Hoàn thiện công tác kế toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng

Hoàn thiện công tác kế toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng

Hoàn thiện công tác kế toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng

1. Tính cấp thiết của đề tài

Các đơn vị hành chính hoạt động bằng nguồn kinh phí của nhà nước cấp hoặc từ các nguồn kinh phí khác như thu phí, lệ phí. Do đó, để quản lý và chủ động trong các khoản chi tiêu của mình, hàng năm các đơn vị hành chính phải lập dự toán cho từng khoản chi tiêu này. Trên cơ sở dự toán được duyệt, NSNN (NSNN) cấp kinh phí cho các đơn vị. Chính vì vậy, kế toán không chỉ quan trọng đối với bản thân đơn vị mà còn quan trọng đối với NSNN.

Trong quá trình hoạt động, các đơn vị này phải có trách nhiệm chấp hành quy định của Luật NSNN, Luật Kế toán, các tiêu chuẩn định mức, các quy định về chế độ kế toán do Nhà nước ban hành. Vì thế, công tác kế toán trong đơn vị hành chính phải đảm bảo được tính thống nhất giữa kế toán và yêu cầu quản lý của nhà nước và đơn vị; đảm bảo sự thống nhất về nội dung, phương pháp của kế toán với các chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước; đảm bảo sự phù hợp với đặc thù của đơn vị.

Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng là cơ quan hành chính Nhà nước, trực thuộc Tổng cục Hải quan, có chức năng tổ chức thực hiện pháp luật của Nhà nước về Hải quan trên địa bàn TP Đà Nẵng. Là đơn vị dự toán cấp III, cấp cuối cùng của dự toán Ngân sách, chịu sự lãnh đạo trực tiếp về tài chính và quan hệ cấp phát kinh phí của Tổng cục Hải quan. Cục Hải quan TP Đà Nẵng trực tiếp sử dụng kinh phí của ngân sách, chấp hành các chính sách về chi tiêu, về hạch toán, tổng hợp chi tiêu kinh phí báo cáo lên Tổng cục Hải quan. Công tác kế toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng được tuân thủ theo chế độ kế toán của đơn vị hành chính sự nghiệp, nhưng do đặc thù riêng của ngành nên công tác kế toán cũng có một số vấn đề bất cập cần phải xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp như sau:

  • Về công tác tổ chức chứng từ, khâu kiểm tra chứng từ thực hiện chưa chặt chẽ và việc lưu trữ chứng từ chưa khoa học hợp lý.
  • Việc phản ánh một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ sách không đúng bản chất, mục lục NSNN; việc kiểm tra đối chiếu chưa bảo đảm thường xuyên, chặt chẽ.
  • Báo cáo tài chính chỉ mang tính báo cáo mà chưa đi sau thuyết minh, phân tích tình hình sử dụng kinh phí, chưa chỉ ra kết quả đạt được và vướng mắc trong quá trình điều hành, sử dụng kinh phí.
  • Hạn chế về trình độ CBCC làm kế toán và những bất cập trong việc triển khai CNTT vào công tác kế toán.

Xuất phát từ thực tế trên, hoàn thiện công tác kế toán là yêu cầu cấp thiết tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng nên tác giả chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng” làm đề tài luận văn của mình.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn chọn lọc và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản công tác kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp; khảo sát, đánh giá thực trạng công tác kế toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng, từ đó rút ra những mặt đạt được và tồn tại, hạn chế; đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng.

Từ mục tiêu trên, đề tài đặt ra các câu hỏi nghiên cứu sau:

– Việc lập dự toán đã có tính chính xác và khả thi cao để làm căn cứ quản lý điều hành ngân sách?

– Kế toán một số phần hành có đầy đủ, hợp lý, đảm bảo cho việc tổng hợp, lập các báo cáo kế toán không?

– Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán có đáp ứng yêu cầu quản lý theo phương thức hiện đại và đảm bảo tính bảo mật không?

– Việc lập các báo cáo quyết toán tài chính có đáp ứng cho việc kiểm tra, giám sát tài sản của Nhà nước; báo cáo kế toán quản trị có cung cấp thông tin phục vụ mục tiêu quản lý và sử dụng nguồn lực một cách tốt nhất không?

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các nội dung thuộc công tác kế toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng.

Phạm vi nghiên cứu: Trong phạm vi Cục Hải quan TP Đà Nẵng, với thực trạng công tác kế toán và số liệu nghiên cứu năm 2018, trong đó Luận văn tập trung vào một số phần hành chủ yếu như kế toán nguồn kinh phí, kế toán chi kinh phí, kế toán TSCĐ, kế toán thanh toán.

4. Phương pháp nghiên cứu

– Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống tại một đơn vị hay còn gọi là nghiên cứu trường hợp điển hình là một trong những phương pháp nghiên cứu chủ động dựa vào tình hình thực tế.

– Phương pháp mô tả, giải thích được sử dụng để tổng hợp và giải thích các nội dung có liên quan về thực trạng công tác kế toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng.

– Phương pháp suy luận được áp dụng để lập luận, phân tích thực trạng nhằm chỉ ra những bất cập làm cơ sở đưa ra các giải pháp thích hợp, có thể áp dụng để hoàn thiện công tác kế toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng. Thông tin, số liệu được thu thập phục vụ cho việc phân tích, đánh giá bao gồm dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng năm 2018. Cụ thể như sau:

+ Nguồn dữ liệu sơ cấp được sử dụng thông qua việc quan sát, thu thập và ghi chép lại từ các nhân viên kế toán, kế toán trưởng, bộ phận tổ chức cán bộ và các đơn vị trực thuộc liên quan đến việc lập, tiếp nhận chứng từ và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ sách theo các phần hành kế toán ở Cục Hải quan TP Đà Nẵng.

+ Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm các chế độ tài chính, những quy định về công tác kế toán liên quan đến các đơn vị hành chính sự nghiệp, đặc biệt các chứng từ, sổ sách của từng phần hành kế toán và báo cáo tài chính từ năm 2018 tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng.

5. Bố cục luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán trong đơn vị HCSN;

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng;

Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng.

6. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại đơn vị hành chính sự nghiệp

a. Khái niệm đơn vị hành chính sự nghiệp

Đơn vị hành chính sự nghiệp là những đơn vị quản lý hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp y tế, văn hoá, giáo dục, thể thao, sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp kinh tế, … hoạt động bằng nguồn kinh phí Nhà nước cấp, cấp trên cấp hoặc các nguồn kinh phí khác như: thu sự nghiệp, phí, lệ phí, thu từ kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh, nhận viện trợ, biếu tặng…theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao.

b. Phân loại đơn vị hành chính sự nghiệp

Căn cứ vào chức năng hoạt động, đơn vị HCSN được chia thành:

– Các đơn vị hành chính thuần tuý: như các các cơ quan công quyền, cơ quan quản lý kinh tế, xã hội … (các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND…)

– Các đơn vị sự nghiệp (Sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp giáo dực, sự nghiệp y tế…)

– Các tổ chức, đoàn thể xã hội (Các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội…)

Căn cứ vào việc phân cấp tài chính: Các đơn vị HCSN được tổ chức theo hệ thống dọc tương ứng với từng cấp Ngân sách nhằm phù hợp với công tác chấp hành Ngân sách cấp đó.

Như vậy, đơn vị HCSN rất đa dạng, phạm vi rộng, chi cho hoạt động chủ yếu thông qua nguồn kinh phí của nhà nước cấp phát. Đặc điểm nổi bật của đơn vị HCSN: không phải là đơn vị hạch toán kinh tế, chức năng chủ yếu không phải là hoạt động sản xuất kinh doanh mà hoạt động theo mục tiêu nhiệm vụ của Nhà nước.

1.1.2. Đặc điểm kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp

– Các đơn vị HCSN phải tuân thủ một cách nghiêm ngặt chế độ kế toán do cơ quan có thẩm quyền quy định.

– Phục vụ cho việc tổng hợp số liệu các khoản chi Ngân sách, các khoản chi trong các đơn vị HCSN phải hạch toán chi tiết theo từng chương, mục phù hợp với mục lục ngân sách

– Thông qua công tác kế toán để kiểm tra, giám sát thu, chi và tiến hành phân tích các khoản thu, chi sao cho đảm bảo nhiệm vụ của đơn vị.

– Đề xuất ý kiến, kiến nghị để tăng cường hiệu quả sử dụng vốn ngân sách. [15], [23]

1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán hành chính sự nghiệp

– Thu thập, phản ánh, xử lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phí được cấp, được tài trợ, được hình thành và tình hình sử dụng các khoản kinh phí, các khoản thu ở đơn vị.

– Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu chi; tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, tài chính và các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước.

– Theo dõi, kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dự toán cấp dưới; tình hình chấp hành dự toán thu chi và quyết toán của các đơn vị cấp dưới.

– Lập và nộp đúng hạn các BCTC cho các cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính theo quy định. Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí, vốn, quỹ ở đơn vị. [23]

1.2. CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

1.2.1. Lập dự toán thu chi

Lập dự toán thu chi tài chính trong mỗi cơ quan, đơn vị là khâu mở đường quan trọng mang ý nghĩa quyết định đến toán bộ quá trình quản lý tài chính trong tổ chức. Bởi nó là cơ sở thực hiện và dẫn dắt toàn bộ quá trình thực hiện quản lý tài chính sau này của cơ quan, đơn vị. [25]

1.2.2. Công tác kế toán một số phần hành chủ yếu

1.2.2.1. Kế toán nguồn kinh phí

1.2.2.2. Kế toán chi hoạt động

1.2.2.3. Kế toán tài sản cố định

1.2.2.4. Kế toán thanh toán

1.2.3. Hệ thống báo cáo kế toán

a. Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách

b. Báo cáo kế toán quản trị

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN

TẠI CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1. TỔNG QUAN VỀ CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng

2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý của Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng

2.1.3. Đặc điểm tổ chức kế toán ở Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng

a. Đặc điểm phân cấp quản lý tài chính có ảnh hưởng đến tổ chức kế toán

  1. Tổ chức bộ máy kế toán

c. Hình thức kế toán áp dụng

d. Chính sách chế độ kế toán áp dụng

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CỤC HẢI QUAN TP ĐÀ NẴNG

2.2.1. Lập dự toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng

Dự toán được lập căn cứ theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn Luật NSNN, văn bản hướng dẫn xây dựng dự toán của Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan.

Việc lập dự toán thu, chi ngân sách tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng gồm: dự toán thu NSNN, dự toán thu lệ phí hải quan, dự toán chi NSNN, được tổng hợp theo quy trình từ các đơn vị cấp dưới lên các phòng tham mưu tổng hợp. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm thẩm định dự toán theo hình thức tổ chức thảo luận dự toán trực tiếp với Cục Hải quan TP Đà Nẵng trước khi tổng hợp báo cáo dự toán gửi Bộ Tài chính. Trong quá trình thẩm định dự toán, Tổng cục Hải quan có quyền yêu cầu Cục Hải quan TP Đà Nẵng cung cấp thông tin, tài liệu, căn cứ pháp lý xây dựng dự toán.

a. Lập dự toán thu NSNN gồm: Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, ….

Trên cơ sở kết quả thu NSNN 6 tháng đầu năm 2017, tình hình sản xuất kinh doanh, hoạt động xuất nhập khẩu, diễn biến giá cả thị trưởng, tỷ giá tính thuế 6 tháng cuối năm 2017, các yếu tố tác động tăng/giảm thu, các giải pháp điều hành thu để phấn đấu hoàn thành dự toán thu NSNN năm 2018 đã được giao. Dự báo những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc khi triển khai thực hiện dự toán thu NSNN; phân tích đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến nguồn thu NSNN trên địa bàn TP Đà Nẵng và đề ra các giải pháp thực hiện.

Diễn biến hàng hóa XNK, chi phí sản xuất tác động làm tăng/giảm thu NSNN theo từng nguyên nhân cụ thể, đặc biệt chú trọng đánh giá tác động của các mặt hàng có số thu chiếm tỷ trọng lớn.

Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát, chống thất thu, chống buôn lậu, chống gian lận thương mại; tình hình nợ đọng thuế năm 2017.

Sau khi phân tích những yếu tố trên, Phòng Thuế XNK có trách nhiệm xây dựng dự toán thu NSNN năm 2018, báo cáo Tổng cục Hải quan theo đúng quy định. Trong năm 2018, Cục Hải quan TP Đà Nẵng được Bộ Tài chính giao chỉ tiêu thu NSNN cụ thể tại Bảng 2.1.

Bảng 2.1. Dự toán NSNN năm 2018

TTNội dungDự toán năm 2018 (Triệu đồng)Ghi chú
1Thuế xuất khẩu665.000
2Thuế nhập khẩu
3Thuế tiêu thụ đặc biệt
4Thuế bảo vệ môi trường
5Thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu1.535.000
CỘNG2.200.000

(Kèm theo Công văn số 816/HQĐNg_TVQT ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Cục Hải quan TP Đà Nẵng)

  1. Dự toán thu lệ phí Hải quan

Theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 172/2010/TT-BTC ngày 02/11/2010 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hải quan.

Số thu tiền thu lệ phí trong lĩnh vực hải quan được sử dụng toàn bộ (100%) để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu lệ phí và để thanh toán cho các nội dung sau đây:

– Mua niêm phong hải quan (niêm phong bằng giấy tự vỡ có tráng keo, niêm phong bằng dây nhựa, niêm phong bằng dây cáp thép, chốt seal container);

– Mua vật tư, ấn chỉ, văn phòng phẩm phục vụ trực tiếp giải quyết thủ tục hải quan và thu lệ phí;

– In, mua tem lệ phí hải quan;

– Trả lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cho cán bộ, công chức trực tiếp giải quyết thủ tục hải quan và thu lệ phí hải quan;

– Chi công tác phí và hỗ trợ cước phí thông tin liên lạc cho cán bộ, công chức trực tiếp giải quyết thủ tục hải quan và thu lệ phí hải quan;

– Chi trả tiền công cho các tổ chức, cá nhân được thuê để thực hiện giải quyết thủ tục hải quan;

– Sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn và mua sắm tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp trong việc giải quyết thủ tục hải quan và thu lệ phí hải quan;

– Chi phí dịch vụ truyền, nhận, xử lý dữ liệu hải quan điện tử; chi hỗ trợ đầu tư, máy móc, thiết bị để thực hiện hiện đại hoá công tác làm thủ tục hải quan.

Hoàn thiện công tác kế toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng
Hoàn thiện công tác kế toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng

Theo Công văn số 816/HQĐNg_TVQT ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Cục Hải quan TP Đà Nẵng, giao dự toán thu, chi nguồn lệ phí hải quan năm 2018 cho Cục Hải quan TP Đà Nẵng trong Bảng 2.2:

Bảng 2.2. Dự toán thu, chi nguồn lệ phí hải quan năm 2018

cho Cục Hải quan TP Đà Nẵng

TTNội dungSố tiền

(Ngàn đồng)

Ghi

chú

ATỔNG DỰ TOÁN, THU CHI LỆ PHÍ HẢI QUAN
IPhần thu1.430.000
Số thu lệ phí hải quan trong năm1.430.000
IIPhần chi500.000
IIIChênh lệch thu, chi930.000
Điều chuyển về Tổng cục Hải quan930.000
BCHI TIẾT SỐ CHI LỆ PHÍ HẢI QUAN500.000
Chi cho con người và chi quản lý hành chính500.000

(Kèm theo Công văn số 816/HQĐNg_TVQT ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Cục Hải quan TP Đà Nẵng)

c. Lập dự toán chi NSNN

Lập dự toán chi NSNN phải dựa trên cơ sở cơ chế quản lý tài chính và chi tiêu nội bộ đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan giai đoạn 2016-2020; quy chế chi tiêu nội bộ của Cục Hải quan TP Đà Nẵng; định mức phân bổ ngân sách, chính sách, chế độ, định mức chi được cấp có thẩm quyền ban hành và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên.

Nội dung chi phải được lập theo từng lĩnh vực chi và nhóm danh mục dự toán theo yêu cầu quản lý đã được quy định tại Quyết định số 148/QĐ-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

– Nội dung chi thường xuyên, thực hiện tự chủ, gồm:

+ Các khoản chi thanh toán cho cá nhân : tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản thanh toán khác cho cá nhân theo quy định.

+ Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn: thanh toán dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin, tuyên truyền, liên lạc, hội nghị, công tác phí trong nước, chi cho các đoàn đi công tác nước ngoài và đón các đoàn khách nước ngoài vào Việt Nam (phần bố trí trong định mức chi thường xuyên), chi phí thuê mướn, chi nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành, mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định.

+ Dự toán chi thanh toán dịch vụ công cộng gồm tiền điện, tiền nước, tiền nhiên liệu, tiền vệ sinh môi trường: được xây dựng căn cứ vào số liệu thực chi của năm trước và kế hoạch hoạt động của đơn vị trong năm thực hiện.

– Nội dung chi không thường xuyên, không thực hiện tự chủ gồm các nhiệm vụ chi: Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng; Chi cải tạo, sửa chữa lớn; Chi ứng dụng công nghệ thông tin; Chi mua sắm tài sản; Chi nghiệp vụ chuyên môn đặc thù; Chi đoàn ra; Chi khác.

Để lập dự toán nhóm chi này, Phòng Tài vụ – Quản trị phối hợp với các đơn vị chuyên môn để lập dự toán cụ thể cho từng mục chi theo đúng quy định.

Sau khi được Bộ Tài chính phê duyệt, vào tháng cuối năm, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan sẽ giao dự toán chi NSNN năm sau cho các đơn vị dự toán cấp III và giao bổ sung trong năm (nếu có)

Năm 2018, Cục Hải quan TP Đà Nẵng được Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan giao dự toán theo Phụ lục 4: Chi tiết dự toán chi NSNN

2.2.2. Kế toán một số phần hành chủ yếu

a. Kế toán nguồn kinh phí

Nguồn kinh phí tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng là nguồn tài chính mà đơn vị được quyền sử dụng để phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn. Kinh phí của đơn vị được hình thành chủ yếu từ 02 nguồn, đó là:

+ Nguồn NSNN cấp trên cơ sở dự toán đã được phê duyệt;

+ Nguồn thu tiền lệ phí Hải quan được để lại.

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến nguồn kinh phí được phản ánh kịp thời, đúng nguồn. Tuy nhiên, số kinh phí đã tạm ứng của Kho bạc và việc thanh toán số kinh phí tạm ứng trong thời gian dự toán chi NSNN chưa được giao, kế toán không theo dõi phản ánh vào sổ sách.

b. Kế toán chi kinh phí

Để thực hiện các khoản chi từ nguồn kinh phí đơn vị tự chủ và kinh phí Tổng cục Hải quan quản lý theo dự toán đã được duyệt kế toán sử dụng chứng từ Giấy rút dự toán Ngân sách.

Kế toán đã phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi kinh phí đúng theo quy định tại Thông tư 107/2017/TT-BTC. Tuy nhiên, một số khoản chi kế toán phản ánh chưa đúng mục lục ngân sách như khoản chi thanh toán tiền bồi dưỡng giảng viên thuê bên ngoài tập huấn trong hội nghị, thanh toán tiền công tác phí cho công chức cử đi tham gia các lớp đào tạo. Đơn vị không sử dụng tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ để phản ánh tình hình mua sắm, cấp phát và sử dụng công cụ, dụng cụ, văn phòng phẩm.

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến kinh phí đều được thể hiện trên số kế toán chi tiết hoạt động theo từng tài khoản.

c. Kế toán TSCĐ

Nhằm theo dõi và hạch toán TSCĐ đơn vị tự trang bị để phục vụ công tác chuyên môn, kế toán căn cứ vào hợp đồng, biên bản nghiệm thu và bàn giao, thanh lý hợp đồng, hóa đơn tài chính và các tài liệu kỹ thuật liên quan. Đối với TSCĐ do Tổng cục Hải quan mua sắm theo phương thức tập trung giao cho đơn vị quản lý và sử dụng, kế toán căn cứ vào quyết định điều chuyển tài sản theo Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và bàn giao để hạch toán. Khi thanh lý tài sản kế toán căn cứ vào biên bản thanh lý TSCĐ và các chứng từ liên quan.

d. Kế toán thanh toán

Quan hệ thanh toán giữa Cục Hải quan TP Đà Nẵng với các tổ chức, cá nhân bên ngoài về quan hệ mua, bán, dịch vụ, vật tư, sản phẩm, hàng hóa và các quan hệ thanh toán giữa Cục và Tổng cục Hải quan, các đơn vị trong Ngành, với công chức và các đối tượng khác trong đơn vị.

Trên cơ sở các chứng từ liên quan đến việc thanh toán cho nhà cung cấp vật tư, hàng hóa như hợp đồng, biên bản bàn giao, biên bản thanh lý, hóa đơn, … kế toán tiến hành các thủ tục thanh toán cho đối tác.

Kế toán thanh toán theo dõi chặt chẽ từng khoản nợ phải thu, nợ phải trả và thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, thu hồi nợ, tránh tình trạng chiếm dụng kinh phí của NSNN. Đồng thời chấp hành kỷ luật thanh toán, kỷ luật thu nộp ngân sách, tránh gây tổn thất kinh phí cho Nhà nước.

Đối với việc thanh toán lương và các khoản phụ cấp, các khoản phải nộp (BHXH, BHYT, BHTN) cho cán bộ công chức tại đơn vị được theo dõi và tính toán trực tiếp trên Chương trình Quân lý nhân sự – Tiền lương.

2.2.3. Hệ thống báo cáo kế toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng

a. BCQT tài chính với cấp trên, gồm:

Sau khi kết thúc năm tài chính, Cục Hải quan TP Đà Nẵng khóa sổ và lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán NSNN, báo cáo quyết toán kinh phí nguồn khác để gửi Tổng cục Hải quan.

Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin hữu ích về tình hình tài chính và kết quả tài chính của Cục.

Trên thực tế hiện nay Cục Hải quan TP Đà Nẵng chỉ mới tập trung cho việc lập báo cáo tài chính theo yêu cầu của Tổng cục Hải quan. Thông tin được cung cấp trên hệ thống báo cáo kế toán hiện tại của Cục chủ yếu là thông tin thuộc lĩnh vực kế toán tài chính như tài sản, nợ phải trả, thu nhập. Hàng năm, Cục Hải quan TP Đà Nẵng lập báo cáo quyết toán tài chính gồm các báo cáo sau:

– Bảng cân đối tài khoản.

– Tổng hợp tình hình kinh phí.

– Báo cáo tổng hợp tình hình thu chi các quỹ, nguồn vốn xây dựng cơ bản từ Ngân sách tập trung, các nguồn trong thanh toán.

– Báo cáo kết quả hoạt động có thu.

– Chi tiết số chi quyết toán NSNN.

– Tình hình thực hiện quyết toán chi…

Nhìn chung, hầu hết các báo cáo kế toán đã thực hiện theo đúng hướng dẫn của Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính.

b. Báo cáo kế toán quản trị

Chính phủ đã ban hành Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 quy định về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các cơ quan hành chính. Tuy nhiên, các Cục Hải quan địa phương vẫn phải chịu sự chi phối và phân cấp của Tổng cục Hải quan nên vẫn chưa thực sự tự chủ trong cơ chế quản lý tài chính. Do vậy, đơn vị chỉ mới quan tâm đến việc lập báo cáo quyết toán NSNN, chưa quan tâm đến việc lập báo cáo kế toán quản trị .

Thông tin được cung cấp trong các báo cáo của Cục chủ yếu để cung cấp cho Tổng cục Hải quan. Thông tin báo cáo hạn chế cho việc sử dụng thông tin vào công tác quản trị tại đơn vị. Điều này đã gây bất lợi và ảnh hưởng không nhỏ tới quản lý tài chính, hoạch định chính sách và ra quyết định của Ban Lãnh đạo Cục.

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CỤC HẢI QUAN TP ĐÀ NẴNG

2.3.1. Những kết quả đạt được

* Công tác lập dự toán về cơ bản đã tuân theo quy định của Nhà nước; đáp ứng kinh phí cho hoạt động của Cục Hải quan TP Đà Nẵng

* Về tổ chức thực hiện công tác kế toán

Về chứng từ kế toán: Cục đã lựa chọn hệ thống chứng từ phù hợp

Về tổ chức tài khoản kế toán: Hệ thống tài khoản áp dụng tại Cục tương đối đầy đủ, các khoản chi được hạch toán đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, giúp cho đơn vị theo dõi và quản lý các khoản chi được chính xác.

Về tổ chức hệ thống sổ kế toán: Hệ thống sổ sách đang được áp dụng khá phù hợp với hình thức sổ kế toán đã được đơn vị lựa chọn.

Về phần mềm kế toán IMASTC: sau khi phần mềm này được đưa vào sử dụng thì công tác kế toán được đơn giản hoá rất nhiều.

* Về tổ chức hệ thống báo cáo kế toán: Báo cáo kế toán được lập rõ ràng, số liệu kế toán đầy đủ nhanh chóng kịp thời phục vụ cho công tác quản lý.

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân

* Về công tác lập dự toán

Quy trình lập dự toán chưa thực sự hợp lý, phương pháp lập dự toán của Cục Hải quan TP Đà Nẵng vẫn theo phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ. Việc lập đự toán chưa khoa học, chủ yếu là do Phòng Tài vụ – Quản trị lập cho tất cả các hoạt động liên quan của Cục. Do đó, cuối năm áp lực giải ngân đã xảy ra tình trạng chi nhiều hoạt động không cần thiết, không đánh giá được hiệu quả của việc sử dụng NSNN.

* Về tổ chức thực hiện công tác kế toán

– Chứng từ kế tóan:

Việc kiểm tra công tác kế toán chưa được chú trọng nhiều.

Một số chứng từ kế toán theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp chưa đáp ứng với yêu cầu hiện tại

– Phản ảnh các nghiệp vụ phát sinh:

Một số nghiệp phát sinh chưa phản ảnh đúng mục lục NSNN như các khoản chi về đào tạo… Chưa chú trọng đến việc hạch toán việc tăng tài sản cố định theo phương thức mua sắm tập trung của Tổng cục Hải quan. Số thuế thu nhập cá nhân của CBCC hàng tháng đơn vị thực hiện khấu trừ từ lương để nộp vào NSNN nhưng không được phản ánh vào sổ sách kế toán.

– Hệ thống tài khoản kế toán: Cục Hải quan TP Đà Nẵng không mở tài khoản cấp III để theo dõi chi tiết từng loại Tài sản cố định; không sử dụng tài khoản 153 – nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ để phản ánh tình hình mua sắm, cấp phát và sử dụng nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, văn phòng phẩm tại đơn vị.

– Phần mềm kế toán: Chương trình phần mềm chưa đáp ứng được cơ chế phân bổ kinh phí

Phần mềm IMASTC chưa thực hiện phân quyền, tất cả kế toán viên đều vào chung một tên đăng nhập nên không đảm bảo tính bảo mật của số liệu kế toán; không thực hiện xử lý bút toán trùng; không cảnh báo khi có trường hợp nhập trùng chứng từ.

Đối với phần mềm quản lý tài sản (Hệ tác nghiệp quản lý tài sản phiên bản 1.5) mặc dù khi có biến động về tài sản, kiểm tra được BCQT khớp nhưng bất cập ở chỗ tính hao mòn không đúng. Kế toán lại phải tính hao mòn tài sản theo phương pháp thủ công.

* Về hệ thống báo cáo kế toán: Hệ thống báo cáo kế toán của Cục Hải TP Đà Nẵng được lập tương đối đầy đủ. Tuy nhiên, việc lập thuyết minh BCQT tài chính chưa được chi tiết và rõ ràng.

Việc phân tích BCQT tài chính và công khai tài chính còn chưa thật sự được chú trọng.

Hệ thống BCTC chỉ mới được quan tâm ở mặt số lượng chứ chưa quan tâm và phân tích ở mặt chất lượng.

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN

TẠI CỤC HẢI QUAN TP ĐÀ NẴNG

3.1. YÊU CẦU VÀ CƠ SỞ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CỤC HẢI QUAN TP ĐÀ NẴNG

3.1.1. Yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng

Kế toán đơn vị HCSN giữ vai trò rất quan trọng trong việc chấp hành NSNN tại các đơn vị.

Để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng quản lý tài chính, trước hết, cần xác định rõ vai trò, trách nhiệm của công tác kế toán; củng cố, duy trì việc tự kiểm tra, kiểm soát trong nội bộ.

Để kế toán thực sự trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của Cục, việc tổ chức kế toán cần được thực hiện theo các định hướng sau đây:

Thứ nhất, hoàn thiện công tác kế toán phải đảm bảo tuân thủ các quy định của Luật Kế toán, chế độ kế toán hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật, vừa phải phù hợp và tiếp cận với các thông lệ kế toán quốc tế.

Thứ hai, hoàn thiện tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm hoạt động của đơn vị.

Thứ ba, hoàn thiện công tác kế toán phải tiến hành ở tất cả các khâu, các phần hành.

Thứ tư, cung cấp thông tin cho yêu cầu quản lý trong nội bộ Cục Hải quan TP Đà Nẵng.

Thứ năm, hoàn thiện công tác kế toán phải trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, đảm bảo tiết kiệm chi phí kế toán, nâng cao năng suất lao động kế toán.

3.1.2. Cơ sở của việc hoàn thiện công tác kế toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng

Việc hoàn thiện công tác kế toán phải đảm bảo tuân thủ các quy định cụ thể trong Luật Kế toán, Luật Ngân sách, Nghị định và các văn bản hướng dẫn thi hành. Quá trình hoàn thiện nhất thiết cần phải tuân thủ theo các nguyên tắc quy định cụ thể về quản lý tài chính và kế toán hiện hành mới đảm bảo tính đúng luật và thống nhất trong quá trình thực hiện.

Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán phải bảo đảm tính khả thi trong điều kiện cụ thể của đơn vị về cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ làm công tác kế toán. Các giải pháp hoàn thiện phải tính đến hiệu quả kinh tế khi áp dụng, dễ thực hiện, tiết kiệm chi phí.

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CỤC HẢI QUAN TP ĐÀ NẴNG

3.2.1. Hoàn thiện công tác lập dự toán

Trong Chương 2, tác giả đã trình bày thực trạng lập dự toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng. Về cơ bản, công tác lập dự toán tại đơn vị đã đáp ứng tốt yêu cầu chi tiêu, đảm bảo kinh phí cho hoạt động của đơn vị.

Tuy nhiên, chất lượng dự toán hiện nay vẫn còn một số hạn chế từ khâu lập, chưa thực sự trở thành căn cứ để quản lý điều hành ngân sách nhất là trong giai đoạn NSNN vừa là quỹ tài chính tập trung lớn nhất của nhà nước vừa là công cụ để nhà nước quản lý điều hành.

Hiện nay, Phòng Tài vụ – Quản trị lập dự toán NSNN hàng năm chủ yếu sử dụng phương pháp lập dự toán lập dự toán trên cơ sở quá khứ là phương pháp xác định các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào kết quả hoạt động thực tế của kỳ liền trước và điều chỉnh theo tỷ lệ tăng trưởng.

Để dự toán tổng thể sát với thực tế, Cục Hải quan TP Đà Nẵng cần chú trọng hơn việc áp dụng phương pháp lập dự toán cấp không. Nghĩa là, phương pháp xác định các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động, phù hợp với điều kiện cụ thể hiện có của đơn vị.

Hàng năm, trên cơ sở hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, Phòng Tài vụ – Quản trị có công văn đề nghị các đơn vị thuộc và trực thuộc phối hợp trong việc lập dự toán và phân công cụ thể nhiệm vụ cho từng đơn vị, cụ thể:

* Đối với kinh phí thực hiện tự chủ:

– Giao Phòng Tài vụ – Quản trị xây dựng dự toán chi thanh toán cá nhân và chi quản lý hành chính.

– Đối với dự toán đào tạo, bồi dưỡng cán bộ: Giao Phòng Tổ chức cán bộ – Thanh tra căn cứ vào nhu cầu, khả năng của toàn Cục để lập kế hoạch đào tạo cho phù hợp.

– Đối với nhiệm vụ chuyên môn đặc thù:

Phòng chống buôn lậu; kiểm tra, kiểm soát hải quan: Trên cơ sở đề án, chương trình, kế hoạch về công tác phòng, chống buôn lậu hàng năm, giao Phòng Chống buôn lậu và Xử lý vi phạm, Đội Kiểm soát Hải quan và Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy lập dự toán.

Các đơn vị khác lập dự toán về nhiệm vụ chuyên môn đặc thù khác liên quan đến công tác hải quan.

* Đối với kinh phí không thực hiện tự chủ:

– Đối với dự toán mua sắm và sửa chữa tài sản cố định tại đơn vị thuộc và trực thuộc: Giao Trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc lập dự toán mua sắm và sửa chữa tài sản cố định trong đơn vị mình quản lý.

Riêng đối với dự toán về mua sắm và sửa chữa các thiết bị về công nghệ thông tin, giao Trưởng phòng công nghệ thông tin phối hợp với các đơn vị lập dự toán chi tiết.

– Đối với dự toán về xây dựng cơ bản:

Giao Phòng Tài vụ – Quản trị phối hợp với Văn phòng xây dựng dự toán chi tiết việc xây dựng trụ sở Cục.

Trưởng các đơn vị có trụ sở độc lập phải lập kế hoạch và dự toán chi tiết việc sửa chữa trụ sở đơn vị mình trong năm

Như vậy tất cả các cấp đều cùng tham gia vào quá trình lập dự toán, thu hút được trí tuệ, kinh nghiệm của các cấp trong việc lập dự toán tạo ra dự toán có tính chính xác, có tính khả thi cao.

Căn cứ vào nhiệm vụ của từng đơn vị, xây dựng dự toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng được khái quát tại Bảng 3.2.

3.2.2. Hoàn thiện kế toán một số phần hành chủ yếu

a. Hoàn thiện kế toán nguồn kinh phí

  1. Hoàn thiện kế toán chi kinh phí
  2. Hoàn thiện kế toán TSCĐ
  3. Hoàn thiện kế toán thanh toán

3.2.3. Hoàn thiện ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán

a. Đối với phần mềm kế toán IMASTC trong kế toán chi:

Công nghệ thông tin đã được ứng dụng sâu, rộng vào hầu hết các hoạt động nghiệp vụ tài chính, trở thành mạch máu không thể thiếu trong các hoạt động nghiệp vụ chủ chốt.

Cần xây dựng phần mềm kế toán chạy trên nền Web.

Để đáp ứng yêu cầu quản lý dự toán chi Ngân sách, chương trình phần mềm phải phân bổ kinh phí theo Quyết định giao dự toán của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan giao theo từng nội dung theo nội dung

Nhằm đảm bảo tính bảo mật số liệu và phân định trách nhiệm rõ ràng của kế toán viên, phần mềm kế toán phải thực hiện phân quyền; thực hiện xử lý bút toán trùng; cảnh báo khi có trường hợp nhập trùng chứng từ.

b. Đối với phần mềm quản lý tài sản (Hệ tác nghiệp quản lý tài sản phiên bản 1.0): Cần nâng cấp việc tính khấu hao tài sản cho phù hợp với quy định tại Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07/05/2018 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn TSCĐ trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức sử dụng NSNN.

3.2.4. Hoàn thiện báo cáo kế toán

Hệ thống báo cáo kế toán là tài liệu quan trọng để cung cấp thông tin về tình hình tài sản, tình hình cấp phát, tiếp nhận, sử dụng kinh phí của Nhà nước và các nguồn kinh phí khác. Từ đó có thể đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị, đánh giá thực trạng tài chính của đơn vị và những dự đoán trong tương lai. Do đó, để giúp cho lãnh đạo các đơn vị nắm rõ tình hình hoạt động và kịp thời đưa ra những quyết định chính xác thì yêu cầu đặt ra là phải tiếp tục hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán.

  1. Hoàn thiện báo cáo quyết toán tài chính

Đơn vị cần lập đầy đủ và nâng cao chất lượng thông tin trên Thuyết minh Báo cáo tài chính.

Cần có nhận thức đúng đắn về việc công khai BCTC, việc công khai BCTC không phải để nắm được thông tin để phục vụ cho những nhu cầu cá nhân mà việc công khai tài chính nhằm đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng trong công tác quản lý tài chính.

  1. Hoàn thiện báo cáo kế toán quản trị

Để thực sự giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo đúng chủ trương của Chính phủ đề nghị Tổng cục Hải quan “nới lỏng” phân cấp, giao cho Cục Hải quan địa phương tự chủ về cơ cấu tổ chức, biên chế của đơn vị, sử dụng kinh phí kể cả kinh phí tiết kiêm. Có như thế thì các cấp quản lý tại đơn vị mới thật sự quan tâm đến quản lý tài chính, quản lý nguồn NSNN cho hiệu quả.

Để thực hiện các công việc trong quá trình quản lý tài chính và nguồn NSNN của đơn vị, các nhà quản lý cần thông tin. Thông tin mà các nhà quản lý cần để thực hiện công việc được cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó có nguồn thông tin trên báo cáo kế toán quản trị. Báo cáo kế toán quản trị được coi là một công cụ hữu hiệu của quản trị đơn vị trong thực hiện các mục tiêu quản lý. Mục tiêu của thông tin kế toán quản trị là tạo thêm giá trị cho đơn vị thông qua việc kiểm soát và sử dụng nguồn lực một cách tốt nhất.

Trong hoạt động của Cục Hải quan TP Đà Nẵng thì quản lý hiệu quả nguồn tài chính trở thành một nhiệm vụ trọng tâm và rất cần thiết. Do vậy, lãnh đạo đơn vị rất quan tâm đến tình hình tài chính, đảm bảo được nguồn tài chính cho hoạt động của đơn vị. Từ đó, lãnh đạo đưa ra những kế hoạch, định hướng phát triển cho phù hợp với từng giai đoạn.

Cục Hải quan TP Đà Nẵng cần nghiên cứu xây dựng hệ thống báo cáo kế toán phục vụ quản trị nội bộ đơn vị trên cơ sở tổng hợp thông tin từ các sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp.

Để thực sự trở thành công cụ quản lý phục vụ cho nhà quản trị đơn vị, hệ thống báo cáo kế toán phục vụ quản trị nội bộ phải đáp ứng các yêu cầu sau:

– Phù hợp với yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ quản lý nội bộ đơn vị.

– Nội dung hệ thống báo cáo kế toán cần đảm bảo phản ánh đầy đủ các thông tin phục vụ yêu cầu quản lý, điều hành.

– Các chỉ tiêu trong báo cáo phải được thiết kế phù hợp với các chỉ tiêu của dự toán và báo cáo tài chính nhưng có thể thay đổi theo yêu cầu quản lý của các cấp.

Hệ thống báo cáo kế toán phục vụ quản trị nội bộ đơn vị được lập ở Cục Hải quan TP Đà Nẵng có thể bao gồm:

– Đơn vị bổ sung báo cáo tình hình phân phối kinh phí tăng thu, tiết kiệm chi (Mẫu B07-QTTC) theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính cụ thể tại Phụ lục 9. Qua báo cáo này, đánh giá tình hình thực hiện tiết kiệm, tình hình thực hiện tự chủ của đơn vị làm cơ sở tăng cường công tác quản lý và xây dựng định mức chi tiêu nội bộ cho năm sau.

– Đơn vị tự xây dựng những báo cáo kế toán quản trị dựa trên những hoạt động của đơn vị

KẾT LUẬN

Song hành cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì các đơn vị HCSN dưới sự quản lý của nhà nước cũng đã từng bước được kiện toàn, góp phần không nhỏ vào công cuộc đổi mới của đất nước. Thực hiện vai trò chủ đạo, các đơn vị HCSN cũng phải đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả quản lý. Một trong những biện pháp được quan tâm đó là hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị HCSN nhằm phù hợp với tính chất đặc điểm hoạt động, phù hợp với cơ chế tài chính mới là việc làm cần thiết có ý nghĩa và về mặt lý luận và thực tiễn trong điều kiện hiện nay.

Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích về lý luận, thực tiễn, luận văn đã giải quyết được một số nội dung sau:

Thứ nhất, hệ thống hóa những lý luận cơ bản về công tác kế toán trong đơn vị HCSN, làm tiền đề cho công tác đánh giá thực trạng và tìm ra những giải pháp khắc phục tồn tại về công tác kế toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng.

Thứ hai, tìm hiểu được thực trạng công tác kế toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng, từ đó nhận thấy được những mặt hạn chế cần phải hoàn thiện và đưa ra giải pháp hoàn thiện.

Thứ ba, để hoàn thiện công tác kế toán tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng, tác giả đã đưa ra những giải pháp hoàn thiện như: Hoàn thiện về công tác lập dự toán, chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản, hạch toán kế toán, báo cáo kế toán và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán. Đồng thời, tác giả cũng kiến nghị với Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan những nội dung liên quan để góp phần hiện đại hóa công tác kế toán.

Luận văn đã đáp ứng cơ bản mục tiêu nghiên cứu. Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng, do khả năng và trình độ có hạn, do điều kiện thời gian và phạm vi nghiên cứu còn hạn chế nên luận văn vẫn còn nhiều thiếu sót nhất định. Tác giả luận văn thực sự mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp, chỉ dẫn của giáo viên hướng dẫn và các Thầy (Cô) giáo để đề tài có ý nghĩa thiết thực hơn.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\TONG DUC THANG\SAU BAO VE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *