Quản lý xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện Sơn Tây

Quản lý xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi

Quản lý xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi

1. Lý do chọn đề tài

Xây dựng trường học ĐCQG nói chung và xây dựng trường THCS ĐCQG nói riêng là chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước ta, là một mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển GD&ĐT hiện nay. Đây là giải pháp nền tảng để xây dựng hệ thống trường lớp theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa về cơ sở vật chất, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, đảm bảo chất lượng đội ngũ CBQL, GV, NV và học sinh, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD&ĐT, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong các nhà trường.

Huyện Sơn Tây là một trong những huyện miền núi có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn của tỉnh Quảng Ngãi, với hơn 92% dân số là người dân tộc thiểu số. Trong những năm qua, mặc dù đã đạt được một số kết quả nhất định trong công tác giáo dục nhưng nhìn chung chất lượng giáo dục trên địa bàn huyện vẫn còn nhiều hạn chế: Đội ngũ CBQL, GV còn nhiều bất cập; cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đã được quan tâm đầu tư nhưng vẫn còn thiếu nhiều so với quy định; công tác quản lý giáo dục và xã hội hóa giáo dục còn nhiều khó khăn nhất định. Toàn huyện hiện chỉ có 03/27 đơn vị trường được công nhận ĐCQG (đạt tỷ lệ 11,1%), trong đó bậc THCS có 01/08 trường được công nhận ĐCQG (đạt tỷ lệ 12,5%), một tỷ lệ thật sự khiêm tốn so với các huyện miền núi khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Để nâng cao chất lượng giáo dục, việc xây dựng các trường THCS ĐCQG trở thành vấn đề thật sự cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục của huyện Sơn Tây. Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi lần thứ XII (nhiệm kỳ 2015 – 2020) đã đề ra chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2020 trên địa bàn huyện phải có ít nhất 30% trường THCS ĐCQG, thiết thực góp phần cải thiện điều kiện, chất lượng giáo dục, đảm bảo thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi.

Từ thực tế nêu trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi” với mong muốn đẩy mạnh công tác xây dựng trường THCS ĐCQG trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi nhằm góp phần đưa sự nghiệp giáo dục của huyện Sơn Tây nói riêng, của tỉnh Quảng Ngãi nói chung ngày càng phát triển, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý xây dựng trường THCS ĐCQG và khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý xây dựng trường THCS ĐCQG trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi, luận văn đề xuất các biện pháp quản lý công tác này ở địa phương nghiên cứu trong giai đoạn hiện nay nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của các nhà trường.

3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia.

3.2. Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn hiện nay.

4. Giả thuyết khoa học

Thời gian qua, các trường THCS huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi đã quan tâm xây dựng nhà trường ĐCQG, song hiệu quả đạt được còn hạn chế. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích đánh giá đúng thực trạng quản lý xây dựng trường THCS ĐCQG trên địa bàn huyện, luận văn có thể đề xuất được các biện pháp quản lý hợp lý, khả thi nhằm thực hiện thành công công tác này.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

– Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý xây dựng trường THCS ĐCQG;

– Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý xây dựng trường THCS ĐCQG trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi;

– Đề xuất biện pháp quản lý xây dựng trường THCS ĐCQG trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi.

6. Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng xây dựng trường THCS ĐCQG và quản lý xây dựng trường THCS ĐCQG tại huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn từ 2013 – 2017 và đề xuất các biện pháp quản lý công tác này của Phòng GD&ĐT địa phương cho giai đoạn 2018 – 2022.

7. Phương pháp nghiên cứu

7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu liên quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.

7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

– Phương pháp quan sát

– Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

– Phương pháp phỏng vấn

– Phương pháp tổng kết thực tiễn

– Phương pháp chuyên gia

7.3. Nhóm phương pháp xử lý thông tin

Xử lý số liệu đã thu thập được bằng phương pháp thống kê toán học trong quá trình nghiên cứu.

8. Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia.

Chương 2: Thực trạng quản lý xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi.

Chương 3: Biện pháp quản lý xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi.

Quản lý xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi
Quản lý xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Trên thế giới

1.1.2. Trong nước

1.2. Các khái niệm chính

1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục

a. Quản lý

Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích, có kế hoạch của chủ thể QL đến đối tượng QL bằng hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định.

b. Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL đến khách thể QL (giáo viên, nhân viên, tập thể học sinh các cấp, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường) nhằm thực hiện có hiệu quả và chất lượng mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục.

1.2.2. Quản lý nhà trường

QL nhà trường gồm QL các hoạt động dạy học, giáo dục, các hoạt động phục vụ cộng đồng; QL giáo viên, nhân viên và học sinh; QL sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật; QL huy động, phối hợp các lực lượng trong cộng đồng để thực hiện các hoạt động giáo dục.

1.2.3. Trường THCS ĐCQG

Trường THCS ĐCQG là trường THCS đạt các tiêu chuẩn theo quy định của Bộ GD&ĐT. Các tiêu chuẩn của trường THCS ĐCQG là những quy định bắt buộc và có giá trị như nhau để kiểm tra, xét duyệt và công nhận. Tiêu chuẩn trường THCS ĐCQG là căn cứ để chính quyền địa phương các cấp xây dựng kế hoạch đầu tư cho giáo dục THCS.

1.2.4. Quản lý xây dựng trường THCS ĐCQG

Quản lý xây dựng THCS ĐCQG là quá trình chủ thể quản lý tổ chức việc đánh giá hiện trạng, xác lập mục tiêu, xây dựng kế hoạch, xác định biện pháp quản lý để chỉ đạo tổ chức thực hiện xây dựng nhà trường theo tiêu chuẩn quy định về trường ĐCQG.

1.3. Công tác xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia

1.3.1. Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân

Theo Điều 2, Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT thì trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân. Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục phổ thông (gồm bậc tiểu học và bậc trung học) là nền tảng quan trọng cho sự phát triển toàn diện nhân cách con người Việt Nam.

Như vậy, giáo dục THCS là bậc học sau TH và trước bậc học THPT. THCS cùng với TH và THPT hình thành nên GDPT của nước ta.

1.3.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của trường THCS

– Mục tiêu của GDPT là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẫm mỹ và các kỹ năng cơ bản.

Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục TH; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.

1.3.3. Nội dung xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia

Theo Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy chế công nhận trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia thì trường THCS đạt chuẩn quốc gia là trường đạt 5 tiêu chuẩn sau:

Tiêu chuẩn 1. Tổ chức và quản lý nhà trường

Tiêu chuẩn 2. Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên

Tiêu chuẩn 3. Chất lượng giáo dục

Tiêu chuẩn 4. Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

Tiêu chuẩn 5. Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

1.4. Quản lý xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia

1.4.1. Quản lý xây dựng tổ chức nhà trường theo chuẩn quốc gia

1.4.2. Quản lý xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên

1.4.3. Quản lý chất lượng giáo dục của nhà trường

1.4.4. Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

1.4.5. Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia

1.5.1. Các yếu tố bên trong

– Số lượng và chất lượng đội ngũ CBQL, GV, NV.

– Trình độ và năng lực quản lý của Hiệu trưởng

– Sự nhận thức của các tổ chức đoàn thể trong các nhà trường.

1.5.2. Các yếu tố bên ngoài

– Các chủ trương của Đảng và chính sách Nhà nước về công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia cần được cụ thể hóa, kịp thời, xuyên suốt ở các cấp quản lý để thực hiện phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước.

– Điều kiện phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương.

– Công tác chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của cấp trên.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ XÂY DỰNG

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN TÂY, TỈNH QUẢNG NGÃI

2.1. Khái quát quá trình khảo sát

2.1.1. Mục đích khảo sát

Đề xuất các biện pháp cụ thể, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục học sinh, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

2.1.2. Nội dung khảo sát

– Nhận thức của CBQL, GV về sự cần thiết việc xây dựng trường THCS ĐCQG;

– Thực trạng xây dựng trường THCS ĐCQG của huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi;

– Thực trạng quản lý hoạt động xây dựng trường THCS ĐCQG tại huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi.

2.1.3. Đối tượng, địa bàn khảo sát

– Lãnh đạo và chuyên viên Phòng GD&ĐT Sơn Tây;

– Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng, Tổ phó chuyên môn các trường THCS tại huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi;

– Giáo viên bậc THCS tại huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi.

2.1.4. Phương pháp khảo sát

Sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu lý luận và thực tiễn, chủ yếu là phương pháp trưng cầu bằng phiếu hỏi để tiến hành khảo sát thực tế công tác quản lý xây dựng trường THCS ĐCQG của huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi.

2.1.5. Xử lý số liệu, viết báo cáo kết quả khảo sát

Thu thập số liệu thống kê

– Mạng lưới và quy mô các trường THCS trên địa bàn;

– Tình hình CSVC của các trường THCS trên địa bàn;

– Tình hình đội ngũ của các trường THCS trên địa bàn;

– Chất lượng giáo dục học sinh của các trường THCS;

– Kết quả việc thực hiện công tác xây dựng trường THCS ĐCQG.

Tổng hợp và phân tích kết quả trưng cầu ý kiến

– Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến gửi đến Lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT, CBQL và GV các trường THCS, bao gồm: 06 người là lãnh đạo và chuyên viên Phòng GD&ĐT; 16 người là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng; 20 tổ trưởng, tổ phó chuyên môn các trường, 30 giáo viên của các trường THCS trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi. Tổng số phiếu khảo sát là 72 phiếu.

Phương pháp xử lý số liệu

Xử lý các phiếu trưng cầu ý kiến và thống kê các số liệu; lựa chọn số liệu để phân tích, so sánh, xây dựng các biểu đồ phục vụ cho việc nghiên cứu.

Thời gian khảo sát

Tiến hành gửi phiếu đến từng đối tượng điều tra. Thời gian tiến hành điều tra từ tháng 06/2018 đến tháng 7/2018.

Ngoài ra, chúng tôi cũng tiến hành thu thập thông tin thông qua các sản phẩm quản lý của Phòng GD&ĐT, của các trường THCS như kế hoạch, báo cáo, các loại hồ sơ quản lý; trao đổi với các chuyên gia, CBQL và GV các trường để có cơ sở để đánh giá khái quát thực trạng quản lý xây dựng trường THCS ĐCQG trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi.

2.2. Khái quát tình hình kinh tế – xã hội và giáo dục – đào tạo huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi

2.2.1. Điều kiện tự nhiên

2.2.2. Tình hình kinh tế – xã hội

2.2.3. Tình hình phát triển giáo dục và đào tạo

2.2.3.1. Quy mô trường lớp

2.2.3.2. Quy mô CBQL, GV, NV

2.2.1.3. Chất lượng giáo dục

2.2.4. Cơ sở vật chất

2.3. Tình hình giáo dục cấp THCS

2.3.1. Quy mô trường lớp, học sinh THCS

2.3.2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

2.3.3. Cơ sở vật chất THCS

2.3.4. Chất lượng giáo dục THCS

2.3.4.1. Chất lượng giáo dục đại trà

2.3.4.2. Học sinh bỏ học, lưu ban, tốt nghiệp THCS

2.3.5. Công tác xã hội hoá giáo dục

2.3. Thực trạng xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi

2.3.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV các trường THCS trên địa bàn huyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngãi về xây dựng trường THCS ĐCQG

Số liệu khảo sát thu được tại Bảng 2.12 cho thấy đa số CBQL, GV được khảo sát nhận thức tích cực về sự cần thiết xây dựng trường THCS ĐCQG. Đây là một dấu hiệu tốt trong công tác triển khai thực hiện.

2.3.2. Thực trạng công tác xây dựng trường THCS ĐCQG trên địa bàn huyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngãi

Trong những năm gần đây, thực hiện sự chỉ đạo của Sở GD&ĐT, UBND huyện Sơn Tây, Phòng GD&ĐT Sơn Tây đã ban hành các kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện. Tính đến thời điểm hiện tại, toàn huyện có 03/27 (tỷ lệ 11,1%) đơn vị trường được công nhận ĐCQG. Trong đó mầm non có 01/10 trường (tỷ lệ 10%), tiểu học có 01/07 trường (tỷ lệ 14,2%), tiểu học và THCS có 00/02 trường (tỷ lệ 0%), THCS có 01/08 trường (tỷ lệ 12,5%).

2.3.3. Đánh giá chung về thực trạng công tác xây dựng trường THCS ĐCQG trên địa bàn huyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngãi

Nhìn chung, công tác xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia tại huyện Sơn Tây trong những năm gần đây có nhiều chuyển biến tích cực, đó là:

Có sự thay đổi lớn về nhận thức, tinh thần trách nhiệm, thái độ công tác của CBQL, GV, NV thể hiện qua việc tự học, tự nâng cao trình độ đào tạo, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và chuyên môn quản lý. Chất lượng giáo dục có nhiều tiến bộ, năm sau cao hơn năm học trước, tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn 100% và tỷ lệ trên chuẩn trên 50%.

Các cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp và các bậc phụ huynh, các tầng lớp nhân dân thấy được ý nghĩa và sự cần thiết phải xây dựng trường THCS ĐCQG, đã đồng tình ủng hộ, quan tâm nên công tác xây dựng trường THCS ĐCQG có sự chuyển biến.

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được thì công tác xây dựng trường THCS ĐCQG tại huyện vẫn còn rất nhiều những khó khăn, đó là: Kinh phí đầu tư hàng năm cho ngành giáo dục để tăng cường cơ sở vật chất còn thấp nên 100% các trường THCS chưa đạt chuẩn đều chưa đạt tiêu chí về CSVC, TBTH…

2.4. Thực trạng quản lý xây dựng trường THCS ĐCQG trên địa bàn huyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngãi

2.4.1. Thực trạng quản lý xây dựng tổ chức nhà trường

Công tác tổ chức và quản lý ở mỗi nhà trường hiện nay luôn là một yếu tố hết sức quan trọng, có thể xem là tiền đề để nâng cao chất lượng giáo dục.

Qua kết quả khảo sát cho thấy, 100% đối tượng được khảo sát cho rằng các nhà trường đã thường xuyên thực hiện xây dựng kế hoạch cho năm học, học kỳ, tháng và tuần; có biện pháp thực hiện kế hoạch. Tuy nhiên, mức độ hiệu quả thực hiện kế hoạch theo đánh giá vẫn chưa cao, cụ thể có 21,4 ý kiến cho rằng mức độ hiệu quả chỉ đạt mức khá. Trên thực tế gần đây công tác này đã được Phòng GD&ĐT chú trọng hơn.

2.4.2. Thực trạng quản lý xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

Qua kết quả khảo sát tại bảng 2.17 cho thấy, hầu hết các trường đều quan tâm đến công tác quy hoạch, phát triển đội ngũ, 100% các trường có lập kế hoạch quy hoạch phát triển đội ngũ, có kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao trình độ đào tạo, thực hiện việc đánh giá chuẩn nghề nghiệp thường xuyên theo năm học.

Tuy nhiên, mức độ hiệu quả mang lại nhìn chung chưa cao, 31% ý kiến cho rằng công tác quy hoạch đội ngũ chỉ đạt mức khá, 41% ý kiến cho rằng công tác tham mưu tuyển dụng bổ sung GV, NV còn thiếu còn chưa hiệu quả. Đặc biệt 26% đối tượng khảo sát cho rằng công tác kiểm tra đánh giá công tác bồi dưỡng và phát triển đội ngũ chưa được tiến hành thường xuyên và hiệu quả mang lại cũng chưa cao.

2.4.3. Thực trạng quản lý chất lượng hoạt động giáo dục của nhà trường

Qua kết quả bảng 2.18, có thể nhận thấy hầu hết các trường thường xuyên quản lý xây dựng kế hoạch thực hiện đúng nội dung chương trình (67% ý kiến), nhưng thực hiện chưa đồng bộ (chỉ có 60% ý kiến đánh giá tốt). Công tác thực hiện giảng dạy lấy học sinh làm trung tâm được quan tâm triển khai thực hiện (90% ý kiến đánh giá) và 57% ý kiến được khảo sát cho rằng mức độ hiệu quả mang lại đạt tốt.

2.4.4. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

Nhìn vào kết quả thống kê ở bảng 2.19, có thể thấy cơ bản các trường đều xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển trường, lớp, cơ sở vật chất, thiết bị trường học; có kế hoạch mua sắm bổ sung thiết bị, tham mưu cấp trên đầu tư, nhưng nhìn chung do kinh phí còn hạn hẹp nên hiệu quả chưa đạt như mong muốn, đặc biệt là công tác tham mưu cho cấp trên đầu tư CSVC, trang TBTH.

Qua kết quả trên cho thấy, khó khăn lớn nhất hiện nay của các trường trong công tác xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia chính là tiêu chuẩn về tài chính, CSVC và TBDH.

2.4.5. Thực trạng quản lý công tác xã hội hóa giáo dục

Qua Bảng 2.20 có thể thấy việc tổ chức hoạt động tuyên truyền của nhà trường nhằm tăng cường sự hiểu biết của cộng đồng và nhân dân về mục tiêu giáo dục THCS, tạo điều kiện cho gia đình và các bậc cha mẹ, cộng đồng tham gia và phối hợp trong công tác giáo dục học sinh đã được quan tâm thường xuyên. Nội dung này có 71% ý kiến đánh giá tốt về mức độ thường xuyên thực hiện nhưng hiệu quả thực sự chưa cao.

2.5. Đánh giá chung

2.5.1. Đánh giá chung

2.5.1.1. Mặt mạnh

Công tác xây dựng trường THCS ĐCQG ở các trường THCS trên địa bàn huyện Sơn Tây luôn nhận sự quan tâm chỉ đạo sâu sát, kịp thời của Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Ngãi, Huyện ủy, UBND từ huyện đến các xã và sự phối hợp đồng bộ của tất cả các ban ngành, đoàn thể trong công tác xây dựng trường THCS ĐCQG.

Một số tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia đã tương đối đảm bảo như tiêu chuẩn về tổ chức và quản lý nhà trường có 06/7 trường đạt chuẩn, tỷ lệ 86%; 4/7 trường đạt tiêu chuẩn về đội ngũ CBQL, GV, NV, tỷ lệ 57%; tiêu chuẩn về công tác XHHGD có 5/7 trường đạt chuẩn, tỷ lệ 71%.

Mạng lưới trường học phát triển rộng khắp trong toàn huyện. 100% các xã, thị trấn đều đạt chuẩn phổ cập GD THCS.

Công tác xây dựng đội ngũ GV và CBQLGD được quan tâm.

CSVC của các nhà trường được quan tâm đầu tư.

2.5.1.2. Hạn chế

Hiệu quả các biện pháp QL của Phòng GD&ĐT trong việc xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia còn chưa cao, tiến độ xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia còn chậm.

Vẫn còn một số nhà trường chưa quan tâm đúng mức đến công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia. Một số CBQL các trường còn nặng về tư tưởng quan liêu bao cấp, trông chờ ở cấp trên.

Việc tham mưu với UBND huyện quy hoạch phát triển trường THCS đạt chuẩn quốc gia của Phòng GD&ĐT còn chưa kịp thời.

Chất lượng GD toàn diện mặc dù được cải thiện đáng kể, tuy nhiên nhìn chung còn thấp so với quy định chuẩn và các huyện miền núi lân cận khác.

Một số GV còn hạn chế về năng lực, trình độ chuyên môn, chưa thực sự có ý thức tự học và tự rèn luyện chuyên môn.

Quỹ đất dành cho các trường còn hạn chế nên việc bố trí mặt bằng cho các trường còn gặp nhiều khó khăn.

2.5.2. phân tích nguyên nhân của thực trạng

2.5.2.1. Nguyên nhân thành công

Phòng GD&ĐT đã tích cực tham mưu với Huyện ủy, HĐND, UBND huyện, phối hợp với các ban, ngành đoàn thể và các xã, thị trấn trong huyện quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ trọng tâm các năm học.

Phòng GD&ĐT đã chỉ đạo các nhà trường thực hiện tốt đổi mới phương pháp dạy học, nghiêm túc thực hiện đúng, đủ chương trình kế hoạch theo quy định của các cấp QLGD.

2.5.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế

Việc tuyên truyền những quan điểm chỉ đạo phát triển GD, thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đến các tầng lớp nhân dân trong toàn huyện chưa được sâu rộng.

GV chưa được trang bị một cách hệ thống, bài bản về vấn đề đổi mới PPDH nên còn lúng túng.

Động cơ, thái độ học tập của nhiều HS chưa được tốt.

Việc tăng cường CSVC, thực hiện các chính sách và chế độ đãi ngộ, cũng như tăng cường kinh phí cho các hoạt động GD còn nhiều hạn chế.

Năng lực QL, đặc biệt là các kỹ năng về tổ chức, kiểm tra còn hạn chế.

Việc quy hoạch phát triển trường THCS ĐCQG thiếu tính tổng thể nên đầu tư xây dựng CSVC còn dàn trải, chưa đồng bộ.

Công tác xây dựng kế hoạch trường ĐCQG chưa được Hiệu trưởng một số trường quan tâm đúng mức.

CHƯƠNG 3

CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN TÂY TỈNH QUẢNG NGÃI

3.1. Nguyên tắc xác lập các biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả, khả thi

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa

3.2. Các biện pháp quản lý xây dựng trường THCS đcqg trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi

3.2.1. Nâng cao nhận thức của các cấp chính quyền, đoàn thể, đội ngũ CB, GV, NV, HS và phụ huynh HS về xây dựng trường THCS ĐCQG

a. Ý nghĩa của biện pháp

b. Nội dung của biện pháp

c. Cách thức tiến hành biện pháp

Phòng GD&ĐT cần tổ chức họp định kỳ hàng quý, để nắm bắt tình hình thực hiện công tác xây dựng trường ĐCQG.

Mở các khóa đào tạo, bồi dưỡng về QLGD.

Tham mưu ban hành văn bản hướng dẫn các cấp, ngành thực hiện và kiên trì thực hiện các tiêu chí xây dựng trường THCS ĐCQG.

Phối hợp với Phòng Văn hóa – Thông tin, Đài Truyền thanh – Phát lại truyền hình huyện Sơn Tây để xây dựng kế hoạch đổi mới công tác tuyên truyền, qua đó nâng cao nhận thức.

Phối hợp với UBND các xã thường xuyên quán triệt các nội dung, các văn bản hướng dẫn, tầm quan trọng và nội dung, yêu cầu thực hiện công tác xây dựng trường THCS ĐCQG đến các ban, ngành.

Chỉ đạo Hiệu trưởng các trường làm tốt công tác tham mưu với Đảng uỷ, UBND xã về công tác xây dựng trường THCS ĐCQG.

Chỉ đạo Hiệu trưởng các trường tham mưu tích cực cho UBND xã về kế hoạch thực hiện công tác xây dựng trường THCS ĐCQG hằng năm.

3.2.2. Kế hoạch hóa công tác xây dựng trường THCS ĐCQG, xác định rõ lộ trình thực hiện và trách nhiệm tham gia của các bên liên quan

a. Ý nghĩa của biện pháp

b. Nội dung của biện pháp

c. Cách thức tiến hành biện pháp

* Lập kế hoạch: Lập kế hoạch là hoạch định con đường đi đến đích.

* Chỉ đạo thực hiện kế hoạch

– Tập huấn, triển khai kế hoạch đến các bộ phận, đơn vị có liên quan, CBQL, GV, NV các đơn vị trường học nhằm thống nhất yêu cầu, hướng dẫn thực hiện các kế hoạch và phương thức triển khai thực hiện.

– Chỉ đạo duy trì việc thực hiện có nề nếp công tác đánh giá quá trình triển khai thực hiện kế hoạch.

– Cần tranh thủ tổ chức các cuộc họp ở địa phương để trao đổi, đề xuất, chấn chỉnh những bất cập trong thực hiện kế hoạch.

* Tổ chức thực hiện kế hoạch

– Phân công hợp lý các đầu việc cho từng bộ phận trong Phòng.

– Giao trách nhiệm cụ thể cho các chuyên viên trực tiếp triển khai công việc theo chương trình, kế hoạch.

– Tổ chức các nhóm công tác theo kế hoạch đã được xây dựng.

– Thực hiện kế hoạch theo trách nhiệm đã phân công.

* Kiểm tra, đánh giá

– Đánh giá qua trao đổi với bộ phận giải quyết công việc.

– Đánh giá qua thăm dò ý kiến các đối tượng phục vụ.

3.2.3. Hoàn thiện bộ máy tổ chức và quản lý nhà trường, nâng cao vai trò chủ động, tích cực, sáng tạo của các đơn vị, bộ phận trong trường

a. Ý nghĩa của biện pháp

b. Nội dung biện pháp

c. Cách thức tiến hành biện pháp

– Lập đề án quy hoạch mạng lưới trường lớp theo hướng chuẩn hóa, kiên cố hóa, hiện đại hóa, trong đó nêu rõ tiến độ cụ thể xây dựng trường chuẩn hàng năm.

– Tổ chức công tác kiểm tra, đánh giá các trường đã đăng ký; hướng dẫn thực hiện hồ sơ, tiếp nhận, thẩm định và chuyển hồ sơ lên cấp trên khi đủ điều kiện.

– Có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo Phòng GD&ĐT, tư vấn, đề xuất tháo gỡ khó khăn có liên quan đến việc xây dựng trường ĐCQG.

– Kiến nghị, đề xuất UBND huyện tuyển dụng, bố trí đủ giáo viên theo tỷ lệ quy định, đảm bảo về cơ cấu bộ môn, kinh nghiệm giảng dạy…

– Chỉ đạo các trường trực thuộc duy trì và giữ vững những tiêu chuẩn đã đạt được.

– Thực hiện công tác sơ kết, tổng kết hàng năm, đánh giá tiến độ, chất lượng đạt được của từng trường trong kế hoạch xây dựng trường ĐCQG.

– Chỉ đạo các đơn vị trường thành lập và phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể, hội đồng trường nhằm tổ chức và thực hiện đúng theo quy định tại Điều lệ trường.

– Tăng cường công tác quản lý nhà trường dân chủ, công khai, minh bạch.

3.2.4. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trường THCS đáp ứng yêu cầu trường chuẩn quốc gia

a. Ý nghĩa của biện pháp

b. Nội dung của biện pháp

c. Cách thức tiến hành biện pháp

Thường xuyên tham mưu UBND huyện, Huyện ủy cử CBQL đương chức, dự nguồn tham gia các lớp bồi dưỡng QLGD, lý luận chính trị để đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn bổ nhiệm theo quy định hiện hành.

Định kỳ tổ chức lấy phiếu tín nhiệm CBQL để xây dựng kế hoạch luân chuyển, bổ nhiệm… nhằm khuyến khích, động viên và nhắc nhở CBQL trường học không ngừng phấn đấu và cống hiến.

Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá chuẩn nghề nghiệp Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng hàng năm, tránh tình trạng đánh giá qua loa.

Trên cơ sở đó, Phòng GD&ĐT cần xây dựng mục tiêu, kế hoạch nội dung bồi dưỡng cho đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên phù hợp với từng đối tượng.

Thường xuyên tổ chức cho CBQL, GV các trường THCS chưa đạt chuẩn đi tham quan, học tập để học tập, trao đổi kinh nghiệm về xây dựng nhà trường đạt các tiêu chuẩn trường ĐCQG.

Xây dựng kế hoạch và tổ chức hội thi GV dạy giỏi cấp huyện hàng năm để nâng cao chất lượng giảng dạy của GV.

3.2.5. Nâng cao chất lượng giáo dục, hướng đến đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

a. Ý nghĩa của biện pháp

b. Nội dung của biện pháp

c. Cách thức tiến hành biện pháp

Chỉ đạo các đơn vị trường THCS thực hiện thống nhất chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục do Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT ban hành.

Rà soát, tham mưu UBND huyện đầu tư cơ sở vật chất để tất cả các trường THCS trên địa bàn huyện tiến đến dạy học 2 buổi/ngày.

Thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra chuyên môn, chuyên đề.

Thường xuyên tổ chức các hội thi: GV dạy giỏi, GV chủ nhiệm giỏi… để GV trao đổi, học tập kinh nghiệm.

Chỉ đạo các trường thực hiện nghiêm túc công tác bàn giao chất lượng học sinh giữa các khối lớp, công tác khảo sát đánh giá chất lượng học sinh đầu năm, giữa năm, cuối năm.

Chỉ đạo các trường duy trì công tác dự giờ, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, giảng dạy của GV theo từng tháng, học kỳ và năm học để phân loại từng đối tượng học sinh, năng lực của GV để có kế hoạch bồi dưỡng một cách phù hợp.

Yêu cầu Hiệu trưởng các trường thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục cho học sinh nhận thức được tầm quan trọng của việc học.

3.2.6. Đầu tư, khai thác hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học

a. Ý nghĩa của biện pháp

b. Nội dung của biện pháp

c. Cách thức tiến hành biện pháp

Xây dựng đề án, kế hoạch phát triển mạng lưới trường lớp, CSVC, trang thiết bị dạy học để từng bước đáp ứng yêu cầu của công tác dạy và học.

Phòng GD&ĐT cần làm tốt công tác tham mưu cho UBND huyện cân đối ngân sách, bố trí nguồn kinh phí hợp lý đầu tư xây dựng CSVC, tăng cường trang thiết bị trường học cho các trường THCS.

Rà soát, đánh giá cụ thể, chính xác hiện trạng CSVC, trang thiết bị dạy học của đơn vị mình, trên cơ sở đó xây dựng lộ trình tham mưu thực hiện các hạng mục cần để đầu tư đạt chuẩn.

Chỉ đạo Hiệu trưởng các trường tham mưu cho chính quyền địa phương quy hoạch mặt bằng tổng thể đảm bảo tính ổn định, bền vững, hạn chế tình trạng phải đập đi, xây lại gây lãng phí.

Chỉ đạo Hiệu trưởng các trường tham mưu cho chính quyền địa phương phối hợp với Phòng GD&ĐT để cùng xây dựng kế hoạch thực hiện tiêu chí về CSVC-TBTH chưa đạt chuẩn của nhà trường.

Xây dựng quy định cụ thể về trách nhiệm của từng tập thể, cá nhân về việc bảo quản, mua sắm, sử dụng có hiệu quả nhất CSVC, TBTH hiện có của đơn vị mình.

Phòng GD&ĐT thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn để GV, NV làm chủ được các thiết bị dạy học.

3.2.7. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia

a. Ý nghĩa của biện pháp

b. Nội dung của biện pháp

c. Cách thức tiến hành biện pháp

Tuyên truyền sâu rộng đến mọi tầng lớp chủ trương chính sách về xã hội hóa giáo dục.

Phối hợp chặt chẽ với Hội Khuyến học huyện để vận động một số doanh nghiệp, cá nhân đóng góp hỗ trợ quỹ khuyến học.

Chỉ đạo Hiệu trưởng các trường làm tốt công tác tuyên truyền đến toàn thể CB, GV, NV và PHHS để có nhận thức sâu sắc và đầy đủ vị trí vai trò của giáo dục.

Chỉ đạo các trường phát huy vai trò, tác dụng của các lực lượng xã hội (Ban đại diện cha mẹ học sinh…) tham gia giáo dục toàn diện học sinh, tham gia xây dựng cơ sở vật chất nhà trường.

3.2.8. Định kỳ kiểm tra, đánh giá và thúc đẩy các nhà trường quan tâm toàn diện đến công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia

a. Ý nghĩa của biện pháp

b. Nội dung của biện pháp

c. Cách thức tiến hành biện pháp

Kiểm tra quá trình xây dựng CSVC, chuẩn bị phòng học, phòng thiết bị, thư viện, việc mua sắm, bảo quản và sử dụng trang thiết bị, kiểm tra việc mua sách giáo khoa, sách hướng dẫn….

Kiểm tra, giám sát, QL chất lượng các công trình xây dựng, phân bổ kinh phí đầu tư, thanh quyết toán vốn đầu tư và nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng.

Kiểm tra công nhận thư viện trường học đạt chuẩn, thư viện trường học tiên tiến, thư viện trường học xuất sắc.

Kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn, thực hiện chương trình, kế hoạch, các yêu cầu của việc đổi mới PPDH.

Thành lập các Đoàn kiểm tra gồm các thành viên của Ban Chỉ đạo xây dựng trường chuẩn quốc gia của huyện.

Tiến hành sơ kết, tổng kết hàng năm về công tác xây dựng trường THCS ĐCQG.

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

Các biện pháp đã trình bày trong mục 3.2 tạo thành một hệ thống (tổ hợp) cách thức tiến hành công tác quản lý xây dựng trường THCS ĐCQG trên địa bàn huyện Sơn Tây, chúng có mối quan hệ chặt chẽ gắn bó với nhau. Mỗi biện pháp là một mắt xích quan trọng, cho nên không thể coi nhẹ biện pháp nào. Mỗi biện pháp đều có một ý nghĩa khác nhau, tuy nhiên chúng sẽ kém hiệu quả nếu như tách rời từng biện pháp hoặc tiến hành các biện pháp thiếu đồng bộ. Các biện pháp tác động qua lại, hỗ trợ nhau, tạo nên sự thống nhất chặt chẽ và đem lại hiệu quả cao trong quá trình tổ chức thực hiện.

Mỗi biện pháp có vị trí, tầm quan trọng và mức độ ảnh hưởng nhất định đến hoạt động quản lý công tác xây dựng trường THCS ĐCQG ở huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi.

3.4. Khảo nghiệm nhận thức về sự cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp

3.4.1. Mục đích khảo nghiệm

– Tìm hiểu sự tán thành của các đối tượng tham gia đánh giá về tính cấp thiết của biện pháp.

– Xác định tính khả thi của các biện pháp được đề xuất.

3.4.2. Đối tượng và nội dung khảo nghiệm

a. Đối tượng khảo nghiệm

Trưng cầu ý kiến của 16 CBQL là Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng, các trường THCS, 06 người là lãnh đạo và chuyên viên phòng GD&ĐT, đặc biệt quan tâm đến ý kiến của cán bộ có kinh nghiệm trong công tác xây dựng trường THCS ĐCQG trên địa bàn huyện Sơn Tây thông qua phiếu trưng cầu ý kiến (phụ lục 2).

Tổng số người tham gia khảo nghiệm: 22 người.

b. Nội dung khảo nghiệm

Khảo nghiệm 8 biện pháp đã nêu tại mục 3.2.

3.4.3. Quá trình khảo nghiệm

Thang điểm đánh giá dành cho đối tượng khảo sát được quy ước gồm 4 bậc:

1. Rất cấp thiết/rất khả thi 3 điểm

2. Cấp thiết/ khả thi 2 điểm

3. Ít cấp thiết/ ít khả thi 1 điểm

4. Không cấp thiết/không khả thi 0 điểm

3.4.4. Kết quả khảo nghiệm

Kết quả khảo nghiệm ở Bảng 3.1 về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý xây dựng trường ĐCQG trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi cho thấy:

– Về tính cấp thiết: Các biện pháp chúng tôi đề xuất đều được đánh giá là cấp thiết, trong đó các nhóm biện pháp 1, 2, 3, 4, 5, 6 được đánh giá cao hơn biện pháp 7, 8. Vì vậy, các Hiệu trưởng các trường THCS huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi cần phải nâng cao nhận thức của CB, GV, NV về tầm quan trọng của công tác xây dựng trường THCS ĐCQG, quan tâm nhiều hơn đến việc tăng cường công tác tổ chức và quản lý nhà trường.

– Về tính khả thi: Các biện pháp chúng tôi đề xuất đều được đánh giá có tính khả thi; đặc biệt biện pháp 2, 3, 4, 5,6 được đánh giá có tính khả thi cao. Vì vậy, khi thực hiện các biện pháp cần ưu tiên thứ bậc để công tác quản lý xây dựng trường THCS đạt CQG trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi đạt hiệu quả góp phần thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

  1. KẾT LUẬN

Luận văn đã nghiên cứu một cách cơ bản và hệ thống các vấn đề lý luận về công tác quản lý xây dựng trường THCS ĐCQG và một số nội dung có liên quan. Việc nghiên cứu lý luận đã định hướng và xác lập cơ sở giúp tác giả phân tích, đánh giá được thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý cấp Phòng GD&ĐT trong quá trình xây dựng trường THCS ĐCQG trên địa bàn huyện Sơn Tây.

Luận văn đã làm rõ được thực trạng công tác quản lý xây dựng trường THCS ĐCQG tại các trường THCS chưa đạt chuẩn tại huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi. Kết quả khảo sát thực tiễn cho thấy, thời gian qua mặc dù công tác xây dựng trường ĐCQG nói chung, trường THCS ĐCQG nói riêng trên địa bàn huyện đã được quan tâm, chú trọng, song kết quả đạt được chưa như mong muốn, tỷ lệ trường ĐCQG còn rất thấp. Nếu không được đánh giá đầy đủ và không có sự quan tâm đúng mức của các cấp, các ngành thì sẽ khó đạt được tiến độ xây dựng trường ĐCQG trên địa bàn huyện theo tinh thần Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Sơn Tây nhiệm kỳ 2015 -2020. Do đó việc đề xuất các biện pháp quản lý xây dựng trường THCS ĐCQG trên địa bàn huyện Sơn Tây có ý nghĩa thiết thực về thực tiễn.

Kết quả khảo nghiệm về nhận thức của cán bộ, chuyên viên phòng GD&ĐT và CBQL các trường THCS trong huyện đã khẳng định sự cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.

  1. KHUYẾN NGHỊ

2.1. Đối với UBND tỉnh, Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Ngãi

* Đối với UBND tỉnh Quảng Ngãi:

UBND tỉnh cần đưa mục tiêu xây dựng trường ĐCQG vào chương trình kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội theo từng giai đoạn, từng năm cụ thể.

Tăng cường phân bổ kinh phí từ các nguồn theo phân cấp quản lý để xây dựng, tăng cường CSVC, trang TBTH, đảm bảo đủ phòng học chức năng, nhà hiệu bộ, thư viện…cho các trường theo quy định.

* Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo:

Phối hợp với các cơ quan liên quan, tham mưu trình UBND tỉnh phương án bố trí vốn đầu tư, cải tạo CSVC các trường, đẩy nhanh tiến độ thực hiện quy hoạch xây dựng trường chuẩn quốc gia tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2015 – 2020.

Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, hướng dẫn các cấp QLGD về chuyên môn, nghiệp vụ trong công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia.

Tăng cường công tác thanh, kiểm tra chuyên môn, chuyên đề, sâu sát thực tế kế hoạch xây dựng trường THCS ĐCQG.

2.2. Đối với UBND huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi

Thống nhất chủ trương cấp đất và đầu tư kinh phí đầu tư xây dựng các trường có đủ phòng học, phòng chức năng, phòng bộ môn, cũng như việc mua sắm thiết bị đồ dùng dạy học cho các trường chuẩn quốc gia; tạo mọi điều kiện để đội ngũ CBQL, GV tham gia các lớp đào tạo nâng chuẩn, bồi dưỡng nghiệp quản lý, lý luận chính trị.

Chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể và các xã phối hợp chặt chẽ với Phòng GD&ĐT trong việc xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia.

Đồng bộ hoá quá trình đầu tư, tăng cường nguồn đầu tư từ ngân sách cho việc xây dựng CSVC theo yêu cầu trường chuẩn quốc gia.

Tuyển dụng, bố trí đủ đội ngũ CBQL, GV, NV trường học đảm bảo theo Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12/07/2017 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về Hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập.

2.3. Đối với Phòng GD&ĐT huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi

Đầu tư xây dựng các trường có trọng điểm theo quy hoạch

Xây dựng lộ trình, chỉ đạo thường xuyên, sâu sát công tác xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia.

Tham mưu cho các cấp ban hành những chính sách để động viên, khuyến khích, tạo đòn bẩy trong quá trình sử dụng đội ngũ nhà giáo.

Tăng cường kiểm tra sâu sát thực tế các trường, đặc biệt là các trường nằm trong lộ trình phấn đấu đạt chuẩn.

2.4. Đối với UBND các xã trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi

Phối hợp chặt chẽ với Phòng GD&ĐT Sơn Tây trong việc xây dựng xây dựng kế hoạch xây dựng trường ĐCQG tại địa phương, gắn với phong trào xây dựng Nông thôn mới hiện nay.

Ưu tiên bố trí nguồn kinh phí để đầu tư cho ngành giáo dục.

Xây dựng quy hoạch về đất cho các cơ sở giáo dục trên địa bàn theo tiêu chuẩn quy định về trường chuẩn quốc gia.

Thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục của UBND cấp xã theo đúng quy định tại Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục.

2.5. Đối với các trường Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi

Không ngừng học hỏi, tự bồi dưỡng, rèn luyện nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức lối sống, lương tâm nghề nghiệp, trình độ chuyên môn và luôn phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp, xứng đáng với sự tôn vinh của xã hội, sự quan tâm chăm lo của Đảng, nhà nước và nhân dân.

Củng cố các thành quả đã có, đưa nhà trường vào thế phát triển bền vững, hiện đại hoá nhà trường, tích cực nâng cao chất lượng và hiệu quả GD&ĐT.

Chủ động xây dựng kế hoạch, lộ trình, tìm ra các biện pháp, thực hiện các tiêu chí, tiêu chuẩn, tích cực thực hiện tốt công tác tham mưu với cấp trên trong việc xây dựng trường chuẩn quốc gia.

Quán triệt trong đội ngũ GV và HS, phụ huynh HS về mục tiêu phấn đấu xây dựng trường chuẩn quốc gia, tích cực phối hợp với Ban đại diện cha mẹ HS và các ban, ngành, đoàn thể ở huyện đẩy mạnh công tác XHHGD trong các trường.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\CAO LONG PHI\SAU BAO VE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *