉnh Quảng Ngãi nói riêng đang ở trong tình trạng thừa lao động phổ thông, lao động không có chuyên môn kỹ thuật, nhưng lại thiếu lao động có trình độ tổ chức sản xuất, thiếu thợ kỹ thuật trong các ngành nghề. Tình trạng thất nghiệp vẫn đang ở mức báo động. Một trong những nguyên nhân chính là do chất lượng đào tạo không đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển nền kinh tế và quá trình phát triển công nghệ đặt ra.

Trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Ngãi là một trường Trung cấp còn non trẻ, được nâng cấp từ Trung tâm dạy nghề Quảng Ngãi năm 2007. Tuy nhiên dưới sự lãnh đạo sâu sát của sở Lao động – Thương binh và Xã hội Quảng Ngãi, Ban Giám hiệu nhà trường, sự đồng tâm hiệp lực của tập thể giáo viên nhà trường nên hoạt động đào tào nói chung đã được triển khai rộng khắp, bước đầu mang lại hiệu quả nhất định. Tuy nhiên, do trường mới được nâng cấp nên chất lượng đào tạo nghề vẫn chưa đáp ứng được hết các yêu cầu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và các doanh nghiêp ngoài tỉnh. Chất lượng đào tạo nghề chưa thật sự hiệu quả một phần là do công tác quản lý đào tạo. Vì vậy, cần thiết phải tìm ra những giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới của địa phương và của xã hội.

Trước thực trạng và yêu cầu nêu trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Ngãi”.

2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng hoạt động đào tạo nói chung, thực trạng hoạt động đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Ngãi nói riêng, luận văn đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Ngãi, góp phần đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng tay nghề, phục vụ sự nghiệp phát triển Kinh tế – Xã hội của đất nước.

3. Khách thể và Đối thượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp nghề.

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở Trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Ngãi.

4. Giả thuyết khoa học

Trong công tác đào tạo, quản lý hoạt động đào tạo có tầm quan trọng đặc biệt. Tuy nhiên trên thực tế, hoạt động quản lý đào tạo ở trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Ngãi bên cạnh những ưu điểm, vẫn còn tồn tại một số hạn chế, bất cập ở những khía cạnh khác nhau. Vì vậy, nếu xây dựng và thực hiện có hiệu quả các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo một cách khoa học, phù hợp với đặc điểm của Nhà trường, phù hợp với thực tế của tỉnh Quảng Ngãi, sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đào tạo trong giai đoạn hiện nay.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác quản lý hoạt động đào tạo ở trường trung cấp nghề.

5.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Ngãi.

5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Ngãi.

6. Phạm vi nghiên cứu

Đề tại tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Ngãi.

7. Phương pháp nghiên cứu

7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các nguồn tài liệu liên quan đến công tác quản lý, các văn kiện, Nghị quyết của Đảng, các chính sách, pháp luật của Nhà nước để xây dựng cơ sở lý luận của quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp.

7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Dùng các phương pháp: Điều tra giáo dục, phương pháp chuyên gia, phương pháp tổng kết kinh nghiệm, phỏng vấn, quan sát… nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Ngãi.

7.3. Nhóm phương pháp thống kê toán học:

Sử dụng thống kê toán học nhằm xử lý kết quả nghiên cứu.

8. Những đóng góp của đề tài

– Về lý luận: Hệ thống hoá lý luận hoạt động đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo các trường Trung cấp nói chung và của trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Ngãi nói riêng.

– Về thực tiễn: Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động đào tạo và quản lý hoạt động ở trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Ngãi, đề tài góp phần khắc phục những hạn chế, bất cập trong quản lý hoạt động đào tạo bằng những biện pháp quản lý một cách đồng bộ, hợp lý và cụ thể.

9. Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm 3 chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp nghề.

Chương 2. Thực trạng hoạt động đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Ngãi.

Chương 3. Các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Ngãi.

Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Ngãi
Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Ngãi

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở

TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ

1.1. Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu

1.2. Các khái niệm cơ bản

1.2.1. Quản lý

a, Khái niệm

Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý. Tuy nhiên, từ trên bình diện chung, có thể nêu lên một số định nghĩa như sau:

Từ các khái niêm trên có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được much tiêu đã đề ra.

b. Chức năng quản lý

Chức năng quản lý là một thể thống nhất, bao gồm bốn chức năng chính như sau: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.

1.2.2. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

a. Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục.

b. Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (các cấp quản lý của chủ thể giáo dục) nhằm làm cho nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để đạt tới mục tiêu giáo dục đặt ra trong thời kỳ phát triển của đất nước, quản lý nhà trường thực chất là quản lý giáo dục trên tất cả các mặt, các khía cạnh liên quan đến hoạt động giáo dục và đào tạo trong phạm vi một nhà trường.

1.2.3. Quản lý hoạt động đào tạo

a. Đào tạo nghề

Nghề: Trong đời sống sản xuất của xã hội, trong việc đào tạo cán bộ kỹ thuật, đào tạo công nhân, chúng ta thường nói đến khái niệm nghề.

Đào tạo nghề: là những hoạt động nhằm mục đích nâng cao tay nghề hay kỹ năng, kỹ xảo của mỗi cá nhân đối với công việc hiện tại và trong tương lai. Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau.

Đào tạo nghề là quá trình mà mỗi nhà trường tổ chức các lực lượng để hình thành các kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo ở người học nhằm tạo ra năng lực giúp họ thực hiện thành công một hoạt động nghề nghiệp nhất định.

b. Quản lý hoạt động đào tạo nghề

Quản lý hoạt động đào tạo nghề thực chất là quản lý các thành tố theo một trình tự, quy trình vừa khoa học, vừa phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, đem lại hiệu quả trong công tác đào tạo.

1.3. Hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp nghề

1.3.1. Mục tiêu đào tạo của trường Trung cấp

Đào tạo trình độ sơ cấp để người học có năng lực thực hiện được các công việc đơn giản của một nghề;

Đào tạo trình độ trung cấp để người học có năng lực thực hiện được các công việc của trình độ sơ cấp và thực hiện được một số công việc có tính phức tạp của chuyên ngành hoặc nghề; có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc, làm việc độc lập, làm việc theo nhóm”

1.3.2. Nội dung phương pháp đào tạo trình độ trung cấp

Phương pháp đào tạo nghề là tổng hợp cách thức hoạt động của thầy và trò nhằm thực hiện một cách tối ưu mục đích nhiệm vụ dạy học nghề. Giáo viên cần căn cứ vào mục đích, yêu cầu, nội dung, đặc trưng từng môn học/mô đun. Khả năng nhận thức của học sinh, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học để lựa chọn phương pháp phù hợp nhất, tổ chức điều khiển tốt nhất hoạt động dạy học, hướng dẫn học sinh tự tổ chức hoạt động học nhằm đạt hiệu quả cao nhất.

1.3.3. Chương trình đào tạo trình độ Trung cấp

Thể hiện được mục tiêu đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học sau khi tốt nghiệp; phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với từng mô-đun, tín chỉ, môn học, từng chuyên ngành hoặc từng nghề và từng trình độ;

Bảo đảm tính khoa học, hiện đại, hệ thống, thực tiễn, linh hoạt đáp ứng sự thay đổi của thị trường lao động; phân bố hợp lý thời gian giữa các khối lượng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp; bảo đảm việc liên thông giữa các trình độ giáo dục nghề nghiệp với các trình độ đào tạo khác trong hệ thống giáo dục quốc dân;

Được định kỳ rà soát cập nhật, bổ sung cho phù hợp với kỹ thuật công nghệ trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.

1.3.4. Giáo trình đào tạo trình độ Trung cấp

Điều 35, Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, quy định giáo trình đào tạo nghề nghiệp như sau:

“Giáo trình đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng của từng mô-đun, tín chỉ, môn học trong chương trình đào tạo, tạo điều kiện để thực hiện phương pháp dạy học tích cực. Người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp quyết định thành lập hội đồng thẩm định giáo trình; tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn giáo trình; duyệt giáo trình để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức”.

1.3.5. Người dạy và hoạt động dạy nghề

Qúa trình dạy nghề và học nghề chính là quá trình phối hợp thống nhất hoạt động điều khiển, tổ chức, hướng dẫn của giáo viên với hoạt động tự giác, sáng tạo, chủ động lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kỹ năng tay nghề của học sinh đạt tới mục tiêu dạy học.

Giáo viên là người trực tiếp giảng dạy lý thuyết, hoặc hướng dẫn thực hành nghề, hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành(dạy tích hợp). Giáo viên giữu vai trò chủ đạo trong toàn bộ quá trình dạy học. Người giáo viên căn cứ kế hoạch dạy học để tổ chức cho học sinh hoạt động với mọi hình thức.

1.3.6. Người học và hoạt động học nghề

Học nghề là quá trình hoạt động của học sinh, trong đó học sinh dựa vào nội dung dạy học, chủ động và sáng tạo lĩnh hội kiến thức. Thông qua hoạt động học, học sinh chủ động thay đổi bản thân mình và tích cực rèn luyện năng lực thực hành nghề.

Nhiệm vụ và quyền hạn của học sinh quy định tại điều 60, của Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014.

Chính sách đối với người học nghề thực hiện theo điều 62, của Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014.

1.3.7. Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học nghề

Kiểm tả, đánh giá kết quả học tập nghề là khâu quan trọng trong quá trình dạy và học nghề. Kiểm tra, đánh giá có quan hệ hữu cơ với quá trình dạy và học nghề nó là động lực thúc đẩy người học tích cực hoạt động. Kiểm tra, đánh giá giúp nhà quản lý điều chỉnh, cải tiến nội dung, chương trình, điều chỉnh kế hoạch, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học.

Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập phải đảm bảo những yêu cầu về tính chính xác, tính khoa học, tính khách qua và công khai.

Đối với giáo viên, cần xác định được kết quả và thái độ học tập của từng học sinh và của toàn bộ lớp học, thông qua kết quả kiểm tra, phân tích nguyên nhân để đề ra biện pháp cải tiến phương pháp dạy học.

Đối với học sinh học nghề, cần xác định được mức độ hiểu biết và năng lực thực hành nghề của mình so với các mục tiêu, tiêu chuẩn đã xác định của chương trình giáo dục nghề.

Đối với cán bộ quản lý, cần xác định những trọng tâm đào tạo của nhà trường đẻ từ đó có biện pháp trong công tác tổ chức, quản lý và chỉ đạo mọi hoạt động đào tạo của nhà trường.

1.4. Nội dung quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp nghề

1.4.1. Xây dựng mục tiêu đào tạo, xác định cơ cấu ngành nghề đào tạo

1.4.2. Xây dựng, phát triển chương trình đào tạo

1.4.3. Tổ chức công tác tuyển sinh

1.4.4. Tổ chức xây dựng, bộ máy quản lý đào tạo

1.4.5. Quản lý hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh

1.4.6. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở thực hành, trang thiết bị dạy học

1.4.7. Kiểm tra, đánh giá chất lượng dạy học

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp nghề

1.5.1. Chính sách quản lý vĩ mô

1.5.2. Môi trường Kinh tế – Xã hội

1.5.3. Đặc điểm ngành nghề

1.5.4. Nhu cầu người học

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ TỈNH QUẢNG NGÃI

2.1. Tình hình kinh tế – xã hội, giáo dục nghề nghiệp và nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực ở tỉnh Quảng Ngãi

2.1.1. Về kinh tế – xã hội

2.1.2. Về giáo dục nghề nghiệp

2.1.3. Về nhu cầu đào tạo

2.2. Khái quát chung về trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Ngãi

2.2.1. Quá trình phát triển của nhà trường

2.2.2. Nhiệm vụ chuyên môn

2.2.3. Ngành nghề đào tạo

2.2.4. Đội ngũ nhân sự

2.3. Thực trạng hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Ngãi

2.3.1. Mục tiêu đào tạo

Mục tiêu chung của giáo dục nghề nghiệp là nhằm đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo; có đạo đức, sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn.

2.3.2. Quy mô đào tạo

Dựa trên cơ sở vật chất, thiết bị dạy học được đầu tư và nâng cấp và đội ngũ cán bộ giáo viên hiện có của nhà trường; căn cứ vào thực trạng về nhu cầu lao động kỹ thuật có tay nghề trên địa bàn, tình hình phát triển kinh tế – xã hội tại địa phương; nhà trường xây dựng quy mô tuyển sinh và đào tạo từ 700 đến 1000 học sinh/năm.

2.3.3. Ngành nghề đào tạo

Hệ Trung cấp, gồm các nghề: May thời trang, Điện tử công nghiệp, Điện tử dân dụng, Điện công nghiệp, Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí, Vận hành sửa chữa thiết bị lạnh, Hàn, Cắt gọt kim loại, Sửa chữa cơ khí động lực, Công nghệ ô tô, Kỹ thuật xây dựng, Kế toán doanh nghiệp, Công nghệ thông tin, Tin học văn phòng, Kỹ thuật chế biến món ăn, Thú y, chăn nuôi gia súc, gia cầm.

Hệ Sơ cấp, gồm các nghề: May công nghiệp, Hàn điện, Hàn, Sửa chữa điện thoại di động, Điện dân dụng, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật vận hành, bảo dưỡng thiết bị nâng, Kỹ thuật vận hành thiết bị áp lực, Sản xuất hàng da giày, túi xách, Kỹ thuật chế biến món ăn.

Ngoài hai hệ chính là Trung cấp nghề và sơ cấp nghề, nhà trường đã tích cực liên kết với Trường Đại học sư phạm kỹ thuật Vinh để đào tạo và cấp chứng chỉ sư phạm bậc 1, bậc 2 và sư phạm dạy nghề cho các cá nhân có nhu cầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

2.3.4. Nội dung, chương trình, kế hoạch đào tạo

Nội dung chương trình đào tạo: Các môn học chung có 6 môn học bao gồm: Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng – An ninh, Chính trị, Pháp luật, Tin học, Ngoại ngữ. Các môn học chung quy định bắt buộc phải có trong chương trình đào tạo.

Kế hoạch đào tạo: Căn cứ vào chương trình đào tạo chi tiết được Hiệu trưởng phê duyệt, phòng Đào tạo và Quản lý học sinh, sinh viên tiến hành lập kế hoạch đào tạo cho từng lớp học nghề. Nghề đào tạo, trình độ đào tạo, đối tượng tuyển sinh, mục tiêu đào tạo, thời gian khóa học, thời gian học tập, thời giang khai giảng, bế giảng, nghĩ lễ và dự phòng, lịch học toàn khóa.

2.3.5. Thực trạng tổ chức công tác đào tạo

Công tác tổ chức đào tạo của Trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Ngãi đã phát triển theo hướng gắn với nhu cầu của thị trường lao động.

Đối tượng tham gia học nghề chủ yếu là học sinh tốt nghiệp THCS, THPT không đủ điều kiện học tiếp các hệ khác. Phần lớn các em có kết quả học tập, rèn luyện thấp.

Về đội ngũ giáo viên của nhà trường có trình độ đào tạo cơ bản đạt chuẩn.

Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ dạy và học, đến nay tuy đã được nâng cấp, mở rộng, nhiều phòng chuyên môn, phòng thực hành tương đối khang trang hiện đại. Tuy nhiên, nhìn chung, vẫn chưa đạt chuẩn.

Trong những năm qua, với sự quan tâm, đầu tư của các cấp, các ngành, nhà trường đã được đầu tư, nâng cấp, bổ sung về thiết bị dạy học. Tuy nhiên, do mức độ đầu tư còn dàn trải.

2.3.6. Kết quả đào tạo

Đến nay, nhà trường đã đào tạo khoảng trên 5.628 học sinh, trong đó trên 4586 học sinh tốt nghiệp hệ trung cấp nghề, 968 tốt nghiệp hệ sơ cấp nghề. Hiện tại có 541 học sinh hệ trung cấp nghề, 533 học sinh hệ trung cấp đang theo học tại trường. Chất lượng học sinh tốt nghiệp được các chủ sử dụng lao động đánh giá đạt yêu cầu, khoảng trên 80% học sinh tốt nghiệp tìm được việc làm có thu nhập ổn định, một số xuất khẩu lao động nước ngoài đặc biệt là thị trường Nhật Bản.

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Ngãi

2.4.1. Quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo

a. Quản lý mục tiêu đào tạo nghề

Qua khảo sát, đánh giá thực tiễn, chúng tôi thấy, việc đánh giá kết quả đào tạo so với mục tiêu đề ra, nhà trường đã tổng kết, đánh giá thực chất, khách quan trên cơ sở xác định tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng nghề của học sinh. Thực tiễn cho thấy, có 30,4% ý kiến cho rằng khá, 60,7% thực hiện trung bình và chỉ có 8,9% ý kiến đánh giá chưa tốt.

b. Quản lý nội dung, chương trình đào tạo nghề

Việc biên soạn nội dung chương trình hiện nay do nhà trường tự tổ chức thực hiện và phổ biến. Nhưng chỉ có 22,8% ý kiến cho rằng việc xây dựng chương trình chi tiết cụ thể đến từng chương, giờ, mục là hợp lý và khoa học. Qua đó cho thấy, việc rà soát điều chỉnh nội dung, chương trình của nhà trường còn hạn chế.

2.4.2. Quản lý công tác tuyển sinh

Kết quả khảo sát ta thấy, việc quản lý công tác tuyển sinh đã được nhà trường thực hiện bằng nhiều phương thức để thông tin tuyển sinh rộng rãi đến học sinh và phụ huynh học sinh. Cụ thể, có 82,3% ý kiến đánh giá thực hiện các quy chế của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về quy trình; hồ sơ; các văn bản; quyết định của công tác tuyển sinh là tốt. Có 86,1% khẳng định nhà trường xây dựng kế hoạch tuyển sinh và tư vấn tuyển sinh, thực hiện đúng kế hoạch, đúng quy trình và hiệu quả là tốt, có 82,3% đánh giá hình thức, nội dung tuyên truyền tuyển sinh của nhà trường được cải tiến và đa dạng qua các năm là tốt.

2.4.3. Quản lý hoạt động dạy của giáo viên

a. Quản lý hoạt động dạy của giáo viên

Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của giáo viên là yêu cầu không thể thiếu trong công tác quản lý hoạt động đào tạo của nhà trường. Để tiến hành được việc này, cần phải xây dựng hệ thống tiêu chí cụ thể, thực hiện dưới nhiều hình thức phong phú, đảm bảo tính khách quan, khoa học như: kiểm tra giáo án, dự giờ định kỳ, đột xuất, sinh hoạt chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn tại khoa, tham khảo ý kiến từ học sinh. Qua khảo sát, chỉ có 20,3% ý kiến đánh giá khá, 62% đánh giá trung bình, 17,7% cho rằng việc tổ chức đánh giá nhiệm vụ giáo viên của các khoa thực hiện chưa tốt.

b. Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên

Đổi mới phương pháp dạy học là nội dung công việc rất quan trọng ở các trường học nói chung và các trường dạy nghề nói riêng. Đó vừa là xu hướng chung, vừa là yêu cầu bắt buộc để nâng cao chất lượng đào tạo. Để triển khai thành phong trào tự giác sôi nổi trong nhà trường, đòi hỏi quyết tâm cao trong tập thể.

Sự quan tâm thường xuyên của lãnh đạo là yếu tố cực kỳ quan trọng để đẩy mạnh phong trào đổi mới phương pháp dạy học. Kết quả khảo sát cho thấy, có 16,5% đánh giá ở mức tốt, 53,2% ý kiến đánh giá mức khá, 25,3% ở mức trung bình và 5,1% ở mức chưa tốt.

c. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên

Nguồn kinh phí hỗ trợ cho nghiên cứu khoa học còn hạn chế. Phong trào thi đua kết hợp nghiên cứu khoa học với đào tạo trong nhà trường có phát động, nhưng còn mang tính hình thức, thiếu tính thực tiễn, kém hiệu quả. Qua khảo sát cho thấy, việc xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học trong nhà trường, chỉ có 7,6% đánh giá tốt, 68,4% đánh giá khá, còn lại 24% đánh giá trung bình.

Công tác quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động kết hợp nghiên cứu khoa học với đào tạo, có 7,6% ý kiến khá, còn lại là các ý kiến cho rằng chỉ ở mức trung bình và chưa tốt. Từ đó, ta thấy hoạt động nghiên cứu khoa học với đào tạo là chưa được đẩy mạnh và phát huy hiệu quả.

2.4.4. Quản lý hoạt động học của học sinh

Kết quả khảo sát cho thấy, có 55,4% ý kiến đánh giá tốt về việc nhà trường đã ban hành đầy đủ các văn bản, quy chế quy định về nội quy học tập, quy chế học sinh và đã tổ chức phổ biến đến toàn thể học sinh trong nhà trường, chỉ có 36,9% ý kiến đánh giá ở mức khá và 7,7% ở mức trung bình.

Quản lý công tác kiểm tra việc chấp hành nội quy, nề nếp học tập của học sinh là khâu không thể thiếu được trong hoạt động đào tạo của nhà trường. Qua khảo sát cho thấy, có 60,7% đánh giá khá, có 4,5% ý kiến cho rằng chưa tốt.

Trong chương trình đào tạo của nhà trường, ngoài các môn học/mô đun, học sinh còn phải tham gia thực tập sản xuất và thực tập tốt nghiệp. Qua khảo sát có 23,7% ý kiến tốt, 48,3% ý kiến đánh giá khá.

2.4.5. Quản lý các hoạt điều kiện hỗ trợ hoạt động đào tạo

Theo kết quả khảo sát, có 53,2% ý kiến cho rằng thiết bị dạy học của nhà trường đã được đầu tư theo hướng hiện đại và được nâng cấp đa dạng về chủng loại, phù hợp với thực tiễn, 31,6% ý kiến đánh giá khá. Điều này chứng tỏ, nhà trường đã xác định đúng việc đầu tư thiết bị dạy học để phục vụ công tác đào tạo hợp lý. Trên cơ sở thiết bị dạy học hiện có, nhà trường cần phải ban hành các văn bản quy định về quản lý và sử dụng thiết bị dạy học, nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư. Qua khảo sát, có 10,1% ý kiến tốt và 75,9% ý kiến đánh giá khá.

Việc lập kế hoạch và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên làm công tác quản lý, bảo dưỡng, sử dụng thiết bị dạy học một cách hiệu quả là điều hết sức cần thiết. Qua khảo sát có 63,3% ý khiến là khá và 12,7 ý kiến tốt còn lại là trung bình và chưa tốt.

2.4.6. Quản lý hoạt động liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp

Qua kết quả khảo sát cho thấy, giữa nhà trường và doanh nghiệp đã có sự phối hợp trong việc biên soạn, điều chỉnh chương trình, giáo trình để phù hợp với điều kiện sản xuất của đơn vị, có 24,1% ý kiến là tốt, 63,3% ý kiến khá.

Những năm qua, nhà trường đã tích cực mở rộng liên kết với các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh và ký kết các hợp đồng ghi nhớ, hợp đồng tiếp nhận học sinh của nhà trường sau khi tốt nghiệp. Qua kết quả khảo sát chỉ có 20,3% đánh giá tốt, 69,6% đánh giá khá.

Các doanh nghiệp còn tham gia vào công tác quản lý học sinh, khi học sinh tham gia thực tập sản xuất và thực tập tốt nghiệp tại đơn vị, đánh giá kết quả rèn luyện kỹ năng tay nghề trong quá trình đào tạo. Kết quả khảo sát cho thấy, có 20,3% đánh giá tốt và 75,9% đánh giá khá.

2.4.7. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá quá trình đào tạo

Kết quả khảo sát cho thấy, có 82,3% ý kiến đánh giá, việc thực hiện các quy định về kiểm tra đánh giá của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội là tốt; có 63,3% ý kiến nhận định, việc xây dựng quy chế thi kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong nhà trường tốt; Việc phổ biến, hướng dẫn quy chế cho giáo viên, học sinh theo quy định được đảm bảo, có 88,6% ý kiến tốt; Việc giám sát, chỉ đạo quá trình kiểm tra, đánh giá, có 50,6% ý kiến thực hiện tốt, 31,7% ý kiến thực hiện khá và 17,7% ý kiến thực hiện ở mức trung bình.

Hằng năm, nhằm đổi mới phương pháp, quy trình kiểm tra phù hợp với phương pháp dạy học, Trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Ngãi đã tổ chức nhiều hội thảo. Tuy nhiên, hiệu quả mang lại là chưa cao. Kết quả khảo sát thể hiện có 82,3% ý kiến là mức trung bình, 12,7% mức chưa tốt.

Việc quản lý kiểm tra nội dung, chất lượng và thời gian đề thi đã được thực hiện theo đúng quy định, qua khảo sát, có 86,1% ý kiến đánh giá tốt, 13,9% ý kiến khá. Công tác kiểm tra việc tổ chức thi, chấm thi, lưu trữ điểm được thực hiện hết sức nghiêm túc theo đúng quy định. Qua khảo sát, có 88,6% ý kiến đánh giá thực hiện tốt

2.5. Đánh giá chung về thực trạng

2.5.1. Ưu điểm

Sự phát phát triển đào tạo nghề tại tỉnh Quảng Ngãi nói chung và Trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Ngãi nói riêng là rất nhanh chóng và có nhiều đổi mới cả về trang thiết bị, công nghệ và con người.

Nhà trường đã từng bước kiện toàn bộ máy tổ chức, các phòng chức năng, các khoa chuyên môn theo đúng vị trí việc làm tại điều lệ của nhà trường.

Ngày càng hoàn thiện và ban hành các văn bản quy định trong nhà trường trên cơ sở cụ thể hóa các quy định của cấp trên, nhằm xác lập cơ chế phối hợp quản lý hoạt động đào tạo một cách có hiệu quả.

Công tác tuyển sinh được chú trọng và coi là nhiệm vụ trọng tâm. Thường xuyên đổi mới về nội dung và hình thức, các bước tổ chức thực hiện công tác tuyển sinh được tiến hành nghiêm túc, đúng quy trình và theo quy chế của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên nhiệt huyết với nghề, có tinh thần năng động, sáng tạo, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng với yêu cầu đổi mới trong giai đoạn hiện nay.

Công tác quản lý hoạt động đào tạo đã đi vào chiều sâu.

Công tác chuẩn bị và tổ chức các kỳ thi, đảm bảo thực hiện đúng quy chế được ban hành.

Xây dựng quy định việc quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.

Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết các hoạt động đào tạo, rút ra bài học kinh nghiệm nhằm hạn chế khuyết điểm tồn tại.

2.5.2. Hạn chế

Trong quản lý hoạt động đào tạo, việc phối hợp giữa các phòng, khoa, tổ đôi khi còn chồng chéo.

Việc theo dõi, đôn đốc nhắc nhở thực hiện hoạt động đào tạo còn thiếu chủ động, có lúc chưa sâu sát.

Quản lý việc đổi mới phương pháp giảng dạy và đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập chưa thực sự đi vào chiều sâu.

Công tác tuyển sinh chưa linh hoạt trong điều kiện cơ chế thị trường có sự cạnh tranh.

Công tác điều chỉnh mục tiêu, nội dung chương trình, có năm, còn ít ý kiến tham gia đầy đủ của các nhà quản lý, doanh nghiệp.

Quản lý học sinh chưa thật sự chặt chẽ. Chưa phối hợp tốt giữa nhà trường, gia đình, địa phương, doanh nghiệp. Bộ phận quản lý học sinh chưa thật sự phát huy hết khả năng, chức trách, nhiệm vụ của mình.

2.5.3. Nguyên nhân của hạn chế

Nhu cầu học nghề trong xã hội không cao, dẫn đến công tác tuyển sinh còn gặp nhiều khó khăn.

Tư duy của một số cán bộ quản lý, giáo viên về việc đổi mới phương pháp dạy học chưa cao.

Một số cán bộ quản lý và giáo viên chưa nhận thức đầy đủ vai trò, vị trí của mình trong giai đoạn mới, chưa thay đổi về nhận thức, chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo trong gia đoạn mới.

Chất lượng đầu vào của học sinh thấp, do hổng nhiều kiến thức ở cấp học phổ thông, thái độ, ý thức và đông cơ học tập của học sinh chưa cao.

Kỹ năng tay nghề của một bộ phận giáo viên còn chưa cao và chưa đồng đều.

Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học tuy đã được đầu tư nhưng chưa đồng bộ, việc quản lý khai thác, sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học còn nhiều hạn chế.

CHƯƠNG 3

CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ TỈNH QUẢNG NGÃI

3.1. Cơ sở xác lập biện pháp

3.1.1. Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo nghề

Mục tiêu tổng quát:

Phát triển kinh tế nhanh, bền vững, kết hợp phát triển cả chiều rộng và chiều sâu; phát triển kinh tế đồng bộ với phát triển văn hóa – xã hội; phấn đấu giảm nghèo bền vững, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; quản lý, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường hợp lý; nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước; giữ vững quốc phòng, an ninh; phấn đấu sớm trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại.

Mục tiêu cụ thể:

Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân 5 năm 6 – 7%/năm (giá so sánh năm 2010).

Đến năm 2020, GRDP bình quân đầu người khoảng 3.600 – 4.000 USD.

Cơ cấu kinh tế trong GRDP đến năm 2020:

Công nghiệp – xây dựng: 60 – 61 %.

Dịch vụ: 28 – 29%;

Nông – lâm – thủy sản: 11 – 12 %.

Huy động tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm ít nhất 90.000 tỷ đồng.

Phấn đấu thực hiện vượt mức chỉ tiêu thu ngân sách Trung ương giao hằng năm.

Kim ngạch xuất khẩu đến năm 2020 đạt 01 tỷ USD.

Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh đến năm 2020 đạt 23%.

Phấn đấu đến năm 2020, có trên 55 xã và 02 huyện đạt các tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.

Đến năm 2020, tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội còn khoảng 40%; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề khoảng 55%, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt 80-85%…..

3.1.2. Định hướng phát triển trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Ngãi

Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy nghề đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp sản xuất của doanh nghiệp và thị trường lao động;

Mời đại diện của doanh nghiệp có liên quan tham gia vào việc xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề của trường; hướng dẫn thực tập nghề và đánh giá kết quả học tập của ng­ười học nghề;

Phối hợp với doanh nghiệp để tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp, gắn học tập với thực tiễn sản xuất, dịch vụ;

Phối hợp với doanh nghiệp tạo điều kiện để giáo viên nâng cao tay nghề gắn dạy nghề với thực tiễn sản xuất kinh doanh, dịch vụ;

Hợp tác với doanh nghiệp để dạy nghề, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề cho lao động của doanh nghiệp khi có nhu cầu;

Phối hợp với doanh nghiệp trong hoạt động nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng, chuyển giao công nghệ.

Trường thực hiện liên kết với các cơ sở sản xuất, các cơ sở nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, công nghệ và các cơ sở đào tạo khác nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, học sinh tham quan, thực tập, thực hành sản xuất, ứng dụng công nghệ gắn việc giảng dạy, học tập với thực tế sản xuất.

3.2. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

3.2.3. Nguyên tăc đảm bảo tính đồng bộ

3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

3.3. Các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Ngãi

3.3.1. Biện pháp 1: Đổi mới công tác tuyển sinh

3.3.2. Biện pháp 2: Tăng cường quản lý hoạt động dạy của giáo viên

3.3.3. Biện pháp 3: Tăng cường quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng tự học và thực hành

3.3.4. Biên pháp 4: Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tích cực, chủ động của học sinh

3.3.5. Biện pháp 5: Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá học sinh, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo nghề

3.3.6. Biện pháp 6: Tổ chức các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy nghề

3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp

Các biện pháp quản lý đào tạo tại trường là một hệ thống xuyên suốt cho quá trình đào tạo. Kết hợp các biện pháp một cách linh hoạt, khai thác, thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, triệt để và sử dụng trong từng giai đoạn cụ thể thì hoạt động quản lý đào tạo tại trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Ngãi sẽ mang lại hiệu quả.

3.5. Khảo nghiệm nhận thức về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp

3.5.1. Tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp

Quản lý hoạt động đào đào tạo trong nhà trường là một công việc đòi hỏi sự đầu tư bằng nhiều nguồn lực, đồng thời cần phải có sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, sự phối hợp đồng bộ của các phòng, khoa, tập thể cán bộ giáo viên và học sinh trong nhà trường, thì việc triển khai các biện pháp nêu trên mới mang lại hiệu quả.

Chúng tôi đã tiến hành khảo sát 64 cán bộ quản lý, giáo viên của nhà trường; 02 cán bộ lãnh đạo và 03 cán bộ quản lý phòng dạy nghề của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, để kiểm chứng tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất. Kết quả khảo nghiệm, cho thấy các biện pháp đề xuất trên đây được đa số cán bộ quản lý, giáo viên đánh giá là rất cấp thiết và rất khải thi. Tuy nhiên, cũng có 15,2% ý kiến cho rằng biện pháp thứ 03 là ít cấp thiết, điều này cũng dễ nhận thấy, do điều kiện khó khăn chung, nên việc quản lý hoạt động tự học của học sinh trong nhà trường rất khó thực hiện. Có 10% ý kiến cho rằng biện pháp thứ 06 cũng ít cấp thiết với lý do, bản thân một số giáo viên còn ngại khó, ngại khổ, chậm đổi mới về phương pháp giảng dạy, không chịu khai thác, sử dụng thiết bị dạy học vào trong bài giảng, còn trì trệ, hạn chế ý thức trách nhiệm trong việc bảo quản thiết bị dạy học; theo đó, chế độ, chính sách đãi ngộ cho đội ngũ giáo viên, tuy đã được Đảng và Nhà nước quan tâm nhưng vẫn còn nhiều khía cạnh bất cập, chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu đảm bảo cuộc sống cho họ.

Đa số cho rằng các biện pháp đã đề xuất là rất khả thi với kết quả biện pháp thứ 01 có 84,8% ý kiến, biện pháp thứ 02 với 75,9% ý kiến, biện pháp thứ 04 với 84,8% ý kiến, biện pháp 05 với 87,3% ý kiến, biện pháp 06 với 75,9% ý kiến, chỉ có biện pháp thứ 03 là có số ý kiến chỉ đạt 65,8%

3.5.2. Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện khi thực hiện các biện pháp

a. Thuận lợi

Sự nghiệp dạy nghề là trách nhiệm của toàn xã hội, luôn được Đảng, Nhà nước và chính quyền địa phương thực sự quan tâm;

Luật giáo dục nghề nghiệp ra đời tạo điều kiện cho nhà trường đổi mới trong công tác tuyển sinh, chỉnh sửa nội dung chương trình đào tạo, mục tiêu đào tạo sát, đúng, phù hợp với nhu cầu thị trường lao động…

Trường luôn nhận được sự quan tâm của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi; Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Quảng Ngãi trong việc đầu tư cơ sở vật chất và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên;

Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn đào tạo về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ là 97%, đây được coi là yếu tố hết sức cần thiết để triển khai việc nghiên cứu và sử dụng các biện pháp có hiệu quả;

Cán bộ lãnh đạo, giáo viên nhà trường đa phần tâm huyết với nghề, có nhận thức tốt về tầm quan trọng của quản lý hoạt động đào tạo.

Chính sách mở cửa hội nhập cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ thúc đẩy nền kinh tế phát triển mạnh; Dự án Khu Kinh tế Dung Quất với Khu công nghiệp VSIP Quảng Ngãi, Công ty Thép Hòa Phá và nhiều doanh nghiệp khác đang đầu tư, sẽ tạo nhiều cơ hội việc làm cho người lao động, nhất là lao động kỹ thuật. Do đó, số lượng người có nhu cầu học tập nghề nghiệp tăng lên.

b. Khó khăn

Công tác tuyển sinh học nghề hàng năm ngày càng khó khăn do tác động nhiều yếu tố chủ quan và khách quan nhưđã phân tích ở phần thực trạng;

Công tác đào tạo bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ viên chức và giáo viên còn hạn chế về điều kiện thời gian, về kinh phí tổ chức;

Vẫn còn một số ít cán bộ quản lý và giáo viên chưa ý thức được đầy đủ tầm quan trọng về công tác quản lý hoạt động đào tạo. Đây là khó khăn trở ngại nhất trong việc triển khai thực hiện các biện pháp;

Trình độ đầu vào của học sinh tương đối không đồng đều, hầu hết kiến thức học ở phổ thông bị hổng nên việc tiếp thu chương tròn dạy nghề khó khăn;

Dạy nghề là một loại hình giáo dục nghề nghiệp mang tính đặc thù, nên đòi hỏi phải có sự đầu tư nguồn lực một cách thích đáng. Trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Ngãi tuy mấy năm qua đã được quan tâm đầu tư về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học nhưng so với nhu cầu đặt ra hiện nay, vẫn chưa đáp ứng như mong muốn.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

1.1. Về lý luận

Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã thực hiện được mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu lý luận của đề tài, làm sáng tỏ cơ sở lý luận, những khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường và quản lý hoạt động đào tạo.

Đồng thời qua nghiên cứu luận văn đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận của công tác quản lý hoạt động đào tạo tại trường Trung cấp nghề.

1.2. Về thực tiễn

Trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Ngãi, trong những năm gần đây đã có những đổi mới đáng kể về xây dựng và phát triển, tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại nhất định trong công tác quản lý đào tạo mà chúng tôi đã trình bày ở những phần trên. Trong giai đoạn hiện nay, vai trò quản lý hoạt động đào tạo trở nên vô cùng quan trọng và cấp thiết, quyết định sự tồn tại và phát triển của nhà trường, quyết định việc giữ gìn được thương hiệu mà nhà trường đã cố gắng tạo dựng nhiều năm nay.

Trên cơ sở hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu, luận văn đã góp phần làm sáng tỏ thực trạng các nội dung quản lý, quản lý đào tạo nghề, các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo; luận văn đã vận dụng kiến thức khoa học quản lý vào thực tiễn nghiên cứu hoạt động quản lý đào tạo, tập trung phân tích đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Ngãi. Từ kết quả khảo sát, đã nêu được mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội, thách thức của công tác quản lý đào tạo của nhà trường.

2. Khuyến nghị

2.1. Đối với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

2.2. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo

2.3. Đối với Uỷ bân nhân tỉnh Quảng Ngãi tỉnh và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

2.4. Đối với Trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Ngãi

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\DANG HONG SON\SAU BAO VE\TOM TAT

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *