Nghiên cứu chiết tách protein từ bã hạt đậu phộng và ứng dụng làm chất keo tụ xử lý nước đục
Trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân cho sinh hoạt, hoạt động công nghiệp, dịch vụ là rất lớn. Nguồn cung cấp nước chính hiện nay là nước từ thiên nhiên, chủ yếu là nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm. Tuy nhiên nguồn nước này có chất lượng rất khác nhau và phần lớn đang bị ô nhiễm nghiêm trọng do các hoạt động sinh hoạt, công nghiệp của con người. Hầu hết sông hồ ở các thành phố lớn như Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, nơi có dân cư đông đúc và nhiều khu công nghiệp lớn đều bị ô nhiễm. Phần lớn lượng nước thải sinh hoạt và công nghiệp đều không được xử lý mà đổ thẳng vào các ao hồ, sau đó chảy ra các con sông lớn tại vùng Châu Thổ sông Hồng và sông Mê Kông. Ngoài ra, nhiều nhà máy và cơ sở sản xuất như các lò mổ và ngay bệnh viện cũng không được trang bị hệ thống xử lý nước thải. Tại thành phố Đà Nẵng, nguồn nước sinh hoạt cũng đang trong tình trạng báo động, vừa nhiễm mặn và vừa đỏ đục như nước bùn khiến cho Nhà máy Nước Cầu Đỏ gặp nhiều khó khăn trong quá trình xử lý. Trong những năm tới Đà Nẵng có nguy cơ thiếu nước máy sinh hoạt.
Với hiện trạng ô nhiễm đáng báo động như vậy, việc xử lý nước thải đúng tiêu chuẩn trước khi đưa vào môi trường là rất cần thiết và phải được thực hiện một cách nghiêm túc. Tuy nhiên, hiện nay, hóa chất được sử dụng để xử lý môi trường nước thông dụng là polyaluminium chloride và phèn nhôm lại có giá thành cao, trong thành phần của chúng có chứa chất gây ung thư. Vì vậy, việc hướng đến tìm ra nguồn nguyên liệu thiên nhiên rẻ tiền, ít gây độc hại để xử lý nguồn nước ô nhiễm đang được các nhà khoa học rất quan tâm.
Đậu phộng là một loài cây thuộc họ Đậu, là cây thực phẩm, cây có dầu quan trọng. Trong số các loại cây hạt có dầu trồng hàng năm trên thế giới, đậu phộng đứng thứ hai sau đậu tương về diện tích trồng cũng như sản lượng. Trong số 25 nước trồng đậu phộng ở châu Á, Việt Nam đứng hàng thứ năm, đậu phộng là một trong các loại cây xuất khẩu thu ngoại tệ của nước ta. Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghiệp sản xuất gia vị lỏng, trong đó có dầu ăn khiến cho lượng bã hạt đậu phộng phế thải ngày càng nhiều. Lượng bã hạt đậu phộng này chỉ được dùng làm thức ăn gia súc, giá thể trồng nấm, chế biến nước tương, và rất ít trong sản xuất phân đạm. Trong khi đó bã đậu phộng lại chứa một hàm lượng protein đáng kể có khả năng keo tụ làm trong nước.
Để góp phần bảo vệ môi trường nước và tận dụng bã hạt đậu phộng – nguồn nguyên liệu có giá thành thấp và dồi dào một cách hợp lý, tôi quyết định chọn đề tài: “Nghiên cứu chiết tách protein từ bã hạt đậu phộng và ứng dụng làm chất keo tụ xử lý nước đục” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
– Xây dựng quy trình chiết tách và nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết tách protein từ bã hạt đậu phộng.
– Ứng dụng làm chất keo tụ xử lý độ đục trong nước của protein.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
– Protein được chiết tách từ bã hạt đậu phộng thu mua tại xã Điện Phước, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
– Khả năng làm chất keo tụ xử lý độ đục trong nước của protein.
– Nghiên cứu quá trình chiết tách protein, khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết tách protein và khảo sát ứng dụng của protein làm chất keo tụ xử lý độ đục trong nước..
4.1. Nghiên cứu lý thuyết
– Thu thập các thông tin tài liệu liên quan đến đề tài.
– Tìm hiểu các phương pháp thực nghiệm sử dụng trong quá trình nghiên cứu.
– Xử lý các thông tin về lý thuyết để đưa ra các vấn đề thực hiện trong quá trình nghiên cứu.
4.2. Nghiên cứu thực tiễn
– Phương pháp lấy và xử lí mẫu.
– Phương pháp trọng lượng xác định độ ẩm.
– Phương pháp tro hóa mẫu xác định hàm lượng hữu cơ.
– Phương pháp chiết bằng dung môi có độ phân cực phù hợp để thu protein và khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết.
– Phương pháp so màu Biure xác định định tính protein.
– Phương pháp xử lý số liệu: dùng phần mềm Microsoft Excel để xử lý các số liệu thực nghiệm.
– Tiến hành nghiên cứu thực nghiệm tại phòng thí nghiệm trường Đại học sư phạm – Đại học Đà Nẵng.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học
– Cung cấp những thông tin khoa học về quy trình chiết tách protein từ bã hạt đậu phộng.
– Khảo sát khả năng keo tụ xử lý độ đục trong nước của protein.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
– Cung cấp thêm thông tin, làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu về bã hạt đậu phộng.
– Nâng cao giá trị sử dụng của bã hạt đậu phộng trong đời sống.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, nội dung luận văn gồm 3 chương như sau:
Chương 1. Tổng quan
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Chương 3. Kết quả và thảo luận

CHƯƠNG 1
1.2.2. Các tính chất chức năng của protein
1.3. TỔNG QUAN VỀ Ô NHIỄM NƯỚC
1.3.1. Khái niệm về ô nhiễm nước
1.3.2. Nguyên nhân ô nhiễm nước
1.3.3. Dấu hiệu đặc trưng của nguồn nước bị ô nhiễm
1.3.4. Các thông số đánh giá chất lượng và tiêu chuẩn chất lượng nước
1.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THIÊN NHIÊN
1.4.6. Khử trùng nước
1.5. KHÁI QUÁT VỀ HIỆN TƯỢNG KEO TỤ VÀ CHẤT KEO TỤ
1.5.1. Hệ keo và hiện tượng keo tụ
1.6. CÁC BIỆN PHÁP HÓA HỌC DÙNG ĐỂ KEO TỤ
1.6.3. Đưa vào hệ một muối của kim loại hóa trị III
1.6.4. Đưa vào hệ một polymer tự nhiên hoặc polymer tổng hợp
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
2.1. NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT, DỤNG CỤ
2.2. XÁC ĐỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU HÓA LÝ CỦA BÃ HẠT ĐẬU PHỘNG
2.2.1. Xác định độ ẩm của bã hạt đậu phộng
2.2.2. Xác định hàm lượng tro của bã hạt đậu phộng
2.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH THU NHẬN PROTEIN
2.5. XÂY DỰNG QUY TRÌNH CHIẾT TÁCH PROTEIN VÀ KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH CHIẾT TÁCH
2.5.1. Xây dựng quy trình chiết tách protein
Bã hạt đậu phộng
Mẫu nguyên liệu
Dịch chiết protein
Nghiền nhỏ, phơi khô
+ 100 ml NaCl
+ Khuấy
+ Lọc (loại bã)
Định tính protein
Khảo sát ứng dụng keo tụ trong xử lý nước đục
Sơ đồ 2.1. Quy trình chiết tách protein
2.5.2. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết tách
2.6. XÂY DỰNG QUY TRÌNH XỬ LÝ ĐỘ ĐỤC CỦA NƯỚC VÀ KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH KEO TỤ XỬ LÝ ĐỘ ĐỤC TRONG NƯỚC
2.6.1. Xây dựng quy trình xử lý độ đục trong nước
Dịch chiết
Mẫu nước
Mẫu nước đã xử lý
+ dung dịch NaOH để điều chỉnh pH.
Đo độ đục
Để yên trong vòng 24 giờ.
Sơ đồ 2.2. Quy trình xử lý độ đục trong nước
2.6.2. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình keo tụ xử lý độ đục trong nước của protein
2.7. SƠ ĐỒ QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM
Sơ đồ 2.3. Quy trình thực nghiệm
CHƯƠNG 3
3.1. XÁC ĐỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU HÓA LÝ CỦA BÃ HẠT ĐẬU PHỘNG
Kết quả xác định độ ẩm của bã hạt đậu phộng được trình bày ở bảng 3.1.
Bảng 3.1. Độ ẩm của mẫu bã hạt đậu phộng
| Mẫu | m0 | m1 | m2 | W (%) |
| 1 | 22,489 | 23,224 | 23,172 | 7,07 |
| 2 | 24,740 | 25,359 | 25,309 | 8,08 |
| Trung bình | 23,6145 | 24,2915 | 24,2405 | 7,53 |
3.1.2. Xác định hàm lượng tro
Kết quả xác định hàm lượng tro của mẫu bã hạt đậu phộng được trình bày ở bảng 3.2.
Bảng 3.2. Hàm lượng tro của mẫu bã hạt đậu phộng
| Mẫu | mo | m1 | m2 | M (%) |
| 1 | 22,489 | 23,172 | 22,504 | 2,20 |
| 2 | 24,740 | 25,309 | 24,747 | 1,23 |
| Trung bình | 23,6145 | 24,2405 | 23,6255 | 1,76 |
3.2. ĐỊNH TÍNH PROTEIN
Tiến hành định tính protein trong điều kiện như sau:
– Khối lượng bã đậu phộng: 5 g
– Thể tích NaCl 1M = 100ml
– Thời gian chiết tách: 60 phút
– Khuấy mạnh.
– Nhiệt độ phòng.
– Sau khi tách thì lọc, lấy dịch chiết.
– Lấy khoảng 1ml dịch chiết protein thu được, cho thêm 1ml dung dịch biure, lắc đều ống nghiệm. Ta nhận thấy dung dịch dần chuyển sang màu xanh tím.
3.3. KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH CHIẾT TÁCH PROTEIN TỪ BÃ HẠT ĐẬU PHỘNG
3.3.1. Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch NaCl
Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch NaCl đến quá trình chiết tách được khảo sát ở các điều kiện:
– Khối lượng bã đậu phộng: 4 g
– Thể tích dung dịch NaCl: 100ml
– Nồng độ dung dịch NaCl thay đổi: 0,0M; 0,1M; 0,2M; 0,4M; 0,8M; 1,0M; 1,2M
– Thời gian chiết tách: 60 phút
– Khuấy mạnh.
– Nhiệt độ phòng.
Kết quả thu được trình bày ở bảng 3.3 và hình 3.7
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch NaCl đến hiệu suất chiết tách protein
| CM NaCl (M) | 0,0 | 0,2 | 0,4 | 0,8 | 1,0 | 1,2 |
| Hiệu suất chiết tách protein (%) | 17,80 | 20,64 | 20,84 | 21,70 | 22,00 | 15,38 |
Hình 3.7. Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch NaCl đến hiệu suất chiết tách protein
3.3.2. Ảnh hưởng của tỉ lệ khối lượng bã : thể tích dung dịch NaCl
Ảnh hưởng của tỉ lệ khối lượng bã : thể tích dung dịch NaCl được khảo sát ở các điều kiện:
- Khối lượng bã thay đổi: 1g; 2g; 3g; 4g; 5g; 6g.
- Thể tích dung dịch NaCl 1M : 100ml.
- Thời gian tách: 60 phút.
- Khuấy mạnh.
- Nhiệt độ phòng.
Kết quả thu được trình bày ở bảng 3.4 và hình 3.8
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của tỉ lệ khối lượng bã : thể tích dung dịch NaCl đến hiệu suất chiết tách protein
| Khối lượng bã (g) | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| Hiệu suất chiết tách protein (%) | 18,50 | 19,50 | 20,86 | 21,70 | 24,32 | 23,75 |
Hình 3.8. Ảnh hưởng của tỉ lệ khối lượng bã : thể tích dung dịch NaCl đến hiệu suất chiết tách protein
3.3.3. Ảnh hưởng của thời gian chiết tách
Ảnh hưởng của thời gian chiết tách được khảo sát ở các điều kiện:
- Khối lượng bã tối ưu: 5g.
- Thể tích dung dịch NaCl 1M : 100ml.
- Thay đổi thời gian chiết tách: 30 phút, 60 phút, 90 phút, 120 phút, 150 phút, 180 phút.
- Khuấy mạnh.
- Nhiệt độ phòng.
Kết quả thu được trình bày ở bảng 3.5 và hình 3.9.
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của thời gian chiết tách đến hiệu suất chiết tách protein
| Thời gian chiết tách (phút) | 30 | 60 | 90 | 120 | 150 | 180 |
| Hiệu suất chiết tách protein (%) | 21,70 | 24,46 | 25,70 | 25,88 | 27,30 | 21,79 |
Hình 3.9. Ảnh hưởng của thời gian chiết tách đến hiệu suất chiết tách protein
3.3.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ chiết tách
Ảnh hưởng của nhiệt độ chiết tách được khảo sát ở các điều kiện:
- Khối lượng bã tối ưu: 5g.
- Thể tích dung dịch NaCl 1M: 100 ml.
- Thời gian chiết tách tối ưu: 150 phút.
- Khuấy mạnh.
- Nhiệt độ thay đổi: 300C (nhiệt độ phòng), 400C ; 500C, 600C, 700C, 800C.
Kết quả thu được trình bày ở bảng 3.6 và hình 3.10
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của nhiệt độ chiết tách đến hiệu suất chiết tách protein
| Nhiệt độ (0C) | 30 | 40 | 50 | 60 | 70 | 80 |
| Hiệu suất chiết tách protein (%) | 27,30 | 28,14 | 31,58 | 31,74 | 21,98 | 18,06 |
Hình 3.10. Ảnh hưởng của nhiệt độ chiết tách đến hiệu suất chiết tách protein
3.4. ỨNG DỤNG LÀM CHẤT KEO TỤ CỦA PROTEIN TRONG XỬ LÝ ĐỘ ĐỤC CỦA NƯỚC
– Địa điểm lấy mẫu: Hồ nước bầu Thạc Gián – Vĩnh Trung.
– Thể tích mẫu nước: 1,5 lít
– Loại mẫu: Tổ hợp
– Độ đục (NTU): 19,9
– Độ pH: 8,0
– Màu sắc: Màu vàng
3.4.3. Khảo sát khả năng keo tụ xử lý độ đục trong nước của dịch chiết protein
Sau khi tiến hành chiết tách protein trong những điều kiện tối ưu, dịch chiết protein được đưa vào mẫu nước đục.
a. Ảnh hưởng của pH đến khả năng keo tụ xử lý độ đục trong nước của dịch chiết protein
Ảnh hưởng của pH đến khả năng keo tụ xử lý độ đục trong nước của dịch chiết protein được khảo sát ở các điều kiện:
- Thể tích mẫu nước: 100ml
- Thể tích dịch chiết : 5ml
- Nhiệt độ phòng.
- pH thay đổi: 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14
- Để yên trong 24 giờ.
Kết quả thu được trình bày ở bảng 3.7 và hình 3.12.
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của pH đến khả năng keo tụ xử lý độ đục trong nước của dịch chiết protein
| pH | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 |
| Hiệu suất xử lý nước (%) | 29,15 | 35,53 | 42,16 | 44,07 | 52,26 | 78,64 | 91,86 |
Hình 3.12. Ảnh hưởng của pH đến khả năng keo tụ xử lý độ đục trong nước của dịch chiết protein
b. Ảnh hưởng của tỉ lệ thể tích dịch chiết : thể tích mẫu nước đục đến khả năng làm trong nước của dịch chiết protein
Ảnh hưởng của tỉ lệ thể tích dịch chiết : thể tích mẫu nước đục được khảo sát ở các điều kiện:
- Thể tích mẫu nước: 100ml
- Nhiệt độ phòng.
- pH tối ưu: 14
- Thể tích dịch chiết protein thay đổi: 0ml, 5ml, 10ml, 15ml, 20ml
- Để yên trong 24 giờ.
Kết quả thu được trình bày ở bảng 3.8 và hình 3.14
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của tỉ lệ thể tích dịch chiết : thể tích mẫu nước đục đến khả năng keo tụ xử lý độ đục trong nước của dịch chiết protein
| Thể tích dịch chiết (ml) | 0 | 5 | 10 | 15 | 20 |
| Hiệu suất xử lý nước (%) | 39,70 | 91,51 | 95,88 | 84,97 | 27,64 |
Hình 3.14. Ảnh hưởng của tỉ lệ thể tích dịch chiết : thể tích mẫu nước đục đến khả năng xử lý độ đục trong nước của dịch chiết protein
3.4.4. Khảo sát khả năng keo tụ xử lý độ đục trong nước của bột protein
a. Quy trình kết tủa protein
– Tiến hành thu dịch chiết protein:
+ Khối lượng bã: 5g.
+ Thể tích dung dịch NaCl 1M: 100 ml.
+ Thời gian chiết tách: 150 phút.
+ Khuấy mạnh.
+ Nhiệt độ: 600C.
– Cho vào dịch chiết protein 100ml dung dịch (NH4)2SO4 bão hòa.
– Ly tâm.
– Sấy khô ở 700C.

– Sau khi tiến hành tủa protein, bột protein được đưa vào mẫu nước đục.
b. Ảnh hưởng của pH đến khả năng keo tụ xử lý độ đục trong nước của bột protein
Ảnh hưởng của pH được khảo sát ở các điều kiện:
- Thể tích mẫu nước: 100ml
- Khối lượng bột protein : 0,2 g
- Nhiệt độ phòng.
- pH thay đổi: 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14
- Để yên trong 24 giờ.
Kết quả thu được trình bày ở bảng 3.9 và hình 3.17
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của pH đến khả năng xử lý độ đục của bột protein
| pH | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 |
| Hiệu suất xử lý nước (%) | 7,89 | 9,95 | 13,07 | 18,34 | 32,16 | 39,20 | 58,50 |
Hình 3.17. Ảnh hưởng của pH đến khả năng xử lý độ đục trong nước của bột protein
c. Ảnh hưởng của tỉ lệ khối lượng bột protein : thể tích mẫu nước đục đến khả năng keo tụ xử lý độ đục trong nước của bột protein
Ảnh hưởng của tỉ lệ khối lượng protein : thể tích mẫu nước đục đến khả năng keo tụ xử lý độ đục trong nước của bột protein được khảo sát ở các điều kiện:
- Thể tích mẫu nước: 100ml
- Nhiệt độ phòng.
- Trị số pH tối ưu: 14
- Khối lượng protein thay đổi: 0,1g; 0,2g; 0,3g; 0,4g; 0,5g
- Để yên trong 24 giờ.
Kết quả thu được trình bày ở bảng 3.10 và hình 3.19
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của tỉ lệ khối lượng bột protein : thể tích mẫu nước đục đến khả năng keo tụ xử lý độ đục trong nước của bột protein
| Khối lượng bột protein (g) | 0,1 | 0,2 | 0,3 | 0,4 | 0,5 |
| Hiệu suất xử lý nước (%) | 48,24 | 58,49 | 55,13 | 53,77 | 45,23 |
Hình 3.19. Ảnh hưởng của tỉ lệ khối lượng bột protein: thể tích mẫu nước đục đến khả năng keo tụ xử lý độ đục trong nước của bột protein
3.5. SO SÁNH KHẢ NĂNG KEO TỤ XỬ LÝ ĐỘ ĐỤC TRONG NƯỚC CỦA PROTEIN TRONG DỊCH CHIẾT VỚI BỘT PROTEIN
3.5.1. Điều kiện môi trường pH
Từ các quá trình nghiên cứu trên, dựa trên số liệu thực nghiệm ta sơ lược lại dưới bảng sau.
Bảng 3.11. So sánh hiệu suất xử lý độ đục trong nước của protein trong dịch chiết protein với bột protein ở môi trường pH khác nhau
| pH | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 |
| Hiệu xuất xử lý nước của dịch chiết protein | 29,15 | 35,53 | 42,16 | 44,07 | 52,26 | 78,64 | 91,86 |
| Hiệu xuất xử lý nước của bột protein | 7,89 | 9,95 | 13,07 | 18,34 | 32,16 | 39,20 | 58,50 |
Hình 3.21. So sánh hiệu suất xử lý độ đục trong nước của protein trong dịch chiết protein với bột protein ở môi trường pH khác nhau
3.5.2. Điều kiện tỉ lệ protein : mẫu nước
Từ các quá trình nghiên cứu trên, dựa trên số liệu thực nghiệm ta sơ lược lại dưới bảng sau.
Bảng 3.12. So sánh hiệu suất xử lý độ đục trong nước của protein trong dịch chiết protein với bột protein ở những tỉ lệ protein khác nhau
| Cốc | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Thể tích dịch chiết (ml) | 0 | 5 | 10 | 15 | 20 |
| Hiệu suất xử lý nước (%) | 39,70 | 91,51 | 95,88 | 84,97 | 27,64 |
| Khối lượng bột protein (g) | 0,1 | 0,2 | 0,3 | 0,4 | 0,5 |
| Hiệu suất xử lý nước (%) | 48,24 | 58,49 | 55,13 | 53,77 | 45,23 |
Hình 3.22. So sánh hiệu suất xử lý độ đục trong nước của protein trong dịch chiết protein với bột protein ở những tỉ lệ protein khác nhau
KẾT LUẬN
Trong khuôn khổ luận văn này, qua quá trình nghiên cứu thực nghiệm chúng tôi rút ra các kết luận sau:
1. Xác định được một số chỉ tiêu hóa lí của bã hạt đậu phộng
- Độ ẩm bã hạt đậu phộng: 7,53%. Có thể bảo quản được trong thời gian dài.
- Hàm lượng tro bã hạt đậu phộng: 1,76%.
2 .Các điều kiên tối ưu để thu được dịch chiết protein trong bã hạt đậu phộng
- Nồng độ dung dịch NaCl: 1M.
- Tỉ lệ khối lượng bã : thể tích dung dịch NaCl: 5g:100ml.
- Thời gian chiết tách protein: 150 phút.
- Nhiệt độ chiết tách protein: 600C
3. Khảo sát khả năng xử lý độ đục trong nước của dịch chiết protein sau đã xác định các yếu tố tối ưu ở trên:
– Môi trường pH đạt hiệu suất xử lý độ đục trong nước tốt nhất của dịch chiết protein là: 14.
– Tỉ lệ thể tích dịch chiết protein : thể tích mẫu nước đạt hiệu suất xử lý độ đục trong nước tốt nhất là: 10ml:100ml.
4. Khảo sát khả năng xử lý độ đục trong nước của bột protein:
– Môi trường pH đạt hiệu suất xử lý độ đục trong nước tốt nhất của bột protein là: 14.
– Tỉ lệ khối lượng bột protein : thể tích mẫu nước đạt hiệu suất xử lý độ đục trong nước tốt nhất là: 0,2g:100ml.
5. So sánh khả năng xử lý độ đục trong nước của protein trong dịch chiết với bột protein
– Trong điều kiện môi trường pH tối ưu, hiệu suất xử lý độ đục trong nước của protein tốt nhất là : Protein trong dịch chiết.
– Trong những tỉ lệ protein : mẫu nước tối ưu, hiệu suất xử lý đô đục trong nước của protein tốt nhất là: Protein trong dịch chiết.
KIẾN NGHỊ
Dầu đậu phộng là loại dầu phổ biến và được sử dụng rộng rãi nhất Việt Nam từ rất lâu bởi nó có rất nhiều ưu điểm. Bên cạnh việc cung cấp chất béo giúp cho quá trình hấp thu các vitamin quan trọng (A, D, E, K) cho cơ thể trẻ em, dầu đậu phộng còn có tác dụng chống béo phì, tốt cho tim mạch, giảm huyết áp, chăm sóc da, giảm nguy cơ sinh con dị tật, ổn định đường huyết. Chính vì điều này, hằng năm lượng bã hạt đậu phộng được thải ra là rất lớn. Vì vậy, cần mở rộng nghiên cứu một cách toàn diện hơn về nguồn nguyên liệu sẵn có với giá thành thấp này.
Do thời gian và phạm vi đề tài nghiên cứu có hạn, thông qua kết quả của đề tài, chúng tôi mong muốn đề tài được phát triển rộng hơn về một số vần đề như:
– Tiếp tục nghiên cứu chiết tách protein bằng những phương pháp khác từ bã hạt đậu phộng để tìm ra protein có khả năng xử lý độ đục trong nước tối ưu nhất.
– Nghiên cứu chiết tách protein từ những thực vật khác.
– Nghiên cứu khả năng xử lý các chỉ tiêu khác trong môi trường nước của protein.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\HOA HUU CO\NGUYEN THI HOAI GIANG



