Hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Dịch Vụ Vận Tải Đồng Khởi Phát”
Trong kinh doanh nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như các nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cung cấp, khách hàng,.. Mỗi đối tượng này quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp ở các góc độ khác nhau. Song nhìn chung họ đều quan tâm đến khả năng tạo ra các dòng tiền mặt, khả năng sinh lợi, khả năng thanh toán và mức lợi nhuận tối đa,…Vì vậy, việc thường xuyên tiến hành phân tích tài chính sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ đã qua và những dự đoán cho tương lai, xác định đầy đủ đúng đắn nguyên nhân mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính, từ đó đưa những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính.
Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Vận Tải Đồng Khởi Phát được thành lập ngày 12/05/2014. Công ty hoạt động trong lĩnh vực: dịch vụ vận tải hàng hóa, buôn bán vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng, thi công chống thấm công trình, buôn bán bê tông thương phẩm,… Trong đó hoạt động vận tải đường bộ và buôn bán vật liệu xây dựng là hoạt động chính nhưng thực sự chưa mang lại hiệu quả cao vẫn tồn tại nhiều hạn chế. Để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh, đòi hỏi Công ty ngoài việc năng động, nắm bắt những cơ hội trong kinh doanh thì việc đánh giá đúng năng lực tài chính để xác định được vị trí của doanh nghiệp và đề ra mục tiêu phù hợp là điều cần thiết. Vì vậy công tác phân tích tài chính qua các năm của doanh nghiệp cần được xem trọng và không thể thiếu trong quá trình điều hành và quản lý doanh nghiệp. Phân tích tài chính được sử dụng như một công cụ đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại, đánh giá rủi ro và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, từ đó giúp nhà quản trị và các đối tượng sử dụng thông tin khác như nhà đầu tư, cơ quan quản lý, chủ nợ…có cái nhìn sâu sắc hơn, toàn diện hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp để đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn. Tuy nhiên, công tác phân tích tài chính tại Công ty vẫn còn nhiều bất cập.
Từ nhận thức trên nên tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Dịch Vụ Vận Tải Đồng Khởi Phát” để làm luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết về công tác phân tích tài chính doanh nghiệp
Nghiên cứu thực trạng về công tác phân tích tài chính tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Vận Tải Đồng Khởi Phát từ 2015-2017.
Trên cơ sở thực trạng phân tích tài chính tại công ty, luận văn đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Vận Tải Đồng Khởi Phát.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu công tác phân tích tài chính ở Công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Dịch Vụ Vận Tải Đồng Khởi Phát.
Phạm vi nghiên cứu: Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung chủ yếu vào công tác phân tích báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Dịch Vụ Vận Tải Đồng Khởi Phát trong thời gian từ năm 2015 đến 2017.
- Thu thập dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính của Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Vận Tải Đồng Khởi Phát.
- Dữ liệu sơ cấp:
+ Phỏng vấn sâu người đi vào phân tích báo cáo tài chính: Tại sao anh/chị lại phân tích chỉ tiêu này? Ý nghĩa của mỗi chỉ tiêu là gì? Phương pháp phân tích là gì?…..
+ Phỏng vấn sâu nhà quản lý: Thông tin này đã đủ để ra quyết định chưa? Anh/Chị có cần thêm thông tin gì để ra quyết định nữa không?…..
- Xử lý dữ liệu: Sử dụng các phương pháp phân tích BCTC để xử lý số liệu.
Trong quá trình thực hiện luận văn, những phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng là: Phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác phân tích tài chính doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác phân tích tài chính tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Dịch Vụ Vận Tải Đồng Khởi Phát.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Dịch Vụ Vận Tải Đồng Khởi Phát.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
CHƯƠNG 1
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU VÀ Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Phân tích tài chính doanh nghiệp là tổng thể các phương pháp được sử dụng để đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lý đưa ra được quyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá được doanh nghiệp, từ đó giúp những đối tượng quan tâm đi đến những dự đoán chính xác về mặt tài chính của doanh nghiệp, qua đó có các quyết định phù hợp với lợi ích của họ (Ngô Thế Chi, 2008).
– Cung cấp đầy đủ những thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác để họ có thể ra các quyết định về đầu tư, tín dụng và các quyết định tương tự.
– Cung cấp thông tin quan trọng cho chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ cổ tức hoặc tiền lãi.
– Cung cấp thông tin về các nguồn lực kinh tế, vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của các quá trình, các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các tác động của những nghiệp vụ kinh tế giúp cho chủ doanh nghiệp dự toán chính xác quá trình phát triển doanh nghiệp trong tương lai.
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp. Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, phân tích báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân chủ doanh nghiệp và các đối tượng bên ngoài có liên quan đến tài chính doanh nghiệp.
1.2. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.2.1. Nguồn tài liệu sử dụng cho phân tích
a. Nguồn thông tin từ các Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là một trong những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ sách kế toán, theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những thời điểm hoặc những thời kỳ nhất định.
Hệ thống các báo cáo tài chính bao gồm:
– Bảng cân đối kế toán
– Bảng báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh
– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
– Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
b. Các nguồn thông tin khác có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp
1.2.2. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
1.3. TỔ CHỨC CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Bước 1: Xác định mục tiêu phân tích
Bước 2: Xây dựng chương trình phân tích tài chính doanh nghiệp
* Thu thập thông tin
* Tính toán phân tích và dự đoán
* Tổng hợp kết quả và rút ra kết luận
1.3.3. Hoàn thành công tác phân tích
Đây là giai đoạn cuối cùng của việc phân tích. Trong giai đoạn này cần tiến hành những công việc cụ thể sau:
* Viết báo cáo phân tích
* Hoàn chỉnh hồ sơ phân tích
1.4. NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.4.1. Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
a. Phân tích cấu trúc tài sản ở doanh nghiệp
b. Phân tích cấu trúc nguồn vốn ở doanh nghiệp
c. Phân tích cân bằng tài chính
1.4.2. Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
a. Phân tích hiệu quả cá biệt
b. Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp
1.4.3. Phân tích rủi ro của doanh nghiệp
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VẬN TẢI ĐỒNG KHỞI PHÁT
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VẬN TẢI ĐỒNG KHỞI PHÁT
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
a. Thông tin khái quát sơ lược
b. Quá trình hình thành và phát triển
2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Vận Tải Đồng Khởi Phát
2.1.3. Đặc điểm kinh doanh của Công ty TNHH MTV thương mại dịch vụ vận tải đồng Khởi Phát
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VẬN TẢI ĐỒNG KHỞI PHÁT
2.2.1. Nguồn thông tin và phương pháp phân tích sử dụng cho phân tích tài chính
Nguồn thông tin sử dụng cho phân tích tài chính của Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Vận Tải Đồng Khởi Phát: Dựa vào các BCTC năm để tiến hành công tác phân tích. Hệ thống báo cáo của Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Vận Tải Đồng Khởi Phát gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Thuyết minh BCTC, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
2.2.2. Nội dung công tác phân tích tài chính tại công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Vận Tải Đồng Khởi Phát
a. Phân tích cấu trúc tài sản
Phân tích cấu trúc tài sản của Công ty cho phép đánh giá đặc trưng về cấu trúc tài sản của công ty, đánh giá được tính hợp lý của việc đầu tư vốn của công ty cho hoạt động kinh doanh của mình, đánh giá được tình hình phân bổ tài sản của Công ty.
Bảng 2.1. Phân tích cấu trúc tài sản của công ty ĐKP
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2015 | Năm 2016 | Năm 2017 | Chênh lệch (2016/2015) | Chênh lệch (2017/2016) | |||||
| Số tiền | Tỷ trọng (%) | Số tiền | Tỷ trọng (%) | Số tiền | Tỷ trọng (%) | Số tiền | Tỷ lệ (%) | Số tiền | Tỷ lệ (%) | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | ||||
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 3.569 | 8,15 | 982 | 2,47 | 7.557 | 18,30 | -2.586 | -72,46 | 6.574 | 668,91 |
| 2. Các khoản phải thu ngắn hạn | 5.561 | 12,70 | 6.073 | 15,24 | 10.286 | 24,91 | 511 | 9,21 | 4.213 | 69,39 |
| 3. Hàng tồn kho | 27.556 | 62,95 | 28.727 | 72,08 | 20.895 | 50,59 | 1.170 | 4,25 | -7.831 | -27,26 |
| 4. TSNH khác | 157 | 0,36 | 88 | 0,22 | 0 | 0 | -2.884 | -41,46 | -88 | -100 |
| 5. TSCĐ | 6.928 | 15,84 | 4.043 | 10,15 | 2.560 | 6,20 | -2.884 | -43,64 | -1.482 | -6,67 |
| 6.Tổng tài sản | 43.773 | 100 | 39.855 | 100 | 41.300 | 100 | -3.918 | -8,95 | 1.445 | 3,63 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty Đồng Khởi Phát năm 2015 – 2017)
Qua bảng số liệu ta thấy:
Cuối năm 2016 tổng tài sản của Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Vận Tải Đồng Khởi Phát đang quản lý và sử dụng là 39.855.275.285 đồng. Sang năm 2017 tổng tài sản của công ty tăng lên 1.445.204.204 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 3,63 %. Điều này chứng tỏ quy mô về vốn sản xuất kinh doanh của công ty đang được phục hồi so với năm 2015 tổng tài sản là 43.773.082.798 đồng.
b. Phân tích cấu trúc nguồn vốn
+ Phân tích tính tự chủ về mặt tài chính
Phân tích cấu trúc nguồn vốn là sự phân tích tính tự chủ về mặt tài chính và tính ổn định của nguồn tài trợ để biết được tình hình tài chính của công ty cũng như năng lực của người chủ sở hữu trong việc tài trợ cho hoạt động cho hoạt động kinh doanh của mình.
Bảng 2.2. Phân tích tính tự chủ về mặt tài chính
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2015 | Năm 2016 | Năm 2017 | Chênh lệch | Chênh lệch | ||
| Số tiền | Tỷ lệ (%) | Số tiền | Tỷ lệ (%) | ||||
| 1. Nợ phải trả | 5.330 | 2.469 | 3.207 | -2.860 | -53,67 | 737 | 29,88 |
| 2. Vốn chủ sở hữu | 38.442 | 37.385 | 38.092 | -1.056 | -2,75 | 707 | 1,89 |
| 3. Tổng nguồn vốn | 43.772 | 39.855 | 41.300 | -3.917 | -8,95 | 1.445 | 3,63 |
| 4. Tỷ suất nợ (1)/(3) | 12,18% | 6,20% | 7,77% | -5,98 | 1,57 | ||
| 5. Tỷ suất tài trợ (2)/(3) | 87,82% | 93,80% | 92,23% | 6,15 | -1,57 | ||
| 6. Tỷ suất NPT/VCSH (1)/(2) | 13.87% | 6,60% | 8,42% | -7,27 | 1,82 | ||
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty Đồng Khởi Phát năm 2015 – 2017)
Qua số liệu trên ta có một số phân tích sau: Nợ phải trả đang có xu hướng giảm dần. Nguyên nhân do đến cuối năm 2016 công ty đã thanh toán hết các khoản vay và nợ ngắn hạn. Đến năm 2017 nợ phải trả có tăng đôi chút. Nguyên nhân là do công ty còn phải nộp thuế GTGT và nợ khách hàng trả tiền trước để mua hàng.
Vốn chủ sở hữu tương đối ổn định qua các năm. Năm 2017 là 38.092.958.387, năm 2016 là 37.385.733.437 và trong năm 2015 là 38.442.572.433. Vốn chủ sở hữu giảm 2016 so với năm 2015 nguyên nhân chủ yếu do lợi nhuận chưa phân phối giảm. Năm 2017 tăng so với năm 2016 là do lợi nhuận chưa phân phối tăng.
Chính vì vậy tính tự chủ về mặt tài chính của Công ty trong năm qua là tương đối cao, thể hiện ở chỗ vốn chủ sở hữu của công ty cao hơn so với nợ phải trả. Do đó Công ty có tính độc lập cao về tài chính và ít bị sức ép của các chủ nợ cũng như có nhiều cơ hội tiếp nhận các khoản tín dụng từ bên ngoài.
2.2.3. Phân tích hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Vận Tải Đồng Khởi Phát
Bảng 2.3. Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả cá biệt
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2015 | Năm 2016 | Năm 2017 | Chênh lệch | Chênh lệch | ||
| Số tiền | Tỷ lệ (%) | Số tiền | Tỷ lệ (%) | ||||
| 1. DTT BH &CCDV | 78.087 | 77.445 | 81.614 | -642 | -0,82 | 4.169 | 5,38 |
| 2. DT HĐ TC | 143 | 178 | 267 | 35 | 24,48 | 89 | 50 |
| 3. Thu nhập khác | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| 4. Tổng TS bình quân | 48.023 | 41.814 | 40,577 | -6.209 | -12,93 | -41.773 | -99,90 |
| 5. TSCĐ bình quân | 8.843 | 5.485 | 3.301 | -3.358 | -37,97 | -2.184 | -39,82 |
| 6. VLĐ bình quân | 30.417 | 32.428 | 34.437 | 2.011 | 6,61 | 2.009 | 6,20 |
| 7. Hiệu suất sử dụng tài sản {(1)+(2)+(3)}/(4) | 1,63 | 1,86 | 2,02 | 0,23 | 0,16 | ||
| 8.Hiệu suất sử dụng TSCĐ{(1)+(2)+(3)}/(5) | 8,85 | 14,15 | 24,80 | 5,3 | 11 | ||
| 9. Số vòng quay VLĐ (1)/(6) (vòng) | 2,567 | 2,388 | 2.370 | 0,121 | -18 | ||
| 10. Số vòng quay 1 vòng VLĐ 360/(9) | 140 | 151 | 152 | 11 | 1 | ||
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty Đồng Khởi Phát năm 2015 – 2017)
Hiệu suất sử dụng tài sản trong 3 năm vừa qua là tương đối ổn định, năm 2015 là 1,63 lần và tăng lên 1,86 lần trong năm 2016 và tăng lên 2,02 lần năm 2017; tương ứng với tỷ lệ tăng là 0,16 lần, có nghĩa là trong năm 2017 một đồng tài sản đã tạo ra được cao hơn năm 2016 là 0,16 đồng doanh thu, điều này cũng thể hiện là trong năm 2017 tài sản chung của công ty được sử dụng có hiệu quả hơn.
Số vòng quay vốn lưu động trong năm 2016 cao nhất do vậy vốn lưu động của công ty trong năm 2016 tạo ra nhiều giá trị kinh doanh (doanh thu thuần) hơn so với năm 2015. Do số vòng quay vốn lưu động năm 2016 lưu chuyển nhanh hơn so với năm 2015 làm cho số ngày 1 vòng quay vốn lưu động giảm từ 152 ngày xuống 140 ngày. Do đó, trong năm 2015 vốn lưu động được sử dụng một cách có hiệu quả hơn vì nó tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh hơn.
b. Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Bảng 2.4. Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của Công ty
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2015 | Năm 2016 | Năm 2017 | Chênh lệch | Chênh lệch | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số tiền | Tỷ lệ (%) | Số tiền | Tỷ lệ (%) | ||||
| 1. DTT BH &CCDV | 78.087 | 77.455 | 81.614 | -632 | -0,81 | 4.159 | 0,053 |
| 2. DT HĐ TC | 143 | 178 | 267 | 34 | 24,30 | 88 | 0,49 |
| 3. Thu nhập khác | 0 | 0 | 0 | ||||
| 4. Lợi nhuận thuần SXKD | 78.087 | 77.455 | 81.614 | ||||
| 5. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 2.624 | 1.138 | 2.414 | -1.486 | -56,64 | 1.276 | |
| 6. CP lãi vay | 304 | 47 | 9 | -256 | -84,22 | -38 | -0,87 |
| 7. LN trước thuế và lãi vay (5)+(6) | 2.928 | 1.186 | 2.423 | -1.742 | -59,50 | 1,237 | |
| 8.LN sau thuế | 1.965 | 851 | 1.858 | -1.114 | -56,68 | 1.007 | |
| 9.Tổng tài sản bình quân | 48.023 | 41.814 | 40.577 | -6.209 | -12,93 | -1.236 | |
| 10. Vốn chủ sở hữu bình quân | 39.261 | 37.914 | 37.739 | -1.347 | -3,43 | -174 | -0,0046 |
| 11. Tỷ suất lợi nhuận kế toán trước thuế trên DTT | 0,03 | 0,01 | 0,03 | ||||
| 12. Khả năng sinh lời từ tài sản (ROA) | 6,09 | 2,83 | 5,97 | ||||
| ROA TB ngành | 8 | 8 | 9 | ||||
| 13. Khả năng sinh lời từ vốn chủ sở hữu (ROE) | 5,01 | 2,25 | 4,93 | ||||
| ROE TB ngành | 16 | 17 | 19 | ||||
| 14. Khả năng sinh lời kinh tế của tài sản (RE) (7)/(9) | 6,10 | 2,84 | 5,97 | ||||
(Nguồn: Báo cáo phân tích của công ty Đồng Khởi Phát năm 2015 – 2017)
Qua bảng số liệu ta thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu từ hoạt động tài chính đều tăng hơn so với năm 2015, tuy nhiên lợi nhuận trước thuế của năm 2017 lại không bằng năm 2015. Nguyên nhân do giá vốn hàng bán tăng, chi phí báng hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng khiến cho lợi nhuận giảm.
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần năm 2016 là 0,01%, và đạt 0,03% trong năm 2017 – giống năm 2015. Các tỷ suất này tăng nhẹ chứng tỏ công ty đã có sự tiến bộ trong quản lý chi phí nên đã làm cho chi phí giảm một cách tương đối. Tuy nhiên, công ty nên đề ra các giải pháp tiết kiệm chi phí làm tăng khả năng sinh lời, tập trung đầu tư máy móc thiết bị để góp phần tăng năng suất lao động, tăng chất lượng sản phẩm….
Khả năng sinh lời của tài sản năm 2017 tăng 3,23% tức là trong năm 2017 khi đầu tư 100 đồng vào tài sản thì lợi nhuận tạo ra tăng 3,23 đồng so với năm 2016, điều này thể hiện việc công ty đã sử dụng tài sản một cách có hiệu quả, tuy nhiên tỷ lệ này tương đối thấp nên doanh nghiệp phải đưa ra nhiều biện pháp phân tích, quản lý chi phí, quản lý tài sản tốt hơn để nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng tài sản.
Khả năng sinh lời của vốn chủ sỡ hữu năm 2017 tăng 2,68% tức là trong năm 2016 khi đầu tư 100 đồng vốn chủ sở hữu thì lợi nhuận tạo ra tăng 2,68 đồng so với năm 2016 chứng tỏ vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được sử dụng một cách có hiệu quả trong năm 2017.Tuy nhiên mức tăng này vẫn thấp hơn năm 2015. Công ty cần nổ lực hơn nữa trong những năm tiếp theo.
2.2.4. Phân tích rủi ro doanh nghiệp
a. Phân tích rủi ro phá sản tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Vận Tải Đồng Khởi Phát
Rủi ro phá sản là rủi ro gắn liền với khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty. Khi tiến hành phân tích tài chính của doanh nghiệp thường bắt đầu từ việc phân tích khả năng thanh toán thông qua các hệ số khả năng thanh toán.
Bảng 2.6. Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2015 | Năm 2016 | Năm 2017 | Chênh lệch (2016/2015) | Chênh lệch (2017/2016) |
| 1. Tài sản ngắn hạn | 36.845 | 35.812 | 38.740 | -1.033 | 2.928 |
| 2. Nợ ngắn hạn | 5.330 | 2.469 | 3.207 | -2.860 | 737 |
| 3. Khả năng thanh toán ngắn hạn (1)/(2) (lần) | 6,91 | 14,50 | 12,08 |
(Nguồn: Báo cáo phân tích của Công ty Đồng Khởi Phát năm 2015-2017)
Từ kết quả bảng phân tích ta thấy hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2015 là 6,91 lần, năm 2016 là 14,50 lần và năm 2017 là 12,08 lần. Điều này thể hiện công ty có thể dùng tài sản ngắn hạn để đủ đảm bảo chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn. Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty >1 nên công ty không gặp nhiều khó khăn trong thanh toán.
Bảng 2.7. Phân tích khả năng thanh toán nhanh
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2015 | Năm 2016 | Năm 2017 | Chênh lệch (2016/2015) | Chênh lệch (2017/2016) |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 3.570 | 983 | 7.558 | -2.587 | 6.575 |
| 2. Đầu tư tài chính ngắn hạn | – | – | – | ||
| 3. Các khoản phải thu | 5.561 | 7.409 | 11.786 | 1.848 | 4.377 |
| 4. Nợ ngắn hạn | 5.330 | 2.469 | 3.207 | -2.860 | 737 |
| 5. Khả năng thanh toán nhanh {(1) + (2) + (3)}/(4) (lần) | 1,71 | 3,40 | 6,03 |
(Nguồn: Báo cáo phân tích của Công ty Đồng Khởi Phát năm 2015-2017)
Từ bảng phân tích trên ta thấy công ty cần có những biện pháp thu hồi các khoản nợ tốt hơn vì khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong các khoản phải thu của công ty.
Bảng 2.8. Phân tích khả năng thanh toán tức thời
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2015 | Năm 2016 | Năm 2017 | Chênh lệch (2016/2015) | Chênh lệch (2017/2016) |
| 1. Tiền | 3.570 | 983 | 7.558 | -2.587 | 6.575 |
| 2. Nợ ngắn hạn | 5.330 | 2.469 | 3.207 | -2.860 | 737 |
| 3. Khả năng thanh toán tức thời (1)/(2) (lần) | 0,70 | 0,39 | 2,35 |
(Nguồn: Báo cáo phân tích của Công ty Đồng Khởi Phát năm 2015-2017)
Qua bảng phân tích ta thấy công ty chủ động nhiều trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và linh hoạt với các khoản nợ ngắn hạn.
- Rủi ro cạnh tranh thị trường
- Rủi ro về pháp luật
– Rủi ro về hạ tầng cơ sở
2.3. ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VẬN TẢI ĐỒNG KHỞI PHÁT
Về việc xác định mục tiêu và nội dung phân tích: Mục tiêu phân tích là cung cấp thông tin khái quát về cấu trúc tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh để đưa ra được mục tiêu và kế hoạch trong năm tiếp theo.
Nội dung phân tích tương đối bao quát, đầy đủ các mặt tài chính của công ty từ quy mô, cơ cấu tài sản – nguồn vốn, thu nhập, chi phí, lợi nhuận.
Hệ thống các chỉ tiêu được sử dụng có ý nghĩa trong việc thể hiện các kết quả tài chính của công ty. Các chỉ tiêu dùng để phân tích tính toán cũng không quá phức tạp, nguồn thông tin làm cơ sở tính toán cũng không đòi hỏi quá chi tiết, cặn kẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phân tích.
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân
a. Hạn chế
* Về tổ chức công tác phân tích
Hoạt động phân tích tài chính của Công ty chỉ được tiến hành sau khi đã thu thập đầy đủ thông tin cần thiết. Cho nên kết quả hoạt động phân tích sẽ bị giảm ý nghĩa thực tiễn, những chiến lược xây dựng có thể sẽ không theo kịp những biến đổi của môi trường kinh doanh.
* Về việc xác định mục tiêu phân tích:
Vì chưa thực sự chú trọng đến việc phân tích tài chính nên mục tiêu cho việc phân tích chưa cụ thể, rõ ràng. Nhà quản trị chỉ phân tích để xem xét sự biến động rồi từ đó đưa ra kế hoạch thực hiện cho năm tới.
* Về thông tin sử dụng trong công tác phân tích:
Công tác phân tích tài chính tại công ty bị hạn chế do sử dụng thông tin không đầy đủ.
Báo cáo tài chính được lập theo ý muốn chủ quan của người lập nên số liệu cũng chưa chắc đã hoàn toàn phản ánh thực tế một cách chính xác và trung thực.
Các thông tin mang nặng tính chất thống kê, tổng hợp mà không nêu được bản chất ý nghĩa của chúng.
* Về nội dung phân tích:
Nội dung phân tích chưa đầy đủ, không thực hiện việc phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Hệ thống các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích quy mô và cơ cấu của tài sản nguồn vốn chưa thấy được mối liên hệ giữa chúng.
b. Nguyên nhân của những hạn chế
Do Công ty cũng mới hoạt động nên công tác phân tích chưa có bề dày và kinh nghiệm.
Một nguyên nhân khác là bản thân bộ tài chính, tổng cục thuế hay các cơ quan thẩm quyền khác chưa quan tâm đúng mực về vấn đề này.
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV
THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VẬN TẢI ĐỒNG KHỞI PHÁT
3.1. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC CÔNG TY ĐỒNG KHỞI PHÁT TRONG THỜI GIAN TỚI
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VẬN TẢI ĐỒNG KHỞI PHÁT
3.2.1. Tổ chức tốt công tác phân tích tài chính
– Xác định ngay từ chiến lược của Công ty vị trí và vai trò của công tác phân tích tài chính.
– Xây dựng quy trình phân tích tài chính của Công ty một cách cụ thể, chi tiết làm cơ sở hướng dẫn cho cán bộ thực hiện nhiệm vụ phân tích.
– Tổ chức nguồn nhân sự cho công tác phân tích
3.2.2. Hoàn thiện về quy trình phân tích tài chính
Mở rộng phạm vi phân tích: Công ty sử dụng thêm nội dung phân tích nào sẽ có tương ứng phương pháp phân tích cho nội dung đó. Đặc biệt việc sử dụng phương pháp phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu phân tích, từ đó giúp nhà phân tích nhìn rõ nguyên nhân và đề ra giải pháp thích hợp.
3.2.3. Hoàn thiện nguồn thông tin sử dụng trong công tác phân tích
Để công tác phân tích tài chính có thể đưa ra được những kết quả chính xác về tình hình tài chính thì Công ty cần phải có nguồn thông tin đảm bảo tính đầy đủ, chính xác.
Sử dụng đầy đủ thông tin phải đi đôi với yêu cầu chất lượng của nguồn thông tin đó.
3.2.4. Hoàn thiện về nội dung trong công tác phân tích
a. Trong công tác phân tích bảng cân đối kế toán
Trong quá trình phân tích cơ cấu tài sản nguồn vốn, nhà phân tích có thể đánh giá được quy mô, cơ cấu của tài sản – nguồn vốn cũng như sự biến động của chúng. Do vậy, nhà quản trị Công ty ĐKP nên phân tích các khoản nợ phải thu, các khoản nợ phải trả để giúp cho nhà quản lý cân bằng được tài chính và sử dụng một số chỉ tiêu để phân tích nội dung này.
– Phân tích các khoản nợ phải thu
Bảng 3.1. Phân tích các khoản nợ phải thu
| NỢ PHẢI THU | 2015 | 2016 | 2017 | Chênh lệch 2016/2015 | Chênh lệch 2017/2016 | |||||
| Số tiền | Tỷ lệ (%) | Số tiền | Tỷ lệ (%) | Số tiền | Tỷ lệ (%) | Số tiền | Tỷ lệ (%) | Số tiền | Tỷ lệ (%) | |
| Phải thu của khách hàng | 6,769 | 119.64 | 7,409 | 121.44 | 11,786 | 114.58 | 640 | 9.45 | 4,377 | 59.08 |
| Trả trước cho người bán | 0 | 0.00 | 0 | 0.00 | 0 | 0.00 | 0 | 0 | ||
| Phải thu nội bộ ngắn hạn | 0 | 0.00 | 0 | 0.00 | 0 | 0.00 | 0 | 0 | ||
| Phải thu theo tiến độ của hợp đồng XD | 0 | 0.00 | 0 | 0.00 | 0 | 0.00 | 0 | 0 | ||
| Các khoản phải thu khác | 0 | 0.00 | 60 | 0.98 | 69 | 0.67 | 60 | 0.98 | 9 | 15.00 |
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | -1,208 | -21.35 | -1,396 | -22.88 | -1,569 | -15.25 | -188 | -15.56 | -173 | -12.39 |
| Thuế GTGT được khấu trừ | 0 | 0.00 | 0 | 0.00 | 0 | 0.00 | 0 | 0 | ||
| Thuế và các khoản phải thu NN | 157 | 2.75 | 28 | 0.46 | 0 | 0.00 | -129 | -82.17 | -28 | -100.00 |
| TỔNG CỘNG NỢ PHẢI THU | 5,718 | 100.00 | 6,101 | 100.00 | 10,286 | 100.00 | 383 | 6.70 | 4,185 | 68.60 |
(Nguồn: Bản cân đối kế toán của Công ty ĐKP qua các năm)
Dựa vào bảng phân tích cho thấy Công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn ngày càng cao nên rất dễ dẫn tới các khoản nợ khó đòi. Chính vì vậy, việc giảm tỷ trọng các khoản phải thu là cần thiết.
– Phân tích các khoản nợ phải trả
Bảng 3.2. Phân tích các khoản nợ phải trả
| NỢ PHẢI TRẢ | 2015 | 2016 | 2017 | Chênh lệch 2016/2015 | Chênh lệch 2017/2016 | |||||
| Số tiền | Tỷ lệ (%) | Số tiền | Tỷ lệ (%) | Số tiền | Tỷ lệ (%) | Số tiền | Tỷ lệ (%) | Số tiền | Tỷ lệ (%) | |
| Vay và nợ ngắn hạn | 2,281 | 43.20 | 0 | 0.00 | 0 | 0.00 | -2,281 | -100.00 | 0 | 0.00 |
| Phải trả cho người bán | 941 | 17.82 | 2 | 0.09 | 0 | 0.00 | -939 | -99.79 | -2 | -100.00 |
| Người mua trả tiền trước | 106 | 2.01 | 97 | 4.20 | 449 | 15.13 | -9 | -8.49 | 352 | 362.89 |
| Thuế và các khoản phải nộp NN | 386 | 7.31 | 209 | 9.05 | 484 | 16.31 | -177 | -45.85 | 275 | 131.58 |
| Phải trả người lao động | 734 | 13.90 | 1,169 | 50.63 | 1,203 | 40.53 | 435 | 59.26 | 34 | 2.91 |
| Chi phí phải trả | 0 | 0.00 | 0 | 0.00 | 0 | 0.00 | 0 | 0 | ||
| Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng XD | 0 | 0.00 | 0 | 0.00 | 0 | 0.00 | 0 | 0 | ||
| Vay và nợ dài hạn | 0 | 0.00 | 0 | 0.00 | 0 | 0.00 | 0 | 0 | ||
| Dự phòng trợ cấp mất việc làm | 0 | 0.00 | 0 | 0.00 | 0 | 0.00 | 0 | 0 | ||
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 832 | 15.76 | 832 | 36.03 | 832 | 28.03 | 0 | 0 | ||
| Dự phòng phải trả dài hạn | 0.00 | 0.00 | 0 | 0.00 | 0 | 0 | ||||
| TỔNG CỘNG NỢ PHẢI TRẢ | 5,280 | 100.00 | 2,309 | 100.00 | 2,968 | 100.00 | -2,971 | -56.27 | 659 | 28.54 |
(Nguồn: Bản cân đối kế toán của Công ty ĐKP qua các năm)
Dựa vào bảng phân tích cho thấy tổng nợ phải trả năm 2016 so với năm 2015 giảm 56,27%, sang năm 2017 tăng lên 28,54% là do khoản người mua trả tiền trước và thuế các khoản phải nộp nhà nước tăng. Trong khi vay và nợ ngắn hạn giảm 100% trong hai năm 2016, 2017. Khoản phải trả cho người bán năm 2016 so với năm 2015 giảm mạnh 99,79%, sang năm 2017 giảm 100%. Điều này cho thấy khả năng thanh toán công nợ của Công ty rất tốt.
b. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn
Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh cũng là một nội dung không thể thiếu trong hoạt động phân tích tài chính của công ty. Công ty nên đưa thêm một số chỉ tiêu vào phân tích.
Bảng 3.3. Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2015 | Năm 2016 | Năm 2017 | Chênh lệch | Chênh lệch | ||
| Số tiền | Tỷ lệ (%) | Số tiền | Tỷ lệ (%) | ||||
| 1. Nợ ngắn hạn | 5.330 | 2.469 | 3.207 | -2.860 | -53,67 | 737 | 29,98 |
| 2. Nợ dài hạn | 0 | 0 | 0 | ||||
| 3. Nợ phải trả | 5.330 | 2.469 | 3.207 | -2.860 | -53,67 | 737 | 29,98 |
| 4. Vốn chủ sở hữu | 38.442 | 37.385 | 38.092 | -1.056 | -2,75 | 707 | 1,89 |
| 5. Tổng nguồn vốn | 43.773 | 39.855 | 41.300 | -3.917 | -8,95 | 1.445 | 3,63 |
| 6. NVTX (2)+(4) | 38.442 | 37.385 | 38.092 | -1.056 | -2,75 | 707 | 1,89 |
| 7.NVTT (1) | 5.330 | 2.469 | 3.207 | ||||
| 8.Tỷ suất NVTX (6)/(5) | 87,82% | 93,80% | 92,23% | ||||
| 9. Tỷ suất NVTT (7)/(5) | 12,81% | 6,20% | 7,77% | ||||
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty Đồng Khởi Phát năm 2015 – 2017)
Qua số liệu ta thấy nguồn vốn thường xuyên năm 2017 tăng so với năm 2016 là 707.000.000 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 1,89%. Nguyên nhân nguồn vốn thường xuyên tăng do vốn chủ sở hữu tăng.
Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên cao hơn tỷ suất nguồn vốn tạm thời khoảng gần 20% nhưng tính ổn định của nguồn tài trợ không cao. Tuy nhiên nguồn vốn thường xuyên mà công ty đang sử dụng thì tính tự chủ khá cao.
c. Phân tích cân bằng tài chính
Phân tích cân bằng tài chính là phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản, qua việc phân tích sẽ thể hiện được khả năng thanh toán của doanh nghiệp và xem xét việc doanh nghiệp có bị mất khả năng thanh toán hay không. Để tiến hành phân tích cân bằng tài chính ta tiến hành phân tích các chỉ tiêu cụ thể sau:
- Vốn lưu động ròng và phân tích cân bằng tài chính dài hạn
Bảng 3.4. Phân tích các chỉ tiêu cân bằng tài chính dài hạn
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2015 | Năm 2016 | Năm 2017 | Chênh lệch | Chênh lệch | ||
| Số tiền | Tỷ lệ (%) | Số tiền | Tỷ lệ (%) | ||||
| 1. Vốn chủ sở hữu | 38.442 | 37.385 | 38.092 | -1.056 | -2,75 | 707 | 1,89 |
| 2. Nợ dài hạn | 0 | 0 | 0 | ||||
| 3. NVTX | 38.442 | 37.385 | 38.092 | ||||
| 4. Tài sản dài hạn | 6.928 | 4.043 | 2.560 | -2.884 | -41,64 | -1.482 | -36,67 |
| 5. VLĐR (3)-(4) | 31.514 | 33.342 | 35.532 | 1.827 | 5,80 | 2.190 | 6,57 |
| 6. Tỷ suất NVTX/TSDH (3)/(4) lần | 5,55 | 9,25 | 14,88 | ||||
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty Đồng Khởi Phát năm 2015 – 2017)
Bảng 3.5. Phân tích cân bằng tài chính ngắn hạn
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2015 | Năm 2016 | Năm 2017 | Chênh lệch | Chênh lệch | ||
| Số tiền | Tỷ lệ (%) | Số tiền | Tỷ lệ (%) | ||||
| 1. Hàng tồn kho | 27.556 | 28.727 | 20.895 | 1.171 | 4,25 | -7.832 | -27,26 |
| 2. Các khoản phải thu ngắn hạn | 5.561 | 6.073 | 10.286 | 512 | 9,21 | 4.213 | 69,37 |
| 3. Nợ ngắn hạn (không tính vay) | 5.330 | 2.469 | 3.207 | -2.861 | -53,68 | 738 | 29,89 |
| 4. VLĐR | 31.514 | 33.342 | 35.532 | 1.828 | 5,80 | 2.190 | 6,57 |
| 5. Nhu cầu VLĐR (1)+(2)-(3) | 27.787 | 32.330 | 27.974 | 4.543 | 16,35 | -4.356 | -13,47 |
| 6. Ngân quỹ ròng (4)-(5) | 3.726 | 1.011 | 7.557 | -2.715 | -72,87 | 6.546 | 647,48 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty Đồng Khởi Phát năm 2015 – 2017)
Tóm lại, qua 3 năm ngân quỹ ròng của công ty đều dương thể hiện một trạng thái cân bằng tài chính an toàn, có nghĩa công ty không gặp khó khăn về thanh toán trong ngắn hạn.
d. Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Mặc dù công ty ĐKP thực hiện phân tích đánh giá tình hình thu nhập, chi phí dựa trên bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhưng việc phân tích vẫn chung chung, chưa tách riêng từng loại để đánh giá. Do đó, công ty cần phân tích các khoản thu nhập và chi phí một cách riêng rẽ.
Bảng 3.6. Phân tích biến động theo thời gian của doanh thu
ĐVT: Triệu đồng
| CHỈ TIÊU | 2015 | 2016 | 2017 | Chênh lệch 2016/2015 | Chênh lệch 2017/2016 | ||
| Số tiền | Tỷ lệ (%) | Số tiền | Tỷ lệ (%) | ||||
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 78,087 | 77,455 | 81,614 | -632 | -0.81 | 4,159 | 5.37 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 78,087 | 77,455 | 81,614 | -632 | -0.81 | 4,159 | 5.37 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 143 | 178 | 267 | 35 | 24.48 | 89 | 50.00 |
| Thu nhập khác | 0 | 0 | 0 | ||||
| TỔNG DOANH THU | 78,230 | 77,633 | 81,881 | -597 | -0.76 | 4,248 | 5.47 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty Đồng Khởi Phát năm 2015 – 2017)
Qua phân tích biến động theo thời gian cho thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 giảm 0,81%, mức giảm 632 triệu đồng so với năm 2015. Nhưng sang năm 2017 doanh thu tăng 5,37 %, mức tăng 4.159 triệu đồng. Doanh thu hoạt động tài chính (thu từ lãi tiền gửi, tiền cho vay) năm 2016 tăng 35 triệu đồng, tăng 24,48% so với năm 2015 và năm 2017 tăng 50%, mức tăng 89 triệu đồng. Như vậy tình hình doanh thu của công ty chuyển biến theo hướng tích cực, tổng doanh thu tăng 5,47% với mức tăng 4.248 triệu đồng.
* Phân tích chi phí
Bảng 3.7. Phân tích biến động theo thời gian của chi phí
ĐVT: Triệu đồng
| CHỈ TIÊU | 2015 | 2016 | 2017 | Chênh lệch 2016/2015 | Chênh lệch 2017/2016 | ||
| Số tiền | Tỷ lệ (%) | Số tiền | Tỷ lệ (%) | ||||
| Giá vốn hàng bán | 65,055 | 66,069 | 68,602 | 1,014 | 1.56 | 2,533 | 3.83 |
| Chi phí tài chính | 364 | 56 | 9 | -308 | -84.62 | -47 | -83.93 |
| Chi phí bán hàng | 6,061 | 6,155 | 6,304 | 94 | 1.55 | 149 | 2.42 |
| Chi phí quản lý DN | 4,115 | 4,116 | 4,551 | 1 | 0.02 | 435 | 10.57 |
| Chi phí khác | 10 | 98 | 0 | 88 | 880.00 | -98 | -100.00 |
| TỔNG CHI PHÍ | 75,605 | 76,494 | 79,466 | 889 | 1.18 | 2,972 | 3.89 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty Đồng Khởi Phát năm 2015 – 2017)
Bảng 3.8. Phân tích kết cấu và biến động kết cấu chi phí
ĐVT: Triệu đồng
| CHỈ TIÊU | 2015 | 2016 | 2017 | Quan hệ kết cấu (%) | Chênh lệch (%) | |||
| 2015 | 2016 | 2017 | 2016/ 2015 | 2017/ 2016 | ||||
| Giá vốn hàng bán | 65,055 | 66,069 | 68,602 | 83.31 | 85.30 | 84.06 | 1.99 | -1.24 |
| Chi phí tài chính | 364 | 56 | 9 | 0.47 | 0.07 | 0.01 | -0.39 | -0.06 |
| Chi phí bán hàng | 6,061 | 6,155 | 6,304 | 7.76 | 7.95 | 7.72 | 0.18 | -0.22 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 4,115 | 4,116 | 4,551 | 5.27 | 5.31 | 5.58 | 0.04 | 0.26 |
| Chi phí khác | 10 | 98 | 0 | 0.01 | 0.13 | 0 | 0.11 | -0.13 |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 78,087 | 77,455 | 81,614 | 100.00 | 100.00 | 100.00 | ||
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty Đồng Khởi Phát năm 2015 – 2017)
Nhìn chung, tình hình chi phí của công ty có chuyển biến tích cực, cho thấy công ty có đường lối kinh doanh hợp lý, tiết kiệm được những khoản chi phí không cần thiết, quản lý tốt hoạt động kinh doanh và góp phần làm tăng lợi nhuận.
* Phân tích tình hình lợi nhuận
Bảng 3.9. Phân tích biến động theo thời gian của lợi nhuận
ĐVT: Triệu đồng
| CHỈ TIÊU | 2015 | 2016 | 2017 | Chênh lệch 2016/2015 | Chênh lệch 2017/2016 | ||
| Số tiền | Tỷ lệ (%) | Số tiền | Tỷ lệ (%) | ||||
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 13,032 | 11,385 | 13,012 | -1,647 | -12.64 | 1,627 | 14.29 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 2,643 | 1,236 | 2,414 | -1,407 | -53.23 | 1,178 | 95.31 |
| Lợi nhuận khác | -10 | -98 | 0 | -88 | -880.00 | 0 | – |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 2,624 | 1,138 | 2,414 | -1,486 | -56.63 | 1,276 | 112.13 |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 1,965 | 851 | 1,858 | -1,114 | -56.69 | 1,007 | 118.33 |
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ số liệu
Qua bảng phân tích 3.9 cho thấy, năm 2017 công ty kinh doanh rất hiệu quả nên tất các khoản lợi nhuận có tỷ lệ tăng cao hơn so với năm 2016. Trong đó lợi nhuận khác năm 2016 có giảm 88 triệu đồng nhưng sang năm 2017 đã được cải thiện. Trong khi các khoản mục: lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế của công ty đều tăng mạnh so với năm 2016.
e. Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Để phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ, nhà quản trị có thể lập bảng so sánh qua các năm để thấy được sự biến động của dòng tiền lưu chuyển.
Bảng 3.11. Tình hình lưu chuyển tiền tệ qua các năm
| Chỉ tiêu | 2015 | 2016 | 2017 | Năm 2016/2015 | Năm 2017/2016 | ||
| Mức | (%) | Mức | (%) | ||||
| Tiền tồn đầu kỳ | 9,500 | 3,569 | 982 | -5,931 | -62.43 | -2,587 | -72.49 |
| LC thuần từ HĐKD | 41,528 | 54,231 | 67,442 | 12,703 | 30.59 | 13,711 | 25.92 |
| LC thuần từ HĐĐT | -47,761 | -57,685 | -61,845 | -9,924 | -20.78 | -4,160 | -7.21 |
| LC thuần từ HĐTC | 302 | 867 | 478 | 565 | 187.09 | -389 | -44.87 |
| LC tiền thuần trong kỳ | -5,931 | -2,587 | 6,575 | 3,344 | 56.38 | 9,162 | 354.16 |
| Tiền tồn cuối kỳ | 5,569 | 982 | 7,557 | -2,587 | -72.49 | 6,575 | 669.55 |
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ số liệu
Qua bảng phân tích trên nhà quản trị nhận thấy:
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ năm 2016 tăng 3.344 triệu đồng (tương ứng với số tương đối tăng 56,38%) so với năm 2015, đến năm 2017 tốc độ tăng mạnh, tăng 9.162 triệu đồng (tương ứng với số tương đối tăng 354,16%) so với năm 2016.
f. Hoàn thiện công tác phân tích các chỉ số dựa trên mối liên hệ giữa các báo cáo tài chính
Bổ sung nội dung phân tích tỷ lệ thu nhập-chi phí trên tổng tài sản.
Bổ sung phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định, hàng tồn kho
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP
Để thực hiện tốt các giải pháp nêu trên, Công ty ĐKP cần có sự đổi mới hoạt động sau:
– Đối với công tác kế toán tài chính: Công ty cần tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học hơn, các bộ phân phối hợp chặt chẽ với nhau nhằm cung cấp thông tin chính xác, nhanh chóng. Trên cơ sở đó, Tổng công ty có thể rút ngắn thời gian hoàn thành BCTC tổng hợp, cung cấp số liệu sớm hơn cho công tác phân tích. Bên cạnh đó, Công ty nên thực hiện hiện việc kiểm toán nội bộ định kỳ. Điều này sẽ giúp Công ty phát hiện ra những sai sót, nhầm lẫn nhằm nâng cao tính chính xác của số liệu kế toán.
– Đối với công tác phân tích: Xây dựng quy chế phân tích Báo cáo tài chính, trong đó cần quy định cụ thể bộ phận chịu trách nhiệm phân tích, nội dung phương pháp phân tích, hệ thống thông tin phục vụ phân tích. Xây dựng kế hoạch đào tạo cán bộ làm công tác phân tích để nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên làm công tác phân tích. Bên cạnh đó cần trang bị cơ sở vật chất phục vụ cho công tác phân tích.
Để công tác phân tích thực sự phát huy hết ý nghĩa và hiệu quả là vấn đề luôn được đặt ra đối với các doanh nghiệp trong nước và Công ty ĐKP nói riêng. Muốn thực hiện được điều này đòi hỏi sự hỗ trợ từ nhiều phía, nhưng điều quan trọng là sự quan tâm đúng mức của Ban lãnh đạo Công ty đối với công tác phân tích Báo cáo tài chính.
KẾT LUẬN
Qua phân tích tài chính tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Vận Tải Đồng Khởi Phát tác giả đã hoàn thành luận văn cơ bản giải quyết được một số vấn đề sau:
Thứ nhất, trình bày khái quát lý luận cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp, vai trò mục tiêu của phân tích tài chính, các thông tin cần thiết, các phương pháp phổ biến sử dụng để phân tích, các nội dung, các chỉ tiêu phân tích chủ yếu, đặc điểm phân tích tài chính doanh nghiệp.
Thứ hai, tìm hiểu thực trạng phân tích tài chính tại công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Vận Tải Đồng Khởi Phát và đưa ra những nhận xét về tình hình tài chính tại Công ty.
Thứ ba, trên cơ sở lý luận về công tác phân tích tài chính và thông qua phân tích tài chính tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Vận Tải Đồng Khởi Phát, luận văn đã đưa ra được phương hướng và giải pháp nâng cao khả năng tài chính hoàn thiện trên tất cả các phương diện.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đề tài, việc nghiên cứu nội bộ tại Công ty chưa được sâu sắc nên chắc rằng kết luận có phần nào đó chưa chuẩn xác hoặc phù hợp điều kiện thực tế tại Công ty. Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài, tác giả đã nhận được sự nhiệt tình hướng dẫn của thầy PGS.TS. Đoàn Ngọc Phi Anh, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của thầy. Mặc dù rất cố gắng, song hạn chế về thời gian, tài liệu nghiên cứu và khả năng bản thân nên đề tài chắc chắn không tránh khỏi những sai sót nhất định. Tác giả thật sự mong muốn nhận được những góp ý từ các thầy cô và bạn bè để đề tài hoàn thiện hơn.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\VO THI THU THUY\SAU BAO VE


