Hoàn thiện công tác kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN

Hoàn thiện công tác kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN

Hoàn thiện công tác kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN tại KBNN Ngũ Hành Sơn – Đà Nẵng

1. Tính cấp thiết của đề tài

Dự án“Cải cách quản lý tài chính công” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt báo cáo khả thi tại Quyết định số 432/2003/QĐ-TTg ngày 21/4/2003.

Trong dự án này Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS – Treasury and budget management information system) là một hợp phần quan trọng và có mức độ ảnh hưởng sâu rộng nhất. TABMIS được xây dựng với các phân hệ sổ cái, phân hệ phân bổ ngân sách, phân hệ quản lý cam kết chi, phân hệ quản lý chi, phân hệ quản lý thu và phân hệ quản lý ngân quỹ.

Nội dung của phân hệ quản lý cam kết chi là việc trên cơ sở đề nghị của các đơn vị dự toán, chủ đầu tư, KBNN thực hiện giữ lại một phần hoặc toàn bộ dự toán ngân sách (đối với chi thường xuyên) hoặc kế hoạch vốn (đối với chi đầu tư XDCB) để đảm bảo cho việc thực hiện thanh toán hợp đồng đã được đơn vị ký kết với nhà cung cấp. Đây là quy trình hoàn toàn mới, do đó cần phải tiến hành một loạt công việc như: xây dựng cơ sở pháp lý cho việc quản lý cam kết chi, theo dõi quản lý danh mục nhà cung cấp, phân loại các nghiệp vụ cam kết chi..vv..

Để tạo hành lang pháp lý cho công tác kiểm soát cam kết chi qua KBNN, ngày 27/11/2008 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 113/2008/TT-BTC hướng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước. Mặc dù các nội dung của Thông tư này theo qui định phải được áp dụng đối với công tác quản lý, kiểm soát cam kết chi NSNN từ năm ngân sách 2009, tuy nhiên trên thực tế từ ngày 01/6/2013 mới chính thức được triển khai đồng bộ tại 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Trên thực tế qua gần ba năm triển khai, công tác kiểm soát cam kết chi NSNN đã tạo những chuyển biến tích cực trong việc hoạch định chi tiêu của các đơn vị dự toán, các chủ đầu tư, hạn chế phát sinh nợ đọng trong chi tiêu công, đặc biệt là nợ đọng trong XDCB. Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn nhiều điểm chưa phù hợp giữa các văn bản hướng dẫn trong lĩnh vực này với thực tiễn, đặc biệt do còn có sự chưa thống nhất về cách điều hành ngân sách của từng địa phương mà công tác này chưa phát huy hết hiệu quả và ý nghĩa của nó. Thực trạng công tác kiểm soát cam kết chi NSNN hiện nay tại KBNN Ngũ Hành Sơn cũng nằm trong tình hình chung này. Xuất phát từ tình hình thực tế đó, việc nghiên cứu nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN nói chung và KBNN Ngũ Hành Sơn nói riêng là rất cần thiết. Chính vì vậy tác giả mạnh dạn chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN tại KBNN Ngũ Hành Sơn – Đà Nẵng” với mong muốn có những đóng góp thiết thực trong việc hoàn thiện công tác kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

– Hệ thống hóa lý luận về kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN.

– Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN tại KBNN Ngũ Hành Sơn – Đà Nẵng.

– Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN tại KBNN Ngũ Hành Sơn – Đà Nẵng.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu:

Công tác kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN.

3.2. Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: Quy trình kiểm soát cam kết chi theo qui định của Bộ Tài chính, của KBNN.

Về địa điểm: Tại KBNN Ngũ Hành Sơn trực thuộc KBNN Đà Nẵng.

Về thời gian: Trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến năm 2015.

4. Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm: Phương pháp phân tích thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp mô hình hóa, phương pháp suy diễn quy nạp

5. Bố cục luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN.

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN tại KBNN Ngũ Hành Sơn – Đà Nẵng.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN tại KBNN Ngũ Hành Sơn – Đà Nẵng.

6. Tổng quan về đề tài nghiên cứu

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CAM KẾT CHI NSNN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.1. Khái quát về ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước

1.1.1. Khái quát về ngân sách nhà nước

Tại Việt Nam theo Luật NSNN số 01/2002/QH11 thì: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.

Và mới đây nhất theo Luật NSNN số 83/2015/QH13: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước”.

1.1.2. Khái quát về chi ngân sách nhà nước

1.1.2.1. Khái niệm

Nói một cách chung nhất chi NSNN là việc phân phối, sử dụng quỹ NSNN theo những nguyên tắc nhất định nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng, các khoản trả nợ, chi viện trợ, các khoản chi để duy trì hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước và một số khoản chi khác.

1.1.2.2. Phân loại chi ngân sách nhà nước

1.1.2.3. Đặc điểm của chi ngân sách nhà nước

1.1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chi ngân sách nhà nước

1.1.3. Quản lý chi ngân sách nhà nước

1.1.3.1. Khái niệm

Quản lý chi NSNN là quá trình Nhà nước vận dụng các qui luật khách quan, sử dụng hệ thống các nhóm công cụ và phương pháp tác động đến hoạt động chi NSNN nhằm phục vụ tốt nhất cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của các chủ thể trong bộ máy Nhà nước trong từng thời kỳ nhất định

1.1.3.2. Mục đích của quản lý chi ngân sách nhà nước

Nhằm đảm bảo tất cả các khoản chi NSNN đúng mục đích, đúng đối tượng, tuân thủ chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định.

