Hoàn thiện tổ chức kế toán thu chi hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập

Hoàn thiện tổ chức kế toán thu chi hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập

Hoàn thiện tổ chức kế toán thu, chi hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn Quảng Ngãi

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong những năm qua, các đơn vị sự nghiệp công lập trên cả nước nói chung, và trên địa bàn Quảng Ngãi nói riêng đã từng bước phát triển, mở rộng qui mô, lĩnh vực hoạt động, có nhiều đóng góp cho sự ổn định và phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Bên cạnh đó, cơ chế quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập cũng có đổi mới căn bản.

Cùng với việc đổi mới cơ chế tài chính thì việc đổi mới tổ chức kế toán cũng rất quan trọng, trong đó tổ chức kế toán thu, chi hoạt động là quan trọng và chủ yếu. Các quan niệm, nội dung, hình thức tổ chức và phương pháp hạch toán các khoản thu, chi hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước và trên địa bàn Quảng Ngãi cũng cần có sự đổi mới và hoàn thiện.

Do vậy, để góp phần thực hiện yêu cầu hoàn thiện tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập tôi đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện tổ chức kế toán thu, chi hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn Quảng Ngãi” làm nội dung nghiên cứu cho luận văn của mình.

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

– Hệ thống và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán thu, chi hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập.

– Phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức kế toán thu, chi hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn Quảng Ngãi.

– Trên cơ sở lý luận và nghiên cứu thực trạng đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn tổ chức kế toán các khoản thu, chi hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn Quảng Ngãi.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tập trung đi sâu tìm hiểu lý luận cơ bản, thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thu, chi hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên cơ sở thực hiện chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài đề cập đến việc hoàn thiện tổ chức kế toán thu, chi hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn Quảng Ngãi.

4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

– Luận văn góp phần hệ thống hoá và luận giải rõ hơn cơ sở lý luận về tổ chức kế toán thu, chi hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập.

– Hơn nữa, luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng về cơ chế quản lý tài chính và tổ chức kế toán thu, chi hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn Quảng Ngãi.

– Đặc biệt, luận văn đã đưa ra được một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng tổ chức kế toán thu, chi hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập. Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần cung cấp một số luận cứ khoa học đối với tổ chức kế toán thu, chi hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập và sẽ là tài liệu tham khảo cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn Quảng Ngãi.

5. Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán thu, chi hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán thu, chi hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn Quảng Ngãi.

Chương 3: Hoàn thiện tổ chức kế toán thu, chi hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn Quảng Ngãi.

6. Tổng quan nghiên cứu đề tài

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN THU, CHI HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

1.1. ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

1.1.1. Vai trò, vị trí của đơn vị sự nghiệp công lập

Đơn vị sự nghiệp công lập là những đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập để thực hiện các hoạt động sự nghiệp nhằm cung cấp các dịch vụ công trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế, nông, lâm, ngư nghiệp,… hoạt động nhằm cung cấp dịch vụ công cho xã hội, trong quá trình hoạt động được Nhà nước cho phép thu để trang trải một phần hoặc toàn bộ chi phí (thường xuyên) không vì mục đích lợi nhuận[2].

Chính phủ đã ban hành Nghị định 130/2005/NĐ – CP ngày 17/10/2005 “Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước” và Nghị định 43/2006/NĐ – CP ngày 25/04/2006 “Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập”[7], theo đó các đơn vị sự nghiệp công lập có vai trò tự chủ, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động và tài chính của đơn vị.

1.1.2. Cách nhận biết, phân loại và nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.2.1. Cách nhận biết đơn vị sự nghiệp công lập

Căn cứ vào: Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập, đăng ký hoạt động theo pháp luật; Có tài khoản tại KBNN hoặc Ngân hàng để phản ánh các khoản thu, chi thuộc hoạt động chuyên môn, hoạt động sản xuất kinh doanh và cung ứng dịch vụ của đơn vị; Đơn vị dự toán độc lập, có con dấu riêng và có đủ tư cách pháp nhân để hoạt động, có tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật Kế toán; Hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp như giáo dục – đào tạo, y tế, đảm bảo xã hội, văn hoá thông tin, thể dục thể thao, khoa học công nghệ, kinh tế.

1.1.2.2. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

a) Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập được chia thành[4]:Các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo; Các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực y tế; Các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực văn hoá – thông tin; Các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực khoa học – công nghệ; Các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao; Các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xã hội; Các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh tế; Các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực khác.

b) Căn cứ trên góc độ về cơ chế tài chính: Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động; Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động; Đơn vị sự nghiệp do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động.

1.1.2.3. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập

Một là, đơn vị sự nghiệp công lập là một tổ chức hoạt động chủ yếu mang tính chất phục vụ xã hội, không vì mục đích kinh doanh.

Hai là, hàng hoá và dịch vụ do các đơn vị sự nghiệp cung cấp là sản phẩm mang lại lợi ích chung có tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần xã hội.

Ba là, hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước.

1.1.4. Đặc điểm quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.4.1. Cơ chế quản lý tài chính

Đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính có trách nhiệm xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ làm căn cứ để cán bộ, viên chức thực hiện và KBNN thực hiện kiểm soát chi. Tùy theo kết quả tài chính trong năm, thủ trưởng đơn vị sự nghiệp được chi thu nhập tăng thêm cho người lao động. Phần kinh phí tiết kiệm chi hằng năm đơn vị được sử dụng. Phải đăng ký kê khai và nộp đủ các loại thuế và các khoản nộp khác (nếu có).

1.1.4.2. Nguồn tài chính hoạt động

Theo Thông tư số 71/2006/TT – BTC ngày 09/08/2006 của Bộ Tài chính, nguồn tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập gồm[9]: Kinh phí do NSNN cấp; Nguồn thu sự nghiệp. Nguồn vốn viện trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật; Nguồn khác.

1.2. TỔ CHỨC KẾ TOÁN THU, CHI HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

1.2.1. Nội dung các khoản thu, chi hoạt động trong đơn vị sự nghiệp công lập

1.2.1.1. Nội dung các khoản thu

Như nội dung phần 1.1.4.2.

1.2.1.2. Nội dung các khoản chi hoạt động trong đơn vị sự nghiệp công lập

– Chi thường xuyên, bao gồm: Chi hoạt động sự nghiệp thường xuyên nhằm phục vụ cho công tác chuyên môn, nghiệp vụ và công tác quản lý ở đơn vị sự nghiệp; Chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí; Chi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ.

– Chi không thường xuyên, bao gồm: Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ; Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức; Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia; Chi thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng; Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định; Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếu có); Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn TSCĐ; Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài; Chi cho hoạt động liên doanh, liên kết; Các khoản chi khác theo quy định (nếu có).

1.2.2. Nhiệm vụ kế toán thu, chi hoạt động trong đơn vị sự nghiệp công lập

Thu thập, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình thu; tình hình chi phí cho hoạt động nghiệp vụ và hoạt động khác; Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dự toán thu, chi hoạt động; tình hình thu, chi hoạt động nghiệp vụ và hoạt động khác…; Phân tích và cung cấp thông tin, số liệu kế toán cần thiết; xây dựng định mức thu, tỷ lệ phân phối và định mức sử dụng các khoản thu; phục vụ cho việc điều hành chi hợp lý và có hiệu quả.

Hoàn thiện tổ chức kế toán thu, chi hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn Quảng Ngãi
Hoàn thiện tổ chức kế toán thu, chi hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn Quảng Ngãi

1.2.3. Tổ chức kế toán thu, chi hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp công lập

Thu, chi hoạt động sự nghiệp; Thu, chi hoạt động sản xuất kinh doanh và cung ứng dịch vụ; Thu, chi hoạt động khác như thanh lý, nhượng bán TSCĐ,… Do vậy, trong phần này luận văn chỉ đề cập đến 3 nội dung thu, chi như đã nêu.

1.2.3.1. Tổ chức kế toán thu, chi hoạt động sự nghiệp

a) Chứng từ kế toán

b) Tài khoản kế toán: Để phản ánh các khoản thu, chi hoạt động sự nghiệp kế toán sử dụng các tài khoản[11]: Tài khoản 461 – Nguồn kinh phí hoạt động; Tài khoản 511 – Các khoản thu; Tài khoản 521 – Thu chưa qua ngân sách; Tài khoản 661 – Chi hoạt động; Tài khoản 643 – Chi phí trả trước.

c) Sổ kế toán sử dụng: Để theo dõi nguồn kinh phí do NSNN cấp, kế toán mở sổ “Sổ theo dõi sử dụng nguồn kinh phí” và sổ “Sổ tổng hợp sử dụng nguồn kinh phí”; Để theo dõi các khoản thu hoạt động (thu phí, lệ phí, thu sự nghiệp) kế toán mở sổ “Sổ chi tiết các khoản thu”; Để theo dõi các khoản chi hoạt động, kế toán mở sổ “Sổ chi tiết chi hoạt động”.

1.2.3.2. Tổ chức kế toán thu, chi hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2.3.3. Tổ chức kế toán thu, chi hoạt động khác

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Các vấn đề nghiên cứu trong chương I có nội dung cơ bản là:

– Làm sáng tỏ vai trò vị trí, cách nhận biết và phương pháp phân loại, đặc điểm tổ chức hoạt động, đặc điểm quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập;

– Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về tổ chức kế toán từ khâu sử dụng các chứng từ kế toán, ghi sổ kế toán đến khâu lập báo cáo tài chính, đặc biệt là hệ thống hoá phương pháp kế toán cụ thể theo từng phần hành thu, chi hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN THU, CHI HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN QUẢNG NGÃI

2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN QUẢNG NGÃI

2.1.1. Tổng quan về các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn Quảng Ngãi

Đến đầu năm học 2014-2015, toàn tỉnh có 855 đơn vị sự nghiệp (tỉnh có 168 đơn vị, cấp huyện có 682 đơn vị, giảm 5 đơn vị so với năm 2013), trong đó có 662 đơn vị giáo dục công lập từ Mầm non, Tiểu học, Trung học đến Trung tâm giáo dục thường xuyện hướng nghiệp và dạy nghề; chiếm 77% trong tổng số đơn vị sự nghiệp trong toàn tỉnh.

2.1.2. Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý của các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn Quảng Ngãi

Qua khảo sát thực tế tại các trường công lập trên địa bàn, mô hình hoạt động của các trường được tổ chức như sau:

Ban giám hiệu

Các tổ chức Đảng, Đoàn thể

Tổ chức Đảng CSVN

Tổ khoa học tự nhiên

Tổ khoa học xã hội

Tổ văn phòng

Sơ đồ 2.1. Mô hình hoạt động của trường phổ thông

2.1.3. Thực trạng quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn Quảng Ngãi

2.1.3.1. Nguồn tài chính hoạt động lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo

Theo số liệu báo cáo quyết toán ngân sách tỉnh năm 2013:

– Nguồn kinh phí NSNN cấp cho giáo dục và đào tạo 346.278 triệu đồng, chiếm 87,5% kinh phí giáo dục và đào tạo.

– Nguồn thu học phí, các khoản đóng góp khác 49.263 triệu đồng, chiếm 12,5% kinh phí Giáo dục và Đào tạo.

2.1.3.2. Cơ chế quản lý tài chính

– Về quản lý tài sản: theo nguyên tắc phân biệt rõ ràng, công khai nguồn kinh phí NSNN đầu tư và nguồn ngoài ngân sách. Hàng năm các đơn vị tổ chức kiểm kê, đánh giá lại tài sản, báo cáo cơ quan chủ quản và cơ quan Tài chính, trong đó phân tích rõ tài sản bổ sung từ nguồn NSNN cấp hoặc từ các nguồn khác.

– Về quản lý thu, chi:

Hàng năm, các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập trên địa bàn căn cứ quyết định của UBND tỉnh, huyện về việc phê duyệt kế hoạch phân bổ ngân sách sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm và quyết định của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc giao chỉ tiêu kế hoạch, lập dự toán thu, chi gửi về cơ quan quản lý cấp trên. Ngoài ra trên địa bàn Quảng Ngãi hiện nay cũng đã quy định một số chế độ quản lý tài chính liên quan đến đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo.

2.2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN THU, CHI HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN QUẢNG NGÃI

2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán ở các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn Quảng Ngãi

Qua khảo sát thực tế, bộ máy kế toán được tổ chức như sau: Bộ máy kế toán tương đối gọn nhẹ chỉ bao gồm 1 kế toán trưởng (phụ trách kế toán) và 1 thủ quỹ. Kế toán trưởng (phụ trách kế toán) ở các đơn vị hầu hết đã được đào tạo cơ bản về nghiệp vụ tài chính, kế toán và có trình độ chuyên môn từ bậc trung cấp tài chính kế toán trở lên, được tuyển dụng trong biên chế của đơn vị không phải thuê ngoài.

2.2.2. Nội dung các khoản thu, chi hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn Quảng Ngãi

2.2.2.1. Nội dung thu ở các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập

Thu học phí của học sinh, sinh viên là khoản thu lớn nhất của các trường công lập trên địa bàn Quảng Ngãi. Mức thu học phí được Hội đồng nhân dân và UBND tỉnh quyết định và căn cứ vào khung học phí do Chính phủ quy định; UBND tỉnh Quảng Ngãi đã ban hành Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2010 về việc ban hành quy định về mức thu học phí đối giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên và học nghề phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Bảng 2.1. Mức thu học phí áp dụng từ năm học 2010-2011 đến nay đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập

Cấp họcThành thịNông thônMiền núi
Mần non50.00025.00010.000
THCS40.00020.00010.000
THPT70.00035.00015.000

(Nguồn: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

Đối với những nơi cha mẹ có nhu cầu có con em học bậc tiểu học 02 buổi/ngày thì thỏa thuận với phụ huynh nhưng không được vượt quá khung như sau:

Cấp họcThành phố Quảng Ngãi và thị trấn các huyện đồng bằngNông thônMiền núi
Tiểu học50.00025.00010.000

Đối với giáo dục thường xuyên: THCS (ngoài độ tuổi phổ cập THCS): 60.000đồng/tháng/học sinh; THPT: 80.000đồng/tháng/học sinh. Đối với học nghề phổ thông:Học phí nghề phổ thông cấp THCS: 20.000đồng/tháng/học sinh; thời gian học 05 tháng với tổng số tiết là 70 tiết. Lệ phí thi tốt nghiệp nghề phổ thông THCS và THPT: 30.000đồng/học sinh.

+ Ngoài ra các trường công lập trên địa bàn Quảng Ngãi còn có các khoản thu: Thu tiền dạy thêm, mức thu theo Quyết định số 51/2012/QĐ – UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Thu tiền vệ sinh, nước uống, giữ xe, mức thu theo quy định tại Công văn số 6890/BGD-KHTC ngày 18/10/2010 của Bộ giáo dục và đào tạo; Đối với các trường có tổ chức dạy ngoại ngữ, tin học thì mức thu quy định cụ thể ở Bảng 2.2 – Mức thu học phí ngoại ngữ, tin học

Bảng 2.2. Mức thu học phí ngoại ngữ, tin học

Chỉ tiêuChứng chỉ A

(đồng/khoá học)

Chứng chỉ B

(đồng/khoá học)

Chứng chỉ C

(đồng/khoá học)

Ngoại ngữ40.00050.00050.000
Tin học150.000200.000250.000

(Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ngãi)

Đối với các Trung tâm Giáo dục thường xuyên – hướng nghiệp và dạy nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi: có khoản thu từ liên kết đào tạo với các trường đại học trong cả nước: đào tạo tại chức, từ xa, liên thông,… khoản thu này được trích 60% trả cho cơ sở liên kết, 40% bổ sung kinh phí hoạt động của đơn vị hoặc trích tỷ lệ theo quy định trong hợp đồng liên kết đào tạo giữa các bên.

2.2.2.2. Nội dung các khoản chi ở các đơn vị sự nghiệp công lập

Chi cho cán bộ, giáo viên: Chi tiền lương, phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp BHXH, BHYT, KPCĐ; Chi cho học sinh: Chi học bổng, trợ cấp xã hội, tiền thưởng, chi cho các hoạt động văn hoá – thể dục thể thao của học sinh, sinh viên; Chi quản lý hành chính: Chi tiền điện, nước, xăng dầu, vệ sinh môi trường, vật tư văn phòng, hội nghị phí, công tác phí, thông tin tuyên truyền liên lạc; Chi nghiệp vụ giảng dạy, học tập: Chi mua sách, báo, tạp chí, tài liệu giáo khoa, giáo trình, sách tham khảo, thiết bị, vật tư thí nghiệm, thực hành, chi trả tiền vượt giờ cho giáo viên, chi đào tạo bồi dưỡng cho giáo viên, chi cho công tác tổ chức tuyển sinh, thi tốt nghiệp và thi học sinh giỏi các cấp; Chi nghiên cứu các đề tài khoa học cấp cơ sở của giáo viên, cán bộ; Chi thực hiện các hợp đồng liên kết đào tạo; Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên TSCĐ, chi mua sắm dụng cụ thay thế, sửa chữa thường xuyên TSCĐ phục vụ công tác chuyên môn và duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng; Chi hợp tác quốc tế: Đoàn ra, đoàn vào; Chi phí thường xuyên liên quan đến công tác thu phí, lệ phí; Chi đào tạo, tập huấn cho cán bộ, viên chức trong đơn vị; Chi khác: Chi trợ giúp cho học sinh nghèo vượt khó học giỏi;… Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức từ kinh phí đào tạo lại; Chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị…

2.2.3. Chứng từ kế toán

Qua khảo sát thực tế ở một số đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn Quảng Ngãi, các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn Quảng Ngãi đều sử dụng hệ thống chứng từ kế toán ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ – BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính và Thông tư số 185/2010/TT-BTC về việc sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán HCSN ban hành theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC.

Ngoài ra, các đơn vị còn sử dụng thêm một số chứng từ: Bảng thanh toán tiền giảng vượt giờ, Phiếu kê khai giờ dạy và chấm bài, Bảng kê chi tiền tăng giờ và kiêm nhiệm công tác…

2.2.4. Tài khoản kế toán

2.2.4.1. Tài khoản kế toán sử dụng

Các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn Quảng Ngãi sử dụng tài khoản kế toán ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ Tài chính và Thông tư số 185/2010/TT-BTC về việc sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán HCSN ban hành theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC. Qua khảo sát thực tế cho thấy các đơn vị căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán trong chế độ kế toán quy định để lựa chọn, lập danh mục các tài khoản cấp 1, cấp 2, cấp 3 phù hợp với đặc điểm, nội dung hoạt động và yêu cầu quản lý cụ thể của đơn vị mình.

2.2.4.2. Phương pháp kế toán

2.2.5. Hình thức kế toán và sổ kế toán sử dụng

Hiện nay các đơn vị áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và đã thực hiện tin học hoá trong công tác kế toán. Do phần mềm kế toán sử dụng còn nhiều giới hạn, việc vận dụng sổ kế toán không hoàn toàn đúng với các biểu mẫu đã quy định trong chế độ kế toán hiện hành mà thường có sự cải tiến cho phù hợp với yêu cầu quản lý của đơn vị. Việc kiểm tra, đối chiếu thường được thực hiện vào thời điểm cuối quý hoặc cuối năm vì vậy gây ảnh hưởng đến việc giám sát và phân tích các khoản thu, các khoản chi, dẫn đến việc cung cấp thông tin cho quản lý không kịp thời và có thể thiếu chính xác.

2.2.6. Tổ chức lập, gửi và công khai báo cáo tài chính (Báo cáo thu, chi hoạt động)

Hiện nay các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập địa bàn Quảng Ngãi đều tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo tài chính theo quy định của Bộ Tài chính ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ – BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN THU, CHI HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁI DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN QUẢNG NGÃI

2.3.1. Về việc vận dụng cơ chế chính sách

2.3.1.1. Về ưu điểm

– Phát triển và mở rộng các hoạt động dịch vụ;

– Tăng cường tự chủ tài chính

– Các đơn vị đã được tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và nhân sự.

2.3.1.2. Về nhược điểm

– Cơ chế quản lý ngân sách còn xơ cứng và mang tính hình thức, chưa tạo được động lực để thu hút nguồn vốn ngoài ngân sách. Thủ tục hành chính còn rườm rà, không khoa học đã hạn chế sự sáng tạo và ý thức tiết kiệm của các đơn vị. Công tác quản lý của cơ quan Tài chính, cơ quan chủ quản còn mang nặng tính hình thức, quan tâm nhiều đến phần ngân sách cấp, chưa thực sự quan tâm đến các nguồn ngoài ngân sách. KBNN thực hiện việc kiểm soát chi còn mang tính dập khuôn, ít thừa nhận sự điều chỉnh ngân sách.

– Trong quá trình sử dụng, điều hành ngân sách, điều hành hoạt động ở các đơn vị còn tuỳ tiện, vi phạm chế độ còn nhiều. Công tác kế toán thống kê còn yếu. Chất lượng các báo cáo tài chính còn sơ sài, các chính sách chế độ tài chính không được cập nhật kịp thời. Đặc biệt, hiện nay có một số đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập chưa thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ – CP do Chính phủ ban hành.

2.3.2. Về tổ chức kế toán thu, chi hoạt động

2.3.2.1. Về ưu điểm

Hầu hết các đơn vị Giáo dục và Đào tạo tuân thủ quy định và yêu cầu ghi chép kế toán từ khâu ban đầu đó là lập chứng từ kế toán. Việc ghi sổ kế toán đều thực hiện trên cơ sở các chứng từ gốc. Tất cả các chứng từ kế toán đều được kiểm tra trước khi ghi sổ. Tổ chức luân chuyển chứng từ tương đối khoa học. Các đơn vị đã vận dụng hình thức kế toán tương đối phù hợp với quy mô; đồng thời đã sử dụng máy vi tính vào công tác kế toán. Bộ máy kế toán ở các đơn vị được tổ chức tương đối gọn nhẹ, phù hợp với quy mô của đơn vị.

2.3.2.2. Về nhược điểm

– Về tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán: Việc xác định và vận dụng chứng từ cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh chưa khoa học và đầy đủ; Việc lập, ghi chép các số liệu có chỗ chưa đầy đủ hoặc quá rút gọn, khó hiểu, việc kiểm tra chứng từ lần sau thường dồn vào cuối quý, cuối năm do đó việc phát hiện sai sót thiếu tính kịp thời; Việc tuân thủ đúng quy trình luân chuyển chứng từ chưa thực hiện tốt. Bên cạnh đó, công tác lưu trữ và bảo quản chứng từ chưa thật bảo đảm, việc bố trí sắp xếp chứng từ lưu trữ chưa khoa học

– Về tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán: Đôi khi việc ghi chép và phản ánh nghiệp vụ chưa đúng với chế độ quy định.

– Về nội dung thu, chi: Ở một số đơn vị có tiến hành hoạt động cung ứng dịch vụ, việc hạch toán các khoản chi chưa thật hợp lý. Việc sử dụng TSCĐ phục vụ cho hoạt động cung ứng dịch vụ tại các đơn vị toàn bộ đều không tiến hành trích khấu hao theo đúng chế độ quy định. Ngoài ra, việc phân loại và sắp xếp tài sản vào TSCĐ cũng chưa thật hợp lý.

– Về hình thức kế toán và tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán: Phần mềm kế toán đang sử dụng hiện nay chưa đáp ứng và đảm bảo các tiêu chuẩn của phần mềm kế toán quy định trong Thông tư số 103/2005/TT – BTC ngày 24/11/2005 hướng dẫn tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán.

2.3.3. Về tổ chức lập và gửi báo cáo tài chính

– Việc lập báo cáo tài chính tại các đơn vị nhìn chung có chấp hành chế độ kế toán quy định nhưng không đầy đủ.

– Việc đảm bảo thời gian lập và nộp báo cáo tài chính tại đơn vị cơ sở thường không kịp thời do công việc thường để đồn vào cuối quý, cuối năm và do chế độ kế toán thay đổi thường xuyên.

– Bên cạnh đó, việc phân tích báo cáo tài chính chỉ dừng lại ở việc so sánh giữa số thực hiện với số dự toán, chưa đi sâu phân tích các nội dung tài chính khác

– Về công tác kiểm tra kế toán: Công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn chưa thực hiện tốt việc kiểm tra kế toán, công tác kiểm tra còn buông lỏng, không mang tính thường xuyên và đồng bộ.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Trong nội dung chương 2, luận văn đã trình bày tổng quan đặc điểm hoạt động quản lý về tình hình quản lý tài chính và về thực trạng tổ chức kế toán thu, chi hoạt động trong một số các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập thuộc lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn Quảng Ngãi. Thông qua các số liệu thu thập được để phân tích, rút ra một số nhận xét, đánh giá những ưu điểm và những tồn tại cần khắc phục trong việc tổ chức kế toán nhằm hoàn thiện và ngày càng phát huy hiệu quả cao trong vai trò là một công cụ quản lý.

CHƯƠNG 3

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN THU, CHI HOẠT ĐỘNG

TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC CÔNG LẬP

TRÊN ĐỊA BÀN QUẢNG NGÃI

3.1. YÊU CẦU HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN THU, CHI HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN QUẢNG NGÃI

– Thứ nhất, phải đi đôi với hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính, nâng cao nhận thức và phát huy vai trò quan trọng của kế toán.

-Thứ Hai, phải đảm bảo tuân thủ các quy định của Luật Kế toán, tuân thủ cơ chế quản lý chung của Nhà nước, tôn trọng nguyên tắc, chế độ kế toán Việt Nam.

– Thứ ba, phải đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời phục vụ cho yêu cầu quản lý.

– Thứ tư, phải phù hợp với đặc điểm tổ chức, trình độ quản lý của các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập.

– Thứ năm, hoàn thiện công tác kế toán tiến tới hiện đại hoá, đảm bảo tiết kiệm chi phí kế toán và đảm bảo tính khả thi.

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN THU, CHI HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN QUẢNG NGÃI

3.2.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn Quảng Ngãi

Trong điều kiện áp dụng máy vi tính vào công tác kế toán đòi hỏi nhân viên kế toán phải không ngừng nâng cao trình độ về nghiệp vụ chuyên môn mà còn phải có trình độ về tin học, ngoại ngữ. Cán bộ kế toán phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn đã quy định trong luật hay cấm bố trí người thân trong gia đình (Bố, mẹ, vợ, chồng, con) làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ tại đơn vị. Ngoài ra, để điều hành tốt mọi công việc tài chính kế toán trong đơn vị, hướng dẫn thực hiện và chịu trách nhiệm về thông tin kế toán, một số đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn Quảng Ngãi cần phải tiền hành bổ nhiệm Kế toán trưởng.

3.2.2. Hoàn thiện tổ chức kế toán thu, chi hoạt động

3.2.2.1. Hoàn thiện chứng từ kế toán

Đối với khâu lập chứng từ: Để có thể thu nhận và cung cấp thông tin đầy đủ kịp thời về các hoạt động kinh tế tài chính xảy ra, các đơn vị phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động, vào nội dung nghiệp vụ tổ chức lập chứng từ phù hợp và đầy đủ.

Đối với khâu luân chuyển chứng từ: Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán phải xây dựng trình tự luân chuyển chứng từ một cách khoa học và có kế hoạch theo một trình tự khép kín.

Đối với khâu kiểm tra chứng từ: Các đơn vị phải nâng cao công tác kiểm tra chứng từ bao gồm khâu kiểm tra lần đầu và kiểm tra lần sau tránh tình trạng nhầm lẫn số liệu của chứng từ.

3.2.2.2. Hoàn thiện việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

– Đối với việc phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên tài khoản kế toán các đơn vị cần nắm rõ nội dung kinh tế của mỗi tài khoản để khai thác và sử dụng đúng.

– Đối với việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán, các đơn vị nên thực hiện mở các tài khoản chi tiết đầy đủ theo yêu cầu quản lý.

– Luận văn kiến nghị nên bổ sung vào hệ thống tài khoản kế toán tài khoản 338 – Chi phí phải trả, dùng để phản ánh những khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí trong kỳ như chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí cải tạo nâng cấp TSCĐ,…

3.2.2.3. Hoàn thiện nội dung thu, chi

Khi sử dụng TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, vừa dùng cho hoạt động cung ứng dịch vụ, ngoài việc tính hao mòn TSCĐ một năm một lần vào thời điểm cuối năm, các đơn vị còn cần phải tính khấu hao TSCĐ và phân bổ số khấu hao này vào chi phí hoạt động dịch vụ tương ứng với thời gian sử dụng và mức độ sử dụng TSCĐ.

3.2.2.4. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán

Các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn Quảng Ngãi phải lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp, hệ thống sổ kế toán phải đảm bảo đầy đủ sổ, đảm bảo mối quan hệ giữa các sổ kế toán với nhau, đảm bảo có thể kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các sổ, phải có nội dung chủ yếu theo quy định về sổ kế toán trong chế độ kế toán HCSN hiện hành. Ngoài ra, để đáp ứng yêu cầu quản lý chi tiết, hệ thống sổ kế toán của các đơn vị cũng cần được hoàn thiện. Các mẫu sổ kế toán cần tuân thủ chế độ kế toán do Nhà nước ban hành.

3.2.2.5. Hoàn thiện hệ thống báo cáo, phân tích báo cáo tài chính và công khai tài chính

– Để phục vụ cho yêu cầu quản lý một cách kịp thời, chính xác các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn Quảng Ngãi phải lập và nộp báo cáo tài chính đầy đủ và đúng hạn để các nhà quản lý cũng như các cơ quan chủ quản cấp trên sử dụng thông tin kịp thời, làm căn cứ để đưa ra các kế hoạch, chiến lược và quyết định cho năm tiếp theo.

– Hiện nay việc phân tích báo cáo tài chính tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn Quảng Ngãi chưa được chú trọng và thực hiện tốt.

– Bên cạnh đó, các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn Quảng Ngãi cần thực hiện công khai báo cáo tài chính về tình hình quyết toán kinh phí đã sử dụng; tình hình thu, chi và kết quả hoạt động sự nghiệp có thu, hoạt động sản xuất kinh doanh,… để thực hiện quyền kiểm soát, giám sát.

3.2.2.6. Hoàn thiện công tác kiểm tra kế toán

Thứ nhất, Kiểm tra các khoản thu chi ngân sách, thu chi hoạt động của đơn vị, chênh lệch thu, chi và trích lập các quỹ.

Thứ hai, Kiểm tra việc quản lý và sử dụng TSCĐ, vật liệu, dụng cụ.

Thứ ba, Kiểm tra việc quản lý sử dụng quỹ lương và quỹ tiền mặt, tiền gửi của đơn vị.

Thứ tư, Kiểm tra công tác đầu tư xây dựng cơ bản.

Thứ năm, Kiểm tra kế toán, kiểm tra tổ chức và lãnh đạo công tác tài chính kế toán.

3.2.2.7. Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán

– Có kế hoạch bố trí thời gian và có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng trình độ tin học cho các nhân viên kế toán;

– Lựa chọn phần mềm kế toán các đơn vị cần tính đến yếu tố phù hợp với cơ chế quản lý tài chính và phải căn cứ vào Quy định về tiêu chuẩn và điều kiện phần mềm kế toán ban hành theo Thông tư số 103/2005/TT – BTC ngày 24/11/2005 của Bộ tài chính về việc hướng dẫn tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán

3.2.3. Hoàn thiện cơ chế tài chính

Luận văn đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành:

Thứ nhất, Triển khai việc tập huấn, hướng dẫn cụ thể Nghị định 43, Thông tư 71, Quyết định 19 và các văn bản khác có liên quan.

Thứ hai, Cơ quan tài chính các cấp cần rà soát và thống kê lại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn và dựa vào công thức xác định mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên để phân loại đơn vị sự nghiệp công lập.

Thứ ba, Thủ trưởng đơn vị, cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp cần quan tâm công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ, chính sách, cơ chế tài chính mới cho đội ngũ kế toán.

3.2.4. Tăng cường vai trò kiểm tra, kiểm soát của cơ quan Tài chính, cơ quan chủ quản và KBNN đi đôi với giao quyền tự chủ

Khi thực hiện cơ chế tự chủ, quyền chủ động, tự quyết, tự chịu trách nhiệm của đơn vị được tăng cường. Điều này không có nghĩa buông lỏng, mà hoạt động kiểm tra, giám sát ngược lại phải được tăng cường.

3.2.5. Xây dựng hoàn thiện hệ thống định mức, chế độ, tiêu chuẩn chi tiêu ngân sách áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập

Thứ nhất, Cần cải tiến lề lối làm việc, xoá bỏ tư duy bao cấp trông chờ vào NSNN.

Thứ hai, Xác định rõ từng nội dung thu, chi hoạt động.

Thứ ba, Thực hiện cơ chế quản lý tài chính mới, đơn vị phải có biện pháp tăng thu, tiết kiệm chi, thực hiện đúng cơ chế tự chủ.

3.3. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP

– Về phía Nhà nước: Nhà nước cần sớm ban hành chuẩn mực kế toán công của Việt Nam phù hợp với chuẩn mực quốc tế và phù hợp với đặc điểm của các đơn vị hành chính và đơn vị sự nghiệp của Việt Nam. Bên cạnh đó, các Bộ, Ban, Ngành có liên quan cần sớm thay đổi các chính sách, chế độ phù hợp với tinh thần của Nghị định 43, để tạo điều kiện cho các đơn vị có thể thực hiện tốt quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm.

– Về phía UBND, cơ quan Tài chính các cấp và cơ quan quản lý trực tiếp đơn vị: sớm tổ chức triển khai đồng bộ việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập.

– Về phía các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập: phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước, chế độ tài chính kế toán hiện hành, đồng thời phải kiến nghị, đề xuất hoàn thiện chính sách kế toán của Nhà nước trong mối quan hệ với các chính sách kinh tế tài chính liên quan khác.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Chương này đã đưa ra các yêu cầu và các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán thu, chi hoạt động cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập đó là: Hoàn thiện về cơ chế tài chính; hoàn thiện về lập, luân chuyển, kiểm soát chứng từ kế toán; hoàn thiện hướng dẫn áp dụng, bổ sung các tài khoản kế toán và các phương pháp kế toán để hạch toán phù hợp với thực tế hoạt động; hoàn thiện về áp dụng các mẫu sổ kế toán; hoàn thiện về hệ thống báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính; hoàn thiện về công tác kiểm tra kế toán; hoàn thiện hiện đại hoá công tác kế toán và tổ chức bộ máy kế toán phù hợp. Các giải pháp này nhằm thực hiện và quản lý tốt công tác kế toán thu, chi hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh trong thời gian đến.

KẾT LUẬN

Thông qua toàn bộ nội dung nghiên cứu, luận văn đã đề cập đến các nội dung chính sau:

– Hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán thu, chi hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp công lập (Chương 1).

– Khái quát tình hình hoạt động và cơ chế quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn Quảng Ngãi. Thực tế triển khai công tác thu, chi hoạt động tại các đơn vị và đã đưa ra được những mặt hạn chế trong tổ chức kế toán thu, chi cũng như trong toàn bộ công tác kế toán của các đơn vị trên địa bàn (Chương 2).

– Đưa ra những yêu cầu và giải pháp hoàn thiện khoa học, hợp lý và khả thi nhằm nâng cao công tác kế toán thu, chi hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập (Chương 3).

Trong quá trình nghiên cứu của bản thân, mặc dù đã có sự cố gắng, nổ lực nghiên cứu, tìm tòi, học hỏi, cập nhật, song do khả năng và trình độ có hạn nên luận văn không thể tránh khỏi những, thiếu sót, khiếm khuyết nhất định. Tác giả rất mong nhận được các ý kiến đóng góp từ quý thầy cô, các nhà khoa học, các nhà chuyên môn và các độc giả quan tâm đến đề tài.

Trân trọng cảm ơn./.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\TRAN SY\SAU BAO VE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *