Nghiên cứu nguyên nhân chậm tiến độ các công trình dân dụng tại thành phố Đà Nẵng và đề xuất một số giải pháp khắc phục
- Tính cấp thiết của đề tài
Thành công của dự án được xét đến ba tiêu chí quan trọng về chất lượng sản phẩm, kiểm soát có hiệu quả về chi phí và thời gian hoàn thành dự án. Hoàn thành dự án xây dựng dân dụng đúng tiến độ là yếu tố đánh giá sự thành công của một dự án thành công. Quản lý dự án là cả một tiến trình từ việc xây dựng kế hoạch, tổ chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian, tài chính đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụ thể của dự án. Đối với dự án công trình dân dụng có nhiều bên liên quan trong dự án và có đặc điểm phức tạp thì việc quản lý hiệu quả nguồn nhân lực và tài chính gặp nhiều khó khăn.
Trong thời gian qua, đa số công trình xây dựng có vốn ngân sách (VNS) tại thành phố Đà Nẵng (TPĐN) hoàn thành chậm tiến độ và vượt chi phí so với tổng mức đầu tư được duyệt, từ đó làm giảm đi ý nghĩa, mục tiêu ban đầu của dự án, ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng VNS Nhà nước.
Theo thống kê, giai đoạn 2016-2021, Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt 92 dự án nhóm B với tổng mức đầu tư 27 ngàn tỷ đồng, trong đó có 67 dự án trọng điểm. Tuy nhiên đến nay, mới hoàn thành 12 dự án, 35 công trình đang triển khai với kinh phí 13 ngàn tỷ đồng, 42 dự án mới chuẩn bị đầu tư và 3 dự án tạm dừng. Hiện, 32 dự án chuyển sang giai đoạn 2021- 2026 [1].
Mục tiêu trọng tâm của thành phố Đà Nẵng trong những năm gần đây là phải quyết liệt đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công, với phương thức làm đến đâu giải ngân đến đó, đặc biệt đẩy mạnh tiến độ thi công và giải ngân đối với các công trình trọng điểm, động lực cam kết thời gian hoàn thành trong năm 2021 [2].
Theo đó, UBND thành phố Đà Nẵng đã ban hành Công văn số 233/UBND-SKHĐT ngày 05 tháng 01 năm 2021 về việc đề xuất thành lập Tổ liên ngành và Tổ giúp việc để tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc của dự án đầu tư xây dựng từ bước chuẩn bị đầu tư đến khi quyết toán dự án hoàn thành nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công, giải ngân vốn đầu tư công [3].
Từ mục tiêu trên, học viên chọn đề tài “Nghiên cứu nguyên nhân chậm tiến độ các công trình dân dụng tại thành phố Đà Nẵng và đề xuất một số giải pháp khắc phục” làm luận văn tốt nghiệp.
- Mục đích nghiên cứu
– Nhận diện và xếp hạng các nguyên nhân gây chậm tiến độ thi công các công trình thuộc phạm vi nghiên cứu.
– Gợi ý một số giải pháp khắc phục.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu: nguyên nhân gây chậm tiến độ thi công các công trình dân dụng tại thành phố Đà Nẵng.
– Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu chỉ xét công trình dân dụng tại thành phố Đà Nẵng có sử dụng vốn ngân sách từ năm 2015 đến 2021, tiến độ thi công theo hợp đồng xây lắp, cụ thể là quá trình từ lúc nhận mặt bằng thi công đến khi nghiệm thu hoàn thành hạng mục, công trình đưa vào sử dụng
- Phương pháp nghiên cứu
– Phương pháp định tính: Tổng hợp các tài liệu, nghiên cứu đã có cùng với thống kê các nguyên nhân chậm tiến độ tại một số công trình dân dụng tại TPĐN có sử dụng VNS để tổng hợp các nguyên nhân, xây dựng mô hình nghiên cứu; đồng thời tham khảo ý kiến chuyên gia nhằm xác định lại thang đo và hoàn thiện bảng khảo sát.
– Phương pháp định lượng: Tiến hành thu thập số liệu thông qua khảo sát, sau đó phân tích dữ liệu sẽ được thực hiện bằng phần mềm SPSS theo các bước sau:
+ Kiểm tra độ tin cậy thang đo thông qua công cụ Cronbach’s Alpha.
+ Phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm phân nhóm các nhân tố.
+ Sử dụng trị trung bình xếp hạng các nguyên nhân.
- Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
– Ý nghĩa khoa học: Kết quả của đề tài là tài liệu tham khảo trong quá trình nghiên cứu các vấn đề liên quan đến tiến độ dự án.
– Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Nhận diện và xếp hạng các nguyên nhân gây chậm tiến độ theo hợp đồng các công trình dân dụng tại TPĐN có sử dụng VNS và đưa ra giải pháp giúp nhà quản lý dự án chủ động hơn trong quá trình điều hành dự án.
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
- TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Đã có nhiều tài liệu, nghiên cứu tìm hiểu và phân tích về vấn đề liên quan đến chậm trễ tiến độ trong dự án xây dựng, chẳng hạn như: nguyên nhân chậm trễ tiến độ, giải pháp đẩy nhanh tiến độ thi công, tác động của tiến độ đến chi phí và chất lượng, định lượng chậm trễ tiến độ và đề xuất giải pháp hạn chế chậm trễ tiến độ. Dựa vào các tài liệu, nghiên cứu trước, học viên nhận dạng được 21 nguyên nhân ảnh hưởng đến tiến độ các công trình xây dựng.
- TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG
Quản lý dự án là quá trình xây dựng kế hoạch, tổ chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án (DA) nhằm đảm bảo cho DA hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụ thể của DA, các mục đích đề ra và đảm bảo theo đúng quy định đối với việc thực hiện DA của các cấp có thẩm quyền.
Nội dung quản lý DA ĐTXD gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thống thông tin công trình và các nội dung cần thiết khác được thực hiện theo quy định.
Tiến độ thi công xây dựng công trình là sơ đồ cụ thể hóa toàn bộ các hạng mục công việc, thời gian dự định bắt đầu và kết thúc các công việc của DA ĐTXD công trình trong giai đoạn triển khai thực hiện dự án.
Kế hoạch tiến độ không chỉ giúp cho người quản lý có cái nhìn tổng quát về tiến trình của toàn bộ công việc của dự án mà trên cơ sở tiến độ được lập sẽ điều phối được nguồn cung ứng và tài nguyên thực hiện dự án; lập kế hoạch vốn cho từng giai đoạn trong dự án.
Việc quản lý tiến độ được thực hiện trong giai đoạn triển khai dự án, khi đó các nhà thầu đã được ký kết hợp đồng, đơn vị tư vấn giám sát cũng đã được huy động với những ràng buộc của Ban quản lý được ủy quyền phụ trách, quản lý tiến độ có các nội dung chính như sau: Xác định công việc; Xác định trình tự; Xác định nguồn tài nguyên cho công việc; Xác định thời gian hoàn thành công việc; Lập tiến độ thi công; Điều chỉnh tiến độ theo tiến độ mốc; Kiểm tra thực hiện tiến độ – sử dụng tiến độ trong quá trình điều hành và triển khai xây dựng; Đo đếm khối lượng, công việc để thanh toán.
– Nhiều hạng mục liên quan cấu thành nên công trình (Xây lắp, thiết bị..).
– Mặt trận công tác trên một không gian xác định do vậy ảnh hưởng đến phân bố nhân lực và thiết bị.
– Nhiều nhà thầu liên quan tham gia trong dự án
– Chịu ảnh hưởng về điều kiện khí hậu, thời tiết, dịch bệnh
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Dựa vào các tài liệu, nghiên cứu trước, học viên nhận thấy các nghiên cứu chỉ đưa ra các nguyên nhân ảnh hưởng gây chậm tiến độ công trình, dự án mang tính tổng quát, nhưng chưa xác định nguyên nhân cụ thể gây chậm tiến độ các giai đoạn cụ thể trong vòng đời dự án. Qua cơ sở lý luận trên có thể thấy việc quản lý tiến độ thi công dự án công trình dân dụng có ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.

CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG TẠI TPĐN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH
- NHÌN NHẬN THỰC TẾ TÌNH HÌNH CHẬM TIẾN ĐỘ HỢP ĐỒNG XÂY LẮP CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG TẠI TPĐN SỬ DỤNG VNS
Thực hiện thống kê một số công trình dân dụng tại thành phố Đà Nẵng sử dụng vốn ngân sách, cho thấy việc chậm tiến độ thi công công trình dân dụng tại TPĐN sử dụng VNS đa số lớn hơn 20%, điều này là một thực tế đáng báo động, ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng VNS Nhà nước.
- PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN CHẬM TRỄ TIẾN ĐỘ CÔNG TRÌNH ĐIỂN HÌNH
- Qua phân tích tình hình thi công công trình của hai công trình, tác giả thu thập thêm một số nguyên nhân: Chủ đầu tư thay đổi thiết kế trong quá trình thi công để phù hợp công năng sử dụng; nhiều lỗi và không nhất quán trong bản vẽ thiết kế; nhà thầu thi công chậm trễ trong việc điều động nhân lực thi công; năng lực trong công tác quản lý, giám sát tiến độ của nhà thầu; dịch bệnh; điều kiện thời tiết bất thường; thời gian phê duyệt dự toán hoặc dự toán phát sinh kéo dài.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
- Dựa trên những nghiên cứu đã có liên quan đến đề tài và phân tích thực trạng một số công trình dân dụng chậm tiến độ thi công, tác giả xây dựng danh mục nguyên nhân gây chậm tiến độ thi công gồm 23 nguyên nhân làm cơ sở cho thiết kế phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu tại Chương 3.
CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
QUI TRÌNH NGHIÊN CỨU
Bước một: Thông qua việc nghiên cứu tài liệu để xác định các nội dung phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.
Bước hai: Xây dựng mô hình nghiên cứu. Để thực hiện nghiên cứu, tác giả sử dụng dữ liệu thu thập từ các văn bản báo cáo tình hình thi công công trình dân dụng lưu trữ tại Sở Xây dựng Đà Nẵng, cùng với phỏng vấn sâu chuyên gia, giúp xác định thông tin cho nghiên cứu.
Bước ba: Xác định mô hình nghiên cứu. Tác giả tiến hành xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn, gửi bảng câu hỏi đến các đối tượng thuộc các bên liên quan đến thi công dự án dân dụng tại thành phố Đà Nẵng sử dụng vốn ngân sách. Từ đó sàng lọc thông tin, phân tích yếu tố khám phá, xếp hạng các nguyên nhân bằng phần mềm SPSS 22.
Bước bốn: Thảo luận đề xuất một số giải pháp
XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chậm trễ tiến độ thi công công trình dân dụng tại TPĐN sử dụng vốn ngân sách
Năng lực yếu kém của chủ đầu tư
Nhóm các yếu tố liên quan đến chủ đầu tư
Nhóm yếu tố liên quan đến tư vấn
Nhóm yếu tố liên quan đến nhà thầu
Nhóm yếu tố khác
Công trình dân dụng tại TPĐN
sử dụng vốn ngân sách
Nhóm yếu tố liên quan đến pháp lý
Chậm trễ tiến độ thi công công trình dân dụng tại TPĐN sử dụng vốn ngân sách
Công trình dân dụng tại TPĐN
sử dụng vốn ngân sách
Năng lực yếu kém của tư vấn
Năng lực yếu kém của nhà thầu
Yếu tố khác tác động tiêu cực
Yếu tố pháp lý chưa ổn định
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu
Nhóm các yếu tố liên quan đến chủ đầu tư
Nhóm yếu tố liên quan đến tư vấn
Nhóm yếu tố liên quan đến nhà thầu
Nhóm yếu tố khác
Công trình dân dụng tại TPĐN
sử dụng vốn ngân sách
Nhóm yếu tố liên quan đến pháp lý
Chậm trễ tiến độ thi công công trình dân dụng tại TPĐN sử dụng vốn ngân sách
Nhóm các yếu tố liên quan đến chủ đầu tư
Nhóm yếu tố liên quan đến tư vấn
Nhóm yếu tố liên quan đến nhà thầu
Nhóm yếu tố khác
Công trình dân dụng tại TPĐN
sử dụng vốn ngân sách
Nhóm yếu tố liên quan đến pháp lý
Chậm trễ tiến độ thi công công trình dân dụng tại TPĐN sử dụng vốn ngân sách
XÂY DỰNG THANG ĐO
Từ giả thuyết mô hình nghiên cứu trên, học viên tiến hành phỏng vấn ý kiến các chuyên gia để xác nhận các nguyên nhân và xây dựng thang đo cho mô hình nghiên cứu. Nguyên tắc lựa chọn ở đây là nguyên nhân nào được tối thiểu năm chuyên gia trở lên lựa chọn là có áp dụng thì sẽ được giữ lại, ngoài ra nguyên nhân nào được tối thiểu năm chuyên gia đề xuất thêm vào thì được thêm vào bảng các nguyên nhân. Thang đo các yếu tố gây chậm tiến độ thi công công trình dân dụng sử dụng vốn ngân sách sau khi đã điều chỉnh và bổ sung dựa vào nghiên cứu định tính cho phù hợp với điều kiện tại thành phố Đà Nẵng được thể hiện tại Bảng 3.1 Các biến trong mô hình nghiên cứu.
Thang đo các yếu tố gây chậm tiến độ thi công trong nghiên cứu này bao gồm 05 thành phần và 23 biến quan sát. Thang đo được phát triển dưới hình thức thang đo đơn hướng Likert năm bậc từ 1 đến 5. Các giá trị số được đánh giá bởi người trả lời bao gồm: “1 = Không ảnh hưởng; 2 = Hiếm khi ảnh hưởng; 3 = Đôi khi ảnh hưởng; 4 = Thường ảnh hưởng; 5 = Luôn luôn ảnh hưởng”
Bảng 3.1. Các biến trong mô hình nghiên cứu
| Stt |
|
| 1 | CDT1- Năng lực của bộ phận được giao quản lý dự án còn yếu kém |
| 2 | CDT2- Thiếu sự phối hợp với cơ quan chuyên môn trong cuộc họp xử lý thiết kế |
| 3 | CDT3- Thay đổi ý kiến trong quá trình thi công xây dựng |
| Stt |
|
| 1 | TV1- Tư vấn thiết kế chậm cung cấp hồ sơ điều chỉnh |
| 2 | TV2- Thiết kế thiếu kinh nghiệm trong lĩnh vực được giao |
| 3 | TV3- Thiếu kỹ sư kinh nghiệm trong xây dựng, thẩm tra dự toán công trình |
| 4 | TV4- Thiếu sự hỗ trợ giữa tư vấn giám sát và nhà thầu |
| 5 | TV5- Cán bộ giám sát chưa sâu sát quản lý, giám sát tiến độ |
| 6 | TV6- Công tác khảo sát, địa chất công trình chưa sát thực tế |
| 7 | TV7- Nhiều lỗi và không nhất quán trong bản vẽ thiết kế |
| Stt |
|
| 1 | NT1- Tai nạn lao động |
| 2 | NT2- Năng lực công tác quản lý, giám sát tiến độ của nhà thầu còn yếu kém |
| 3 | NT3- Năng lực tài chính của nhà thầu |
| 4 | NT4- Chậm trễ trong việc điều động nhân lực |
| 5 | NT5-Chậm trễ trong việc trình mẫu vật tư |
| 6 | NT6-Năng lực về lập tổ chức mặt bằng thi công, biện pháp thi công còn yếu kém |
| Stt |
|
| 1 | NV1- Dịch bệnh |
| 2 | NV2- Lạm phát |
| 3 | NV3- Thời tiết bất thường |
| 4 | NV4- Vị trí xây dựng |
| Stt |
|
| 1 | PL1- Phê duyệt chủ trương điều chỉnh thiết kế, dự toán chưa được qui định về thời gian |
| 2 | PL2- Thay đổi về chính sách và pháp luật |
| 3 | PL3- Chưa qui định thưởng khi hoàn thành hợp đồng trước thời hạn |
| Stt |
|
| 1 | Tình trạng chậm tiến độ thi công công trình dân dụng tại TPĐN sử dụng vốn ngân sách |
KÍCH THƯỚC MẪU
Trong phân tích nhân tố EFA, kích thước mẫu thường được xác định vào Kích thước mẫu tối thiểu phải là 50 và tỉ lệ quan sát/ biến đo lường là 5:1 nghĩa là 1 biến đo lường cần 5 biến quan sát.
NHÂN TỐ KHÁM PHÁ VÀ TRỊ TRUNG BÌNH
Kiểm định độ tin cậy Crobach Alpha đối với các thang đo
Khi kiểm tra từng biến đo lường, nếu một biến đo lường có hệ số tương quan biến tổng (hiệu chỉnh) ≥ 0.30 thì biến đó đạt yêu cầu. Thang đo có độ tin cậy tốt khi chỉ số đo lường độ tin cậy biến thiên trong khoảng [0.75-0.95], nếu Crobach Alpha ≥ 0.60 là thang đo có thể chấp nhận được về mặt độ tin cậy.
Phân tích nhân tố khám phá EFA
– Hệ số KMO: Hệ số KMO lớn hơn 0.5 thì dữ liệu thu thập phân tích nhân tố là thích hợp.
– Kiểm định Bartlelt: Hệ số Sig. < 0.05 có nghĩa là phân tích nhân tố EFA thích hợp.
– Tiêu chuẩn hệ số tải yếu tố (Factor loadings): Factor loading > 0,3 được xem là đạt mức tối thiểu; Factor loading >0,4 được xem là quan trọng; Factor loading >0,5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn. Trường hợp chọn tiêu chuẩn Factor loading >0,3 thì cỡ mẫu ít nhất phải là 350; nếu cỡ mẫu khoảng 100 thì chọn tiêu chuẩn Factor loading >0,55; nếu cỡ mẫu khoảng 50 thì Factor loading >0,75.
– Tiêu chuẩn rút trích yếu tố gồm chỉ số Eigenvalue và chỉ số Cumulative: Eigenvalue >1 và được chấp nhận khi tổng phương sai trích ≥50%.
Trị Trung bình
Kết quả xếp hạng theo trị trung bình nhằm tìm ra các nguyên nhân được đánh giá lớn nhất đến chậm tiến độ thi công công trình.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Chương 3 đã trình bày nội dung về thiết kế nghiên cứu như xây dựng qui trình nghiên cứu gồm bốn bước thực hiện với mô hình được xây dựng có 5 nhóm yếu tố được đo lường bằng 23 biến: : Năng lực yếu kém của chủ đầu tư (CDT) được đo lường bằng 3 biến quan sát, từ biến quan sát có mã số CDT1 đến CDT3; Năng lực yếu kém của tư vấn (TV) được đo lường bằng 7 biến quan sát, từ biến quan sát có mã số TV1 đến TV7; Năng lực yếu kém của nhà thầu (NT) được đo lường bằng 6 biến quan sát, từ biến quan sát có mã số NT1 đến NT6; Yếu tố khác tác động tiêu cực (NV) được đo lường bằng 4 biến quan sát, từ biến quan sát có mã số NV1 đến NV4; Nhóm yếu tố pháp lý chưa ổn định (PL) được đo lường bằng 3 biến quan sát, từ biến quan sát có mã số PL1 đến PL3. Thang đo được phát triển dưới hình thức thang đo đơn hướng Likert năm bậc từ 1 đến 5, các giá trị số được đánh giá bởi người trả lời bao gồm: “1 = Không ảnh hưởng; 2 = Hiếm khi ảnh hưởng; 3 = Đôi khi ảnh hưởng; 4 = Thường ảnh hưởng; 5 = Luôn luôn ảnh hưởng”.
Đối với nghiên cứu định tính, tác giả sử dụng kỹ thuật phỏng vấn và thảo luận với các chuyên gia tham gia trong trong lĩnh vực quản lý và xây dựng các công trình dân dụng tại TPĐN sử dụng vốn ngân sách. Nghiên cứu định lượng nêu cụ thể về kích thước mẫu, xây dựng thang đo và phương pháp phân tích để xác định kết quả nghiên cứu cụ thể tại Chương 4.
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- KẾT QUẢ CHỌN MẪU VÀ MÔ TẢ THỐNG KÊ MẪU
- Thống kê chung
- KẾT QUẢ CHỌN MẪU VÀ MÔ TẢ THỐNG KÊ MẪU
Để thu thập dữ liệu, bảng câu hỏi được chuyển đến 180 người khảo sát, theo cách khảo sát trực tiếp, gửi thư điện tử, zalo qua công cụ Google.docs, trong đó nhóm đối tượng được hướng đến trong nghiên cứu là những người đang tham gia thuộc lĩnh vực trong xây dựng dân dụng thi công công trình tại TPĐN sử dụng vốn ngân sách. Kết quả thu về cho thấy: trong số 180 kết quả phỏng vấn nhận được, có 171 phiếu hợp lệ, không có dữ liệu bị thiếu sót; 09 phiếu loại bỏ do có thiếu sót về dữ liệu. Cỡ mẫu được xác định là phù hợp với mô hình và đảm bảo các điều kiện để phân tích thống kê mô tả, EFA.
Bảng câu hỏi gồm 27 câu hỏi trong đó có 03 câu hỏi về ảnh hưởng của chủ đầu tư, 07 câu hỏi về tác động của tư vấn, 06 câu hỏi về ảnh hưởng của nhà thầu, 04 câu hỏi về tác động của các yếu tố khách quan, 03 câu hỏi về tác động của chính sách pháp luật đến “tình trạng chậm trễ tiến độ thi công công trình dân dụng(thời gian thi công theo hợp đồng xây lắp tính từ lúc bàn giao mặt bằng) tại TPĐN sử dụng vốn ngân sách” và 01 câu hỏi về tình trạng chậm trễ tiến độ thi công công trình dân dụng tại TPĐN sử dụng vốn ngân sách. Ngoài ra, để làm rõ, bảng câu hỏi cũng có 03 câu hỏi về số lượng công trình tham gia, vai trò, trình độ học vấn của các đối tượng được khảo sát nhằm sàng lọc và kiểm định thông tin.
Kết quả phân tích cho thấy các biến khảo sát đều đạt yêu cầu của kiểm định Cronbach’s Alpha và được sử dụng cho phân tích yếu tố khám phá EFA ở bước tiếp theo.
Kết quả phân tích EFA cho thấy có 5 yếu tố như sau:
F1 (Yếu tố năng lực kém trong thực hiện dự án của nhà thầu) đại diện cho các biến quan sát: Chậm trễ trong việc điều động nhân lực; Năng lực về lập tổ chức mặt bằng thi công, biện pháp thi công còn yếu kém; Năng lực tài chính của nhà thầu; Năng lực công tác quản lý, giám sát tiến độ của nhà thầu còn yếu kém; Chậm trễ trong việc trình mẫu vật tư; Tai nạn lao động.
F2 (Yếu tố năng lực kém trong thực hiện dự án của tư vấn) đại diện cho các biến quan sát: Thiết kế thiếu kinh nghiệm trong lĩnh vực được giao; Cán bộ giám sát chưa sâu sát quản lý, giám sát tiến độ; Nhiều lỗi và không nhất quán trong bản vẽ thiết kế; Công tác khảo sát, địa chất công trình chưa sát thực tế; Thiếu kỹ sư kinh nghiệm trong xây dựng, thẩm tra dự toán công trình; Tư vấn thiết kế chậm cung cấp hồ sơ điều chỉnh.
F3 (Yếu tố kém năng lực kém trong quản lý dự án của chủ đầu tư) đại diện cho các biến quan sát: Năng lực của bộ phận được giao quản lý dự án còn yếu kém; Thay đổi ý kiến trong quá trình thi công xây dựng; Thiếu sự phối hợp với cơ quan chuyên môn trong cuộc họp xử lý thiết kế.
F4 (Yếu tố khách quan tác động tiêu cực) đại diện cho các biến quan sát: Vị trí xây dựng; Lạm phát; Thời tiết bất thường; Dịch bệnh.
F5 (Yếu tố pháp lý thiếu ổn định) đại diện cho các biến quan sát: Thay đổi về chính sách và pháp luật; Chưa qui định thưởng khi hoàn thành hợp đồng trước thời hạn; Phê duyệt chủ trương điều chỉnh thiết kế, dự toán chưa được qui định về thời gian.
Riêng biến TV4_ Thiếu sự hỗ trợ giữa tư vấn giám sát và nhà thầu.: hệ số component thấp hơn hệ số chuẩn là 0,55, do đó học viên loại biến này khi tiến hành nhóm biến ở phân tích EFA và xếp hạng các nguyên nhân.
- XẾP HẠNG CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY CHẬM TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH
Kết quả xếp hạng theo trị trung bình cho thấy các nguyên nhân mà đối tượng đánh giá cao gây chậm tiến độ thi công công trình dân dụng tại TPĐN sử dụng VNS đều liên quan đến liên qua đến năng lực yếu kém của tư vấn và nhà thầu như: Nhiều lỗi và không nhất quán trong bản vẽ thiết kế; Công tác khảo sát, địa chất công trình chưa sát thực tế; Năng lực công tác quản lý, giám sát tiến độ của nhà thầu còn yếu kém; Chậm trễ trong việc điều động nhân lực; Thiếu kỹ sư kinh nghiệm trong xây dựng, thẩm tra dự toán công trình.
- THẢO LUẬN ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- Năng lực yếu kém của nhà thầu
- THẢO LUẬN ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Để việc đánh giá, lựa chọn đơn vị thi công thật sự có năng lực, kinh nghiệm chính xác, minh bạch, học viên đề xuất cung cấp một trong hai văn bản làm cơ sở để bên mở thầu chấm thầu và tổ chức xác minh tính đúng đắn, trung thực trước khi ký hợp đồng đối với nhà thầu trúng thầu: (i) chủ đầu tư có văn bản xác nhận về chất lượng, về tiến độ thực hiện/hoàn thành của các dự án nhà thầu đã kê khai trong hợp đồng tương tự; (ii) biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình để đưa vào sử dụng tương ứng với hợp đồng tương tự, ngoài ra đối với hợp đồng có phụ lục về gia hạn tiến độ, yêu cầu cung cấp văn bản cho phép gia hạn của người quyết định đầu tư, có đính kèm văn bản tham mưu của cơ quan chuyên môn nhằm xác thực lý do gia hạn tiến độ không thuộc trách nhiệm của nhà thầu.
Việc ràng buộc nhân sự và tiến độ với các điều khoản trong hợp đồng một cách rõ ràng và chặt chẽ giúp người quản lý có biện pháp chế tài các nhà thầu trong việc đẩy mạnh nhân sự và nhân lực chấn chỉnh lại công tác quản lý và giám sát của các nhà thầu, tập trung nhân lực thi công nhằm đáp ứng yêu cầu về tiến độ.
- Năng lực yếu kém của tư vấn
Để việc đánh giá chính xác, minh bạch yếu tố uy tín của nhà thầu thông qua việc hợp đồng tương tự trước đó, tương tự như giải pháp đối với năng lực yếu kém nhà thầu, học viên đề xuất chủ đầu tư có văn bản xác nhận về chất lượng của công tác tư vấn đối với đơn vị tư vấn và đơn vị tư vấn dùng văn bản này nộp trong hồ sơ dự thầu nhằm làm rõ đối với yếu tố uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó trong tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật.
Ngoài mức xử phạt không quá 12% giá trị hợp đồng theo qui định, đề xuất không tính chi phí thiết kế, thẩm tra cho những trường hợp điều chỉnh, bổ sung hồ sơ thiết kế – dự toán do đơn vị tư vấn trong công tác lập, thẩm tra không soát xét kỹ hồ sơ thiết kế – dự toán ban đầu dẫn đến điều chỉnh, bổ sung.
- Năng lực yếu kém của Chủ đầu tư
Người quản lý dự án cần chủ động trong việc sớm phát hiện các điều chỉnh, bổ sung thiết kế, dự toán trong quá trình thi công, giúp giảm thời gian chờ đợi hồ sơ phê duyệt. Do vậy, bộ phận quản lý dự án (Ban quản lý) chủ động yêu cầu các bên liên quan tại công trường (Ban điều hành, giám sát tác giả, tư vấn giám sát, nhà thầu) cử các cá nhân chuyên môn theo từng giai đoạn cụ thể, thành lập riêng nhóm xử lý vướng mắc hiện trường và hồ sơ ngay tại công trình, phối hợp nghiên cứu, xem xét kỹ các hồ sơ thiết kế dự toán công trình, qua đó phát hiện các sai sót bất cập để kiến nghị các bên liên quan cuộc họp xử lý thống nhất, tránh trường hợp hồ sơ thiết kế không đảm bảo chất lượng, không phù hợp công năng sau khi đưa công trình vào sử dụng giúp giảm thời gian chờ đợi xử lý các vướng mắc trong quá trình thi công, đồng thời ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý công việc nhằm đẩy nhanh thời gian xuất hồ sơ điều chỉnh, tổ chức hoạt động làm việc theo nhóm, trao đổi công việc giữa đơn vị điều hành dự án, đơn vị tư vấn giám sát, đơn vị thiết kế, đơn vị thẩm tra để đạt được sự thống nhất giữa các bên.
Đề xuất cơ quan chuyên môn về thẩm định của dự án cần cử chuyên viên tham gia các cuộc họp để xử lý các vướng mắc, phát sinh trong quá trình triển khai thi công dự án cùng với chủ đầu tư, ban quản lý, tư vấn thiết kế, giám sát, nhà thầu để thuận lợi trong quá trình xin chủ trương sau này (chuyên viên nào của Sở thẩm định dự án nào thì cử người đó đi dự họp).
- Yếu tố khác tác động tiêu cực
Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến tiến độ công trình nằm ngoài khả năng kiểm soát của chủ đầu tư, tư vấn và nhà thầu. Việc điều chỉnh tiến độ làm kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng thì chủ đầu tư phải báo cáo Người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định và việc điều chỉnh này chỉ được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng. Do vậy, đơn vị tư vấn quản lý, chủ đầu tư phải chủ động phối hợp các sở ban ngành trong việc chuẩn bị hồ sơ xin gia hạn tiến độ.
- Yếu tố pháp lý thiếu ổn định
Đề xuất bổ sung qui định thời gian thực hiện thủ tục hành chính liên quan chủ trương hồ sơ điều chỉnh, bổ sung thiết kế, dự toán bằng nữa thời gian thực hiện thủ tục hành chính hồ sơ điều chỉnh, bổ sung thiết kế, dự toán 9 ngày, trong đó thủ tục hành chính hồ sơ xây dựng cơ bản về tham mưu chủ trương thiết kế, dự toán điều chỉnh 6 ngày, thời gian người quyết định đầu tư cho chủ trương thiết kế, dự toán điều chỉnh 3 ngày.
Từ 22 nguyên nhân gây chậm trễ ban đầu, nghiên cứu sử dụng phân tích nhân tố khám phá để nhóm lại thành 5 nhân tố chính với tổng phương sai giải thích là 70.827%, các nhân tố này được xác định là có khả năng đại diện giải thích sự biến thiên của các nguyên nhân ban đầu. Từ đó, nghiên cứu đưa ra 5 mô hình nhân tố và đề xuất một số giải pháp góp phần giúp các nhà quản lý giải quyết tình trạng chậm tiến độ thi công công trình dân dụng.
KẾT LUẬN
Chậm trễ tiến độ là vấn đề đang được quan tâm rất nhiều trong xây dựng, chậm trễ tiến độ làm giảm đi ý nghĩa, mục tiêu ban đầu của dự án, ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách Nhà nước. Theo đó, Thành phố Đà Nẵng đã thành lập Tổ liên ngành và Tổ giúp việc để tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc của dự án đầu tư xây dựng từ bước chuẩn bị đầu tư đến khi quyết toán dự án hoàn thành nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công, giải ngân vốn đầu tư công. Vì vậy, việc nhận diện và xếp hạng các nguyên nhân gây chậm tiến độ thi công công trình dân dụng tại thành phố Đà Nẵng sử dụng vốn ngân sách là một trong những yêu cầu cấp thiết để có các giải pháp phù hợp khắc phục tình trạng này, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư và đây cũng chính là mục tiêu của luận văn.
Từ 22 nguyên nhân gây chậm trễ ban đầu, nghiên cứu sử dụng phân tích nhân tố khám phá để nhóm lại thành 5 nhân tố chính với tổng phương sai giải thích là 70.827%, các nhân tố này được xác định là có khả năng đại diện giải thịch sự biến thiên của các nguyên nhân ban đầu. Từ đó, nghiên cứu đưa ra 5 mô hình nhân tố và đề xuất một số giải pháp giúp các nhà quản lý có thể để dàng hơn khi đánh giá tiến độ thi công công trình dân dụng.
Dựa trên những nghiên cứu đã có liên quan đến đề tài và phân tích thực trạng một số công trình dân dụng chậm tiến độ thi công tại thành phố Đà Nẵng sử dụng vốn ngân sách cùng với phỏng vấn ý kiến các chuyên gia, tại chương 3 nghiên cứu phân tích ra 23 nguyên nhân gây chậm trễ tiến độ thi công công trình dân dụng tại thành phố Đà Nẵng sử dụng vốn ngân sách.
Kết quả nghiên cứu định lượng tại chương 4 đưa ra 5 mô hình nhân tố chính đại diện giải thích sự biến thiên của 22 nguyên nhân, với 1 nguyên nhân ban đầu bị loại bỏ do sử dụng thang đo không phù hợp như sau: Yếu tố năng lực yếu kém của nhà thầu; yếu tố năng lực yếu kém của tư vấn; yếu tố năng lực yếu kém của chủ đầu tư; yếu tố khác tác động tiêu cực; yếu tố pháp lý thiếu ổn định. Với kết quả phân tích trị trung bình cho thấy 5 nguyên nhân tác động mạnh nhất đến khả năng chậm trễ tiến độ thi công công trình dân dụng dưới quan điểm của tất cả các bên tham gia thi công gồm: (1) Nhiều lỗi và không nhất quán trong bản vẽ thiết kế; (2) Công tác khảo sát, địa chất công trình chưa sát thực tế; (3) Năng lực công tác quản lý, giám sát tiến độ của nhà thầu còn yếu kém; (4) Nhà thầu chậm trễ trong việc điều động nhân lực; (5) Thiếu kỹ sư kinh nghiệm trong xây dựng, thẩm tra dự toán công trình.
Như vậy, học viên đã nhận diện và xếp hạng các nguyên nhân gây chậm tiến độ thi công công trình dân dụng tại thành phố Đà Nẵng sử dụng vốn ngân sách. Với 5 nguyên nhân tác động mạnh nhất như trên cho thấy nguyên nhân dẫn đến chậm tiến độ chủ yếu là nguyên nhân chủ quan. Trên cơ sở đó, học viên gợi ý một số giải pháp góp phần giúp các nhà quản lý chủ động hơn trong giải quyết tình trạng chậm độ thi công công trình dân dụng.
HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
Nghiên cứu tìm hiểu nguyên nhân gây chậm tiến độ trong giai đoạn thi công công trình dân dụng tại thành phố Đà Nẵng sử dụng vốn ngân sách, với tiến độ thi công theo hợp đồng xây lắp, cụ thể là quá trình từ lúc nhận mặt bằng thi công đến khi nghiệm thu hoàn thành hạng mục, công trình đưa vào sử dụng. Từ góc độ lý thuyết, nghiên cứu đóng góp một phần kiến thức liên quan đến tiến độ xây dựng và làm phong phú thêm nghiên cứu về các nguyên nhân gây chậm trễ tiến độ dự án dân dụng. Trong khi đó về phương diện thực tế, kết quả nghiên cứu là cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp giúp cho người làm công tác quản lý chủ động và nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án nhằm đảm bảo dự án hoàn thành đúng tiến độ ban đầu.
Tuy nhiên quá trình nghiên cứu cũng có những mặt hạn chế. Nghiên cứu chỉ xét đến các nhân tố gây chậm tiến độ trong giai đoạn thi công, chưa xét các nhân tố gây chậm tiến độ trong giai đoạn chuẩn bị dự án và giai đoạn kết thúc dự án dân dụng tại TPĐN sử dụng VNS. Đây cũng chính là gợi ý cho những đề tài nghiên cứu tiếp theo để các nhà quản lý có cách nhìn cụ thể về các nguyên nhân gây chậm tiến độ trong từng giai đoạn của dự án dân dụng tại TPĐN sử dụng VNS, để từ đó lập ra mô hình kiểm soát đảm bảo tiến độ của toàn dự án.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\QUAN LY XAY DUNG\LE THI MY NHUNG