1.1.3.3. Đặc điểm của quản lý chi ngân sách nhà nước

1.1.3.4. Nguyên tắc quản lý chi ngân sách nhà nước

1.1.3.5. Nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước

1.1.3.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách nhà nước

1.1.4. Kiểm soát chi NSNN

1.2. Tổng quan về cam kết chi ngân sách nhà nước

1.2.1. Khái niệm cam kết chi ngân sách nhà nước

Cam kết chi NSNN là việc các đơn vị sử dụng NSNN cam kết thực hiện việc dành một phần (hoặc toàn bộ) dự toán chi ngân sách được cấp thẩm quyền giao hàng năm để chi trả cho một hoặc một số hợp đồng mà đơn vị dự toán đã ký kết với nhà cung cấp.

1.2.2. Phân loại cam kết chi ngân sách nhà nước

Có hai loại: Cam kết chi thường xuyên và cam kết chi đầu tư

Trong cam kết chi thường xuyên được chia thành hai loại:

– Cam kết chi đối với các hợp đồng được thực hiện thanh toán trong vòng một niên độ ngân sách.

– Cam kết chi đối với các hợp đồng được thực hiện thanh toán từ hai niên độ ngân sách trở lên.

1.2.3. Đặc điểm của cam kết chi ngân sách nhà nước

1.2.4. Vai trò của cam kết chi ngân sách nhà nước

– Đảm bảokhả năng thanh toán của các đơn vị dự toán.

– Nâng cao trách nhiệm của các đơn vị dự toán trong việc hoạch định kế hoạch sử dụng dự toán chi NSNN được bố trí hàng năm.

– Ngăn chặn phát sinh thêm nợ đọng mới trong thanh toán.

1.2.5. Điều kiện thực hiện cam kết chi ngân sách nhà nước

Các đơn vị dự toán, các chủ đầu tư chỉ có thể thực hiện cam kết chi khi có đủ các điều kiện sau:

– Các đơn vị dự toán đã được cấp có thẩm quyền giao dự toán hàng năm.

– Hoàn thành việc đăng ký mở và sử dụng tài khoản tại KBNN.

– Đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu xây dựng hoặc các đơn vị cung cấp hàng hóa dịch vụ và hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc hợp đồng xây dựng đã được ký kết.

– Việc cam kết chi phải được thực hiện đúng đối tượng.

– Còn trong thời hạn qui định được gửi cam kết chi đến cơ quan KBNN.

1.3. Kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

1.3.1. Khái niệm

Kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN là việc KBNN các cấp thực hiện việc kiểm soát hồ sơ đề nghị cam kết chi của các đơn vị dự toán, các chủ đầu tư gửi đến, đảm bảo nằm trong phạm vi dự toán hoặc kế hoạch được duyệt hàng năm, không vượt dự toán hoặc kế hoạch còn được phép sử dụng, tuân thủ đúng các qui định của pháp luật về áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu, đồng thời tiến hành giữ lại khoản dự toán để đảm bảo việc chi trả trong tương lai.

1.3.2. Vai trò của Kho bạc Nhà nước trong kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước

– Là cơ quan duy nhất được giao nhiệm vụ kiểm soát cam kết chi NSNN.

– Được quyền từ chối thanh toán đối với các khoản cam kết chi không đúng qui định và chịu trách nhiệm về quyết định từ chối của mình.

– Trường hợp các khoản cam kết chi bị phát hiện sai chế độ quy định thì căn cứ quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, KBNN thực hiện hủy cam kết chi của đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư.

– Kết thúc năm ngân sách KBNN tiến hành hủy bỏ đối với các khoản cam kết chi của các đơn vị dự toán, các chủ đầu tư không được chuyển nguồn sang năm sau để chi tiếp.

1.3.3. Sự cần thiết của công tác kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

Việc kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN là rất cần thiết, vì nó đã góp phần nâng cao chất lượng kiểm soát chi NSNN qua KBNN. Đồng thời đóng góp vào tiến trình xây dựng nền tài chính quốc gia lành mạnh, công khai, minh bạch.

1.3.4. Nguyên tắc kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

– Cam kết chi chỉ được thực hiện trong phạm vi số dư dự toán của năm ngân sách hoặc số dư kế hoạch của dự án, đồng thời không được vượt quá giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi.

– Cam kết chi chỉ được thanh toán khi số tiền đề nghị thanh toán nhỏ hơn hoặc bằng số tiền chưa được thanh toán của khoản cam kết chi đó.

1.3.5. Nội dung, quy trình kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

1.3.5.1. Nội dung kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

– Kiểm tra các đề nghị cam kết chi có đúng đối tượng qui định.

– Xem xét thời điểm các đơn vị dự toán, chủ đầu tư gửi các hồ sơ đề nghị cam kết chi đến KBNN.

– Kiểm tra dự toán của đơn vị sử dụng ngân sách, kế hoạch vốn của dự án còn được phép sử dụng, giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi. Đối với đề nghị thanh toán thì đảm bảo không được vượt quá số tiền còn lại chưa thanh toán của cam kết chi đó.

– Kiểm tra, đối chiếu mẫu dấu, chữ ký trên chứng từ kế toán đảm bảo khớp đúng với mẫu dấu, chữ ký trên giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, chữ ký của đơn vị lưu tại KBNN.

– Kiểm tra việc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu.

– Kiểm soát nội dung thanh toán của các hợp đồng phải có trong dự án đầu tư, phù hợp với dự toán được giao của đơn vị.

– Đảm bảo chứng từ kế toán được lập theo đúng mẫu qui định, được điền đầy đủ các thông tin.

1.3.5.2. Qui trình kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

Đối với đề nghị cam kết chi thường xuyên cho các hợp đồng được thực hiện thanh toán từ hai niên độ ngân sách trở lên và cam kết chi đầu tư thì việc kiểm soát qua hai bước:

Bước kiểm soát và ghi nhận hợp đồng: Bước này chủ yếu tập trung kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng, việc lựa chọn nhà thầu, nội dung thanh toán phù hợp với dự án đầu tư, dự toán.

