Ứng dụng phần mềm MDMS/DSPM để phân tích phụ tải và nâng cao hiệu quả vận hành lưới điện hạ thế thành phố Tam Kỳ

Ứng dụng phần mềm MDMS/DSPM để phân tích phụ tải và nâng cao hiệu quả vận hành lưới điện hạ thế thành phố Tam Kỳ

Ứng dụng phần mềm MDMS/DSPM để phân tích phụ tải và nâng cao hiệu quả vận hành lưới điện hạ thế thành phố Tam Kỳ

Lý do lựa chọn đề tài

TP Tam Kỳ là thành phố có nhu cầu sử dụng điện cho sản xuất, kinh doanh cũng như sinh hoạt đang phát triển với tốc độ rất nhanh, kéo theo đó là sự phát triển về quy mô của hệ thống cung cấp điện nói chung và hệ thống đo đếm nói riêng. Do đó để quản lý, vận hành tối ưu hệ thống đo đếm đồng thời tăng năng suất lao động, giảm nhân công của con người, việc xây dựng một hệ thống đo đếm tự động là hết sức cần thiết.

Nhằm mục đích nghiên cứu hệ thống đo đếm hiện tại của lưới điện TP Tam Kỳ, qua đó xây dựng các ứng dụng giúp nâng cao chất lượng quản lý vận hành trạm biến áp phân phối, đề tài luận văn này có tên là: ”Ứng dụng phần mềm MDMS/DSPM để phân tích phụ tải và nâng cao hiệu quả vận hành lưới điện hạ thế thành phố Tam Kỳ”.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Trong phạm vi thực hiện của Luận văn, tác giả nghiên cứu về hệ thống thu thập dữ liệu hiện trạng của TP Tam Kỳ gồm dữ liệu công tơ, thông số vận hành của các trạm biến áp phụ tải.

Xây dựng một số công cụ đơn giản nhằm tối ưu hóa công tác quản lý vận hành lưới điện trên phần mềm Microsoft Excel với dữ liệu lấy từ hệ thống quản lý dữ liệu đo Meter Data Management System (MDMS) và Rf-Spider.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Luận văn tập trung vào việc nghiên cứu hệ thống thu thập dữ liệu hiện trạng của lưới điện phân phối TP Tam Kỳ, qua đó xây dựng các công cụ giúp nâng cao chất lượng quản lý số liệu cũng như chất lượng quản lý vận hành lưới điện phân phối TP Tam Kỳ.

Tên đề tài:

Từ những lý do đã nêu ở trên, Đề tài được chọn có tên là:

“Ứng dụng phần mềm MDMS/DSPM để phân tích phụ tải và nâng cao hiệu quả vận hành lưới điện hạ thế thành phố Tam Kỳ”

Bố cục của đề tài:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về lưới điện phân phối TP Tam Kỳ

Chương 2: Hệ thống quản lý dữ liệu đo đếm Meter Data Management System (MDMS)

Chương 3: Xây dựng các công cụ phần mềm giúp nâng cao chất lượng công tác quản lý vận hành trạm biến áp phân phối

Kết luận và kiến nghị

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI TP TAM KỲ

1.1. Tổng quan về TP Tam Kỳ

Điện lực Tam Kỳ là đơn vị trực thuộc Công ty Điện lực Quảng Nam, quản lý vận hành và kinh doanh điện năng trên địa bàn các xã, phường thuộc Thành phố Tam Kỳ, huyện Phú Ninh, 05 xã thuộc huyện Núi thành (Tam Xuân 1, Tam Xuân 2, Tam Tiến, Tam Hòa, Tam Anh Bắc), thôn 5 xã Tam Hải và 02 TBA thuộc xã Bình An huyện Thăng Bình.

1.2. Hệ thống lưới điện phân phối thành phố Tam Kỳ

1.2.1. Nguồn và lưới điện:

a) Nguồn điện:

– Nhận điện lưới quốc gia qua 03 TBA 110 kV do Công ty Điện lực Quảng Nam quản lý: E15 (2x25MVA-110/35/22KV) Trường Xuân, ETK (1×25+1x63MVA-110/22KV) Tam Kỳ, ETT (1x40MVA-110/22KV) Tam Thăng

– Có 3 xuất tuyến nối lưới với Điện lực Núi Thành và Điện lực Thăng Bình

+ 01 Xuất tuyến nối lưới với Điện lực Núi Thành qua DCL Tam Anh

+ 02 Xuất tuyến nối lưới với Điện lực Núi Thành qua DCL Tam An và DCL Bình Quế

b) Lưới điện:

* Khối lượng quản lý đường dây và trạm trên địa bàn điện lực Tam Kỳ quản lý:

+ 294,431km đz 22kV; 492,696km đz hạ thế; 398 TBA 22/0,4kV với tổng dung lượng là 82.555kVA;

+ Tụ bù: 26 tụ bù hạ thế + 8 tụ bù trung thế.

+ 16MC Recloser; 24 LBS.

* Khối lượng quản lý kinh doanh:

+ Khối lượng khách hàng: 46.287

+ Khối lượng công tơ 1 pha (43.755), công tơ 3 pha (1.419);

+ Số lượng đại lý DVBLĐN: 52 đại lý.

+ TBA ngành điện: 256 MBA với tổng dung lượng: 54370kVA

+ TBA Khách hàng: 142 MBA với tổng dung lượng: 28185kVA

+ ĐZ 22kV ngành điện: 258,316km

+ ĐZ 22kV khách hàng: 36,115km

+ ĐZ 374 E15 từ DCL 07A đến DCL109: 14.68km

+ ĐZ hạ thế 0.4kV: 492,696km

1.2.2. Phụ tải:

a) Tình hình phụ tải

Bảng 1.1. Tốc độ tăng trưởng lưới điện Tam Kỳ qua các năm

NămCông suất

Pmax (MW)

Sản lượng A

(KWh)

Số khách

hàng

201751,00192.150.88428.562
201855.00202.231.35229.235
201963 ,00215.123.48231.203
202077.00259.652.21342.849
202184.00298.634.21546.287
b) Cơ cấu thành phần điện thương phẩm theo ngành kinh tế trong sản lượng điện thương phẩm bình quân/tháng:

Bảng 1.2. Cơ cấu thành phần điện thương phẩm của TP Tam Kỳ

Ngành kinh tếĐơn vị tínhSản lượngTỉ lệ (%)
Công nghiệp, xây dựngkWh2,578,52314.58
Thương nghiệp, khách sạn, nhà hàngkWh6,877,45638.90
Hoạt động kháckWh955,2355.40
Nông lâm, thủy sảnkWh143,3650.81
Tiêu dùngkWh7,125,36140.30
TổngkWh17,679,940

Tốc độ tăng trưởng sản lượng điện thương phẩm 11,5% năm.

Giá bán bình quân : 1.915đ/kWh (chưa VAT).

c) Nhu cầu sử dụng điện của địa phương:

Ngoài việc đảm bảo cung cấp điện cho phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương và ánh sáng sinh hoạt cho nhân dân, TP Tam Kỳ là địa phương có nhiều Khu công nghệp, cụm công nghiệp lớn nhỏ hoạt động sản xuất diễn ra quanh năm.

Hiện nay, các loại hình du lịch như nhà hàng, homestay, villas, resort… đang phát triển nhanh. Đến 2021, trên địa bàn TP Tam Kỳ có hơn 215 doanh nghiệp công nghiệp đang vận hành ; còn có các ngành ngành dịch vụ, kinh doanh, nuôi trồng thủy sản đặc biệt phát triển với hơn 2.356 khách hàng phụ tải sử dụng 3 pha, dự báo tiếp tục phát triển trong năm 2022.

Ngoài ra các khu đô thị, khu dân cư mới để phát triển dân cư cũng phát triển mạnh nên việc đáp ứng nhu cầu cấp điện là việc rất cấp thiết.

Ứng dụng phần mềm MDMS/DSPM để phân tích phụ tải và nâng cao hiệu quả vận hành lưới điện hạ thế thành phố Tam Kỳ
Ứng dụng phần mềm MDMS/DSPM để phân tích phụ tải và nâng cao hiệu quả vận hành lưới điện hạ thế thành phố Tam Kỳ

1.3. Đánh giá tình trạng vận hành hiện nay:

– Một số phụ tải nằm xa trạm biến áp dẫn đến điện áp không đảm bảo.

– Tốc độ tăng trưởng phụ tải quá nhanh dẫn đến tình trạng quá tải đường dây hạ thế và trạm biến áp công cộng.

– Một số máy biến áp vận hành non tải dẫn đến lãng phí trong công tác đầu tư đồng thời làm tăng tỷ lệ tổn thất không tải trên lưới điện trung thế.

– Hệ thống tụ bù hạ áp hoạt động chưa hiệu quả dẫn đến các trạm biến áp quá bù và thiếu bù. Gây tổn thất điện năng giảm khả năng tải của đường dây và giảm chất lượng điện áp.

1.3.1. Chi tiêu tổn thất điện năng:

Năm 2020, TTĐN của Điện lực Tam Kỳ là 4,91% giảm so với 2019 là 0,3 %.

Năm 2021, phấn đấu chỉ tiêu TTĐN toàn Điện lực Tam Kỳ đạt 4,53%. Trong đó TTĐN các TBA công cộng không có TBA có TTĐN >7%, tổng số TBA có TTĐN 5-7% không quá 75 TBA.

1.3.2. Mức độ tự động hóa lưới điện phân phối khu vực:

Mức độ hiện đại hóa lưới điện TP Tam Kỳ chỉ ở mức khá, phần lưới điện chỉ thực hiện điều khiển đóng cắt từ xa các Recloser, LBS phân đoạn đường dây, các thiết bị đóng cắt một số đã được điều khiển xa, tuy nhiên vẫn còn nhiều thiết bị phải thao tác tại chỗ.

Về phần thiết bị đóng cắt trên lưới, hiện tại có 16 Recloser và 24 LBS đảm bảo yêu cầu kết nối về Trung tâm điều khiển SCADA cho phép theo dõi thông số và điều khiển đóng cắt từ xa, giúp giảm thiểu thời gian thao tác, đặc biết đối với các vị trí đã được khép vòng.

Hệ thống thu thập dữ liệu từ xa (MDMS) đã được đưa vào vận hành trong thời gian dài, một số ứng dụng đã được xây dựng để nâng cao chất lượng công tác quản lý vận hành.

1.4. Kết luận:

Đối với số lượng TBAPT với 398 và TBACC là 256 TBACC (chiếm 64%) thì việc theo dõi các thông số về mức tải, mức độ lệch pha, thấp/quá áp là rất cần thiết trên phương diện của người quản lý, nên việc cần thiết xây dựng các công cụ phần mềm hỗ trợ để tăng cường chất lượng quản lý vận hành là rất quan trọng.

CHƯƠNG 2

GIỚI THIỆU HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỮ LIỆU QUẢN LÝ DỮ LIỆU ĐO ĐẾM (MDMS)

2.1. Giới thiệu chung:

MDMS: Là hệ thống chương trình gồm các 3 module chính sau:

  • MDMSComms: Module thực hiện kết nối để thu thập dữ liệu trực tiếp theo thời gian thực đến từng công tơ (Elster, LandisGyr, EDMI,..) bằng các đường truyền khác nhau như: ADSL, cáp quang, GSM, GPRS, EDGE, 3G Network.
  • MDMSAnalyze: Module thực hiện chức năng phân tích số liệu mà module MDMSComms thu thập về để đưa vào CSDL lưu trữ.
  • MDMS: Module quản lý và khai thác số liệu đo đếm, bao gồm các tính năng chính sau đây:

2.2. Nội dung:

2.2.1. Giao diện chính:

2.2.2. Các chức năng chính của chương trình:

2.2.3. Đánh giá hoạt động của chương trình và các ứng dụng có thể phát triển để khai thác:

a) Hiệu quả đạt được:

Trước đây, việc đọc chỉ số công tơ tại các trạm biến áp phụ tải để cập nhật và báo cáo hàng ngày được thực hiện thủ công, người quản lý vận hành muốn lấy thông số phải di chuyển đến vị trí TBA dẫn đến nhiều bất cập như: dễ dẫn đến sai sót về mặt chủ quan hay khách quan; đỏi hỏi một lượng lớn nhân công dẫn đến tần suất lấy thông số thấp, các nguy hiểm có thể xảy ra khi phải lấy thông số trong thời tiết xấu,…. Xuất phát từ thực tiễn nhu cầu đặt ra là xây dựng được hệ thống thu thập dữ liệu đo đếm MDMS (Meter Data Management System) phù hợp với các qui định kinh doanh điện, phục vụ tốt các nhu cầu của công tác quản lý vận hành.

b) Phân tích khi áp dụng ứng dụng phần mềm để phân tích các số liệu từ cơ sở dữ liệu:

Sử dụng module quản lý và khai thác số liệu đo đếm, trong đó đặc biệt là tính năng cung cấp cho khách hàng giao diện về thông số vận hành, biểu đồ phụ tải theo thời gian 30’, từ việc truy vấn dữ liệu online thời gian thực như trên giúp ích rất nhiều khi việc phân tích số liệu với khối lượng lớn rất thuận lợi, đăc biệt khi sử dụng ngôn ngữ VBA trên nền tản sử dụng tích hợp sẵn trong ứng dụng văn phòng Microsoft Excel với những ưu điểm như sau:

– Có khả năng lấy đầy đủ các thông số trên công tơ từ xa, thay cho việc phải di chuyển đến vị trí lắp đặt để thao tác như trước đây.

– Giao diện dễ sử dụng, lắp đặt dễ dàng.

– Tích hợp các chức năng cảnh báo, thống kê, lập báo cáo giúp cho đơn vị quản lý vận hành giám sát được tình trạng vận hành của lưới điện.

– Dễ dàng mở rộng, có khả năng tương thích và liên kết với các chương trình ứng dụng khác của ngành Điện.

– Chi phí vận hành và bảo dưỡng thấp.

Ngoài những ưu điểm trên, chương trình sau khi thực hiện có một số nhược điểm sau:

– Hoạt động phụ thuộc hoàn toàn vào sóng viễn thông nên không thể áp dụng cho các khu vực vùng không có mạng di động ổn định, ngoài ra có một số TBA thường xuyên bị hư hỏng hoặc mất tín hiệu

– Thao tác lấy thông số được thực hiện cho từng công tơ trạm nên với số lượng trạm ngày càng tăng đòi hỏi lượng lớn về nhân công và thời gian.

CHƯƠNG 3

XÂY DỰNG CÁC ỨNG DỤNG GIÚP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN

3.1. Giới thiệu Excel Macro, VBA:

3.1.1. Định nghĩa:

3.1.2. Hướng dẫn sử dụng cơ bản Excel Macro trong phần mềm Microsoft Excel bất kỳ:

3.2. Các công cụ phát triển từ dữ liệu của hệ thống MDMS:

Hiện tại, khi muốn lấy thông số mức độ mang tải của một trạm biến áp phụ tải, người dùng phải thực hiện theo trình tự các thao tác như: Đăng nhập hệ thống -> chọn Điện lực -> chọn tên trạm -> chọn thông số công suất -> chọn khoảng thời gian. Chương trình sẽ cho ra thông số công suất cực đại của trạm biến áp trong khoảng thời gian đã chọn, so sánh thủ công với công suất định mức của máy biến áp sẽ có được mức độ mang tải (%). Thông thường quá trình này sẽ mất từ 2-3 phút cho một trạm biến áp phụ tải.

Còn nếu muốn biết tình trạng vận hành công suất phản kháng, người dùng cũng phải chọn đến thông số sản lượng để có được sản lượng Q và P của trạm, từ đó tính ra mức độ thiếu bù và quá bù (%) của trạm. Thao tác này đòi hỏi từ 3-4 phút cho một trạm biến áp.

Với cách tính như trên, dễ dàng nhận ra rằng việc theo dõi thông số với số lượng trạm lên đến hàng trăm, hàng nghìn trạm sẽ tiêu tốn một lượng thời gian và nhân công rất lớn dẫn đến tần suất lấy thông số vận hành rất thấp. Các hậu quả có thể xảy ra:

– Nhiều MBA vận hành non tải, tăng tỉ lệ tổn thất không tải trên lưới trung thế dẫn đến giảm hiệu quả kinh tế.

– Một số TBA có dung lượng lớn (>250kVA) không thể đo đếm được dòng trung tính Io, nên việc phân tích mức độ lệch pha còn khó khăn, gây tăng TTĐN lưới điện hạ thế, cũn như quá tải cục bộ MBA.

– Xảy ra tình trạng TBA vận hành quá tải gây ngắt aptomat tổng, hoặc dẫn đến sự cố MBA nếu aptomat không tác động. Hậu quả là dẫn đến việc mất điện khách hàng sử dụng điện làm giảm độ tin cậy cung cấp điện và tuổi thọ của MBA.

– Không phát hiện được các TBA đang thiếu bù hoặc quá bù dẫn đến việc tăng tổn thất điện năng, ảnh hưởng đến chất lượng điện áp của lưới điện hạ áp thuộc trạm và cả xuất tuyến trung áp (việc nhận Q hay phát ngược Q của trạm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến đến tỉ lệ thiếu bù, quá bù của xuất tuyến trung thế cấp điện cho TBA đó).

Chính vì các lý do trên, cách sử dụng, khai thác chương trình MDMS theo cách thông thường đã trở nên không hiệu quả, cần phải có giải pháp công nghệ khác để giải quyết các tồn tại trên trong công tác quản lý vận hành.

* Giải pháp:

Xuất phát từ thực tế rằng thao tác để lấy được thông số vận hành của các trạm biến áp phụ tải là như nhau, cả quá trình là những thao tác lắp đi lặp lại, việc tạo ra một ứng dụng phần mềm giúp thực hiện cả quá trình đó là khả thi. Ngoài ra để tạo giao diện thân thiện và sự thuận tiện trong quá trình sử dụng, việc dùng phần mềm Microsoft Excel để tạo ra công cụ đó là sự lựa chọn tối ưu. Phần mềm Microsoft Excel được hỗ trợ sẵn ngôn ngữ lập trình VBA (Visual Basics Application).

Nguyên lý hoạt động cụ thể của công cụ như sau:

  • Về tính toán mức tải: Quá tải, gần quá tải, bình thường, non tải

Diagram  Description automatically generated

Hình 3.13. Mô tả thuật toán tính toán mức tải MBAPP

  • Về tính toán mức độ lệch pha:

Tính dòng điện I0 như sau:

Công thức (3.2)

Công thức (3.2)

Công thức (3.3)

Tính toán hệ số không đối xứng:

Công thức (3.4)

Nếu KKĐX>15% là “Lệnh pha”

Với XSXH > 50% và dung lượng TBA chọn (Ví dụ: >250kVA)

Kết luận TBA “Lệnh pha” và đưa ra thời điểm cân pha lúc phụ tải đỉnh nhất.

  • Về tính toán điện áp: Quá áp, bình thường, thấp áp

Diagram  Description automatically generated

Hình 3.14. Mô tả thuật toán tính toán điện áp

2. Dùng giao thức ADODB.Connection để kết nối cơ sở dữ liệu từ SQL Server đến Microsoft Excel và truy vấn dữ liệu qua các câu lệnh truy vấn select- from- where để truy xuất thông tin U, I, cosφ.

– Lưu ý ở đây là truy vấn với tài khoản read, tức là truy vấn trực tiếp từ cơ sở dữ liệu để lấy số liệu nhưng không có quyền can thiệp, chỉnh sửa giờ hoặc thông tin của hệ thống.

– Sau khi truy vấn dữ liệu về Excel, thực hiện tiếp các câu lệnh VBA excel để gán dữ liệu vào các Cells theo ý của người dùng thông qua If và vòng lặp For…Next. Dữ liệu sẽ được gán vào các hàng của trạm biến áp có mã điểm đo có sẵn trùng với mã điểm đo của trạm đó trên cơ sở dữ liệu của chương trình đo xa MDMS.

3. Người dùng chỉ cần mở file Excel, nhập khoảng thời gian cần lấy thông số và nhấn nút “Lấy số liệu”, công cụ sẽ tự động kích hoạt các dòng lệnh đã được lập trình để thực hiện lấy số liệu.

Công cụ có thể lấy đầy đủ các thông số vận hành (U, I, Cosφ, công suất, sản lượng) của hàng trăm trạm biến áp phụ tải trong thời gian chưa đến một phút. Số lượng trạm biến áp cần lấy dữ liệu có thể được cài đặt dễ dàng.

CHƯƠNG 4

HIỆU QUẢ TRONG VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN HẠ THẾ THÀNH PHỐ TAM KỲ

4.1. Vấn đề đặt ra sau khi phân tích vận hành từ công cụ

4.1.1. Kết quả phân tích

Kết quả sau khi chạy chương trình phân tích danh sách 100 TBAPT:

– Có: 01/100 TBA quá tải

– Có: 01/100 TBA vận hành gần quá tải

– Có: 63/100 TBA vận hành mức tải bình thường

– Có: 35/100 TBA vận hành non tải

– Có: 23/100 TBA vận hành lệch pha (kèm theo thời điểm cần cân pha)

– Có: 12/100 TBA vận hành điện áp bình thường

– Có: 87/100 TBA vận hành thấp áp.

4.1.2. Vấn đề đặt ra

Từ kết quả phân tích chúng ta thấy được lưới điện hạ thế TP Tam Kỳ còn xảy ra tình trạng vận hành non, quá tải MBA nếu vận hành trong thời gian dài sẽ dẫn đến suy giảm cách điện MBA, gây cháy hỏng MBA.

Vận hành lệch pha, thấp áp sẽ gây ra tổn thất điện năng phát nhiệt các pha có dòng điện lớn làm ảnh hưởng đến chất lượng điện năng cung cấp cho khách hàng.

4.2. Giải pháp thực hiện nhằm tối ưu công tác vận hành lưới điện

4.2.1. Giải pháp xử lý MBA non quá tải

Nhằm tối ưu công tác vận hành lưới điện, việc thực hiện các giải pháp xử lý MBA non, quá tải cần thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:

– San tải các TBA quá tải cho các TBA lân cận là giải pháp lựa chọn đầu tiên, tuy nhiên cần phải quan tâm đến bán kính cấp điện và dòng mang tải các xuất tuyến hạ thế tối ưu để giảm TTĐN.

– Hoán chuyển MBA non, quá tải trên địa bàn quản lý.

– Đưa vào vào kế hoạch đầu tư XDM TBA để san tải hoặc nâng dung lượng cho TBA quá tải, tuy nhiên giải pháp này cần thời gian lớn và ưu tiên thực hiện cho các TBA gần quá tải.

– Liên hệ với các khách hàng lớn trong khu vực cấp điện của TBA và điều chỉnh giảm tải vào giờ cao điểm.

4.2.2. Giải pháp xử lý lệch pha

Để giảm lệch pha TBA, người quản lý cần xác định pha bị lệch xác định giờ cân pha và giao cho đội quản lý TBA thực hiện cân pha.

4.2.3. Giải pháp xử lý thấp áp

Để giảm thấp áp trên lưới điện, việc đầu tiên chúng ta phải kiểm tra điện áp trên thanh cái 22kV tại các TBA 110kV Tam Kỳ, Tam Thăng. Nếu xảy ra tình trạng thấp áp hàng loạt trên xuất tuyến trung áp cần điều chỉnh nấc phân áp tại các nút điều áp dưới tải MBA 110kVA. Nếu xảy ra thấp áp cục bộ tại một số TBA phụ tải cần điều chỉnh nấc phân áp tại từng MBA đảm bảo điện áp vận hành tối ưu.

– Đề xuất lắp đặt tụ bù tại các TBA nhằm nâng cao điện áp vận hành, nâng cao hệ số công suất.

4.3. Hiệu quả đạt được sau khi thực hiện các giải pháp

Sau khi thực hiện các giải pháp trên, lưới điện hạ thế thành phố Tam Kỳ đã được vận hành hiệu quả. Không còn xảy ra tình trạng non quá tải TBA, lệch pha, thấp áp góp phần nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, giảm tổn thất điện năng lưới điện.

Việc sử dụng công cụ phân tích phụ tải làm giảm nhân công quản lý, đồng thời có cái nhìn tổng quát hơn về tình trạng vận hành từ đó đưa ra các giải pháp tối ưu hóa lưới điện một cách hiệu quả.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Hiện nay, đối với sự phát triển của khoa học công nghệ nói chung và ngành Điện lực nói riêng, việc thu thập chỉ số công tơ đã có thể thực hiện từ xa thông qua chương trình đo xa MDMS. Người quản lý vận hành không cần phải di chuyển đến tận nơi để thao tác lấy chỉ số trên công tơ như trước đây, điều đó đã giúp nâng cao chất lượng của công tác quản lý vận hành, tiết kiệm được nhiều nhân lực và thời gian.

Tuy nhiên việc thao tác thủ công trên các chương trình với khối lượng trạm biến áp phụ tải và công tơ khách hàng ngày càng tăng dẫn đến nhiều bất cập. Việc tạo ra một công cụ giúp tự động hóa những thao tác thường xuyên lặp đi lặp lại trên chương trình để giảm thời gian, nhân công, nâng cao độ chính xác là hết sức thiết thực.

Ưu điểm của công cụ:

– Sử dụng cơ sở dữ liệu có sẵn.

– Giao diện chương trình Microsoft Excel quen thuộc, dễ sử dụng và chỉnh sửa.

– Tốc độ lấy thông số rất nhanh, gấp hàng trăm lần so với thực hiện như trước đây.

– Kết quả chính xác tuyệt đối vì những thao tác đều được thực hiện tự động theo trình tự đã lập trình trước.

– Người dùng có thể sử dụng công cụ ở bất cứ nơi nào, chỉ cần một máy tính có cấu hình trung bình được kết nối mạng internet.

Nhờ vào những ưu điểm trên, đơn vị quản lý vận hành có thể dễ dàng phát hiện các trạm biến áp phụ tải đang vận hành bất thường. Từ khi áp dụng công cụ đến nay, Công ty Điện lực Quảng Nam đã giải quyết dứt điểm được tình trạng quá tải máy biến áp, đồng thời đưa ra hơn 30 phương án hoán chuyển máy biến áp đang vận hành non tải, quá tải cũng như thực hiện chỉnh định lại chế độ đóng/cắt và hoán chuyển vị trí lắp đặt của các tụ bù hạ thế giúp nâng cao hiệu quả kinh tế, chất lượng điện áp cũng như độ tin cậy cung cấp điện. Công cụ đã mang lại những lợi ích to lớn cho ngành Điện và hứa hẹn sẽ được phát triển thêm để phục vụ tốt hơn công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối. Qua đó cũng thể hiện được xu hướng hiện tại của xã hội đó là áp dụng tự động hóa để giảm thiểu nhân công và nâng cao chất lượng công việc.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\KY THUAT DIEN\3 ng\NAHT NGUYEN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *