Hoàn thiện công tác kiểm tra báo cáo kế toán nhà nước

Hoàn thiện công tác kiểm tra báo cáo kế toán nhà nước

“Hoàn thiện công tác kiểm tra báo cáo kế toán nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Quảng Nam

1. Tính cấp thiết của đề tài

Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2020 đã được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định số 138/2007/QĐ-TTg ngày 21/8/2007, trong đó việc xây dựng Kho bạc Nhà nước hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả và phát triển ổn định vững chắc trên cơ sở cải cách thể chế chính sách, hoàn thiện tổ chức bộ máy, gắn với hiện đại hóa công nghệ và phát triển nguồn nhân lực để thực hiện tốt các chức năng: quản lý quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước được giao quản lý; quản lý ngân quỹ; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu chính phủ theo quy định của pháp luật nhằm tăng cường năng lực, hiệu quả và tính công khai, minh bạch trong quản lý các nguồn lực tài chính của Nhà nước. Đến năm 2020, các hoạt động KBNN được thực hiện trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại và hình thành Kho bạc điện tử là những nhiệm vụ quan trọng mà hệ thống KBNN cần tiếp tục xây dựng và hoàn thiện trong thời gian tới.

Một trong những vấn đề cần được quan tâm là tổ chức vận hành và khai thác dữ liệu báo cáo trên hệ thống, đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành ngân sách các cấp. Trên thực tế, ngoài các báo cáo định kỳ theo chế độ quy định., bộ phận nghiệp vụ kế toán còn phải tổng hợp các báo cáo đột xuất theo các tình huống khác nhau. Thông tin báo cáo cần đảm bảo tính hợp lý theo chiều dọc qua các kỳ khác nhau, theo chiều ngang giữa các biểu mẫu, chỉ tiêu và đơn vị báo cáo.Việc giải quyết các mục tiêu đề ra sẽ góp phần giải quyết một cách căn bản các vướng mắc của đội ngũ cán bộ kế toán KBNN trong việc khai thác báo cáo trên hệ thống.

Nhằm mục đích xây dựng một quy trình kiểm tra báo cáo chính xác, thống nhất các chỉ tiêu báo cáo giữa các đơn vị, góp phần nâng cao chất lượng công tác lập báo cáo kế toán; đảm bảo phân tích, đánh giá số liệu thu, chi, tồn quỹ NSNN, tình hình thực hiện dự toán NSNN một cách có hiệu quả, đó là lý tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm tra báo cáo kế toán nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Quảng Nam”

2. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tăng cường chất lượng công tác tổng hợp báo cáo tại các đơn vị KBNN, cụ thể như sau:

1. Đảm bảo các quy trình nghiệp vụ kế toán được thực hiện theo đúng chế độ quy định, đảm bảo an toàn tiền và tài sản của Nhà nước.

2. Phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các sai phạm, áp dụng các biện pháp xử lý các hành vi vi phạm theo đúng thẩm quyền đã được phân cấp trong hệ thống KBNN.

3. Rà soát, đánh giá công tác kiểm tra báo cáo tài chính và báo cáo quản trị; Phân tích yêu cầu tổng hợp số liệu; Đề xuất phương án kiểm tra báo cáo và tổng hợp số liệu.

4. Tổ chức rút kinh nghiệm, đánh giá những tồn tại, tìm ra nguyên nhân và đưa ra phương hướng, biện pháp khắc phục nhằm tăng cường hiệu quả, chất lượng công tác kế toán nghiệp vụ tại đơn vị.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu công tác báo cáo kế toán tại tất cả các đơn vị Kho bạc Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, bao gồm báo cáo tài chính; báo cáo quản trị và báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước. Với đối tượng này, đề tài đi sâu nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản và tiến hành khảo sát thực trạng công tác kiểm tra, kiểm soát, lập báo cáo để từ đó có giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra báo cáo kế toán tại các đơn vị KBNN trên toàn tỉnh Quảng Nam.

3.2. Phạm vi nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến công tác kiểm tra, kiểm soát, lập báo cáo kế toán nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Quảng Nam, bao gồm: Lý luận cơ bản, thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác báo cáo kế toán nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Quảng Nam.

4. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập thông tin

Phương pháp quan sát thực tế

Ngoài ra còn dùng phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản; khảo sát thực tiễn tại các đơn vị Kho bạc Nhà nước từ đó phân tích và đề xuất phương án phù hợp nhất

5. Bố cục luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kiểm tra báo cáo kế toán nhà nước áp dụng tại Kho bạc Nhà nước

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm tra báo cáo kế toán nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Quảng Nam

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra báo cáo kế toán nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Quảng Nam

6. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA BÁO CÁO KẾ TOÁN NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.1. Khái niệm về kế toán nhà nước, báo cáo tài chính, báo cáo quản trị áp dụng tại Kho bạc Nhà nước

1.1.1. Khái niệm về kế toán nhà nước áp dụng tại Kho bạc Nhà nước

Kế toán nhà nước áp dụng tại Kho bạc Nhà nước là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, giám sát, phân tích và cung cấp thông tin một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực, liên tục và có hệ thống về: Tình hình phân bổ dự toán kinh phí NSNN; Tình hình thu, chi NSNN; Tình hình vay và trả nợ vay của NSNN; Các loại tài sản của nhà nước do KBNN đang quản lý và các hoạt động nghiệp vụ KBNN.

1.1.2. Khái niệm về báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính quy định trong kế toán nhà nước áp dụng cho tại Kho bạc nhà nước là phương pháp kế toán dùng để tổng hợp, hệ thống hoá và thuyết minh các chỉ tiêu kinh tế tài chính nhà nước, phản ánh tình hình thu, chi, vay nợ của NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN trong một kỳ kế toán hoặc một niên độ ngân sách. Báo cáo tài chính NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN gồm 2 loại: Báo cáo tài chính định kỳ (ngày, tháng, năm) và Báo cáo quyết toán cuối năm.

1.1.3. Khái niệm về báo cáo kế toán quản trị

Báo cáo kế toán quản trị trong hệ thống KBNN là loại báo cáo chi tiết phục vụ cho việc điều hành kịp thời NSNN các cấp và điều hành hoạt động nghiệp vụ của KBNN trên phạm vi từng đơn vị và toàn hệ thống. Báo cáo kế toán quản trị có thể được lập trên cơ sở dữ liệu kế toán của TABMIS.

1.2. Những nội dung cơ bản về chế độ kế toán nhà nước áp dụng tại Kho bạc Nhà nước

Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/07/2017 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn chế độ Kế toán Ngân sách Nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước” là văn bản quan trọng tạo nên khung pháp lý đồng bộ, là một bước để xây dựng và triển khai mô hình Tổng Kế toán nhà nước.

Thông tư này bao gồm một số nội dung cần lưu ý như sau:

– Làm rõ nội dung về phạm vi áp dụng bao gồm các đơn vị sau:

– Thống nhất lại các kỳ kế toán phù hợp với quy trình hệ thống

– Ban hành chính thức hệ thống chứng từ kế toán áp dụng trên TABMIS

– Làm rõ một số nội dung về ký chứng từ kế toán

– Quy định đầy đủ danh mục mã tài khoản kế toán

– Quy quy định Mã Chương trình mục tiêu, dự án và hạch toán chi tiết

– Bổ sung một số quy định về Mã nội dung kinh tế

– Hạch toán Mã dự phòng: Danh mục mã dự phòng (từ mã 001 đến 499)

– Quy định về phương pháp hạch toán

– Danh mục mẫu biểu, phương pháp lập báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị

– Làm rõ quy định về sửa chữa dữ liệu kế toán

– Thời điểm chốt số liệu để nộp báo cáo tài chính

1.3. Chế độ báo cáo tài chính và báo cáo quản trị trong hệ thống Kho bạc nhà nước

Chế độ báo cáo tài chính và báo cáo quản trị trong hệ thống KBNN được quy định tại Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/07/2017 Hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng tại Kho bạc Nhà nước.

1.3.1. Báo cáo tài chính.

1.3.2. Báo cáo quản trị

1.3.3. Danh mục, mẫu biểu, công thức tính báo cáo

1.4. Quy định về kiểm soát một số nghiệp vụ chủ yếu tại Kho bạc Nhà nước

1.4.1. Kiểm soát tài khoản kế toán và phương pháp hạch toán Kế toán

1.4.2. Kiểm soát số liệu trên sổ kế toán

1.4.3. Kiểm soát báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị

1.4.4. Kiểm soát nghiệp vụ đối chiếu với đơn vị có quan hệ giao dịch với Kho bạc nhà nước

1.4.5. Kiểm soát nghiệp vụ đối chiếu với cơ quan tài chính

1.4.6. Kiểm soát nghiệp vụ đối chiếu với cơ quan thu, cơ quan khác

1.4.7. Kiểm soát hoạt động thanh toán

1.4.8. Kiểm soát hoạt động mở và sử dụng tài khoản tại Kho bạc nhà nước

1.4.9 Kiểm soát quy trình xác nhận số liệu báo cáo và nhập điện báo

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA BÁO CÁO KẾ TOÁN NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẢNG NAM

2.1. Tổng quan về Kho bạc Nhà nước Quảng Nam

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của KBNN Quảng Nam

2.1.4. Tổ chức bộ máy kế toán tại Kho bạc nhà nước Quảng Nam

2.2. Thực trạng công tác kiểm tra báo cáo kế toán nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Quảng Nam

2.2.1. Tình hình kiểm tra báo cáo kế toán tại các đơn vị KBNN trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

“Hoàn thiện công tác kiểm tra báo cáo kế toán nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Quảng Nam
“Hoàn thiện công tác kiểm tra báo cáo kế toán nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Quảng Nam

2.2.1.1. Báo cáo nhanh, báo cáo đột xuất

Việc thực hiện báo cáo nhanh, báo cáo đột xuất được thực hiện định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu quản lý nhằm phục vụ công tác điều hành, đánh giá tình hình thực hiện dự toán ngân sách hoặc tình hình hoạt nghiệp vụ KBNN trên địa bàn toàn tỉnh hoặc tại từng đơn vị KBNN (như tình hình tồn quỹ NS các cấp, tình hình tồn ngân KBNN, các khoản phải thu, phải trả, tình hình điều vốn….). Việc lập báo cáo nhanh, đột xuất được thực hiện theo mẫu biểu quy định (biểu B8-01/NS-TABMIS; B8-02/NS-TABMIS…) hoặc theo yêu cầu quản lý.

Mặc dù có mẫu biểu quy định, tuy nhiên do công thức tính toán phức tạp nên việc lập báo cáo trên hệ thống TABMIS còn chậm, không đáp ứng được yêu cầu quản lý về thời gian. Do vậy việc xử lý tình huống thông qua việc lập báo cáo thủ công đôi khi xảy ra những sai sót không đáng có.

Ngoài ra, việc lập báo cáo nhanh (báo cáo tình hình tồn quỹ NSNN, báo cáo tình hình tồn ngân KBNN), báo cáo đột xuất cũng còn phụ thuộc vào việc điều hành ngân sách của các cấp có thẩm quyền (về điều hành ngân sách năm trước, năm trước nữa …), do vậy một số chỉ tiêu của báo cáo có thể không được phản ánh hoặc phản ánh không chính xác, phải thực hiện thủ công, phức tạp, đòi hỏi cần có phương pháp tổng hợp chính xác, nhanh chóng và đôi khi phải tập trung cao độ về nhân lực.

2.2.1.2 Báo cáo định kỳ tháng, năm và quyết toán

Việc kiểm tra báo cáo định kỳ tháng, năm và báo cáo quyết toán hiện nay mặc dù đã được các đơn vị KBNN chú trọng, tuy nhiên số liệu báo cáo chưa có độ tin cậy cao. Nhiều đơn vị vẫn còn tình trạng đóng kỳ chậm, muộn, hoặc không đóng kỳ kịp thời, hoặc có một số nghiệp vụ xử lý chưa dứt điểm nên bắt buộc phải xử lý tại kỳ quá khứ. Do vậy số liệu báo cáo định kỳ tháng, năm thường xuyên thay đổi. Cơ quan KBNN cấp trên không thể chốt số liệu một cách chính xác.

2.2.2. Kết quả kiểm tra báo cáo kế toán trong thời gian qua

2.2.2.1. Sai sót về tài khoản kế toán và phương pháp hạch toán

– Chế độ kế toán áp dụng tại KBNN có rất nhiều tài khoản trung gian, các tài khoản này không kiểm soát số dư. Nếu không quản lý tốt tài khoản này dễ dẫn đến việc chuyển tiền nhầm hoặc cố tình chiếm đoạt tiền từ các tài khoản trung gian.

– Tài khoản 3711- Tiền gửi đơn vị hành chính sự nghiệp, theo quy định chỉ phản ánh các nguồn kinh phí do NSNN cấp, nhưng lại mở Tài khoản 3711 cho Phường, Xã.

– Trong quá trình nhập dự toán đầu tư XDCB ngân sách huyện có một số công trình dự án cơ quan Tài chính nhập vào tài khoản dự toán chi đầu tư XDCB khác (TK 9762).

– Hiện nay trên TABMIS xảy ra tình trạng các tiểu mục không có trong Mục lục NSNN, do nhầm lẫn KTV nhập vào TABMIS mà TABMIS vẫn chấp nhận

– Số liệu tài khoản (1971) tại Văn phòng KBNN tỉnh chưa chuyển sang năm sau theo quy định (thời điểm xử lý là 31/12). Số dư TK 3630 không khớp với số dư TK 1381 (cấp 2) do không hạch toán bút toán đồng thời tất toán số vay tạm ứng tồn ngân của ngân sách tỉnh.

– Hạch toán, phân chia nguồn thu NSNN vào các cấp ngân sách đối với một số khoản thu chưa đúng quy định của Luật NSNN

– Chậm đôn đốc xử lý các quỹ tài chính trên tài khoản tiền gửi của Sở Tài chính

– Việc hạch toán tài khoản dự toán chưa bao gồm Mã địa bàn.

– Kiểm soát nghiệp vụ Lệnh chi tiền trên TABMIS. Tuy nhiên, LCT của cơ quan Tài chính nhập vào chương trình TABMIS chỉ có mã số tài khoản đơn vị hưởng là: Mã TKKT (37XX) không đúng theo quy định tại Công văn số 1527/KBNN-KTNN ngày 25/6/2014.

2.2.2.2. Sai sót số liệu trên sổ kế toán ảnh hưởng đến báo cáo

– Việc kiểm tra, đối chiếu sổ chi tiết tại Ngân hàng với các chứng từ (Bảng kê chứng từ) thực tế về thu, chi và lệnh quyết toán phát sinh tại Kho bạc là hết sức quan trọng, sai sót tại một đơn vị có thể ảnh hưởng đến toàn hệ thống.

– Sổ chi tiết tài khoản ngân hàng một số ngày hạch toán thiếu với Kho bạc nhưng không theo dõi giải trình.

– Theo quy định, cuối tháng phải thực hiện chuyển số dư Có của tài khoản 3934 – Thu hộ, chi hộ trong TTSPĐT với Ngân hàng Nông nghiệp về Sở Giao dịch, KTV chuyển nhầm vào tài khoản 3936 – Thu hộ, chi hộ trong TTSPĐT với Ngân hàng Công thương.

2.2.2.3. Sai sót báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị

– Báo cáo chi theo dự toán: Chưa thực hiện đảo dự toán tạm cấp kịp thời

– Chưa kiểm tra và xử lý các khoản ngoài công thức của Báo cáo thu, vay nợ

– Việc in báo cáo tháng, năm trên nguyên tắc sau khi đã đóng kỳ kế toán gửi cho KBNN cấp trên, một số đơn vị KBNN chưa thực hiện đóng kỳ kế toán tháng, kỳ kế toán năm, nhưng vẫn in báo cáo tháng, năm.

2.2.2.4. Sai sót nghiệp vụ đối chiếu với đơn vị có quan hệ giao dịch với Kho bạc Nhà nước

– Việc thực hiện đối chiếu tài khoản tiền gửi của khách hàng giao dịch với Kho bạc chưa nghiêm túc, chưa kịp thời, chưa đầy đủ, chưa đúng với biểu mẫu, chưa đúng thời gian quy định.

– Chưa thực hiện đối chiếu Quyết định giao dự toán của cấp có thẩm quyền với số liệu dự toán cơ quan Tài chính nhập trên hệ thống TABMIS đối với ngân sách địa phương.

– Có trường hợp KTV KBNN giữ tài khoản của đơn vị giao dịch lại cung cấp số liệu phát sinh trên tài khoản cho đơn vị giao dịch. Việc làm này sẽ dẫn đến những rủi ro.

2.2.2.5. Sai sót nghiệp vụ đối chiếu với cơ quan tài chính (CQTC)

– Chưa có văn bản đôn đốc CQTC xử lý số dư trên tài khoản tạm giữ.

– Đến hết thời gian chỉnh lý (31/1), việc đối chiếu số liệu giữa CQTC và KBNN đồng cấp về số dư các tài khoản tạm ứng chi ngân sách không kiểm soát dự toán chưa chính xác.

– Chưa phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài chính

– Công tác quyết toán thu, chi hàng năm được thực hiện chậm

2.2.2.6. Sai sót nghiệp vụ đối chiếu với cơ quan thu

– Chưa thực hiện đối chiếu với cơ quan thu theo quy định tại Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính.

– Chưa tách được số thu của từng cơ quan thu

– Chưa có văn bản gửi chủ tài khoản đôn đốc xử lý các số dư tài khoản tạm thu, tạm giữ theo quy định

2.2.2.7. Sai sót nghiệp vụ đối chiếu với bộ phận kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước

KTV không thực hiện đối chiếu chi tiết, chỉ kiểm tra trên cột tổng số dẫn đến có sự chênh lệnh giữa số chi và số tạm ứng (là do trong quá trình hạch toán, KTV hạch toán nhầm thực chi sang tạm ứng hoặc ngược lại). Sau khi khoá sổ, chạy các bước đảo tái phân loại tạm ứng, cân đối thu chi dẫn đến số liệu tổng hợp sai toàn quốc.

2.2.2.8. Sai sót trong hoạt động thanh toán

a) Chương trình thanh toán Liên kho bạc (LKB)

– Đối với chương trình thanh toán LKB, tại KB A, KTV nhập nội dung hơn 200 ký tự, tại KB B khi KTT ký LTT đến thì chương trình báo lỗi, không cho ký, KB B phải chuyển sang hạch toán chờ xử lý (TK 3859) sau đó mới hạch toán sang tài khoản của đơn vị hưởng.

b) Chương trình thanh toán song phương điện tử (TTSPĐT):

– Khi ứng dụng TTSPĐT của KBNN hoặc ngân hàng thương mại (NHTM) trục trặc, dẫn đến tính sai số liệu đề nghị quyết toán và số dư tài khoản tại thời điểm “cut off time”.

– Cuối tháng, thực hiện hạch toán tất toán thu hộ, chi hộ thanh toán song phương. Tuy nhiên KTV lại ghi Tài khoản 3935, 3936 hoặc 3937, dẫn đến tại Sở Giao dịch KBNN không thể quyết toán với Ngân hàng No và PTNT.

2.2.2.9. Sai sót quy trình đóng, mở kỳ kế toán trên TABMIS

– Quy trình đóng, mở kỳ kế toán trên TABMIS được thực hiện theo Quyết định số 795/QĐ-KBNN ngày 7/12/2011 của Tổng Giám đốc KBNN. Việc đóng kỳ không đúng thời hạn quy định đã làm ảnh hưởng đến công tác tổng hợp số liệu toàn quốc, không chốt được số liệu để lập báo các các loại.

– Việc đối chiếu, xác định số liệu và phê duyệt số dư dự toán chuyển sang năm sau đến ngày 15/3, dự toán mới bị hủy, không được chuyển sang.

2.2.3. Đánh giá thực trạng về công tác kiểm tra báo cáo kế toán

* Những hạn chế còn tồn tại

Việc đối chiếu kiểm tra số liệu kế toán đã được các đơn vị chú trọng thực hiện nhưng chưa có tính kịp thời.

Các chỉ tiêu báo cáo phát sinh chưa đúng

Ngoài ra một số lỗi sai sót về báo cáo

* Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại

+ Về mặt chuyên môn: Trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán còn hạn chế.

+ Việc chấp hành chế độ, trình tự hạch toán chưa đầy đủ, làm tắt, bỏ bước, bỏ bút toán và không tuân thủ quy trình.

+ Ngoài ra cũng có thể có nguyên nhân do việc thiết lập công thức báo cáo chưa thực sự chuẩn xác, còn có nhiều khoản thu, chi chưa được xác định vào công thức báo cáo hoặc có thể được xác định nhiều hơn 1 lần.

+ Về mặt hệ thống: ngoài kiến thức chuyên môn, người làm kế toán cần phải có kiến thức nhất định về hệ thống. TABMIS là một hệ thống kế toán tập trung và có sự khác biệt tương đối nhiều so với hệ thống phần mềm kế toán khác, do đó đòi hỏi người làm kế toán phải thay đổi tư duy cũng như phương thức kiểm tra đối chiếu số liệu khác với chương trình vận hành cũ.

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA BÁO CÁO KẾ TOÁN NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC

QUẢNG NAM

3.1. Định hướng chiến lược phát triển của Kho bạc nhà nước đến năm 2020

Thứ nhất, Hiện đại hoá toàn diện công tác quản lý và điều hành quỹ NSNN trên nền tảng vận hành hệ thống thông tin tài chính tích hợp.

Thứ hai, Xây dựng Luật quản lý ngân quỹ để tạo môi trường pháp lý cao cho hoạt động và đầu tư ngân quỹ.

Thứ ba, Thực hiện chức năng Tổng kế toán nhà nước.

Thư tư, Xây dựng hệ thống thanh toán KBNN hiện đại, an toàn và hiểu quả

Thứ năm, Hoàn thiện và phát triển mô hình kiểm toán nội bộ KBNN

Thứ sáu, Mở rộng phạm vi TABMIS đến các đơn vị sử dụng ngân sách

Thứ bảy, Phát triển hệ thống công nghệ thông tin KBNN hiện đại.

Thứ tám, Chuyển đổi mô hình tổ chức bộ máy KBNN

3.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kiểm tra báo cáo kế toán tại Kho bạc nhà nước Quảng Nam

Nhằm mục đích xây dựng một quy trình kiểm tra báo cáo chính xác, thống nhất các chỉ tiêu báo cáo giữa các đơn vị, góp phần nâng cao chất lượng công tác lập báo cáo kế toán; đảm bảo phân tích, đánh giá số liệu thu, chi, tồn quỹ NSNN, tình hình thực hiện dự toán NSNN một cách có hiệu quả. Việc xây dựng quy trình kiểm tra báo cáo sẽ tạo thuận lợi cho các cán bộ kế toán thực hiện công tác tổng hợp số liệu báo cáo phục vụ điều hành NSNN, điều hành hoạt động KBNN của các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương.

3.3. Nguyên tắc, yêu cầu của việc xây dựng quy trình kiểm tra báo cáo kế toán

Nguyên tắc kiểm tra, xử lý: Đi xem xét, nhận diện hiện tượng để tìm ra bản chất đồng thời rà soát, phát hiện theo phạm vi địa bàn rộng, khoanh vùng sai sót để xác định chính xác địa bàn có sai sót.

Do TABMIS là hệ thống tác nghiệp, hạch toán tập trung, dữ liệu trong TABMIS được tạo thành bởi rất nhiều người sử dụng, tổ hợp tài khoản của TABMIS được kết hợp bởi 12 đoạn mã ngoài ra còn có các đoạn mã chi tiết phát sinh trong quá trình hạch toán. Do vậy, dễ dàng nhận thấy rằng, việc kiểm tra dữ liệu của từng đơn vị KBNN là không khả thi.

Do vậy phương án kiểm tra là đi xem xét các hiện tượng bất thường “nhìn thấy được” từ đó truy tìm bản chất của vấn đề sai sót, từ tổng thể đến chi tiết, theo nguyên tắc khoanh vùng dữ liệu, bóc tách dữ liệu để xác định được chính xác số liệu, địa bàn và nguyên nhân sai sót.

  • Yêu cầu của việc xây dựng quy trình kiểm tra số liệu báo cáo: Việc xây dựng quy trình kiểm tra phải đảm bảo tuân thủ đúng chế độ kế toán, đúng quy trình xử lý của hệ thống, đơn giản và dễ áp dụng.

3.4. Quan điểm hoàn thiện

Việc xây dựng Quy trình kiểm tra báo cáo kế toán nhằm tạo thuận lợi cho các cán bộ kế toán thực hiện công tác tổng hợp số liệu báo cáo phục vụ điều hành NSNN, điều hành hoạt động KBNN của các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương. Kiểm tra báo cáo sẽ có nguồn số liệu chính xác, đáng tin cậy.

3.5. Giải pháp hoàn thiện

3.5.1. Quy trình kiểm tra báo cáo nhanh

a) Quy trình kiểm tra báo cáo cáo thu, chi NSNN ngày

Hàng ngày, để phục vụ cho công tác điều hành ngân sách nhà nước, Phòng kế toán thực hiện tổng hợp số liệu thu, chi NSNN từ đó đưa ra số tồn quỹ ngân sách các cấp. Nội dung chỉ tiêu báo cáo bao gồm số liệu thu và chi NSNN; thu, vay và chi NSNN; tồn quỹ NSNN. Từ nội dung báo cáo trên, số liệu điện báo được thực hiện tổng hợp từ báo cáo Thu và vay Ngân sách nhà nước (mẫu B2-01) và báo cáo chi Ngân sách nhà nước (mẫu B3-01). 

Thực hiện đối chiếu từng chỉ tiêu tương ứng trên điện báo và báo cáo B2-01, B3-01 để đảm bảo sự logic về mặt nghiệp vụ giữa các báo cáo như:

+ Chỉ tiêu Tổng thu NSNN trên điện báo phải tương ứng với số liệu thu NSNN trên báo cáo B2-01

+ Chỉ tiêu Tổng chi NSNN trên điện báo phải tương ứng với số liệu chi NSNN trên báo cáo B3-01

b) Báo cáo Tình hình thu, chi NSNN và tồn quỹ NSNN (B8-01/BC-NS/TABMIS; B8-02/BC-NS/TABMIS…)

Báo cáo này được lập nhằm cung cấp cho Lãnh đạo về tình hình thu, chi NSNN, tình hình thu, chi, tồn quỹ NSNN đến thời điểm hiện tại, qua đó đánh giá kịp thời khả năng thực hiện thu, chi NSNN, thu, chi NSNN và tình hình tồn quỹ ngân sách.

* Quy trình thực hiện hiện tại: Các đơn vị KBNN thực hiện tổng hợp báo cáo nhanh trên TABMIS trên địa bàn tỉnh, sau khi kiểm tra, đối chiếu số liệu với các số liệu báo cáo thu, chi, cân đối tài khoản hàng ngày, sẽ nhập các thông tin báo cáo vào chương trình điện báo (DIENBAO_WEB).

* Đề xuất phương án:

Để khắc phục tình trạng này, KBNN tỉnh, thành phố không thực hiện tổng hợp và nhập báo cáo trên chương trình DIENBAO_WEB, mà được tổng hợp trên cơ sở số liệu báo cáo thu, chi ngân sách hàng ngày.

Trên cơ sở căn cứ vào từng chỉ tiêu báo cáo cụ thể, cán bộ tổng hợp điện báo sẽ tổng hợp theo nguyên tắc:

  • Tổng hợp theo số lũy kế đến ngày báo cáo của từng chỉ tiêu thu, chi NSNN, thu, chi NSTW chi tiết theo yêu cầu quản lý
  • Số phát sinh trong kỳ là hiệu số của lũy kế ngày hiện tại với lũy kế của ngày phát sinh trước đó liền kề.

Việc kiểm tra được thực hiện như sau:

  • Kiểm tra số lũy kế phát sinh thu, chi ngày báo cáo hiện tại với số lũy kế phát sinh thu, chi ngày báo cáo liền trước, so sánh, đánh giá số chênh lệch phát sinh theo từng chỉ tiêu của số liệu báo cáo, để đánh giá tình hình điều chỉnh số liệu của các ngày quá khứ trước đó.
  • Kiểm tra số liệu các chỉ tiêu thực tế phát sinh để đánh giá tình hình thực hiện các theo các chỉ tiêu điều hành cụ thể của các cấp lãnh đạo.

Việc thực hiện theo phương án này đã rút ngắn được quá trình tổng hợp số liệu, cán bộ tổng hợp số liệu tự tin, chủ động với số liệu mà mình tổng hợp.

3.5.2. Quy trình kiểm tra báo cáo định kỳ

a. Quy trình kiểm tra báo cáo Thu và vay của NSNN

Báo cáo thu NSNN là nhóm báo cáo phản ánh tình hình thu và vay của ngân sách nhà nước theo các tiêu thức khác nhau, gồm: Báo cáo phản ánh tình hình thu NSNN theo các chỉ tiêu giao dự toán (báo cáo thu và vay NSNN theo niên độ – B2-01/NS-TABMIS); Báo cáo phản ánh tình hình thu và vay theo nội dung kinh tế (báo cáo thu và vay NSNN theo mục lục NSNN – B2-02/NS-TABMIS)

Việc kiểm tra báo cáo thu và vay bao gồm các nội dung: kiểm tra việc phản ánh các chỉ tiêu thu ngân sách nhà nước trong các báo cáo thu và vay theo các chỉ tiêu giao dự toán, kiểm tra tình hình thực hiện thu ngân sách, việc điều tiết thu cho các cấp ngân sách đối với từng khoản thu cụ thể.

* Nguồn thu NSTW hưởng 100%:

– Thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu;

– Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

– Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hoá nhập khẩu;

– Thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành.

– Các khoản thuế và thu khác từ các hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí, kể cả thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài, tiền thuê mặt đất, mặt nước;

– Tiền thu hồi vốn của ngân sách trung ương tại các cơ sở kinh tế, thu hồi tiền cho vay của ngân sách trung ương (cả gốc và lãi), thu từ Quỹ dự trữ tài chính của trung ương; thu nhập từ vốn góp của ngân sách trung ương;

– Các khoản phí và lệ phí, phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc trung ương tổ chức thu, không kể phí xăng, dầu và lệ phí trước bạ;

– Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị do các cơ quan trung ương trực tiếp quản lý;

– Chênh lệch thu lớn hơn chi của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

– Các khoản thu hoàn vốn, thanh lý tài sản, các khoản thu khác của doanh nghiệp nhà nước do trung ương quản lý, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật;

– Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật;

– Thu kết dư ngân sách trung ương;

– Thu chuyển nguồn từ ngân sách trung ương năm trước sang ngân sách trung ương năm sau;

– Viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài cho Chính phủ Việt Nam;

– Các khoản thu khác của ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật.

* Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương:

Theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương được ổn định trong 5 năm và xác định vào năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách; căn cứ tính toán trên cơ sở dự toán thu ngân sách nhà nước và dự toán chi cân đối ngân sách địa phương tính theo định mức phân bổ ngân sách.

* Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%

– Thuế nhà, đất;

– Thuế tài nguyên; không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động dầu, khí;

– Thuế môn bài;

– Thuế chuyển quyền sử dụng đất;

– Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

– Tiền sử dụng đất;

– Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước, không kể tiền thuê mặt nước thu từ hoạt động dầu, khí;

– Tiền đền bù thiệt hại đất;

– Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

– Lệ phí trước bạ;

– Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

– Thu nhập từ vốn góp của ngân sách địa phương, tiền thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật;

– Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương tổ chức thu, không kể phí xăng, dầu và lệ phí trước bạ;

– Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác;

– Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị do địa phương quản lý;

– Huy động từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật;

– Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước;

– Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước;

– Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật;

– Thu kết dư ngân sách địa phương;

– Các khoản thu khác của ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật;

– Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;

– Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách địa phương năm trước sang ngân sách địa phương năm sau

– Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho địa phương theo quy định của pháp luật

Nội dung kiểm tra:

* Đối với báo cáo thu và vay NSNN theo niên độ (B2-01/BC-NS/TABMIS) sau đây gọi là báo cáo thu theo niên độ

– Kiểm tra về tình hình điều tiết thu NSTW được hưởng

– Chỉ tiêu có số điều tiết thu giữa NSTW và NSĐP nhưng có cùng tỷ lệ phân chia (NSTW 70%, NSĐP 30%)

– Kiểm tra sự phù hợp, khớp đúng, logic giữa báo cáo thu và vay với báo cáo chi và trả trả nợ vay của NSNN.

* Đối với báo cáo thu NSNN theo mục lục NSNN

– Rà soát các tiểu mục chi phát sinh trên báo cáo thu và vay của ngân sách nhà nước (các tiểu mục từ 6000 đến 9749)

– Rà soát các tiểu mục không có trong Danh mục mã số nội dung kinh tế (mục, tiểu mục) của hệ thống mục lục NSNN nhưng có phát sinh trên báo cáo thu và vay NSNN.

– Các tiểu mục thu sau không phát sinh số thu điều tiết tại ngân sách địa phương: 1051, 1551, 1702, 1703, 1704, 1751, 1752, 1851 đến 1899, 1901 đến 1999, 2031 đến 2039; 2049, 3701, 3706, ..

– Các tiểu mục thu sau chỉ phát sinh số thu điều tiết ngân sách địa phương: 2618, 2621, 2622, 2623, 2625, 2753…

– Các tiểu mục thu và vay sau chỉ phát sinh tại Sở Giao dịch KBNN, không phát sinh tại các KBNN địa phương (KBNN tỉnh hoặc KBNN huyện): 4901, 0801, 0802, 0804 đến 0808, 0813

– Kiểm tra sự phù hợp, chính xác của kết hợp giữa chương và tiểu mục và điều tiết giữa các cấp ngân sách

– Kiểm tra sự phù hợp, khớp đúng của số liệu báo cáo với số liệu bảng cân đối tài khoản: Theo bảng cân đối tài khoản B9-01/KB/ TABMIS hoặc Bảng cân đối tổng hợp I/ Bảng cân đối tổng hợp II

b) Quy trình kiểm tra báo cáo chi NSNN

Báo cáo chi NSNN là báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện chi NS (tạm ứng, thực chi) và trả nợ vay NS trong niên độ NS.

Việc kiểm tra định kỳ báo cáo chi NS nhằm đảm bảo tính chính xác về nội dung, logic số liệu, phù hợp giữa số liệu…

3.4.2.3. Quy trình kiểm tra báo cáo quản trị

Báo cáo kế toán quản trị trong hệ thống KBNN là loại báo cáo chi tiết phục vụ cho việc điều hành kịp thời NSNN các cấp và điều hành hoạt động nghiệp vụ của KBNN trên phạm vi từng đơn vị và toàn hệ thống. Báo cáo kế toán quản trị có thể được lập trên cơ sở dữ liệu kế toán của TABMIS.

Các loại báo cáo quản trị nghiệp vụ KBNN:

– Bảng cân đối tài khoản (B9-01/KB/TABMIS);

– Báo cáo các khoản phải thu, phải trả (B9-02/KB/TABMIS);

– Báo cáo các khoản tổn thất, thừa thiếu, chờ xử lý (B9 -03/KB/TABMIS);

– Báo cáo các khoản tạm thu, tạm giữ chờ xử lý (B9-04/KB/TABMIS);

– Báo cáo tình hình tồn ngân KBNN (B9-06/KB/TABMIS);

– Việc kiểm tra báo cáo quản trị được thực hiện trên cơ sở kiểm tra số liệu Bảng cân đối tài khoản, với các nguồn:

+ Bảng cân đối tài khoản tổng hợp 1.

a) Kiểm tra tính chất cân đối của Bảng cân đối tài khoản (B9-01/BC-KB)
* Kiểm tra các số liệu các tài khoản chi tiết
* Kiểm tra tính logic, quan hệ cân đối giữa các tài khoản
* Kiểm tra việc xử lý số liệu vào đầu năm kế toán

3.4.2.4. Quy trình kiểm tra báo cáo quyết toán năm

Việc kiểm tra báo cáo quyết toán năm ngoài việc thực hiện các quy trình kiểm tra thường quy như đã nêu khi kiểm tra báo cáo định kỳ cần kiểm tra và xử lý các nội dung sau:

a) Quy trình kiểm tra quyết toán thu NSNN

Kiểm tra, đối chiếu số liệu thu chuyển nguồn của báo cáo thu NS năm trước với số liệu thu chuyển nguồn của báo cáo chi NS năm nay
Kiểm tra, đối chiếu số liệu thu, chi chuyển giao giữa các cấp NS

b) Quy trình kiểm tra quyết toán chi NSNN

Kiểm tra việc xử lý số dư tài khoản tạm ứng, ứng trước

Kiểm tra việc xử lý số dư tài khoản tạm ứng trung gian, ứng trước trung gian

c) Đối chiếu số liệu chi đầu tư XDCB giữa phòng, bộ phận Kế toán và phòng, bộ phận Kiểm soát chi NSNN

* Điều kiện đối chiếu số liệu:

– Được thực hiện vào cuối năm, sau thời gian chỉnh lý quyết toán (31/01/năm sau), thông qua so sánh số liệu phát sinh giữa phòng, bộ phận KTNN với số liệu trên báo cáo thực hiện tại phòng, bộ phận KSC.

– Được thực hiện khi các đơn vị đã hoàn thành quy trình chuyển nguồn số liệu chi ứng trước chi đầu tư XDCB.

– Được thực hiện khi các đơn vị đã hoàn thành quy trình chuyển nguồn số liệu tạm ứng chi đầu tư XDCB cuối năm.

* Nguyên tắc đối chiếu

– Chỉ đối chiếu số liệu thực chi (số liệu khối lượng hoàn thành), chi tạm ứng hoặc chi ứng trước từ dự toán chi đầu tư XDCB; không đối chiếu và theo dõi những khoản chi đầu tư XDCB từ tài khoản tiền gửi.

– Việc đối chiếu được thực hiện từ tổng số đến chi tiết, tức là nếu tổng số có sự chênh lệch sẽ thực hiện việc đối chiếu chi tiết.

3.4.2.5. Quy trình kiểm tra báo cáo sử dụng kinh phí (Mẫu B5-03/BC-NS/TABMIS)

Báo cáo dự toán phản ánh tính hình sử dụng kinh phí NSNN. Việc kiểm tra báo cáo dự toán để đảm bảo việc sử dụng kinh phí NSNN theo dự toán được giao, theo đúng quy định của luật NSNN.

Với phương án theo dõi “mã loại dự toán”, báo cáo tình hình thực hiện dự toán sẽ tổng hợp chi tiết theo từng bút toán nhập dự toán tại đơn vị dự toán cấp 4 từ các nguồn: Dự toán do KBNN trực tiếp nhập; Dự toán được đồng bộ hóa từ dự toán cấp 1 về dự toán cấp 4 hoặc đồng bộ hóa từ dự toán cấp trung gian về dự toán cấp 4 (đối với NSTW); hoặc phân bổ từ dự toán cấp trên xuống cho đơn vị dự toán cấp 4 (đối với NSĐP).

3.4.2.6. Quy trình kiểm tra báo cáo vay và trả nợ vay

Báo cáo vay và trả nợ vay (trong nước, nước ngoài) được tổng hợp để phản ánh tình hình vay trong kỳ, trả nợ trong kỳ (gốc, lãi) và số nghĩa vụ nợ của ngân sách đến cuối kỳ.

* Đối với các khoản vay, trả nợ gốc

Các khoản vay nợ, phát hành tín phiếu trái phiếu (gốc vay) trong kỳ được ghi nhận và tính toán vào phát sinh Có trong kỳ tài khoản Phải trả nợ vay (TK 3600 – theo chi tiết)

Kiểm tra kết hợp các đoạn mã của tài khoản theo dõi vay và trả nợ vay.

3.4.2.7. Quy trình kiểm tra quyết toán vốn hàng năm

Việc tổng hợp số liệu báo cáo quyết toán vốn hàng năm được thực hiện sau khi đã kết thúc năm tài chính và đã xử lý các số liệu các tài khoản liên quan thuộc nhóm tài khoản 38 – Thanh toán giữa các KBNN

a) Nguyên tắc kiểm tra

– Tại các đơn vị KBNN đối chiếu tổng số tiền của Lệnh thanh toán đi nội tỉnh/ ngoại tỉnh khớp đúng với số dư tài khoản LKB đi nội tỉnh/ ngoại tỉnh (TK 3851, 3861) và tài khoản LKB đến (TK 3854, 3864), chi tiết theo lệnh chuyển nợ, lệnh chuyển có. Các tài khoản LKB đến chờ xử lý không còn số dư.

– Tại các trung tâm thanh toán tỉnh, tài khoản LKB đi nội tỉnh (TK 3851) phải bằng tài khoản LKB nội tỉnh đến (TK 3854) trên toàn địa bàn chi tiết theo lệnh chuyển nợ, lệnh chuyển có.

Tổng số vốn điều đi bằng tổng số vốn nhận về giữa KBNN tỉnh và các KBNN huyện phải khớp đúng; Tổng số thanh toán bù trừ đi trong hệ thống bằng tổng số thanh toán bù trừ đến trong hệ thống và chi tiết theo từng bên Có, bên Nợ

– Tại trung tâm thanh toán toàn quốc, tài khoản LKB đi ngoại (TK 3861) tỉnh phải bằng tài khoản LKB đến ngoại tỉnh (TK 3864) trên toàn quốc, chi tiết theo lệnh chuyển nợ, lệnh chuyển có.

Tổng số vốn điều đi bằng tổng số vốn nhận về giữa KBNN và các KBNN tỉnh, thành phố.

– Trường hợp có sự không khớp đúng giữa các tài khoản theo nguyên tắc kiểm tra nêu trên, thực hiện kiểm tra và yêu cầu xử lý số dư các tài khoản LKB đến chờ xử lý (nội tỉnh/ ngoại tỉnh – TK 3857, 3867), chi tiết theo lệnh chuyển nợ, lệnh chuyển có.

b) Quy trình kiểm tra
* Kiểm tra việc chuyển số dư các tài khoản đầu năm
* Kiểm tra, đối chiếu số liệu thanh toán LKB – Kế toán:
* Kiểm tra, đối chiếu số liệu thanh toán vốn

3.6. Một số kiến nghị để thực hiện các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra báo cáo kế toán tại Kho bạc nhà nước Quảng Nam

3.6.1. Kiến nghị về việc bố trí nhân sự

3.6.2. Kiến nghị về cơ chế, chính sách, với các ngành, các cấp có liên quan

KẾT LUẬN

Hoạt động của hệ thống Kho bạc Nhà nước bao gồm nhiều nội dung song cốt lõi vẫn là thực hiện các phần hành nghiệp vụ kế toán nhà nước, trong đó có công tác kiểm tra báo cáo kế toán. Trước yêu cầu cấp thiết cần tiếp tục đổi mới và hoàn thiện cơ chế chính sách và quy trình nghiệp vụ, thúc đẩy nhanh quá trình Kho bạc điện tử, xây dựng Kho bạc hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả và phát triển ổn định vững chắc trên cơ sở cải cách thể chế, chính sách, hoàn thiện tổ chức bộ máy, gắn với hiện đại hóa công nghệ và phát triển nguồn nhân lực.

Qua những kết quả nghiên cứu đã được thể hiện trong luận văn với những luận giải có cơ sở khoa học cả lý luận và thực tiễn, phương pháp phù hợp; các nội dung khoa học trong luận văn đã đáp ứng được mục tiêu, phù hợp với đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu đã góp phần củng cố cơ sở lý luận về công tác kiểm tra báo cáo kế toán nhà nước, đồng thời có thể được ứng dụng vào thực tế trong công tác kế toán tại các đơn vị Kho bạc Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Mặc dù qua quá trình tìm tòi, nghiên cứu; qua thực tế công tác và thực hiện đề tài, tác giả đã có sự đầu tư nghiên cứu kỹ lưỡng, nghiêm túc; nhưng vì đây là vấn đề rộng và phức tạp, liên quan đến nhiều đối tượng nên trong quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi những điểm khiếm khuyết và hạn chế cần bổ sung. Tác giả mong nhận được sự góp ý của Hội đồng khoa học, các nhà chuyên môn và những độc giả quan tâm để đề tài hoàn chỉnh và khoa học hơn, sớm đưa vào áp dụng trong thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống Kho bạc Nhà nước./.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\NGUYEN NGOC DUONG\New folder (2)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *