QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU,TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU HAI BÊN BỜ SÔNG DINH, TP. PHAN RANG – THÁP CHÀM , TỈNH NINH THUẬN
Đô thị hóa đang diễn ra nhanh chóng tại các quốc gia đang phát triển, góp phần thúc đẩy chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập người dân và mang lại chất lượng sống cho người dân sống trong đô thị. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực, đô thị hóa cũng đồng thời gây sức ép đối với các vấn đề kinh tế – xã hội, vấn đề ô nhiễm môi trường, hạ tầng đô thị thiếu nhà ở và nước sạch, vấn đề bảo đảm anh ninh, an toàn cho người dân trong đô thị. Đặc biệt với vấn đề ứng phó với biên đổi khí hậu cũng đòi hỏi các đô thị phải thay đổi để thích ứng.
Việc nghiên cứu các mô hình phát triển đô thị theo hướng thích ứng với BĐKH phù hợp với các tỉnh duyên hải Nam Trung bộ nói chung và của Tỉnh Ninh thuận nói riêng, trong những năm qua đã có sự quan tâm lớn của các nhà nghiên cứu của Chính phủ và các cấp chính quyền địa phương. Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa ở khu vực này vẫn còn diễn ra chậm so với trung bình của cả nước vì nhiều lý do khách quan lẫn chủ quan. Việc nghiên cứu và đề xuất các mô hình định hướng cho công tác quy hoạch phát triển khu vực này vẫn còn nhiều hạn chế và cần có sự quan tâm và đầu tư hơn nữa.
Từ thực tế đó, việc nghiên cứu thực trạng đô thị Tỉnh Ninh thuận là điều cần thiết để đánh giá và xây dựng mô hình phát triển đô thị phù hợp cho các tỉnh thuộc khu vực Duyên hải Nam trung bộ, trong điều kiện BĐKH ngày một cực đoan là thực sự cấp thiết.
Xác định đặc điểm các đô thị thuộc Duyên hải Nam trung bộ có địa hình là các vùng đồng bằng nhỏ, bị chia cắt bởi các dãy núi chạy từ Tây sang đông và bám sát điều kiện tự nhiên là các con sông. Với quy mô của đề tài luận văn thạc sĩ, học viên mong muốn xác định phạm vi nghiên cứu phù hợp, có quy mô vừa phải và có tính đại diện cao kết hợp với việc thu thập dữ liệu thuận lợi: Đề tài nghiên cứu này chọn đô thị hai bên bờ sông Dinh tại Ninh Thuận là trường hợp nghiên cứu để phân tích, đánh giá và đề xuất mô hình phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu (BĐKH) từ đó xây dựng mô hình có tính đại diện, có thể áp dụng cho một số đô thị nhỏ thuộc các tỉnh duyên hải Nam Trung bộ.
Việc đánh giá thực trạng phát triển quy hoạch đô thị hai bên bờ sông Dinh và đề xuất mô hình đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu sẽ góp phần (1) định hướng cho công tác đầu tư xây dựng và phát triển bền vững cho đô thị; (2) tạo nên nét đặc trưng riêng cho thành phố; (3) làm tăng giá trị cảnh quan, đất đai trong khu vực, đảm bảo khai thác hợp lý quỹ đất xây dựng; (4) tạo nên không gian đô thị du lịch sinh thái, dịch vụ thương mại hấp dẫn, làm phong phú thêm không gian kiến trúc cảnh quan dọc theo bờ sông Dinh, góp phần vào sự phát triển du lịch của thành phố; (5) bảo vệ môi trường trước biến đổi khí hậu và tình hình khô hạn và lũ lụt của Ninh Thuận trong thời gian qua và những năm sắp đến.
Nghiên cứu các mô hình, hình thể đô thị có đặc điểm, quy mô tương tự ở Việt Nam và trên thế giới theo hướng thích ứng với BĐKH để đưa ra các mô hình có tính đại diện; từ đó chỉ ra những mặt hạn chế cần phải đề xuất các giải pháp quy hoạch, tạo điều kiện cho sự đa dạng trong hình thức đô thị và trật tự của đô thị phù hợp với thực tiễn phát triển đô thị Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm và Tỉnh Ninh Thuận.
Tổng hợp các giải pháp nghiên cứu thực trạng, so sánh với các mô hình, hình thể đô thị tham khảo; đánh giá các tác động của BĐKH đối với các khu vực hai bên bờ sông và đề xuất mô hình phát triển đô thị cho trường hợp Đô thị dọc hai bên bờ Sông Dinh Tỉnh Ninh Thuận phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội, nâng cao chất lượng sống của người dân và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Trên cơ sở nghiên cứu mô hình đô thị dọc hai bên bờ sông Dinh, đề xuất mô hình đô thị có tính đại diện cho đô thị dọc tuyến sông, là hình mẫu có thể tham khảo hoặc áp dụng cho các đô thị khác có liên quan.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là quá trình đô thị hóa khu vực đô thị dọc hai bên bờ sông Dinh thuộc Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm; các tác động của BĐKH đến đô thị dọc hai bên bờ sông Dinh (hạn hán, lũ lụt, xâm nhập mặn).
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Phạm vi nghiên cứu gồm đô thị (Trục cảnh quan) dọc hai bên Bờ sông Dinh thuộc Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm. Phạm vi ranh giới đô thị nghiên cứu thuộc Khu đất nằm dọc bờ Bắc và Nam sông Dinh, khu vực hạ lưu sông Dinh thuộc phường Tấn Tài, Mỹ Đông, Đông Hải, Đạo Long, phía Nam: thuộc phường Đạo Long, xã An Hải.
Về thời gian: Phạm vi nghiên cứu xác định thực trạng đô thị hóa giai đoạn từ 2010-nay; đánh giá tình hình phát triển đô thị trong giai đoạn hiện nay và đề xuất mô hình phát triển đô thị dọc hai bờ sông Dinh theo Chiến lược phát triển của Tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2020-2035 và tầm nhìn đến 2045.
Quá trình nghiên cứu của luận văn được sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp điều tra, khảo sát: Chụp hình, ghi chép, khảo sát hiện trạng không gian cảnh quan dọc hai bên bờ sông Dinh. Thu thập các số liệu, các nguồn thông tin, tư liệu từ các Sở, ngành, UBND thành phố PRTC, UBND phường,xã dọc hai bên bờ sông Dinh (Tấn Tài, Mỹ Đông, Đông Hải, Đạo Long, phía Nam: thuộc phường Đạo Long, xã An Hải.), các chủ trương, chính sách, các dự án đã được chấp thuận đầu tư, phê duyệt quy hoạch… tại khu vực hai bên bờ sông Dinh.
Phương pháp phân tích, tổng hợp: Trên cơ sở tổng hợp các kết quả thông tin, tài liệu, số liệu đã thu thập được và thực hiện việc phân tích về đề tài nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu để làm cơ sở để xác định các bất cập trong quá trình đô thị hóa khu vực đô thị dọc hai bên bờ sông Dinh cũng như các yếu tố tác động của BĐKH đến đô thị dọc hai bên bờ sông Dinh, làm cơ sở để hình thành cơ sở nghiên cứu cho luận văn.
Phương pháp phân tích hình thái: Nhìn nhận quá trình hình thành và phát triển, chuyển hóa chức năng cũng như những biến đổi hình thái trong không gian cảnh quan đô thị dọc hai bên bờ sông Dinh qua thời gian làm cơ sở nhận dạng và dự báo quy luật phát triển, những yếu tố đặc trưng phù hợp hoặc đã từng phù hợp, Phương pháp này không chỉ chú trọng tới những yếu tố hiển thị mà cả những yếu tố phi hiển thị như giá trị nơi chốn, cảnh quan hoạt động. Từ đó, đưa ra những giải pháp tổ chức không gian đô thị dọc hai bên bờ sông Dinh hợp lý và khả thi, phù hợp với quy luật phát triển và đặc trưng của khu vực nghiên cứu.
Phương pháp phân tích cảnh quan: Trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát hiện trạng, tập trung phân tích về mặt không gian cảnh quan như không gian khu ở, không gian công cộng, cây xanh, mặt nước, hình thái công trình, tầm nhìn, hướng nhìn … Từ đó, nhận diện được các giá trị, cơ hội phát triển, cũng như các hạn chế, thách thức và các vấn đề trong tổ chức quy hoạch đô thị dọc hai bên bờ sông Dinh thích ứng với BĐKH làm cơ sở xác định mục tiêu và đưa ra giải pháp phù hợp.
Phương pháp sơ đồ và bản đồ hóa: Hỗ trợ việc phân tích, đánh giá và đưa ra giải pháp tổ chức quy hoạch đô thị dọc hai bên bờ sông Dinh thích ứng với BĐKH bằng các biểu đồ thống kê, sơ đồ hóa thông tin, bản đồ tách lớp, chồng lớp, mô hình, phối cảnh…
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
5.1. Ý nghĩa khoa học
(1) Bổ sung nguồn tài liệu nghiên cứu về thực trạng quy hoạch phát triển đô thị trong giai đoạn 2010-2020 và định hướng cho quy hoạch phát triển đô thị hai bên bờ sông giai đoạn 2020-2035 tầm nhìn 2045 cho trường hợp cụ thể là Đô thị dọc hai bên bờ sông Dinh.
(2) Đề xuất mô hình đô thị dọc bờ sông thích ứng với biến đổi khí hậu có thể làm hình mẫu cho các đô thị có đặc điểm tương đồng.
(3) Đề xuất một số giải pháp cụ thể trong công tác Quy hoạch phát triển đô thị, quy hoạch cảnh quan thích ứng với BĐKH theo xu hướng phát triển bền vững áp dụng cho một khu vực cảnh quan đô thị cụ thể dọc hai bờ sông Dinh.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Qua nghiên cứu, định hướng phát triển đô thị hai bên bờ sông Dinh phù hợp với tình hình thực tiễn và thích ứng với biến đổi khí hậu trong thời gian đến; nghiên cứu và đề xuất những giải pháp nhằm tạo ra một đô thị hai bên bờ sông Dinh của trung tâm thành phố có điểm dân cư, khu ở sinh thái an toàn và chất lượng với nhiều loại hình ở phục vụ cho nhiều đối tượng, cùng với hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh đồng bộ, góp phần vào việc cải thiện cảnh quan đô thị và môi trường ở trong đô thị, nâng cao chất lượng sống cho dân cư khu vực, góp phần (1) tạo nên nét đặc trưng riêng cho thành phố, làm tăng giá trị cảnh quan, đất đai trong khu vực và tạo nên một không gian đô thị du lịch sinh thái, dịch vụ thương mại hấp dẫn dọc theo bờ sông Dinh, (2) phát triển du lịch của thành phố, tạo thêm việc làm cho người dân địa phương, (3) làm phong phú thêm không gian kiến trúc cảnh quan, (4) đảm bảo khai thác hợp lý quỹ đất xây dựng, và (5) bảo vệ môi trường, hướng đến một đô thị bền vững, thích ứng với BĐKH.

Luận văn chia làm 3 phần:
6.1. Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục tiêu nghiên cứu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
6. Cấu trúc luận văn
6.2. Phần nội dung nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về đô thị Phan Rang Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
Chương 2: Tổng quan về quy hoạch đô thị thích ứng với BĐKH.
Chương 3: Cơ sở nghiên cứu tổ chức không gian khu đô thị hai bên bờ sông Dinh.
Chương 4: Đề xuất giải pháp KGĐT hai bên bờ sông Dinh thành phố Phan Rang – Tháp Chàm thích ứng với BĐKH.
6.3. Phần Kết luận và Kiến nghị
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐÔ THỊ PHAN RANG – THÁP CHÀM, TỈNH NINH THUẬN
1.1. Tổng quan về đô thị thành phố Phan Rang – Tháp Chàm
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển đô thị Tỉnh Ninh Thuận
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển đô thị thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
1.2. Thực trạng không gian đô thị hai bờ sông Dinh
1.2.1. Điều kiện khí hậu và vai trò của Sông Dinh
1.2.2. Hiện trạng không gian khu đô thị hai bờ sông Dinh
1.2.3. Đánh giá hiện trạng không gian đô thị hai bờ sông Dinh
1.3. Thực trạng nghiên cứu quy hoạch phát triển không gian
1.3.1. Hình thái không gian cây xanh – mặt nước
1.3.2. Hình thái giao thông
1.3.3. Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất qua các giai đoạn phân tích hình thái
1.3.4. Các vấn đề trong tổ chức không gian đô thị hai bờ sông Dinh
1.3.5. Đồ án quy hoạch cây xanh thành phố Phan Rang – Tháp Chàm
1.3.6. Đồ án Quy hoạch chung xây dựng thành phố Phan Rang – Tháp Chàm
1.3.7. Đồ án quy hoạch phân khu, khu đô thị hai bên bờ sông Dinh
1.3.8. Các đồ án quy hoạch chi tiết
1.4. Tác động BĐKH (hạn hán, lũ lụt, bão, xâm nhập mặn) tại Ninh Thuận
1.4.1. Tính chất biến đổi lượng mưa tại Ninh Thuận
1.4.2. Tính chất biến đổi nhiệt độ và độ ẩm tại Ninh thuận
1.4.3. Xu thế diễn biến, tần suất bão ở Ninh Thuận
1.4.4. Xu thế diễn biến NBD (xâm ngập mặn) ở Ninh Thuận
Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm sẽ là một thành phố xanh và sôi động được xây dựng dựa trên di sản, kiến trúc địa phương, cảnh quan rộng lớn và đa dạng sinh thái. Các phương cách tiếp cận bền vững về sinh sống và học tập được thiết kế đặc biệt để hợp nhất với đặc tính cảnh quan nông thôn và thành thị sẽ được xây dựng thông qua các mô hình đơn vị cộng đồng “Thành Phố Xanh” và “Thành Phố Vườn”, ở đó giao diện giữa chất lượng thành thị và nông thôn sẽ đạt được. Nó sẽ tạo nên một cách sống sinh động trong lòng một môi trường hợp nhất được hỗ trợ bởi nhiều mô hình về kiến trúc khác nhau, các tiện ích cộng đồng, một cảnh quan giàu sinh thái và đa dạng. Điều này sẽ đóng góp vào sự phát triển, hoạt động và tính đồng nhất của tỉnh Ninh Thuận như là một đầu mối trong khu vực bổ sung các vốn quí vùng trong tam giác với Đà lạt và Nha Trang.
Quy hoạch tổng thể thành phố Phan Rang – Tháp Chàm 2025 đề xuất mở rộng ranh giới đô thị về phía Nam sông Dinh, với mục tiêu tận dụng cảnh quan hai bên bờ sông. Ranh giới mới của thành phố cho phép thực hiện và quản lý các biện pháp giảm nhẹ lũ lụt dọc theo dòng sông, kết hợp với hệ thống hồ chứa thượng nguồn đề xuất của Quy hoạch tổng thể Phan Rang – Tháp Chàm 2050, có khả năng giảm nhẹ lũ lụt ở các khu vực đất trũng của sông Dinh.
Với tất cả các cân nhắc trên, việc mở rộng khu vực đô thị về phía Nam sông Dinh sẽ tạo ra một cộng đồng bờ sông sống động, ở đó các dải liên tục các công trình đi dạo và lối đi xe đạp dọc dòng sông kết nối với các không gian công cộng có thể đóng vai trò tiện ích công cộng và liên kết với mạng lưới địa phương. Một môi trường tổng thể các môi trường cảnh quan, đường đi bộ, xe đạp, hiệu cà phê và nhà hàng bờ sông được đề xuất, tạo thành “Mặt tiền sông” hình tượng của Phan Rang – Tháp Chàm.
Bên cạnh đó, các nghiên cứu về đô thị thích ứng với BĐKH hay mang tính bền vững chính thức về khu vực này hầu như không có, UBND tỉnh chưa quan tâm,chú trọng đến chưa vấn đề không gian xanh của đô thị, khả năng thích ứng của đô thị trước BĐKH. Mặc khác các quy hoạch phân khu và thiết kế đô thị tại khu vực này cũng chưa được nhắc đến thích ứng BĐKH hoặc có nhắc nhưng chỉ là một ý nhỏ trong quy hoạch. Chưa có nghiên cứu khoa học nào được thực hiện tại sông Dinh nói đến về việc khả năng thích ứng và phát triển bền vững của khu vực trước tình hình BĐKH như hiện nay. Công tác quản lý không gian đô thị, thiết kế quy hoạch đô thị, gặp nhiều khó khăn do thiếu công cụ quy hoạch, chưa mang tính đồng bộ, thiếu các quy hoạch thích ứng với BĐKH và các phương pháp thực hiện.
Do đó, cần tập trung phân tích về bối cảnh, đặc điểm không gian đô thị, đặc trưng hình thái của sông Dinh nhằm đưa ra được những tiềm năng, giá trị không gian cảnh quan của khu vực, bên cạnh những hạn chế, thách thức mà khu vực này đang đối mặt. Đồng thời, xác định những vấn đề bất cập trong tổ chức không gian đô thị tại sông Dinh.
Từ bối cảnh, đặc điểm không gian đô thị và các vấn đề bất cập trong tổ chức không gian đô thị của khu vực, luận văn xác định được cụ thể ba mục tiêu cần giải quyết, đó là (1) xây dựng các nguyên tắc tổ chức không gian đô thị, (2) phân vùng và đề xuất định hướng phát triển không gian cảnh quan tổng thể sông Dinh, (3) tổ chức không gian đô thị các khu vực điển hình đảm bảo hợp lý, hiệu quả, bảo tồn được các giá trị văn hóa, lịch sử lâu đời, phát huy được các đặc trưng về mặt cảnh quan và có tính khả thi cao, có thể áp dụng vào thực tiễn trong việc tổ chức không gian cảnh quan, đầu tư, xây dựng và quản lý không gian theo hướng phát triển bền vững và thích ứng BĐKH, đặc biệt là việc xây dựng hệ thống hạ tầng xanh đô thị.
TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
2.1. Tổng quan về các khái niệm liên quan đến đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu.
2.1.1. Đô thị – Đô thị hóa
2.1.2. Không gian đô thị
2.1.3. Cảnh quan
2.1.4. Biến đổi khí hậu
2.2. Xu hướng phát triển đô thị bền vững.
2.2.1. Bền vững
2.2.2. Sinh thái
2.2.3. Hạ tầng xanh
2.2.4. Hệ thống hạ tầng xanh
2.2.5. Liên kết các khái niệm liên quan đến đề tài
2.3. Mô hình trên thế giới về quy hoạch các đô thị dọc sông
2.3.1. London bên bờ sông Thames – Hài hòa và chủ động
2.3.2. Seoul bên bờ sông Hàn
2.3.3. Mô hình ở Việt Nam về quy hoạch các đô thị dọc Sông
2.3.4. Trường hợp nghiên cứu hai bên bờ sông Dinh
Sự gia tăng về cường độ và tầm nghiêm trọng của các vấn đề môi trường gần đây tại các đô thị lớn tại việt Nam, như ngập lụt đô thị, nắng nóng, bão… khiến cho nhận thức về biến đổi khí hậu càng nâng cao. Tuy nhiên, nguyên nhân chính của các vấn đề môi trường này là do việc phát triển đô thị quá nhanh, và một phần là do biến đổi khí hậu toàn cầu. Do đó, quy hoạch đô thị càng nên được coi là công cụ đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành sự thích ứng của đô thị với các mối đe dọa về môi trường và thay đổi khí hậu. Hình thái đô thị của các đô thị lớn Việt Nam (Tp.hcm, Đà nẵng, Cần thơ, Hà Nội…) là một ví dụ cụ thể của sự phát triển đô thị chưa bền vững.
Không gian đô thị đã được sắp xếp một cách hợp lý từ thời cổ đại, trong đó các yếu tố cảnh quan tự nhiên, điều kiện địa hình luôn được khai thác hiệu quả và phù hợp với nhu cầu sử dụng của người dân đô thị.
Thành phần quan trọng không thể thiếu trong không gian đô thị là các con sông, yếu tố mặt nước. Điều kiện khí hậu, hướng nắng, hướng gió góp phần nâng cao chất lượng sống trong đô thị và giúp cho đô thị phát triển bền vững.
Cảnh quan thiên nhiên luôn được con người tận dụng và cố gắng tái tạo
Ngôn ngữ “tiếng nói chung” trong xây dựng và phát triển đô thị là cần thiết.
Mặc khác ,tại bối cảnh nghiên cứu hai bên bờ sông Dinh hàng năm vẫn bị lũ lụt ở các vị trí khu vực trung tâm thành phố và hạ lưu sông Dinh. Khu vực giáp biển vào mùa mưa, nguồn nước ngọt này lại chảy tràn ra biển. Trong khi đó, vào mùa khô thì lại thiếu nước dẫn đến hạn hán. Cả hai vấn đề này cho thấy KG và CQĐT của TP.PR- TC nói chung và hai bên bờ sông Dinh nói riêng chưa thích ứng với đặc điểm tự nhiên và khí hậu bản địa. Như vậy một đô thị thích ứng với BĐKH, trường hợp nghiên cứu hai bên bờ sông Dinh, áp dụng các mô hình trên thế giới, cần được tổ chức linh hoạt, tôn trọng hệ sinh thái tự nhiên, địa hình có sẵn, để có thể trữ nước vào mùa mưa, giảm nhẹ việc gây lũ lụt cho không gian đô thị, giữ độ ẩm cho đất và sử dụng nguồn nước này cho mùa khô.
CƠ SỞ NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KHU ĐÔ THỊ HAI BỜ SÔNG DINH
3.1. Cở sở lý luận
3.1.1. Lý luận về phân vùng không gian cảnh quan
3.1.2. Lý luận về tổ chức không gian cảnh quan
3.1.3. Lý luận về Hạ tầng xanh
3.1.4. Lý luận về kiến trúc cảnh quan
3.2. Cơ sở pháp lý
3.2.1. Quy chuẩn về quy hoạch xây dựng
3.2.2. Các văn bản quy phạm pháp luật
3.2.3. Định hướng quy hoạch tại khu vực
3.2.4. Các cơ sở pháp lý về BĐKH
3.3. Cơ sở thực tiễn
3.3.1. Cách tiếp cận mới trong thiết kế và quy hoạch đô thị của một số nước trên thế giới
3.3.2. Kinh nghiệm tổ chức KGCQ phát triển hệ thống hạ tầng xanh
Trên cơ sở phân tích bối cảnh, đánh giá đặc điểm không gian đô thị, xác định các vấn đề trong tổ chức không gian đô thị tại hai bờ sông Dinh và từ các mục tiêu đặt ra ban đầu, luận văn đã lựa chọn các cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn có liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhằm đề xuất giải pháp tổ chức không gian đô thị cho phù hợp, mang tính khả thi cao, có thể áp dụng vào thực tiễn.
Áp dụng các lý luận về phân vùng cảnh quan, hạ tầng xanh ,tổ chức không gian đô thị mang lại cái nhìn toàn diện về những nội dung và nguyên tắc cụ thể khi tổ chức không gian đô thị hai bên bờ sông Dinh, làm cơ sở đề xuất giải pháp phân vùng và tổ chức không gian đô thị áp dụng giải pháp hạ tầng xanh được hợp lý, phù hợp bối cảnh khu vực. Bên cạnh đó, việc tham khảo các cách tiếp cận mới trong thiết kế và quy hoạch đô thị của các nước trên thế giới áp dụng “Hạ tầng xanh” xem như là một hệ sinh thái để giữ lại nước mưa giảm thiểu việc ngập úng và gây ngập lụt trong đô thị. “Hệ thống hạ tầng xanh” là những mô hình đô thị có liên quan với đặc thù của sông Dinh, cũng như phù hợp với các trọng tâm phát triển trong tương lai tại khu vực này. Các bài học kinh nghiệm thực tiễn tại các khu vực có bối cảnh tương đồng, được nghiên cứu những dự án đã được phê duyệt và đang triển khai trong thực tế nhằm tham khảo, rút kinh nghiệm trong quá trình giải quyết vấn đề của luận văn.
Cùng với những phân tích về bối cảnh và những vấn đề trong quy hoạch phát triển đô thị tại bờ sông Dinh tại Chương I, nội dung Chương II chính là cơ sở nhằm đề xuất những giải pháp giải quyết từng vấn đề cụ thể, tương ứng với từng mục tiêu đã đặt ra ban đầu. Do những đặc thù của điều kiện tự nhiên, Việt Nam có một tài sản xanh lớn, một hệ sinh thái, sinh học hết sức phong phú, đa dạng trên các vùng miền. Tuy nhiên, cho đến nay Việt Nam vẫn chưa có quy hoạch HTHTX cho các đô thị, các thành phố và các vùng miền. Công tác quy hoạch, thiết kế và xây dựng đô thị đang diễn ra mạnh mẽ nhưng vẫn chưa quan tâm tới việc bảo vệ và phát triển HTHTX. Để giải quyết tốt vấn đề này, cần có quy hoạch HTHTX trước quy hoạch phát triển đô thị. Vì vậy, nếu HTHTX được xem là cảnh quan đàn hồi hỗ trợ lợi ích cho hệ sinh thái, kinh tế và con người bởi việc duy trì tính tổng thể, thúc đẩy sự kết nối, thì chính sách cần phải phát triển nhằm đưa các ý tưởng vào thực tế. Nghiên cứu về HTHTX được xem là quá trình kết hợp giữa các chính sách và công tác quy hoạch thực tế nhằm hỗ trợ cho sự phát triển hợp lý của cảnh quan.
CHƯƠNG 4. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KGĐT DỌC HAI BÊN BỜ SÔNG DINH THÀNH PHỐ PHAN RANG THÁP CHÀM THÍCH ỨNG VỚI BĐKH
4.1. Xây dựng các nguyên tắc tổ chức không gian đô thị dọc hai bờ sông Dinh
4.1.1. Nguyên tắc 1 – Tôn trọng, phục hồi các yếu tố tự nhiên
4.1.2. Nguyên tắc 2 – Định hình khung giao thông liên kết và tiếp cận các khu vực chức năng
4.1.3. Nguyên tắc 3 – Nâng cao hiệu quả sử dụng đất
4.1.4. Nguyên tắc 4 – Duy trì mảng xanh, kết nối các khu chức năng bên trong không gian đô thị
4.1.5. Nguyên tắc 5 – Phát triển KGĐT bền vững theo hướng giảm nhẹ, thích ứng với BĐKH
4.1.6. Nguyên tắc 6 – Áp dụng mạng lưới Hạ tầng xanh và KGCQ trong việc phát triển không gian đô thị bền vững
4.2. Phân vùng và đề xuất định hướng phát triển không gian đô thị
4.2.1. Phân vùng không gian đô thị theo hướng“ hạ tầng xanh ”
4.2.2. Định hướng phát triển KGĐT hai bên bờ sông Dinh theo hướng tổ chức KGCQ – HTX
4.3. Tổ chức không gian đô thị khu vực điển hình tại hai bên bờ Sông Dinh
4.3.1. Cơ sở xác định khu vực điển hình cần tổ chức không gian đô thị
Dựa trên Căn cứ các phân vùng cảnh quan đặc trưng đã xác định được, luận văn sử dụng phương pháp chồng ghép bản đồ để chồng ghép các phân vùng cảnh quan ,theo tiêu chí “Hạ Tầng Xanh” để phân vùng cảnh quan trên không gian tổng thể của dòng sông Dinh tại khu vực hai bên bờ sông Dinh theo 03 tiêu chí phân vùng: “Xanh – Xám” kết hợp, Tăng cường sự kết nối các thành phần chính trong hệ thống “Hạ Tầng Xanh”, Đa chức năng các không gian xanh đô thị…
Bảng 4.1: Bảng thống kê và đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chí hạ tầng xanh khu vực phân vùng hai bên bờ sông Dinh
| Tiêu chí 1: “Xanh – Xám” | Tiêu chí 2: Tăng cường sự kết nối các thành phần chính trong hệ thống “hạ tầng xanh” | Tiêu chí 3: Đa chức năng các không gian xanh đô thị | Tổng điểm | |||||||
| 1 | 2 | 3 | 1 | 2 | 3 | 1 | 2 | 3 | ||
| Phân vùng 1: Theo vị trí địa lý của khu vực so với nguồn thoát nước tự nhiên (sông, suối, kênh, mương, địa hình…) | 1 | 3 | 3 | 7 | ||||||
| Phân vùng 2: Theo hiện trạng hạ tầng đô thị, hiện trạng xây dựng và tỉ lệ bê tông hóa | 3 | 3 | 2 | 8 | ||||||
| Phân vùng 3: Theo hiện trạng mảng xanh và tỷ lệ phủ xanh theo bề mặt | 1 | 3 | 3 | 7 | ||||||
| Phân vùng 4: Xác định các khu vực cảnh quan tự nhiên quan trọng tại khu vực dòng sông Dinh | 1 | 3 | 3 | 7 | ||||||
| Phân vùng 5: Xác định vùng ranh giới phân vùng không gian các đô thị mới dọc hai bên bờ sông Dinh. | 3 | 3 | 3 | 9 | ||||||
Đồng thời, luận văn cũng áp dụng phương pháp bảng thống kê và đánh giá theo thang điểm quy đổi để xác định các giá trị đặc trưng của từng phân vùng.
Thang điểm được xác định từ 01 đến 03, tương ứng với các mức độ đáp ứng tiêu chí thấp, trung bình, cao. Cụ thể:
Tổng hợp hai phương pháp chồng ghép bản đồ,tiêu chí “hạ tầng xanh” và đánh giá theo thang điểm nêu trên, luận văn xác định được khu vực điển hình, có đầy đủ các giá trị đặc trưng cần thiết phải thực hiện tổ chức không gian đô thị theo mạng lưới hạ tầng xanh.
4.3.2. Các yếu tố tạo lập nên không gian đô thị đặc trưng của khu vực điển hình
Luận văn xác định khu vực điển hình để nghiên cứu tổ chức không gian cảnh quan nằm dọc hai bên Bờ sông Dinh thuộc Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm. Phạm vi ranh giới đô thị nghiên cứu thuộc khu đất nằm dọc bờ Bắc và Nam sông Dinh.
4.3.3. Đề xuất giải pháp tổ chức KGĐT từng khu vực điển hình theo mạng lưới HTX
Trên cơ sở phân tích đặc điểm không gian cảnh quan đô thị và đánh giá các yếu tố tạo lập nên không gian cảnh quan đặc trưng của khu vực điển hình, luận văn phân chia khu vực này thành 03 tiểu vùng (khu vực) có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Mỗi tiểu vùng có những đặc trưng và giá trị riêng có thể khai thác và phát huy trong quá trình tổ chức không gian đô thị.
Khu vực 1 – Vùng bảo tồn và hạn chế phát triển

Hình 4.21: Vùng bảo tồn và hạn chế phát triển
(Nguồn: tác giả đề xuất)
Khu vực 2 – Vùng khuyến khích phát triển đô thị

Khu vực 3 – Vùng phát triển du lịch
Khu vực 4 – Vùng đất nông nghiệp có thể chuyển đổi

Hình 4.27: Vùng đất nông nghiệp có thể chuyển đổi thuộc khu bờ bắc sông Dinh
4.3.4. Chiến lược cụ thể đối với khu vực điển hình theo mạng lưới “ hạ tầng xanh”
Trên cơ sở các yếu tố tạo lập nên không gian cảnh quan đặc trưng và bản đồ phân vùng không gian cảnh quan tổng thể của khu vực, luận văn đề xuất các giải pháp tổ chức không gian đô thị của khu vực điển hình cụ thể phù hợp với tính chất, chức năng và mục tiêu phát triển của từng tiểu vùng theo tiêu chí “hạ tầng xanh”.
Khu vực 1 – Vùng bảo tồn và hạn chế phát triển
+ Hạ Tầng Xanh: Như vậy, áp dụng mạng lưới “Hạ Tầng Xanh” trong khu vực có điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất nông nghiệp còn nhiều,mảng xanh còn tương đối lớn,có nhiều hệ thống kênh rạch và sông suối, ao hồ…, bên cạnh đó địa hình tương đối bằng phẳng, quá trình đô thị hóa còn thấp, có tiềm năng để hình thành các vùng cảnh quan bán ngập, kết hợp với mô hình nông nghiệp đô thị. Giải pháp ứng dụng hạ tầng xanh cho khu vực, là tạo ra khu vực chứa nước mưa, trước khi nước có thể thoát ra sông Lu hoặc sông Dinh, vì khu vực có địa hình thấp hơn khu vực phía bờ Bắc sông dinh nên mùa mưa lũ hay xảy ra tình trạng ngập úng. Bên cạnh đó hệ thống nước phải gắn liền với cảnh quan tự nhiên khu vực, không làm xáo trộn hệ sinh thái tự nhiên vốn có của khu vực khi xây dựng và phát triển đô thị nên gắn liền với bảo tồn. Chính vì những điều đó chúng ta nên tận dụng các thành phần tự nhiên cho hệ thống quản lý nước: tuyến kênh, rạch, mương tưới tiêu cho hoa màu, cây ăn trái và vùng đầm lầy. Khoanh vùng xác định khu vực tự nhiên cần bảo vệ để tạo vành đai xanh cho khu vực, tăng cường bề mặt thẩm thấu và lưu trữ nước.

Hình 4.29: Vùng bảo tồn và hạn chế phát triển
(Nguồn: Tác giả đề xuất)

Hình 4.30: Chiến lược mạng lưới hạ tầng xanh cho vùng bảo tồn và hạn chế phát triển (tác giả hiệu chỉnh)
Hình 4.31: Lùi đê lại so với làm bờ đê sát sông, giúp mở rộng vùng ngập nước và tăng sức chứa nước
1.Kè Sông với mặt bê- tông (không khuyến khích)
2.Kè Sông với bê –tông có lỗ
3.Kè Sông với các túi đá có trồng cây
4.Kè Sông với các túi đá có trồng cây và khoảng trống

Hình 4.32: Chiến lược cụ thể vùng đồng bằng ngập nước
(Nguồn : Phỏng theo MRC 2007)
Khu vực 2 – Vùng khuyến khích phát triển đô thị
+ Hạ Tầng Xanh : Do đặc thù là vùng lõi trung tâm của đô thị dọc sông Dinh là vùng đệm sinh thái để bao bọc Tp.Phan Rang – Tháp Chàm, đây là vùng khuyến khích phát triển đô thị nên điều kiện tự nhiên còn rất ít, khu vực có tỉ lệ hóa đô thị cao và điều kiện về mặt thẩm thấu và khả năng thoát nước còn nhiều hạn chế, nên hay gây ra hiện tượng úng ngập vào mùa nưa lũ, ngập cục bộ tại nút giao ngã ba An Thạnh và An long, dưới chân cầu Đạo Long 1 và khu vực phía bờ bắc sông Dinh thuộc phường Đạo Long. Giải pháp “hạ tầng xanh” áp dụng cho khu vực này là bổ sung nhiều mảng xanh, (tấm lọc nước tự nhiên) mà không sử dụng nhiều điện tích đất. Tăng cường khả năng thấm thấu cho khu vực bằng nhiều biện pháp, nhiều cây xanh hè phố thảm cỏ, hạ tầng thoát nước mền, khả năng tự thấm là chủ yếu, hạn chế việc bê tông hóa hệ thống thoát nước và đường xá khu vực. Tạo ra nhiều vùng lưu trữ nước cho khu vực,có nhiều hồ nhân tạo hay cải tạo những vùng dầm lầy, vùng trũng thành vùng lưu trữ nước cho khu vực. Chính vì vậy một trong hai yếu tố giải pháp của hạ tầng xanh cho khu vực mang tính quan trọng là: Đường phố và vỉa hè có khả năng thẩm thấu được xem như đường liên kết, dẫn nước chính cho khu vực. Công viên kết hợp với hồ điều hòa để tăng vùng thẩm thấu và kết hợp lưu trữ nước là một trong hai điều quan trọng cho khu vực.

Hình 4.33: Khu vực vùng khuyến khích phát triển đô thị
(Nguồn: Tác giả đề xuất)

Hình 4.34: Chiến lược vùng khuyến khích phát triển đô thị
(Nguồn: Tác giả xây dựng sơ đồ trên theo nguyên tắc đã mô tả ở trên)



Hình 4.35: Chiến lược cụ thể vùng đô thị phát triển,tỉ lệ thẩm thấu bề mặt ít
(Nguồn : Phỏng theo Blairremy Architect)
Khu vực 3 – Vùng phát triển du lịch
+Hạ Tầng Xanh : Do đây là khu vực hạ lưu sông Dinh và giáp với biển Đông nên đây là hệ thống thoát nước chính của sông Dinh trước khi đổ ra biển Đông. Nên có nhiều điều kiện tự nhiên, ao hồ, sông suối chằng chịt và hệ sinh thái phong phú, hệ sinh thái dường như còn nguyên vẹn. bên cạnh đó cũng có những khó khăn hay bị ngập úng và tình trạng xâm nhập mặn và thủy triều dâng thường xuyên chính vì điều đó giải pháp áp dụng hạ tầng xanh cho khu vực cần quan tâm những yếu tố mưa lớn kết hợp với thủy triều gây ngập lụt cục bộ cho khu vực. Đảm bảo chất lượng nước trước khi thoát ra sông và đổ về phía biển Đông.Giải pháp để đảm bảo cho các khu vực là nên tăng cường các bề mặt thẩm thấu. Để làm giảm tốc độ dòng chảy của nước mưa,ngăn hiện tượng mưa lớn kết hợp với thủy triều dâng. Hình thành các mảng xanh ven mặt nước, tạo ra nhiều hệ thống đê kè mền, xanh, tránh trường hợp xói mòn và cũng như giảm áp lực dòng chảy của sông Dinh, nhưng đảm bảo hệ sinh thái tự nhiên còn nguyên vẹn. Bên cạnh đó, tận dụng các ao hồ nuôi hải sản của khu vực để làm nơi lưu trữ nước tự nhiên, cải tạo thành các khu công viên, hồ điều hòa mang tính tự nhiên và sinh thái.

Hình 4.36: Chiến lược vùng khuyến khích phát triển du lịch
(Nguồn: Tác giả xây dựng sơ đồ trên theo nguyên tắc đã mô tả ở trên)



Hình 4.37: Chiến lược cụ thể vùng khuyến khích phát triển du lịch
(Nguồn : Phỏng theo Blairremy)
Khu vực 4 – Vùng đất nông nghiệp có thể chuyển đổi
+ Hạ Tầng Xanh:
Áp dụng hạ tầng xanh cho khu vực này chính là những mảng đất tiếp giáp với bờ bắc sông Dinh là tạo ra nhiều mảng xanh kết hợp công viên vui chơi, giải trí, bờ sông nên tạo ra giải pháp bờ kè sinh thái, kè mền để tránh gây xói mòn và lỡ đất. Các loại cây xanh trong công viên phải được nghiên cứu kỹ lưỡng cả về chiều cao, màu sắc, mùa rụng lá… .Nên trồng cây thân thẳng, cao, tán lá rộng, giống cây khỏe, gỗ dai, khó gãy đổ, dáng và hoa đẹp, màu sắc thay đổi theo mùa, đảm bảo chức năng chống bụi, tiếng ồn và an toàn. Không trồng những loại cây ăn quả, có mùi thơm thu hút côn trùng… gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người và môi trường xung quanh. Các loại cây tham khảo như dầu nước, muồng ngủ, bằng lăng bông tím, cau trắng, móng bò tím, keo tai tượng…
Các loại cây thân mềm rủ trồng gần bờ sông, kè tạo cảnh quan đẹp như cây muồng hoa vàng, móng rồng, cây liễu, địa tùng.
Các Chiến lược đề xuất vùng đất nông nghiệp có thể chuyển đổi áp dụng mạng lưới hạ tầng xanh:

Hình 4.38: Chiến lược vùng đất nông nghiệp có thể chuyển đổi
(Nguồn : Phỏng theo Blairremy)
Đất phù sa, ven bờ bắc sông Dinh chạy dọc theo đôi bờ là cơ chế cảnh quan quan trọng nhất để lưu trữ nước mưa. Đất phù sa cảnh quan thường lưu trữ từ 7% (đối với cát) đến 18% (đối với mùn) trữ lượng nước trước khi trở thành bão hòa với đất tự nhiên hay kết hợp với dòng chảy mặt. Cấu trúc của lớp đất bề mặt đóng một vai trò cơ bản trong việc quản lý nước mưa trước khi đổ ra khu vực sông Dinh.


Hình 4.39: Chiến lược cụ thể vùng đất nông nghiệp có thể chuyển đổi
(Nguồn : Phỏng theo Blairremy)
Từ các mục tiêu đặt ra ban đầu, trên cơ sở phân tích bối cảnh, đánh giá đặc điểm không gian cảnh quan, xác định các vấn đề trong tổ chức không gian cảnh quan tại Chương I và áp dụng các cơ sở nghiên cứu tại Chương II, luận văn đã xây dựng được các nguyên tắc tổ chức không gian đô thị cho đô thị dọc hai bờ sông Dinh theo tiêu chí mạng lưới “Hạ tầng xanh”.
Căn cứ các nguyên tắc tổ chức không gian cảnh quan và các tiêu chí phân vùng, luận văn phân chia dọc hai bờ sông Dinh thành 05 vùng cảnh quan đặc trưng, gồm:
- Vùng cảnh quan đô thị theo vị trí địa lý của khu vực so với nguồn thoát nước tự nhiên (sông ,suối, kênh, mương,địa hình…),
- Vùng cảnh quan đô thị theo hiện trạng hạ tầng đô thị, hiện trạng xây dựng và tỉ lệ bê tông hóa,
- Vùng cảnh quan đô thị theo hiện trạng mảng xanh và tỷ lệ phủ xanh theo bề mặt,
- Xác định các khu vực tự nhiên quan trọng tại khu vực dòng sông Dinh,
- Xác định vùng ranh giới phân vùng không gian các đô thị mới dọc hai bên bờ sông Dinh.
Dựa trên bản đồ phân vùng cảnh quan tổng thể, luận văn đề xuất được định hướng phát triển không gian cảnh quan của dòng sông Dinh và áp dụng mạng lưới hạ tầng xanh vào khu vực đô thị dọc hai bên bờ sông Dinh. Đồng thời, xác định được các khu vực điển hình đặc trưng để có giải pháp tổ chức không gian cảnh quan,áp dụng Chiến lược hạ tầng xanh vào từng khu vực để phù hợp với tính chất và mục tiêu phát triển của từng khu vực theo tiêu chí : Tôn trọng, phục hồi các yếu tố tự nhiên,phát triển hạ tầng mang tính bền vững và sinh thái,thích ứng với điều kiện tự nhiên có sẵn.
Nhìn chung, các giải pháp tổ chức không gian đô thị dọc hai bên bờ sông Dinh đã thực hiện được các mục tiêu đặt ra ban đầu của luận văn, có giá trị ứng dụng cao vào công tác lập quy hoạch và phát triển đô thị tại dòng sông Dinh trong giai đoạn hiện nay.
1. Kết luận
Đô thị hóa là yếu tố cần thiết để phát triển kinh tế xã hội, nhất là đối với các nước đang phát triển. Việc nghiên cứu quá trình đô thị hóa, khai thác các lý luận và kinh nghiệm thực tiễn để ứng dụng trong công tác quy hoạch, quản lý đô thị nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển theo xu hướng bền vững là yêu cầu tất yếu. Thời gian qua, các đô thị trên thế giới đã có nhiều phương thức phát triển, là cơ sở khoa học để đô thị Phan Rang Tháp Chàm vận dụng trong tương lai.
Qua nghiên cứu, luận văn đã phân tích quá trình hình thành và phát triển đô thị tỉnh Ninh Thuận, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm và đánh giá thực trạng phát triển đô thị qua nhiều giai đoạn. Có thể nói, đô thị Phan Rang Tháp Chàm có những đặc điểm như sau:
- Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm có những đặc điểm tương đồng với các đô thị ở Việt Nam, sẽ phát triển theo hướng khai thác các giá trị di sản, kiến trúc địa phương, cảnh quan và hệ sinh thái đa dạng.
- Sông Dinh có vai trò quan trọng trong tổ chức và định hình các hình thái đặc trưng của đô thị Phan Rang – Tháp Chàm.
- Cần thiết phải có những nghiên cứu phù hợp để khai thác hiệu quả cảnh quan hai bên bờ sông Dinh nhằm thích ứng với BĐKH.
Mặc dù, nhiều Đồ án quy hoạch đã được thực hiện, triển khai trong thực tế, nhưng việc xác định hướng phát triển đô thị với thích ứng BĐKH, nhất là nghiên cứu quy hoạch phát triển đô thị thích ứng với BĐKH, trường hợp nghiên cứu hai bờ sông Dinh thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, theo tiêu chí hạ tầng xanh trong bối cảnh phát triển hiện nay, khi mà tình hình BĐKH đang diễn ra phức tạp, gây ra các vấn đề môi trường… hay việc quản lý không gian đô thị, thiết kế quy hoạch đô thị, cần phải có công cụ để thực hiện đảm bảo tính đồng bộ. Luận văn đã tập trung phân tích bối cảnh, đặc điểm không gian đô thị, đặc trưng hình thái của sông Dinh nhằm đánh giá tiềm năng, giá trị không gian cảnh quan.
Qua nghiên cứu, luận văn đề xuất được giải pháp theo tiêu chí hạ tầng xanh, thành 05 vùng cảnh quan đặc trưng: (1) Vùng cảnh quan đô thị theo vị trí địa lý của khu vực so với nguồn thoát nước tự nhiên (sông ,suối, kênh, mương,địa hình…), (2) Vùng cảnh quan đô thị theo hiện trạng hạ tầng đô thị, hiện trạng xây dựng và tỉ lệ bê tông hóa, (3) Vùng cảnh quan đô thị theo hiện trạng mảng xanh và tỷ lệ phủ xanh theo bề mặt, (4) Xác định các khu vực tự nhiên quan trọng tại khu vực dòng sông Dinh và (5) Xác định vùng ranh giới phân vùng không gian các đô thị mới dọc hai bên bờ sông Dinh. Đây là cơ sở xác định được 03 tiêu chí của hạ tầng xanh để làm cơ sở đề xuất 6 nguyên tắc chung và các nguyên tắc cụ thể cũng như các giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng xanh cho 4 khu vực khác nhau dọc hai bên bờ sông Dinh.
Luận văn có thể kết luận được việc nghiên cứu Quy hoạch đô thị thích ứng với BĐKH, trường hợp hai bên bờ sông Dinh, đều hướng đến đối tượng phục vụ cho con người để đảm bảo giảm nhẹ ,thích ứng trước khí hậu khắc nghiệt của Ninh Thuận hiện nay, đồng thời góp phần (1) tạo nên nét đặc trưng riêng cho thành phố, làm tăng giá trị cảnh quan, đất đai trong khu vực và tạo nên một không gian đô thị du lịch sinh thái, dịch vụ thương mại hấp dẫn dọc theo bờ sông Dinh, (2) phát triển du lịch của thành phố, tạo thêm việc làm cho người dân địa phương, (3) làm phong phú thêm không gian kiến trúc cảnh quan, (4) đảm bảo khai thác hợp lý quỹ đất xây dựng, và (5) bảo vệ môi trường, hướng đến một đô thị bền vững, thích ứng với BĐKH.
Luận văn là cơ sở để (1) Bổ sung nguồn tài liệu nghiên cứu về thực trạng quy hoạch phát triển đô thị trong giai đoạn 2010-2020 và định hướng cho quy hoạch phát triển đô thị hai bên bờ sông giai đoạn 2020-2035 tầm nhìn 2045 thông qua các sơ đồ do tác giả đề xuất theo mạng lưới HTX, qua đó (2) Đề xuất mô hình đô thị dọc bờ sông thích ứng với biến đổi khí hậu có thể làm hình mẫu cho các đô thị có đặc điểm tương đồng bằng các chiến lược cụ thể đối với khu vực điển hình và cuối cùng là (3) Đề xuất một số giải pháp cụ thể trong công tác Quy hoạch phát triển đô thị, quy hoạch cảnh quan thích ứng với BĐKH theo xu hướng phát triển bền vững áp dụng cho một khu vực cảnh quan đô thị cụ thể dọc hai bờ sông Dinh bằng các nguyên tắc tổ chức không gian đô thị. Các giải pháp này chính là kết quả nghiên cứu của luận văn, cụ thể:
Mục tiêu 1: Quy hoạch phát triển đô thị thích ứng với BĐKH, trường hợp nghiên cứu hai bờ sông Dinh TP.Phan Rang – Tháp Chàm, theo tiêu chí hạ tầng xanh, gồm 03 nguyên tắc cơ bản: “Xanh – Xám” kết hợp, tăng cường sự kết nối các thành phần chính trong hệ thống “hạ tầng xanh”, Đa chức năng các không gian xanh đô thị.
Mục tiêu 2: Căn cứ các nguyên tắc Quy hoạch phát triển đô thị thích ứng với BĐKH, trường hợp nghiên cứu hai bờ sông Dinh TP.Phan Rang – Tháp Chàm, theo tiêu chí hạ tầng xanh, thành 05 vùng cảnh quan đặc trưng.
Mục tiêu 3: Xác định các khu vực điển hình Quy hoạch phát triển đô thị tại hai bờ sông Dinh TP. Phan Rang – Tháp Chàm, theo mạng lưới HTX có đầy đủ các giá trị đặc trưng cần thiết phải thực hiện tổ chức không gian cảnh quan trong giai đoạn trước mắt. Trên cơ sở đó, nhận diện các yếu tố tự nhiên tạo lập nên không gian cảnh quan đặc trưng và đưa ra các giải pháp tổ chức không gian cảnh quan theo hướng hạ tầng xanh của đô thị mang tính bền vững, thích ứng cụ thể, phù hợp với đặc điểm, tính chất và mục tiêu phát triển của từng khu vực.
Nhìn chung, các giải pháp Quy hoạch phát triển đô thị tại hai bờ sông Dinh thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, đã thực hiện được các mục tiêu đặt ra ban đầu của luận văn, có giá trị ứng dụng cao vào thực tiễn trong việc tổ chức không gian cảnh quan, lập quy hoạch, đầu tư, xây dựng và quản lý không gian tại hai bờ sông Dinh.
2. Kiến nghị
Qua kết quả nghiên cứu, có thể thấy được tầm quan trọng của nghiên cứu Quy hoạch phát triển đô thị thích ứng với BĐKH đối với định hướng phát triển đô thị hai bên bờ sông Dinh. Vì vậy, nhà nước cần quan tâm đến việc nhân rộng và phổ biến các kiến thức về Quy hoạch đô thị thích ứng với BĐKH không chỉ riêng đối với các nhà nghiên cứu chuyên ngành mà còn phổ biến đến được tất cả các thành phần hay lĩnh vực khác trong đó người dân cũng là một thành tố quan trọng trong việc nâng cao và bảo vệ môi trường sống hiện nay.
Vấn đề Quy hoạch đô thị thích ứng với BĐKH nói chung cần được cụ thể và quy định riêng đối với sản phẩm thiết kế liên quan đến lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng hay phát triển đô thị (như Thiết kế đô thị hay Thiết kế chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan…), điều này sẽ góp phần cho một lĩnh vực chuyên ngành, nhằm từng bước để đảm bảo việc phát triển đô thị bền vững.
Đối với khu vực hai bên bờ sông Dinh thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, luận văn mong muốn kết quả nghiên cứu về Quy hoạch đô thị thích ứng với BĐKH sẽ góp phần làm công cụ quản lý, thực thi các dự án phát triển đô thị đô thị hai bên bờ sông Dinh, cần sự quan tâm của chính quyền đô thị trong việc cụ thể hóa thành các văn bản chỉ đạo mang tính chuyên môn để cảnh quan, không gian đô thị hai bên bờ sông Dinh không phát triển lệch với xu thế chung, tạo được các giá trị và chất lượng môi trường sống trong thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, cũng như mang tính phát triển bền vững, lâu dài.
Dựa trên kết quả nghiên cứu là các giải pháp Quy hoạch phát triển đô thị tại hai bờ sông Dinh, luận văn đưa ra những kiến nghị khoa học và kiến nghị tổ chức thực hiện với mong muốn đưa kết quả nghiên cứu và những đề xuất, giải pháp được áp dụng vào thực tiễn.
2.1. Kiến nghị khoa học
– Dựa trên kết quả nghiên cứu của luận văn, cần có những nghiên cứu sâu hơn về Quy hoạch phát triển đô thị tại hai bờ sông Dinh, từ phạm vi tổng thể cho đến từng vùng cảnh quan cụ thể, nhất là những vùng cảnh quan chưa được lựa chọn là khu vực điển hình để tổ chức không gian cảnh quan theo những tiêu chí hạ HTX tại luận văn này.
– Từng bước hoàn thiện các nguyên tắc HTX trong quy hoạch phát triển đô thị tại hai bên bờ sông Dinh. Trên cơ sở đó, xây dựng bộ tiêu chí, cẩm nang về HTX để áp dụng trong quá trình lập quy hoạch tại hai bên bờ sông Dinh.
– Giải pháp tạo nên các không gian tốt hơn, không nên xem HTX là giải pháp tức thời mà cần được nhìn nhận là yếu tố cho quá trình phát riển đô thị lâu dài. Với thiết kế hợp lý, phát triển cùng các yếu tố sinh thái, kinh tế và xã hội, HTX sẽ là thành phần có giá trị cho thành công của việc phục hồi cảnh quan đô thị. Do đó, HTX cần được xác định là thành phần quan trọng tương tự như các cơ sở hạ tầng khác.
HTX cần được đặt trong bối cảnh không gian, những sự khác nhau liên quan tới quy mô cảnh quan và sự thay đổi chức năng của nó; nghĩa là, mỗi cảnh quan là một sự pha trộn độc đáo về kích thước, thành phần và tiện ích. Việc am hiểu cơ chế làm việc chung và riêng của hệ thống này là quan trọng nên yếu tố không gian của HTX cần được hiểu rõ. Vì vậy, quy hoạch ứng dụng mạng lưới HTX cần được nhìn nhận là cơ cấu của sự kết hợp các ý tưởng về quy mô và sự biến đổi không gian thành một quá trình thống nhất để thích ứng,giảm nhẹ các rủi ro của tự nhiên đối với khu vực và thích ứng với BĐKH.
Phát triển HTX cần yếu tố trọng tâm là sự hợp tác. Phần lớn các nghiên cứu về HTX được thực hiện cho đến nay đều nhấn mạnh đến mảng đối thoại giữa các nhà quy hoạch, các cơ quan chính quyền, các nhà đầu tư và công chúng. Sự cộng tác giữa các thành phần khác nhau thúc đẩy sự kết hợp giữa vai trò của chính sách và thực tế cũng như hỗ trợ vai trò cộng tác trong thực hiện.
Vì vậy, nếu HTX được xem là cảnh quan đàn hồi hỗ trợ lợi ích cho hệ sinh thái, kinh tế và con người bởi việc duy trì tính tổng thể, thúc đẩy sự kết nối, thì chính sách cần phải phát triển nhằm đưa các ý tưởng vào thực tế. Nghiên cứu về HTX được xem là quá trình kết hợp giữa các chính sách và công tác quy hoạch thực tế nhằm hỗ trợ cho sự phát triển hợp lý của cảnh quan, không gian đô thị.
2.2. Kiến nghị tổ chức thực hiện
Qua kết quả nghiên cứu của luận văn, có thể thấy được tầm quan trọng của nghiên cứu mạng lưới HTX ứng dụng vào định hướng phát triển đô thị thính ứng với BĐKH như hiện nay. Các kết quả nghiên cứu của KGĐT đều phục vụ cho các hoạt động sử dụng và giảm sự rủi ro của tự nhiên ảnh hưởng đến con người, KGĐT bàn về nhiều đối tượng và thành phần khác nhau trong đô thị, là cơ sở khoa học trong quản lý cũng như thực thi các dự án phát triển đô thị vì phù hợp với bối cảnh của hầu hết các đô thị Việt Nam hiện nay. Do vậy, nhà nước và các bộ ngành có liên quan cần quan tâm đến việc nhân rộng và phổ biến các kiến thức về HTX ứng dụng trong xây dựng và lập thiết kế quy hoạch đô thị. Không chỉ riêng đối với các nhà nghiên cứu chuyên ngành mà còn phổ biến đến được tất cả các thành phần hay lĩnh vực khác. Vấn đề tổ chức mạng lưới HTX nói chung cần được cụ thể và quy định riêng đối với sản phẩm thiết kế liên quan đến lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng hay phát triển đô thị (như Thiết kế đô thị hay Thiết kế chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật,…), điều này sẽ góp phần đảm bảo phát triển lĩnh vực chuyên ngành, nhằm từng bước để đảm bảo tính ứng dụng cao.
Xem xét điều chỉnh cục bộ quy hoạch Phân Khu tỷ lệ 1/2.000 khu đô thị hai bên bờ sông Dinh thành phố Phan Rang – Tháp Chàm cho phù hợp hơn, đến nay đã không còn phù hợp trước tình hình về phát triển kinh tế xã hội của địa phương,cũng như tình hình BĐKH đang diễn ra như hiện nay tại Ninh Thuận..
Sau khi quy hoạch phân khu được điều chỉnh, triển khai lập quy hoạch chi tiết khu vực phía bờ nam của sông Dinh thuộc phường Bảo An, xã Phước Thuận, xã An Hải làm cơ sở cho việc quản lý không gian cảnh quan, đầu tư, xây dựng, phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.
Trong giai đoạn trước mắt, cần lập quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị các khu vực điển hình trục đường đôi phía Nam vào Tp.Phan Rang – Tháp Chàm, hay khu vực thôn Phú Thọ xã An hải có nhiều giá trị đặc trưng cần phải giữ gìn, bảo tồn,… làm công cụ cho việc quản lý và kiểm soát phát triển.
Sớm đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống khung giao thông chính và hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng mạng lưới HTX vào trong thiết kế để thích ứng với BĐKH theo cách tiếp cận mớihiện nay. Từng bước hình thành nên các không gian đô thị và phân vùng cảnh quan đặc trưng của đô thị hai bên bờ sông Dinh.
Thu hút vốn đầu tư để ưu tiên thực hiện các dự án cải tạo và tổ chức không gian đô thị như chỉnh trang các khu phố hiện hữu, tôn tạo di tích, kè bờ bảo vệ sông, đầu tư các khu công viên cây xanh, quảng trường, xây dựng bến thuyền… Khuyến khích, thu hút các nhà đầu tư tham gia vào phát triển các khu vực đô thị mới theo hướng bền vững.
3. Định hướng nghiên cứu sắp đến
Do điều kiện và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học vẫn còn nhiều thiếu sót, bên cạnh những kết quả đã đạt được, có thể thấy một số vấn đề tác giả rất quan tâm và mong muốn tiếp tục nghiên cứu, làm rõ hơn trong thời gian đến. Cụ thể:
Một là, thông qua điều tra xã hội học để nắm bắt xu hướng và kỳ vọng của người dân đô thị, từ đó xây dựng các mục tiêu cụ thể để định hướng quy hoạch cho từng giai đoạn. Trong luận văn này, nội dung điều tra xã hội học đã được thực hiện nhưng kết quả phân tích chưa đảm bảo yêu cầu nên không làm cơ sở phân tích.
Hai là, các lý luận về phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu vẫn còn chưa cụ thể hóa, mô hình hóa và thử nghiệm để phân tích các kết quả thu được. Từ những kết quả thử nghiệm, mới có thể đánh giá và đưa ra những nhận định chính xác cho phát triển đô thị theo hướng bền vững.
Ba là, các phân tích về phát triển kinh tế xã hội dựa trên các trụ cột về sản xuất, nguồn nhân lực, tài nguyên, thị trường tiêu thu… chưa được đề cập, bởi đây là các yếu tố then chốt, là động lực quyết định đến việc phát triển đô thị trong tương lai.
Bốn là, việc nghiên cứu sự thay đổi cực đoan của thời tiết và tác động tiêu cực đến đô thị, đô thị Phan Rang – Tháp Chàm là yêu cầu cần đặt ra trong thời gian đến. Với những dữ liệu đó, các phương pháp nghiên cứu, định hướng và quy hoạch phát triển đô thị có cơ sở khoa học để thực hiện.
Năm là, cần nắm vững các văn bản quy phạm phát luật trong quản lý, quy hoạch và phát triển đô thị, là cơ sở để kêu gọi các nhà đầu tư vừa phát triển kinh tế xã hội, vừa tạo động lực để đô thị phát triển.
Có thể nói, kết quả nghiên cứu của luận văn cần phải nghiên cứu thêm nhiều đối tượng và thành phần khác nhau trong đô thị, về lâu dài, thích ứng với BĐKH ngoài vấn đề ứng dụng kiến trúc cảnh quan và mạng lưới hạ tầng xanh là một công cụ để giảm nhẹ thì việc nghiên cứu các thành tố khác cũng rất đáng được quan tâm như cuộc cách mạng công nghệ 4.0, công nghệ vật liệu, đô thị thông minh…
Kết quả nghiên cứu của luận văn mong muốn trở thành tài liệu tham khảo, là bước khởi đầu cho việc nghiên cứu ứng dụng mạng lưới HTX trong phát triển quy hoạch đô thị của bản thân; đồng thời, mở ra nhiều hướng nghiên cứu và phát triển thêm các đề tài nghiên cứu khoa học tại khu vực hai bên bờ sông Dinh, TP.Phan Rang Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\KIEN TRUC\NGUYEN THUC LINH