Bước kiểm soát đề nghị cam kết chi: Trọng tâm ở đây là kiểm tra số dư dự toán, số dư kế hoạch, giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi, việc áp dụng mẫu biểu và thông tin trên chứng từ kế toán.

Đối với đề nghị cam kết chi thường xuyên cho các hợp đồng được thực hiện thanh toán trong một niên độ ngân sách thì không thực hiện bước ghi nhận hợp đồng mà chỉ ghi nhận cam kết chi.

1.3.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

– Hành lang pháp lý.

– Chấtlượngcủa đội ngũcán bộ làm công tác kiểm soát chi tại các đơn vị KBNN.

– Đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ làm công tác tài chính, kế toán ở các đơn vị dự toán, các chủ đầu tư.

– Công tác tuyên truyền.

– Hạ tầng truyền thông.

1.4. Mối quan hệ giữa kiểm soát chi ngân sách nhà nước và kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước

1.4.1. Những điểm giống nhau

1.4.2. Những điểm khác nhau

1.5. Sự hỗ trợ của TABMIS đối với công tác kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN

Là một phân hệ chức năng của TABMIS, phân hệ quản lý cam kết chi (viết tắt là PO) là một qui trình chức năng hỗ trợ cho các đơn vị KBNN thực hiện qui trình từ nhập, kiểm soát và thanh toán cam kết chi, bên cạnh đó các dữ liệu về cam kết chi như số hiệu nhà cung cấp, số hiệu hợp đồng, số hiệu cam kết chi cũng được phân hệ này tự động tạo ra sau khi người sử dụng nhập xong thông tin vào hệ thống, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và sử dụng. Ngoài ra nó còn tự động hạch toán kế toán cam kết chi để trích dự toán ghi vào tài khoản quỹ dự chi (Nợ tài khoản thực chi từ dự toán / Có tài khoản quỹ dự chi), đồng thời cập nhật số dư dự toán còn lại cho từng đơn vị dự toán, số dư kế hoạch còn lại cho từng dự án theo công thức: (Dự toán còn lại được sử dụng = Dự toán ngân sách năm – Các khoản đã cam kết chi – Các khoản đã thanh toán).

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CAM KẾT CHI NSNN QUA KBNN TẠI KBNN NGŨ HÀNH SƠN – ĐÀ NẴNG

2.1. Khái quát về Kho bạc Nhà nước Ngũ Hành Sơn

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Kho bạc Nhà nước Ngũ Hành Sơn

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước Ngũ Hành Sơn

2.1.2.1. Chức năng của Kho bạc Nhà nước Ngũ Hành Sơn 2.1.2.2. Nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước Ngũ Hành Sơn

2.1.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy Kho bạc Nhà nước Ngũ Hành Sơn

2.2 Thực trạng công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Ngũ Hành Sơn

2.2.1. Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên

2.2.1.1. Hồ sơ tài liệu phục vụ cho công tác kiểm soát chi thường xuyên

2.2.1.2. Quy trình kiểm soát, hạch toán kế toán và trình duyệt chứng từ

2.2.2. Thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản

2.2.2.1. Hồ sơ tài liệu phục vụ cho công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản

2.2.2.2. Nguyên tắc kiểm soát thanh toán của Kho bạc Nhà nước

2.2.2.3. Quy trình kiểm soát, trình duyệt và hạch toán kế toán

2.3. Thực trạng công tác kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Ngũ Hành Sơn trong điều kiện vận hành TABMIS

2.3.1. Đối tượng phải thực hiện cam kết chi

Tất cả các khoản chi NSNN đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao dự toán đối với chi thường xuyên hoặc giao kế hoạch vốn đối với chi đầu tư XDCB (gồm cả dự toán ứng trước, dự toán tạm cấp), có hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ theo chế độ quy định và có giá trị hợp đồng từ 100 triệu đồng trở lên đối với các khoản chi thường xuyên hoặc từ 500 triệu đồng trở lên trong chi đầu tư XDCB thì phải được quản lý, kiểm soát cam kết chi qua KBNN, trừ một số trường hợp như: Các khoản chi của ngân sách xã, các khoản chi cho lĩnh vực an ninh, quốc phòng, các khoản chi theo hình thức lệnh chi tiền của cơ quan tài chính các cấp ..vv..

2.3.2. Hồ sơ tài liệu và nội dung kiểm soát cam kết chi tại Kho bạc Nhà nước Ngũ Hành Sơn

2.3.2.1. Hồ sơ đối với cam kết chi thường xuyên

– Dự toán chi NSNN năm được cấp có thẩm quyền giao.

– Hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên.

– Giấy đề nghị cam kết chi NSNN theo mẫu C2-12/NS, phiếu điều chỉnh số liệu cam kết chi theo mẫu C2-13/NS.

2.3.2.2. Hồ sơ đối với cam kết chi đầu tư

• Hồ sơ gửi một lần cho cả dự án.

• Hồ sơ gửi hàng năm.

• Hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên.

• Giấy đề nghị cam kết chi NSNN theo mẫu C2-12/NS, phiếu điều chỉnh số liệu cam kết chi theo mẫu C2-13/NS.

2.3.2.3. Nội dung kiểm soát cam kết chi

Về cơ bản nội dung kiểm soát hồ sơ đề nghị cam kết chi thường xuyên và đầu tư là giống nhau, bao gồm kiểm soát hợp đồng và kiểm soát đề nghị cam kết chi.

Bước kiểm soát hợp đồng là việc xem xét nội dung, hình thức hợp đồng và các cơ sở để ký kết hợp đồng có đảm bảo tính pháp lý.

Bước kiểm soát đề nghị cam kết chi chủ yếu tập trung kiểm tra cụ thể các nội dung:

– Kiểm tra số dư dự toán của đơn vị dự toán hoặc số dư kế hoạch vốn của dự án, giá trị còn được phép cam kết chi của từng hợp đồng.

– Kiểm tra việc chấp hành đúng các mẫu biểu chứng từ kế toán, kiểm tra mẫu dấu chữ ký.

2.3.3. Quy trình kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Ngũ Hành Sơn

2.3.3.1. Quy trình kiểm soát cam kết chi đầu tư

• Các bước xử lý đối với hợp đồng (chỉ áp dụng với năm đầu tiên phát sinh hợp đồng)

Bước 1: Cán bộ kiểm soát chi kiểm tra hợp đồng kinh tế, nếu đảm bảo các nội dung qui định tại Bước kiểm soát hợp đồng thuộc phần 2.3.2.3 thì tiến hành nhập vào TABMIS ở phân hệ quản lý cam kết chi (PO), sau khi nhập xong hệ thống sẽ tự động tạo ra mã số hợp đồng hay còn gọi là số hợp đồng khung.

Bước 2: Sau khi đã có mã số hợp đồng khung, cán bộ kiểm soát chi trình hồ sơ đề nghị cam kết chi cho Giám đốc. Khi nhận được đề nghị phê duyệt hợp đồng từ cán bộ kiểm soát chi, Giám đốc kiểm tra nếu đảm bảo yêu cầu quy định thì phê duyệt việc quản lý hợp đồng trên TABMIS, nếu không đảm bảo thì từ chối phê duyệt.

Bước 3: Cán bộ kiểm soát chi lập và trình Giám đốc ký “Thông báo chấp thuận ghi nhận hợp đồng nhiều năm trong chi thường xuyên và hợp đồng chi đầu tư tại TABMIS” để thông báo mã số hợp đồng đã được phê duyệt và ghi nhận trên TABMIS gửi chủ đầu tư. Trường hợp từ chối ghi nhận hợp đồng vào TABMIS thì cán bộ kiểm soát chi lập và trình Giám đốc ký “Thông báo từ chối nghi nhận hợp đồng vào TABMIS”.

• Các bước xử lý đối với đề nghị cam kết chi (áp dụng với năm đầu tiên và các năm sau có phát sinh cam kết chi)

Bước 1: Cán bộ kiểm soát chi tiến hành kiểm soát Giấy đề nghị cam kết chi NSNN theo mẫu C2-12/NS, nếu đảm bảo các nội dung qui định tại Bước kiểm soát đề nghị cam kết chi thuộc phần 2.3.2.3 thì ký vào chứng từ kế toán và tiến hành nhập vào TABMIS ở phân hệ quản lý cam kết chi (PO), sau khi nhập xong hệ thống sẽ tự động tạo ra mã số cam kết chi hay còn gọi là số hợp đồng thực hiện.

Bước 2: Sau khi đã có mã số hợp đồng thực hiện, cán bộ kiểm soát chi trình Giấy đề nghị cam kết chi NSNN theo mẫu C2-12/NS cho Giám đốc. Giám đốc kiểm tra nếu đảm bảo yêu cầu quy định thì ký vào chứng từ kế toán và tiến hành phê duyệt việc quản lý cam kết chi trên TABMIS, nếu không đảm bảo các điều kiện qui định thì từ chối phê duyệt.

Bước 3: Cán bộ kiểm soát chi trả một liên Giấy đề nghị cam kết chi NSNN theo mẫu C2-12/NS cho khách hàng, còn một liên lưu. Trường hợp từ chối phê duyệt cam kết chi vào TABMIS thì cán bộ kiểm soát chi lập và trình Giám đốc ký “Thông báo từ chối chập thuận cam kết chi”.

2.3.3.2. Quy trình kiểm soát cam kết chi thường xuyên

• Đối với hợp đồng được thực hiện thanh toán trong một năm ngân sách

Bước 1: Cán bộ kế toán kiểm tra hợp đồng và Giấy đề nghị cam kết chi NSNN theo mẫu C2-12/NS, và tiến hành nhập vào TABMIS ở phân hệ quản lý cam kết chi (PO), sau khi nhập xong hệ thống sẽ tự động tạo ra mã số cam kết chi.

Bước 2: Sau khi có mã số cam kết chi, cán bộ kế toán trình hồ sơ đề nghị cam kết chi đến Kế toán trưởng. Kế toán trưởng kiểm tra nếu đảm bảo yêu cầu quy định thì ký vào chứng từ kế toán và tiến hành phê duyệt việc quản lý cam kết chi trên TABMIS, nếu không đảm bảo các điều kiện qui định thì từ chối phê duyệt.

Bước 3: Cán bộ kế toán trả một liên Giấy đề nghị cam kết chi NSNN theo mẫu C2-12/NS cho khách hàng, còn một liên lưu. Trường hợp từ chối phê duyệt cam kết chi vào TABMIS thì cán bộ kế toán lập và trình lãnh đạo ký “Thông báo từ chối chập thuận cam kết chi”.

• Đối với hợp đồng thực hiện thanh toán từ hai năm ngân sách trở lên

Quy trình các bước thực hiện kiểm soát cam kết chi NSNN đối với loại hợp đồng này được thực hiện như đối với quy trình kiểm soát cam kết chi đầu tư, tức là phải theo dõi hợp đồng khung và hợp đồng thực hiện. Chỉ khác nhau về thẩm quyền phê duyệt trên TABMIS, nếu ở cam kết chi đầu tư là Giám đốc thì ở đây người phê duyệt hợp đồng khung và hợp đồng thực hiện là Kế toán trưởng, ngoài ra chứng từ kế toán phải có đầy đủ chữ ký của cán bộ kế toán, Kế toán trưởng và lãnh đạo.

Các nội dung kiểm soát hợp đồng, đề nghị cam kết chi được thực hiện như đối với hợp đồng được thực hiện thanh toán trong một năm ngân sách.

2.3.3.3. Quy trình điều chỉnh cam kết chi và hợp đồng

• Quy trình điều chỉnh cam kết chi

– Khi có yêu cầu điều chỉnh cam kết chi, đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư lập và gửi Phiếu điều chỉnh số liệu cam kết chi đến KBNN Ngũ Hành Sơn (mẫu C2-13/NS ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC).

– Căn cứ đề nghị của đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư cán bộ kiểm soát chi thao tác trên chương trình TABMIS, ký vào chứng từ kế toán. Thực hiện chuyển Phiếu điều chỉnh số liệu cam kết chi đến Giám đốc để phê duyệt điều chỉnh cam kết chi đầu tư, Kế toán trưởng để phê duyệt điều chỉnh cam kết chi thường xuyên.

• Quy trình điều chỉnh hợp đồng

Khi có nhu cầu điều chỉnh giá trị hợp đồng đang được quản lý theo mã số hợp đồng khung tại KBNN Ngũ Hành Sơn, chủ đầu tư, các đơn vị dự toán gửi đến KBNN các hồ sơ:

– Bản phụ lục hợp đồng được ký kết giữa các bên về việc tăng, giảm giá trị hợp đồng.

– Đối với chi đầu tư còn phải kèm theo các hồ sơ là cơ sở để ký kết phụ lục hợp đồng.

– Giấy đề nghị điều chỉnh thông tin hợp đồng đang được quản lý trên TABMIS theo mẫu số 03 đính kèm công văn số 507/KBNN-THPC.

Cán bộ kiểm soát chi thao tác trên chương trình TABMIS, lúc này hệ thống sẽ tạo ra phiên bản mới của hợp đồng khung. Chuyển các hồ sơ đề nghị điều chỉnh hợp đồng đến Giám đốc để phê duyệt điều chỉnh hợp đồng khung đối với chi đầu tư, Kế toán trưởng để kiểm soát điều chỉnh hợp đồng khung đối với chi thường xuyên.

2.3.3.4. Quy trình hủy cam kết chi và hủy quản lý hợp đồng

• Quy trình hủy cam kết chi

Khi có yêu cầu hủy cam kết chi, đơn vị dự toán, chủ đầu tư lập và gửi đến KBNN Ngũ Hành Sơn công văn đề nghị hủy cam kết chi (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 113/2008/TT-BTC).

Cán bộ kiểm soát chi lập Tờ trình trình Giám đốc phê duyệt (nếu là cam kết chi đầu tư), trình Kế toán trưởng phê duyệt (nếu là cam kết chi thường xuyên). Sau khi được Lãnh đạo hoặc Kế toán trưởng xem xét, phê duyệt, cán bộ kiểm soát chi truy cập vào hệ thống để thực hiện hủy cam kết chi trên TABMIS, đồng thời thông báo cho đơn vị được biết.

Đối với hủy cam kết chi thì Kế toán trưởng, Giám đốc không cần phê duyệt trong TABMIS.

• Quy trình hủy quản lý hợp đồng

Khi có yêu cầu hủy hợp đồng, đơn vị dự toán, chủ đầu tư lập và gửi đến KBNN Ngũ Hành Sơn công văn đề nghị hủy hợp đồng (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 113/2008/TT-BTC).

Cán bộ kiểm soát chi lập Tờ trình trình Giám đốc phê duyệt (nếu là hợp đồng chi đầu tư), trình Kế toán trưởng phê duyệt (nếu là hợp đồng chi thường xuyên). Sau khi được Lãnh đạo hoặc Kế toán trưởng phê duyệt, cán bộ kiểm soát chi truy cập vào TABMIS để thực hiện hủy hợp đồng, đồng thời thông báo cho đơn vị được biết.

Đối với hủy hợp đồng thì Kế toán trưởng, Giám đốc không cần phê duyệt trong TABMIS.

2.4. Đánh giá chung tình hình kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Ngũ Hành Sơn

2.4.1. Những kết quả đạt được

– Giúp các đơn vị dự toán, các chủ đầu tư trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn chủ động hơn trong việc xây dựng phương án dành dự toán, kế hoạch cho các hợp đồng đã ký kết, từ đó nâng cao trách nhiệm trong việc quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng để có khối lượng công việc hoàn thành thanh toán theo giá trị đã cam kết.

– Các đơn vị sử dụng ngân sách nâng cao chất lượng trong việc lập và chấp hành dự toán hàng năm, đặc biệt đối với kế hoạch vốn đầu tư XDCB.

– Góp phần chống nợ đọng trong thanh toán và thực hiện tốt Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 30/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường các biện pháp xử lý nợ đọng XDCB vốn đầu tư công.

– Về phía KBNN Ngũ Hành Sơn, thông qua công tác kiểm soát cam kết chi NSNN đã hỗ trợ hiệu quả cho nhiệm vụ kiểm soát chi đối với các khoản chi thường xuyên và chi đầu tư XDCB.

– Hạn chế được rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ KBNN tại KBNN Ngũ Hành Sơn.

Một số số liệu về tình hình kiểm soát chi và kiểm soát cam kết chi NSNN tại KBNN Ngũ Hành Sơn:

Bảng 2.4. Số liệu chi thường xuyên NSNN theo cấp ngân sách được kiểm soát chi và thanh toán qua KBNN Ngũ Hành Sơn

Đơn vị tính: Triệu đồng

STTChỉ tiêuNăm 2013Năm 2014Năm 2015
Tổng số274.572321.155350.779
1Chi NSTW68.84479.82182.335
2Chi NSĐP205.728241.334268.444
Trong đó:
– Chi NSTP19.82122.88216.909
– Chi NS Quận152.974182.304207.901
– Chi NS phường32.93336.14843.634

(Nguồn: Báo cáo của KBNN Ngũ Hành Sơn)

Bảng 2.5. Số liệu chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN theo cấp ngân sách được kiểm soát chi và thanh toán qua KBNN Ngũ Hành Sơn

Đơn vị tính: Triệu đồng

STTChỉ tiêuNăm 2013Năm 2014Năm 2015
Tổng số25.26063.82948.274
1Ngân sách TP20.06246.58930.108
2Ngân sách quận5.19817.24018.166

(Nguồn: Báo cáo của KBNN Ngũ Hành Sơn)

Bảng 2.6. Số liệu giá trị cam kết chi được kiểm soát và chấp nhận qua KBNN Ngũ Hành Sơn

Đơn vị tính: Triệu đồng

STTChỉ tiêuTổng sốCKC đầu tư XDCBCKC thường xuyên
1Năm 20135.0205.0200
2Năm 201420.37919.3591.020
3Năm 201531.28629.0172.269
Tổng số56.68553.3963.289

(Nguồn: Truy vấn từ TABMIS)

2.4.2. Những khó khăn, hạn chế trong công tác kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Ngũ Hành Sơn

2.4.2.1. Hạn chế về nền tảng pháp lý

Cho đến thời điểm này mọi vấn đề về quản lý cam kết chi chỉ được qui định gói gọn trong Thông tư số 113/2008/TT-BTC và công văn số 507/KBNN-THPC.

2.4.2.2. Hạn chế về nhận thức của khách hàng

Vẫn còn một bộ phận không nhỏ khách hàng tỏ thái độ bàng quan, hồ nghi và cho rằng trong xu thế đẩy mạnh cải cách hành chính như hiện nay, việc quản lý và kiểm soát cam kết chi làm phát sinh thêm thủ tục hành chính mới và thời gian thanh toán có khi còn chậm hơn khi chưa thực hiện cam kết chi.

2.4.2.3. Hạn chế từ công tác tổ chức, quản lý

• Lực lượng cán bộ làm công tác kiểm soát chi rất mỏng.

• Công tác kiểm soát chi hiện nay tại KBNN Ngũ Hành Sơn được chia làm hai đầu mối, do đó việc kiểm soát cam kết chi cũng theo đó mà phân ra.

2.4.2.4. Hạn chế về công nghệ thông tin

• Các đơn vị dự toán trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn chưa thể truy cập vào TAMIS để truy vấn số liệu của đơn vị mình.

• Thông tin về nhà cung cấp hầu hết chưa được cập nhật trong TABMIS.

• Việc quản lý số hiệu tài khoản và ngân hàng nơi mở tài khoản đối với nhà cung cấp có nhiều tài khoản ở các ngân hàng khác nhau trong TABMIS còn gây khó khăn trong quá trình áp thanh toán.

• Việc hủy cam kết chi, hủy hợp đồng khung trên hệ thống TABMIS không có sự kiểm soát.

2.4.2.5. Hạn chế về cơ chế điều hành ngân sách

2.4.2.6. Hạn chế từ sự không thống nhất giữa các văn bản qui phạm pháp luật có liên quan

• Giữa Thông tư số 113/2008/TT-BTC và Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính: Về thời hạn gửi đề nghị cam kết chi.

• Giữa Thông tư số 113/2008/TT-BTC với Luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 và Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng: Về hiệu lực của hợp đồng.

• Giữa Thông tư số 113/2008/TT-BTC và Thông tư số 08/2013/TT-BTC: Về mẫu biểu chứng từ kế toán.

• Giữa Thông tư số 113/2008/TT-BTC với Thông tư số 161/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính: Về gửi Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trong chi thường xuyên.

• Giữa Thông tư số 113/2008/TT-BTC với các quy định tổ chức thực hiện dự toán ngân sách năm của Bộ Tài chính: Về giao dự toán chi thường xuyên chỉ chi tiết đến Loại, Khoản của mục lục NSNN.

• Giữa Thông tư số 113/2008/TT-BTC với Luật Đấu thầu số 43/2013/QH 13 và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP: Về kiểm soát việc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu.

2.4.2.7. Những hạn chế từ các nội dung của Thông tư số 113/2008/TT-BTC và công văn số 507/KBNN-THPC

• Về đối tượng không phải thực hiện quản lý, kiểm soát cam kết chi qua KBNN qui định tại Thông tư số 113/2008/TT-BTC.

• Về quy định gửi cam kết chi từ năm thứ hai trở đi tại Thông tư số 113/2008/TT-BTC.

• Về thời gian xử lý cam kết chi tại KBNN theo qui định của Thông tư số 113/2008/TT-BTC.

• Về quy định việc điều chỉnh cam kết chi theo Thông tư số 113/2008/TT-BTC.

• Công văn số 507/KBNN-THPC chưa có mẫu tờ trình và thông báo việc đã hủy hoặc không đủ điều kiện hủy hợp đồng, cam kết chi đến đơn vị dự toán, chủ đầu tư.

• Việc lưu trữ chứng từ cam kết chi đầu tư chưa thể thực hiện được theo quy định của Luật Kế toán.

• Mã số nhà cung cấp, mã số hợp đồng khung phải do KBNN cung cấp, sau đó đơn vị giao dịch mới có thông tin để điền vào chứng từ kế toán.

2.4.2.8. Hạn chế từ mẫu biểu chứng từ kế toán và chế độ báo cáo

– Chứng từ chưa có thông tin về tên dự án đầu tư, tên công trình, hạng mục công trình, tên gói thầu.

– Đối với phiếu điều chỉnh số liệu cam kết chi theo mẫu C2-13/NS, bất cập hiện nay là chưa có thông tin về giá trị cam kết chi sau khi điều chỉnh.

– Chưa có quy định cụ thể về chế độ báo cáo.

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CAM KẾT CHI NSNN QUA KBNN TẠI KBNN NGŨ HÀNH SƠN – ĐÀ NẴNG

3.1. Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN Ngũ Hành Sơn

3.1.1. Các giải pháp về tổ chức quản lý và con người

3.1.1.1. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Ngũ Hành Sơn

3.1.1.2. Nâng cao nhận thức của đội ngũ làm công tác tài chính, kế toán tại các đơn vị dự toán về cam kết chi ngân sách nhà nước

3.1.1.3. Giải pháp đưa nhiệm vụ kiểm soát chi ngân sách nhà nước về một đầu mối

Tạo điều kiện nâng cao tính chuyên môn hóa của việc phê duyệt, giảm đáng kể các luồng phê duyệt trên hệ thống, tạo thuận lợi trong việc lưu trữ chứng từ kế toán và lập các báo cáo về cam kết chi tập trung.

3.1.2. Các giải pháp hoàn thiện thể chế cho công tác kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước

3.1.2.1. Giải pháp nâng cao tính pháp lý cho công tác kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước

Cần thiết phải thể chế hóa các nội dung về cam kết chi vào khâu chấp hành ngân sách trong Luật NSNN và Nghị định hướng dẫn.

3.1.2.2. Giải pháp điều chỉnh đối tượng của cam kết chi ngân sách nhà nước

Tài khoản nào KBNN thực hiện kiểm soát chi thì các hợp đồng (có giá trị thuộc đối tượng phải cam kết chi) được thanh toán từ tài khoản đó phải được quản lý, kiểm soát cam kết chi NSNN.

Đối với các hợp đồng có đầy đủ hồ sơ để đề nghị KBNN thanh toán hết giá trị hợp đồng cho đơn vị thụ hưởng thì cần đưa ra khỏi đối tượng phải thực hiện cam kết chi.

3.1.2.3. Giải pháp hoàn thiện nội dung quản lý, kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

Trong giai đoạn hiện nay cần nghiên cứu để quy định các nội dung về kiểm soát cam kết chi cho phù hợp với Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13, Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11, yêu cầu xử lý nợ đọng trong XDCB.

3.1.2.4. Giải pháp tăng chế tài xử phạt, mở rộng các hành vi phải xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm soát cam kết chi

Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 192/2013/NĐ-CP theo hướng nâng chế tài xử phạt và mở rộng các hành vi bị xử phạt.

3.1.3. Giải pháp nâng cao chất lượng của việc giao dự toán, kế hoạch và điều hành ngân sách

Trao quyền chủ động cho các đơn vị dự toán, các chủ đầu tư thực hiện theo dự toán, kế hoạch được giao từ đầu năm, tạo điều kiện cho việc quản lý, kiểm soát cam kết chi đi vào thực chất.

3.1.4. Giải pháp hoàn thiện chứng từ kế toán và chế độ báo cáo cam kết chi ngân sách nhà nước

Thống nhất mẫu biểu của giấy đề nghị cam kết chi, giấy đề nghị điều chỉnh cam kết chi được qui định tại Thông tư số 113/2008/TT-BTC và Thông tư số 08/2013/TT-BTC.

Đối với giấy đề nghị cam kết chi NSNN cần bỏ chỉ tiêu mã số nhà cung cấp vì mã số này do KBNN quản lý, không liên quan đến đơn vị giao dịch.

Cần bổ sung các chỉ tiêu tên dự án, tên gói thầu (đối với cam kết chi đầu tư) trong giấy đề nghị cam kết chi NSNN và phiếu điều chỉnh số liệu cam kết chi, bổ sung lý do điều chỉnh, giá trị cam kết chi sau khi điều chỉnh trên phiếu điều chỉnh số liệu cam kết chi.

Đối với chế độ báo cáo, cần xây dựng hệ thống biểu mẫu báo cáo đáp ứng được yêu cầu quản lý điều hành của lãnh đạo các đơn vị KBNN, lãnh đạo địa phương, tránh tình trạng tập hợp số liệu một cách thủ công như hiện nay.

3.1.5. Giải pháp về phát triển công nghệ thông tin

-Cần có lộ trình mở rộng diện truy cập vào TABMIS đến các đơn vị dự toán, các chủ đầu tư.

– Nghiên cứu kết nối thông tin doanh nghiệp được quản lý tại Tổng cục Thuế.

– Bổ sung các chức năng để nhập kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn, nhập, điều chỉnh, phê duyệt cam kết chi trung hạn, cam kết chi trung hạn điều chỉnh trong TABMIS.

3.2. Kiến nghị nhằm thực hiện các giải pháp

3.2.1. Kiến nghị với Chính phủ, UBND thành phố Đà Nẵng, UBND quận Ngũ Hành Sơn

3.2.1.1. Về nâng cao tính pháp lý cho công tác kiểm soát cam kết chi

– Trong Nghị định hướng dẫn thi hành Luật NSNN số 83/2015/QH13, Chính phủ nên nghiên cứu đưa nội dung kiểm soát cam kết chi vào chương chấp hành ngân sách để tăng hiệu lực pháp lý cho công tác này.

Đối với việc xử phạt vi phạm hành chính, Chính phủ cần nghiên cứu, sửa đổi Nghị định số 192/2013/NĐ-CP theo hướng tăng chế tài xử phạt, mở rộng thêm các hành vi vi phạm về cam kết chi bị xử phạt.

3.2.1.2. Về điều hành ngân sách của chính quyền địa phương

Kiến nghị UBND quận Ngũ Hành Sơn cần xem xét để điều chỉnh công tác quản lý, thanh toán vốn đầu tư XDCB trên địa bàn quận phù hợp với các qui định hiện hành.

Trên cơ sở đổi mới trong điều hành ngân sách, kiến nghị UBND thành phố Đà Nẵng, UBND quận Ngũ Hành Sơn chỉ đạo cơ quan Tài chính nhập đầy đủ, kịp thời dự toán, kế hoạch vào TABMIS để KBNN Ngũ Hành Sơn thực hiện kiểm soát và thanh toán.

3.2.2. Kiến nghị với Bộ Tài chính

3.2.2.1. Về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 113/2008/TT-BTC

– Điều chỉnh đối tượng phải thực hiện kiểm soát cam kết chi cho phù hợp với công tác kiểm soát chi NSNN của KBNN.

– Bổ sung đối tượng không phải thực hiện cam kết chi đối với các hợp đồng được các đơn vị dự toán, các chủ đầu tư gửi hồ sơ đề nghị cam kết chi lần đầu đến KBNN, đồng thời có đầy đủ hồ sơ để đề nghị KBNN thanh toán hết giá trị hợp đồng cho đơn vị thụ hưởng.

– Hủy bỏ việc kiểm soát Hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ tuân thủ quy trình, thủ tục về mua sắm đấu thầu, chỉ định thầu theo quy định hiện hành.

– Bổ sung Văn bản lựa chọn nhà thầu là một loại tài liệu do đơn vị dự toán gửi đến KBNN để làm thủ tục cam kết chi thường xuyên.

– Tăng thời gian xử lý cam kết chi cho KBNN.

– Bổ sung các quy định về quản lý, kiểm soát cam kết chi trung hạn cho phù hợp với Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13.

3.2.2.2. Về bổ sung hồ sơ gửi một lần của dự án đến Kho bạc Nhà nước làm căn cứ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Kiến nghị bổ sung bảo đảm thực hiện hợp đồng (nếu có) vào danh mục các hồ sơ gửi một lần của dự án đến KBNN làm cơ sở kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB, đồng thời nó trở thành loại hồ sơ gửi đến KBNN để làm thủ tục cam kết chi.

3.2.2.3. Về phát triển công nghệ thông tin

Đầu tư đểhiện đại hóa hơn nữa hạ tầng truyền thông.

3.2.3. Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước

3.2.3.1. Về sửa đổi, bổ sung công văn số 507/KBNN-THPC

– Cần yêu cầu mỗi lần đề nghị cam kết chi, điều chỉnh cam kết chi, các chủ đầu tư gửi 03 liên chứng từ kế toán (thay vì 02 liên theo qui định hiện tại) để trả khách hàng 01 liên, 01 liên lưu hồ sơ dự án, 01 liên lưu trữ chứng từ kế toán hàng ngày theo quy định.

– Đối với các trường hợp hủy cam kết chi, hợp đồng khung cần bổ sung các mẫu biểu để thống nhất thực hiện.

– Bổ sung qui định hệ thống biểu mẫu báo cáo cam kết chi, hệ thống các biểu mẫu dùng để trao đổi thông tin giữa cán bộ kiểm soát chi với lãnh đạo, kế toán trưởng, giữa KBNN với các đơn vị giao dịch trong quá trình thực hiện cam kết chi, đảm bảo đầy đủ, khoa học, dễ dàng khai thác số liệu để phục vụ công tác điều hành.

3.2.3.2. Về tuyển dụng và đào tạo

Làm tốt công tác tuyển dụng và đào tạo sau tuyển dụng.

3.2.3.3. Về kiện toàn tổ chức bộ máy

KBNN cần xây dựng lộ trình cụ thể, trong đó có việc thực hiện thí điểm đưa công tác kiểm soát chi về một đầu mối, để có cơ sở nhân rộng trong toàn hệ thống, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng giao dịch, cho công tác kiểm soát chi và kiểm soát cam kết chi NSNN của các đơn vị KBNN trên toàn quốc.

KẾT LUẬN

Trong giai đoạn hội nhập quốc tế sâu rộng như hiện nay, tất cả các chính sách do Nhà nước ban hành đều theo hướng phù hợp với các thông lệ quốc tế. Các chính sách về tài chính công cũng vậy, phải từng bước tiến tới sự công khai, minh bạch trong quản lý các nguồn lực tài chính của Nhà nước. Nếu như trước đây chúng ta hay nghe đến cụm từ bảo đảm thực hiện hợp đồng của nhà cung cấp thì nay khái niệm đảm bảo thanh toán hợp đồng đã xuất hiện, tức là bên mua hàng thực hiện các biện pháp nhằm chứng minh khả năng thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng đã ký kết với bên bán hàng thông qua các hình thức như đưa ra các dự toán, kế hoạch vốn đã được phê duyệt.

Và để tạo sự công bằng, minh bạch hơn nữa giữa bên mua và bên bán trong các hợp đồng kinh tế được chi trả từ nguồn vốn NSNN, cam kết chi NSNN ra đời là một xu thế tất yếu. Tuy nhiên để cơ chế mới này đi vào cuộc sống thì đòi hỏi phải có thời gian, cái khó khăn nhất cần thay đổi là quan điểm, nhận thức của chính những người trong cuộc bao gồm các bên tham gia hợp đồng, các cơ quan hữu quan có liên quan đến quản lý và điều hành NSNN. Nhưng dù khó khăn đến mấy thì việc quản lý, kiểm soát cam kết chi NSNN vẫn sẽ là sự lựa chọn tối ưu đối với một nền tài chính công hiện đại. Tại KBNN Ngũ Hành Sơn, qua hơn hai năm thực hiện, công tác kiểm soát cam kết chi vẫn chưa đạt được mục đích cần hướng đến, có quá nhiều rào cản trong quá trình triển khai. Với những kiến thức đã được học và thực tế công tác, tác giả đã cố gắng lột tả những vướng mắc và đưa ra các giải pháp và kiến nghị cụ thể để giải quyết.

Được sự hướng dẫn tận tình của Thầy giáo – PGS.TS Lê Đức Toàn, sự động viên của các đồng nghiệp, sự giúp đỡ của các cán bộ công chức KBNN Ngũ Hành Sơn cộng với sự nỗ lực của bản thân đề tài đã hoàn thành, nhưng không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế.

Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến, bổ sung của các Thầy giáo, Cô giáo, các Nhà khoa học và các đồng nghiệp để đề tài hoàn thiện hơn./.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\LE QUANG TAN\SAU BAO VE\Gui lai Yen de in nop lan cuoi 19_01_2017

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *