Kiểm soát thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn

Kiểm soát thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn tại Cục thuế thành phố Đà Nẵng

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Những năm gần đây, du lịch Đà Nẵng phát triển nhanh, đóng góp một phần quan trọng vào sự phát triển chung của thành phố. Diện mạo du lịch của thành phố ngày càng được khẳng định với sự hiện diện của hàng loạt nhà đầu tư, thương hiệu du lịch hàng đầu quốc tế và trong nước. UBND thành phố Đà Nẵng đã có chủ trương tiến hành quy hoạch để kêu gọi đầu tư du lịch vào các khu du lịch dọc bãi biển Mỹ Khê – Non Nước, bán đảo Sơn Trà, khu du lịch Bà Nà. Với sự cấp thiết thành phố đã đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị cùng với việc mở rộng các tuyến đường hay đầu tư mới những tuyến đường kết nối với nhau tạo cho Đà Nẵng phát triển đồng bộ trên các lĩnh vực, trong đó phát triển dịch vụ du lịch ven biển là thế mạnh.

Nắm bắt được xu hướng phát triển của thành phố, trong những năm gần đây việc kinh doanh dịch vụ du lịch và khách sạn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có xu hướng phát triển mạnh.

Qua đó ngành dịch vụ du lịch và kinh doanh khách sạn phát triển đã góp phần tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm và tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Việc gia tăng khách sạn là tiềm năng cho việc khai thác nguồn thu ngân sách nhà nước từ hoạt động dịch vụ lưu trú.

Tuy nhiên, trong những năm qua tình hình kê khai, nộp thuế của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú chưa tương xứng với việc phát triển gia tăng về số lượng khách sạn trên địa bàn thành phố. Tình hình thất thu thuế vẫn còn phổ biến, việc kê khai, nộp thuế của các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn chưa sát với tình hình thực tế cho nên ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch thu ngân sách của Nhà nước.

Luật Quản lý thuế có hiệu lực từ ngày 01/07/2007 đã trao quyền tự chủ và tạo thuận lợi cho cho người nộp thuế trong việc kê khai, nộp thuế. Có thể nói, Luật Quản lý thuế ra đời đánh dấu một sự thay đổi lớn trong cải cách hành chính thuế, và nâng cao trách nhiệm của mỗi doanh nghiệp với nhà nước. Đây cũng là bước tiến nhằm hạn chế tình trạng can thiệp quá sâu của cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, góp phần tạo môi trường kinh doanh lành mạnh. Tuy nhiên, thực hiện cơ chế “tự khai, tự tính, tự nộp” cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng gian lận thuế, trốn thuế với nhiều hình thức tinh vi, khó phát hiện; công tác thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế là công cụ chủ yếu để kiểm soát thuế còn nhiều hạn chế, hiệu quả từ việc kiểm soát thuế hàng tháng, quý của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp còn đạt thấp so với kế hoạch.

Xuất phát từ vấn đề mang tính thực tiễn cũng như tính cấp thiết của việc kiểm soát thuế tại Cục thuế thành phố Đà Nẵng, tác giả đã chọn đề tài: “Kiểm soát thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn tại Cục thuế thành phố Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.

2. Mục tiêu nghiên cứu

– Hệ thống hóa lý luận về kiểm soát thuế GTGT đối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn do Cục thuế thành phố Đà Nẵng thực hiện.

– Đánh giá thực trạng kiểm soát thuế GTGT đối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn tại Cục thuế thành phố Đà Nẵng.

– Đề xuất giải pháp hoàn thiện kiểm soát thuế GTGT đối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn tại Cục thuế thành phố Đà Nẵng.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

– Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác kiểm soát thuế GTGTđối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn tại Cục Thuế.

– Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: Công tác kiểm soát thuế GTGT tại Cục Thuế thành phố Đà Nẵng.

+ Về thời gian: Luận văn sử dụng số liệu từ năm 2012 đến năm 2015

4. Phương pháp nghiên cứu

– Phương pháp tiếp cận: Luận văn vận dụng phương pháp nghiên cứu định lượng trong thu thập và xử lý thông tin.

– Phương pháp phân tích dữ liệu: Luận văn sử dụng phương pháp phân tích tỷ lệ, đối chiếu so sánh và tổng hợp.

5. Bố cục của luận văn

Ngoài mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương:

– Chương 1: Lý luận chung về kiểm soát thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn.

– Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn tại Cục thuế thành phố Đà Nẵng.

– Chương 3: Giải pháp kiểm soát thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn tại Cục thuế thành phố Đà Nẵng.

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT THUẾ

GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚICÁC DOANH NGHIỆP

KINH DOANH KHÁCH SẠN

1.1. Khái quát về doanh nghiệp kinh doanh khách sạn

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm doanh nghiệp kinh doanh khách sạn

“Doanh nghiệp” là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.

– Khách sạn là những công trình kiến trúc kiên cố, có nhiều tầng, có nhiều phòng ngủ được trang bị sẵn các thiết bị đồ đạc tiện nghi, dụng cụ chuyên dùng nhằm mục đích kinh doanh các dịch vụ lưu trú, phục vụ ăn uống và các dịch vụ bổ sung khác.

– Doanh nghiệp kinh doanh khách sạn là kinh doanh dịch vụ lưu trú, nhưng khi ra khỏi nơi cư trú thường xuyên của mình ngoài nhu cầu về ở, người ta còn có nhu cầu về ăn, uống… cho nên trong kinh doanh khách sạn việc cung ứng về các dịch vụ ăn, uống cũng là một nội dung rất quan trọng, nội dung chủ yếu của hoạt động kinh doanh khách sạn là dịch vụ lưu trú và dịch vụ ăn, uống, nhưng dịch vụ lưu trú là cơ bản nhất [17, tr.10].

Đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp kinh doanh khách sạn

– Đặc điểm về sản phẩm: Sản phẩm của kinh doanh khách sạn chủ yếu là các dịch vụ, tồn tại dưới dạng vô hình. Quá trình sản xuất ra sản phẩm và quá trình bán sản phẩm diễn ra đồng thời, trong quá trình đó, người tiêu dùng tự tìm đến sản phẩm.

– Đặc điểm về đối tượng phục vụ: Đối tượng phục vụ của khách sạn là rất đa dạng và phong phú, thuộc nhiều tầng lớp địa vị xã hội, quốc tịch, tuổi tác và giới tính khác nhau…

– Đặc điểm về việc sử dụng các yếu tố nguồn lực trong kinh doanh khách sạn: Hoạt động kinh doanh khách sạn chỉ thành công khi biết khai thác một cách hiệu quả nguồn tài nguyên du lịch.

– Tính quy luật trong kinh doanh khách sạn: Kinh doanh khách sạn chịu sự chi phối của các quy luật tự nhiên, quy luật kinh tế – xã hội, quy luật về tâm lý của con người.

1.1.2. Vai trò của doanh nghiệp kinh doanh khác sạn trong nền kinh tế quốc dân

– Là nhân tố chủ yếu thúc đẩy sức cạnh tranh của nền kinh tế.

– Là khu vực góp phần ngày càng quan trọng vào sự tăng trưởng của GDP.

– Góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động.

1.2. Khái quát về thuế GTGT và kiểm soát thuế GTGT

1.2.1. Khái quát về thuế GTGT

1.2.1.1. Khái niệm thuế GTGT

Thuế giá trị gia tăng (VAT) là một loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đối tượng chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam [14, tr.2].

1.2.1.2. Đặc điểm thuế GTGT

– Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lặp.

– Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao

– Thuế GTGT là một loại thuế gián thu

– Thuế GTGT có tính lãnh thổ

1.2.1.3. Phạm vi áp dụng thuế giá trị gia tăng

Bao gồm đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế.

– Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng: Là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế , trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật thuế.

– Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng: là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).

1.2.1.4. Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng

Giá tính thuế: là một căn cứ quan trọng để xác định số thuế phải nộp. Nguyên tắc chung của giá tính thuế đối với HHDV là giá bán chưa có thuế (gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng).

Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế.

1.2.1.5. Thời điểm tính thuế GTGT

– Đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

– Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

– Đối với dịch vụ viễn thông là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ kết nối viễn thông theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối viễn thông.

– Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hoá đơn tính tiền.

– Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng.

– Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

-Đối với hàng hoá nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

1.2.2. Khái quát về kiểm soát thuế GTGT

1.2.2.1. Quản lý với công tác kiểm tra, kiểm soát

Mục tiêu của quản lý không chỉ đảm bảo cho các đối tượng vận hành theo phương hướng đã đề ra, theo chức năng quy định và nhiệm vụ được giao mà còn đảm bảo hiệu quả của hoạt động.

Để tham gia vào quá trình Quản lý thuế, kiểm soát thuế phải tuân thủ theo 3 bước cơ bản:

Thứ nhất, là xây dựng hệ thống tiêu chuẩn dựa trên cơ sở của những mục tiêu quản lý.

Thứ hai, là đo lường việc thực hiện theo những tiêu chuẩn đã được xây dựng. Ở bước này người quản lý sẽ nhận được các thông tin về đối tượng quản lý.

Thứ ba, là dựa trên những thông tin thu thập ở bước thứ hai, người quản lý điều chỉnh các sai lệch trong việc thực hiện.

1.2.2.2. Khái niệm, đặc điểm kiểm soát thuế GTGT

a. Khái niệm kiểm soát thuế GTGT

Kiểm soát thuế GTGT là chức năng quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực thuế, nhằm quản lý chặt chẽ nguồn thu thuế GTGT. Đó là những phương pháp, những quy trình được thiết kế để ngăn chặn gian lận, hạn chế sai sót nhằm đạt được sự tuân thủ pháp luật thuế GTGT của NNT đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để NNT phát triển sản xuất, tăng trưởng kinh tế [7, tr.29].

b. Đặc điểm kiểm soát thuế GTGT

Tính chất của nguồn thu thuế GTGT là nguồn thu phát sinh tại người nộp thuế và phải chịu sự kiểm soát của cơ quan thuế. Hoạt động kiểm soát nguồn thu thuế GTGT vừa mang tính chất hoạt động kiểm soát nội bộ, vừa mang tính chất hoạt động ngoại kiểm.

Vì vậy, kiểm soát thuế GTGT là một nhu cầu tất yếu của QLNN về thuế. Việc kiểm soát thuế GTGT phải tuân thủ chặt chẽ qui trình kiểm tra, kiểm soát nói chung và qui trình quản lý thuế nói riêng.

1.2.2.3. Kế toán thuế GTGT trong công tác kiểm soát về thuế GTGT

a. Kế toán thuế GTGT

Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thực hiện kế toán theo chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ để vận dụng cho phù với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình.

b. Vai trò của kế toán thuế GTGT

– Thu nhận, xử lý và cung cấp đầy đủ thông tin về các căn cứ tính thuế, kê khai, miễn giảm, hoàn thuế GTGT theo quy định hiện hành.

– Thu nhận và cung cấp thông tin để kiểm tra, đánh giá được tình hình tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT với NSNN từ đó đề ra giải pháp thích hợp.

– Thực hiện kiểm soát nội bộ và cung cấp tài liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, kiểm soát thuế GTGT của các cơ quan có thẩm quyền.

1.3. Nội dung kiểm soát thuế GTGT đối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn

1.3.1. Kiểm soát thuế GTGT tại trụ sở cơ quan Thuế

1.3.1.1. Kiểm soát tình trạng kê khai thuế GTGT của doanh nghiệp kinh doanh khách sạn

1.3.1.2. Kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT tại trụ sở cơ quan Thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn

1.3.2. Kiểm soát thuế GTGT tại trụ sở doanh nghiệp kinh doanh khách sạn

Kiểm soát thuế GTGT tại trụ sở doanh nghiệp là việc cơ quan thuế ban hành Quyết định cử cán bộ hoặc đoàn kiểm tra đến tại trụ sở doanh nghiệp để kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế, như: xác minh, làm rõ các nội dung nghi vấn về tính chính xác, trung thực, hợp lý của hồ sơ khai thuế.

1.4. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả kiểm soát thuế GTGT đối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn

1.4.1. Hiệu quả công tác kiểm soát thuế GTGT

– Hiệu quả kinh tế: Khai thác đầy đủ, kịp thời các khoản thu do Luật thuế GTGT quy định vào NSNN.

– Hiệu quả xã hội: Công tác kiểm soát thuế phải góp phần thực hiện bình đẳng, công bằng xã hội.

– Hiệu quả chính trị: Là hiệu quả thực hiện các chủ trương, chính sách kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước.

1.4.2. Các tiêu chí đánh giá

1.4.2.1. Các chỉ tiêu định lượng

Các tiêu chí định lượng thể hiện ở kết quả thực tế của công tác kiểm soát thuế đã được tiến hành. Đó là kết quả cụ thể của việc thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc kết quả đem lại của các nghiệp vụ kiểm soát thuế.

1.4.2.2. Các chỉ tiêu định tính

Các chỉ tiêu định tính thường là hiệu quả của hoạt động kiểm soát thuế GTGT mà không thể hoặc khó tính toán, đo đếm được. Đó thường là những hiệu quả có tính xã hội, chính trị

1.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát thuế GTGT

1.5.1. Các nhân tố từ cơ quan quản lý nhà nước

– Về những thay đổi của chính thuế

– Về vấn đề thanh toán qua ngân hàng

– Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước khác trong việc phối hợp và tăng cường quản lý thuế

1.5.2. Về phía cơ quan thuế

– Yếu tố con người (Công chức thuế)

– Về ứng dụng công nghệ thông tin

– Mô hình tổ chức bộ máy thực hiện công tác kiểm soát thuế

– Về quy trình nghiệp vụ quản lý, kiểm tra, kiểm soát thuế

– Công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, kiểm tra, kiểm soát thuế

1.5.3. Về phía doanh nghiệp

– Về sử dụng hóa đơn chứng từ

– Về công tác hạch toán kế toán

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Kiểm soát thuế GTGT đối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn tại Cục thuế TP Đà Nẵng là một phần không thể thiếu trong các công tác quản lý thuế của Cục Thuế TP Đà Nẵng. Việc kiểm soát thuế GTGT tại Cục thuế TP Đà Nẵng phải tuân thủ chặt chẽ theo đúng quy trình kiểm tra, kiểm soát nói chung và các quy trình nghiệp vụ đối với người nộp thuế nói riêng; từ kiểm soát việc kê khai cho đến việc nộp tiền thuế vào NSNN.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ GTGT

ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH KHÁCH SẠN

TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1. Khái quát về Cục thuế thành phố Đà Nẵng và các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn do Cục thuế thành phố Đà Nẵng quản lý

2.1.1. Khái quát về Cục thuế thành phố Đà Nẵng

2.1.1.1. Quá trình hình thành

Cục thuế TP Đà Nẵng được thành lập theo Quyết định số 1136-TC/TCCB ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính trên cơ sở thực hiện Nghị quyết tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa IX ngày 6/11/1996 về chia tách địa giới hành chính tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng thành 2 đơn vị hành chính mới trực thuộc trung ương (tỉnh Quảng Nam và TP Đà Nẵng).

2.1.1.2. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý thuế tại Cục Thuế thành phố Đà Nẵng được xây dựng căn cứ vào quy định tại Quyết định số 1136-TC/TCCB ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và tình hình đặc điểm ở địa phương để xây dựng bộ máy cơ cấu tổ chức của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng được thể hiện ở Hình 2.1 như sau:

Description: H

Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy Cục thuế thành phố Đà Nẵng

Chú thích: Quan hệ chỉ đạo trực tiếp

Hướng dẫn và chỉ đạo về nghiệp vụ theo từng chức năng.

2.1.1.3. Chức năng nhiệm vụ các phòng thuộc Cục thuế

Cục thuế TP Đà Nẵng gồm có 14 phòng thuộc Cục thuế và cấp quận, huyện gồm có 07 Chi Cục thuế quận, huyện trực thuộc (quận: Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Cẩm Lệ và huyện Hòa Vang).

Cục thuế có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của NSNN thuộc phạm vi nhiệm vụ của ngành thuế trên địa bàn TP Đà Nẵng theo quy định của pháp luật.

2.1.1.5. Nguồn nhân lực kiểm soát thuế giá trị gia tăng tại Cục thuế thành phố Đà Nẵng

Với sự gia tăng và phát triển của các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn do Cục thuế TP Đà Nẵng theo dõi quản lý trong những năm qua, nguồn nhân lực tập trung cho công tác kiểm soát thuế GTGT ngày càng được chú trọng

2.1.2. Khái quát về các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn do Cục thuế thành phố Đà Nẵng quản lý

2.1.2.1. Tình hình phát triển của các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn do Cục Thuế thành phố Đà Nẵng quản lý

Đà Nẵng là một thành phố biển, sở hữu rất nhiều cảnh quan thiên nhiên đa dạng, Đà Nẵng không chỉ thu hút du khách với bãi biển dài hơn 60 km, mà còn có rất nhiều cảnh quan ấn tượng như bán đảo Sơn Trà, Chùa Linh Ứng, khu du lịch Bà Nà Hills, danh thắng Ngũ Hành Sơn… Ngoài ra, Đà Nẵng còn là trung tâm của 3 di sản văn hóa nổi tiếng thế giới là Cố đô Huế, phố cổ Hội An và thánh địa Mỹ Sơn.

Với vị trí thuận lợi cho sự phát triển ngày càng tăng của ngành du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh khách sạn liên tục được thành lập và hoạt động, đặc biệt là từ năm 2015 đến nay, tốc độ phát triển khách sạn có chiều hướng tăng nhanh, đóng góp số thu vào NSNN ngày càng cao được thể hiện ở Bảng 2.2 như sau:

Bảng 2.2. Số lượng doanh nghiệp hoạt động kinh doanh khách sạn

do Cục thuế TP Đà Nẵng quản lý từ năm 2012 đến năm 2015

Loại hình doanh nhiệpNămNămNămNăm
2012201320142015
Doanh nghiệp Nhà nước5543
Công ty Cổ phần11141720
Công ty TNHH13172024
Danh nghiệp đầu từ nước ngoài12172327
Tổng cộng41536474

(Nguồn: Cục Thuế TP Đà Nẵng, năm 2012 -2015)

Qua bảng số liệu ở Bảng 2.2, cho thấy tuy tăng về số lượng nhưng mức độ nộp thuế, đóng góp nguồn thu cho NSNN trong những năm qua của loại hình hoạt động này còn thấp, hầu hết các doanh nghiệp kê khai thuế chưa đúng với tình hình thực tế kinh doanh.

Tóm lại, sự gia tăng về số doanh nghiệp kinh doanh khách sạn và số thuế nộp NSNN có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của thành phố Đà Nẵng,thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giải quyết việc làm cho lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp; đặc biệt tạo nguồn thu cho NSNN ngày một tăng, góp phần đảm bảo an sinh xã hội và anh ninh quốc phòng.

2.1.2.2. Đặc điểm của các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn do Cục Thuế TP Đà Nẵng theo dõi quản lý

– Đặc điểm thứ nhất, tất cả các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn đều là doanh nghiệp nhỏ và vừa, vốn đầu tư tương đối thấp, lao động không ổn định.

– Đặc điểm thứ hai, các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn phần lớn hoạt động theo mùa, theo các ngày lễ lớn do thành phố tổ chức nên năng lực cạnh tranh không cao, hiệu quả kinh doanh thấp.

– Đặc điểm thứ ba, đội ngũ lao động chuyên nghiệp có trình độ tay nghề chưa đồng đều so với quy mô hoạt động của doanh nghiệp. Vì vậy, khả năng tiếp cận các nội dung mới của văn bản pháp luật thuế và kế toán còn chưa đạt yêu cầu.

2.2. Thực trạng công tác kiểm soát thuế GTGT đối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn tại Cục thuế thành phố Đà Nẵng

2.2.1. Thực trạng kiểm soát thuế GTGT tại trụ sở cơ quan thuế

2.2.1.1. Quy trình kiểm soát thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn vận dụng tại Cục thuế thành phố Đà Nẵng

Phòng quản lý nợ & cưỡng chế nợ thuế

Kiểm tra

tại DN

(7)

( 6a)

Hồ sơ kê khai thuế

Phòng kê khai và kế toán thuế

Phòng kiểm

tra thuế

Chứng từ nộp thuế

Chứng từ được truyền từ Kho bạc vào hệ thống QLT (TMS)

Lưu chứng từ

Kiểm tra hồ sơ tại CQT

Hồ sơ dùng chung

(1)

(4)

(2)

(2)

(3)

(6b)

Doanh nghiệp kinh doanh khách sạn

(5)

(5)

(8)

Hình 2.4. Sơ đồ các bước kiểm soát thuế GTGT đối với

doanh nghiệp kinh doanh khách sạn tại Cục thuế TP Đà Nẵng

2.2.1.2. Kiểm tra thuế GTGT đối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn tại Cục thuế Đà Nẵng

– Bước 1: Xây dựng kế hoạch kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT

– Bước 2: Kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT

– Bước 3: Xử lý kết quả kiểm tra

Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT theo kế hoạch được phê duyệt và kiểm tra thường xuyên tại trụ sở cơ quan thuếtrong các năm từ năm 2012 – 2015 được thể hiện ở Bảng 2.5 như sau:

Bảng 2.7. Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT đối với các

DN KD khách sạn theo kế hoạch được duyệt từ năm 2012-2015

ĐVT: Triệu đồng

Năm Số lượng HSKT phải kiểm traKết quả xử lý hồ sơ khai thuếTổng số tiền thuếSố hồ sơ chưa phân tích
Tổng số hồ sơ đã phân tíchSố hồ sơ
chấp nhận
Số hồ sơ
điều chỉnh
Số hồ sơ
ấn định
Số hồ sơ đề nghị
kiểm tra tại DN
Điều chỉnhẤn định
Tăng (phải nộp) Giảm (khấu trừ)
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)
20128871–18.0
2013101073–129.5
2014121082–36.92
20151414131–21.2
Cộng4442356–1166.418.0–2

(Nguồn: Cục thuế TP Đà Nẵng, năm 2012-2015)

2.2.2. Thực trạng kiểm soát thuế GTGT tại trụ sở doanh nghiệp kinh doanh khách sạn

+ Chuẩn bị kiểm tra

+ Tiến hành kiểm tra tại doanh nghiệp

+ Lập biên bản

+ Xử lý kết quả kiểm tra

Vì vậy, hầu hết cán bộ kiểm tra khi tiến hành kiểm tra thuế GTGT tại trụ sở DN thường phải xem xét toàn bộ chứng từ của DN để xác định tính hợp lý, hợp lệ của từng chứng từ trong khi thời gian lại hạn chế (1 cuộc kiểm tra tại DN không quá 5 ngày làm việc) với thời gian kiểm tra ngắn, lực lượng kiểm tra thiếu nên hiệu quả mang lại không cao.

2.3. Đánh giá công tác kiểm soát thuế GTGT đối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn tại Cục thuế TP. Đà Nẵng

2.3.1. Những kết quả đạt được

– Tạo điều kiện cho NNT nâng cao ý thức tự giác trong việc tuân thủ việc chấp hành các pháp luật thuế.

– Mô hình này về cơ bản thể hiện rõ ràng cơ cấu tổ chức QLT theo mô hình chức năng.

– Góp phần từng bước hiện đại hóa ngành Thuế.

– Tính chuyên môn hóa được nâng cao rõ rệt qua việc phân công chức năng, nhiệm vụ của từng Bộ phận tại Cục thuế.

– Công tác kiểm tra thuế tại trụ sở Cơ quan Thuế: Đã thực hiện phân tích, đánh giá, phân loại và lựa chọn doanh nghiệp để tiến hành kiểm tra hồ sơ khai thuế nên không còn tình trạng kiểm tra tràn lan như trước đây.

– Công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế: kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật của người nộp thuế, đã tiến hành xử lý truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế…

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân

2.3.1.1. Hạn chế

– Một số nhiệm vụ của các Phòng nghiệp vụ chưa phù hợp phù hợp, thống nhất với các qui trình kiểm tra, kiểm soát thuế.

– Việc ứng dụng công nghệ tin học trong kiểm soát thuế còn ở mức thấp.

– Các quy chế phần lớn nhắc lại quy trình mà không có quy định cụ thể, chi tiết cho từng công việc cụ thể; chậm được sửa đổi, bổ sung khi quy trình thay đổi.

– Công tác kiểm tra nội bộ: Việc kiểm tra thực hiện quy trình nghiệp vụ chưa thực hiện thường xuyên.

– Công tác lập kế hoạch lựa chọn đối tượng kiểm tra chưa sát thực tế.

– Công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT chỉ mới dừng lại ở mức độ ghi chép, theo dõi, phản ảnh số thuế đã nộp.

– Công tác kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp trong điều kiện nguồn lực có hạn mà nội dung kiểm tra còn dàn trãi, không chuyên sâu. – Tình trạng gian lận về thuế GTGT thường xẩy ra đối với các doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn ngày càng tăng.

Một số trường hợp khác…

2.3.2.2. Nguyên nhân

– Về cơ chế, chính sách: Môi trường pháp lý có vai trò rất quan trọng trong việc giúp các doanh nghiệp ổn định sản xuất kinh doanh, tạo cơ sở đảm bảo tồn tại và phát triển đúng quy định của pháp luật.

– Công tác rà soát hồ sơ khai thuế chưa được thực hiện thường xuyên.

– Công tác kiểm tra thuế GTGT chưa được quan tâm đúng mức, chưa có giải pháp cụ thể trong việc phát hiện các hành vi vi phạm.

– Năng lực của một số cán bộ, công chức Cục Thuế chưa đáp ứng với yêu cầu thực tế.

– Nguồn nhân lực của các Phòng kiểm tra không được tăng cường tương xứng với yêu cầu nhiệm vụ.

– Hiện nay thủ tục giải quyết hồ sơ rất nhiều biểu mẫu, như giải quyết hoàn thuế…

– Sự bất cập trong đội ngũ cán bộ kiểm soát thuế: không đủ cả về số lượng lẫn chất lượng kiểm soát thuế. Mặt khác vẫn còn một bộ phận công chức thuế có trình độ hạn chế về chuyên môn.

– Thái độ và phong cách ứng xử của cán bộ thuế còn một số trường hợp chưa thật tận tụy, công tâm, minh bạch giữa quyền lợi của nhà nước và quyền lợi của NNT.

– Trình độ chuyên môn hóa nghiệp vụ không cao, thời gian để thích ứng với công việc mới phải mất nhiều thời gian.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Kiểm soát thuế GTGT là phát hiện kịp thời và ngăn ngừa vi phạm chưa đạt hiệu quả. Sự phối hợp giữa các khâu trong quá trình kiểm soát thuế từ đăng ký thuế, kê khai thuế, kiểm tra thuế đến quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế vẫn chưa đồng bộ; trình độ cán bộ kiểm soát thuế GTGT không đồng đều, chưa có kỹ năng phân tích hồ sơ khai thuế, chứng từ kế toán khi kiểm tra thuế. Sự quan tâm hỗ trợ, phối hợp của các cơ quan chức năng còn hạn chế. Tất cả những vấn đề trên cần được nghiên cứu, hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát thuế GTGT đối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn trong thời gian đến.

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT THUẾ GTGT

ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH

KHÁCH SẠNTẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

3.1. Nguyên tắcvà định hướng hoàn thiện

3.1.1. Nguyên tắc

– Thực hiện nghiêm túc việc xuất hoá đơn khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ góp phần ngăn ngừa, hạn chế những trường hợp lợi dụng việc kê khai khấu trừ, hoàn thuế không đúng quy định.

– Đảm bảo số liệu kế toán, số thuế kê khai phải chính xác, trung thực.

– Nâng cao được ý thức tự giác chấp hành pháp luật thuế của các doanh nghiệp.

– Điều chỉnh những bất hợp lý, những kẽ hở của chính sách pháp luật trong quá trình thực hiện Luật thuế GTGT và Luật Quản lý thuế, nhằm hạn chế tình trạng tránh thuế, trốn thuế của doanh nghiệp. – Kiểm soát thuế GTGT nhằm cải tiến các thủ tục quản lý thuế, phân công, phân nhiệm rõ ràng, chuẩn hoá dần công tác quản lý thuế, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý thuế, chất lượng công việc của đội ngũ cán bộ thuế.

– Kiểm soát thuế GTGT góp phần huy động tốt nhất vai trò của thuế GTGT trong nền kinh tế.

3.1.2. Định hướng hoàn thiện

3.1.2.1. Hoàn thiện môi trường kiểm soát

3.1.2.2. Xây dựng hoàn thiện các giải pháp kiểm soát thuế

3.1.2.3. Hoàn thiện các cơ chế, thủ tục kiểm soát thuế GTGT tại cơ quan thuế

3.1.2.4. Nâng cao hiệu quả các biện pháp kiểm soát thuế GTGT thông qua công tác kiểm tra thuế GTGT tại các DN

3.1.2.5. Nâng cao tính tuân thủ pháp luật của NNT thông qua công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT

3.1.2.6. Tăng cường, đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra

3.2. Nội dung các giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát thuế tại các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn tại Cục Thuế TP Đà Nẵng

3.2.1. Hoàn thiện bộ máy quản lý thuế theo mô hình chức năng và nâng cao chất lượng cán bộ thuế tại Cục Thuế TP Đà Nẵng

3.2.1.1. Hoàn thiện bộ máy tổ chức

3.2.1.2. Nâng cao chất lượng công chức thuế

3.2.1.3. Hoàn thiện bộ máy quản lý thuế theo mô hình chức năng

3.2.2. Nâng cao công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế nâng cao ý thức tuân thủ của người nộp thuế kết hợp với hỗ trợ người nộp thuế trong tuân thủ pháp luật thuế

Việc tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật thuế có ý nghĩa rất quan trọng, quyết định sự vận dụng thành công hay không của chính sách thuế đó vào thực tiễn cuộc sống và đi vào lòng người.

Trong điều kiện áp dụng cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm, việc đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giao dục pháp luật thuế là một trong những nội dung quan trọng góp phần nâng cao tính khả thi của chính sách thuế hiện hành.

3.2.3. Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu Quản lý thuế

3.2.3.1. Xây dựng hệ thống nguồn cung cấp thông tin Quản lý thuế

Hệ thống cơ sở dữ liệu về DN phải đảm bảo đầy đủ các thông tin đáp ứng yêu cầu QLT và được cập nhật, xử lý, lưu trữ đầy đủ, chính xác, kịp thời.

3.2.3.2. Tổ chức phân tích dữ liệu, xử lý thông tin

Việc phân tích dữ liệu, xử lý thông tin được tiến hành theo 3 cách thức:

– Cách 1. Phân tích, xử lý số liệu nhiều kỳ tính thuế của DN

– Cách 2. Phân tích thống kê

– Cách 3. Phân tích, xử lý thông tin trong hoạt động kiểm tra.

Nội dung phân tích được thể hiện như sau:

Cách 1: Phân tích, xử lý số liệu nhiều kỳ tính thuế của DN

Cách 2. Phân tích thống kê

Cách 3. Phân tích, xử lý thông tin trong hoạt động kiểm tra

3.2.3.3. Xây dựng cơ chế phối hợp và hệ thống kết nối với các cơ quan, tổ chức có liên quan

Để thu thập thông tin về doanh nghiệp kinh doanh khách sạn nộp thuế một cách có hiệu quả. Điều quan trong nhất là phải có hệ thống mạng (Internet) kết nối dữ liệu giữa cơ quan Công an (bộ phận quản lý tạm trú tạm vắng) với Cơ quan Thuế, từ đó thống kê được số lượng khách lưu trú đến và đi trên cơ sở đó đối chiếu với việc doanh nghiệp hạch toán kê khai thuế có đúng với doanh số phát sinh thực tế không? ngoài ra cần phối hợp với một số cơ quan chức năng có liên quan như: Quản lý thị trường, Sở Công thương, Sở văn hóa thể dục thể thao và du lịch,…

3.2.4. Nâng cao tính chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức làm công tác kiểm tra thuế

* Mục tiêu: Cần phải bố trí công chức làm công tác kiểm thuế chiếm khoảng 25% đến 30% trên tổng số công chức của ngành; bố trí những công chức có trình độ chuyên sâu về chính sách thuế; sử dụng thành thạo các phương tiện, công cụ công nghệ thông tin vào công tác kiểm tra thuế.

* Giải pháp thực hiện:

– Một là: Đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ.

– Hai là: Bố trí cán bộ thuế theo hướng chuyên môn hóa, chuyên sâu theo từng chức năng công việc.

– Ba là: Các Phòng, các Chi cục Thuế đánh giá những sai phạm phổ biến, những mánh khóe, thủ đoạn trốn thuế GTGT, kinh nghiệm phát hiện sai phạm của người nộp thuế để phổ biến cho cán bộ kiểm tra nghiên cứu, rút kinh nghiệm.

* Để đáp ứng được các mục nội dung trên, Cục Thuế TP Đà Nẵng cần phải:

– Một là:cần xây dựng tiêu chuẩn cho công chức thực hiện từng chức năng như chức năng quản lý thuế, chức năng kiểm tra thuế, chức năng tuyên truyền chính sách…

– Hai là:Xây dựng đội ngũ giảng viên chuyên trách và kiêm nhiệm đủ mạnh bằng nhiều biện pháp.

– Ba là:Xây dựng và ban hành hệ thống tiêu chuẩn quản lý và đánh giá cán bộ công chức theo thâm niên công tác, từng vị trí công tác.

3.2.5. Hiện đại hoá công tác kiểm tra thuế

* Những nội dung thực tiễn cần vận dụng vào quy trình kiểm tra thuế

– Xây dựng sổ tay nghiệp vụ kiểm tra thuế GTGT trên cơ sở lý luận và tổng kết thực tiễn kiểm tra, tổng hợp tất cả các nghiệp vụ.

– Xây dựng mối liên hệ giữa kiểm tra và điều tra thuế nhằm không bị lẫn lộn, chồng chéo về chức năng nhiệm vụ.

3.2.6. Giải pháp kiểm soát thuế GTGT đối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn thông qua việc kê khai khấu trừ và hoàn thuế

3.2.6.1. Kiểm soát thuế giá trị gia tăng đầu ra, đầu vào

a/ Kiểm soát doanh thu và thuế giá trị gia tăngđầu ra

– Kiểm tra mô hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, quy mô xây dựng, các ngành nghề thực tế hoạt động kinh doanh.

– Kiểm tra thông thường về doanh thu và thuế GTGT đầu ra

– Kiểm tra việc đánh số liên tục các chứng từ gốc và theo dõi các chứng từ bị thiếu.

– Xem qua sổ nhật ký bán hành (số chi tiết bán hàng) để nhận định xem có hạch toán đầy đủ doanh thu đối với tất cả các giao dịch không?

– Kiểm tra chi tiết trong kỳ kế toán về các bút toán điều chỉnh doanh thu và nhận định xem các điều chỉnh cần thiết đối với thuế GTGT đầu ra đã được hoạch toán chưa?

– Đối chiếu tổng số phòng và dịch vụ khác… bán ra có kê khai trên tờ khai thuế GTGT với sổ kế toán của DN (sổ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ; sổ cái các tài khoản có liên quan).

b/ Kiểm soát chi phí và thuế GTGT đầu vào:

– Lựa chọn mẫu chi phí từ sổ kế toán và truy lần đến hoán đơn và các chứng từ thanh toán để nhận định tính xác thực và tên của DN đã cung cấp HHDV (người bán).

– Tiến hành đối chiếu số kế khai và số trên sổ kế toán xem có khớp đúng.

– Lựa chọn loại chi phí từ sổ tài khoản và kiểm tra hoá đơn và các chứng từ đã thanh toán để xác thực về tên của DN đã cung cấp hàng hóa, dịch vụ.

– Kiểm tra chi tiết từ hoá đơn đến sổ cái tài khoản chi phí để nhận định có giao dịch thực tế hay không, hay chỉ hạch toán thuế GTGT đầu vào mà không có giao dịch thực tế (khấu trừ khống chứng từ).

– Trường hợp tài khoản phải trả có giá trị lớn và thời gian nợ dài hơn thông thường cần phải xác định rõ lý do nợ.

– Kiểm tra trực tiếp việc mua hàng hoá có giá trị lớn xem việc nội dung ghi trên hoá đơn có đúng với nội dung trong các chứng từ kèm

– Kiểm tra hoá đơn nhận hàng để xác định xem có nhập kho đủ toàn bộ số hàng hoá không, bằng cách so sánh số lượng hàng trên hoá đơn với số hàng thực tế nhập kho (phiếu xuất, nhập kho).

– Tính toán lại số thuế GTGT tính trên hóa đơn để nhận định tính chính xác.

– Lựa chọn các chứng từ chi phí trên sổ tài khoản để tiến hành xác minh, nhằm:

+ Xác định chi phí phát sinh chỉ sử dụng cho hoạt động SXKD hay các hoạt động khác.

+ Thực hiện phép kiểm tra hạch toán đúng kỳ bằng cách truy lần một số bút toán vào sổ phải trả làm tăng thuế GTGT đầu vào đến hoá đơn để nhận định thuế GTGT phải trả vào cuối kỳ.

+ Kiểm tra chi tiết các bút toán điều chỉnh cuối kỳ và các bút toán ngược ngay sau khi hết kỳ để điều chỉnh chi phí liên quan đến thuế GTGT đầu vào.

3.2.6.2. Kiểm soát khâu hoàn thuế GTGT

a/ Kiểm tra trước hoàn thuế

Đối với các DN kinh doanh khách sạn đề nghị hoàn thuế lần đầu (trừ trường hợp đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân); DN đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm, kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận về thuế GTGT; DN sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, chấm dứt hoạt động; giao, bán, khoán;

Trường hợp, trong quá trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế, phát hiện DN có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế hoặc trường hợp nếu DN không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng, cơ quan thuế thay đổi việc áp dụng hình thức phân loại hồ sơ hoàn thuế của DN đang thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau sang thuộc diện hồ sơ kiểm tra trước hoàn thuế sau.

b/ Kiểm tra sau hoàn thuế:

– Hoàn thuế đối với các DN mua sắm tài sản cố định và các DN đầu tư mở rộng khách sạn…

– Hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT có hợp lệ không? hồ sơ phải do DN lập và gửi cho CQT theo đúng quy định đối với từng trường hợp được hoàn.

– Ngoài ra, thực hiện việc xác minh, đối chiếu chéo hoá đơn, chứng từ liên quan đến hồ sơ hoàn thuế

3.2.7. Một số giải pháp phối hợp với các ngành chức năng có liên quan đến việc kinh doanh khách sạn

– Đối với UBND thành phố: thường xuyên chỉ đạo các bộ phận trực thuộc, UBND các quận trên địa bàn phối hợp chặt chẽ với CQT trong việc chỉ đạo tổ chức quản lý thu thuế và chống thất thu thuế cho NSNN.

– Đối với Sở Kế hoạch – Đầu tư: cần phối hợp trong việc cung cấp thông tin về đăng ký KD, kiểm tra việc thành lập DN và hoạt động của DN sau khi được cấp giấy đăng ký KD để kịp thời phát hiện, xử lý đối với các DN đăng ký nhiều ngành nghề nhưng thực tế chỉ hoạt động một ngành; các đối tượng có dấu hiệu vi phạm, bỏ trốn khỏi địa chỉ KD, chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước.

– Đối với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch: Phối hợp thống kê từng khách sạn do Cục thuế theo dõi quản lý về quy mô hoạt động, có bao nhiêu phòng, loại phòng, hạng sao và các dịch vụ khách. Từ đó, có cơ sở để theo dõi quá trình kê khai doanh thu nộp thuế có đúng với thực tế của khách sạn không?

– Đối với cơ quan công an: Tổ chức các cuộc họp chuyên đề về tình hình chấp hành háp luật thuế của các DN kinh doanh khách sạn, trao đổi, đề nghị cơ quan công an hợp tác với cơ quan thuế trong việc rà soát ban hành các mẫu biểu sổ đăng ký lưu trú, đảm bảo các nội dung, chỉ tiêu trên sổ vừa phù hợp với công tác quản lý lưu trú, vừa phù hợp với công tác kiểm soát thuế

– Đối với Sở Công Thương: cùng các ngành tổ chức công tác quản lý giá. Tổ chức Hội nghị đề nghị các DN kinh doanh khách sạn ký Bản cam kết với các cơ quan quản lý thị trường về thực hiện niêm yết giá và bán theo giá niêm yết theo đúng quy định. Từ đó nâng cao tính tự giác cho DN trong việc bán đúng giá và kê khai đúng giá bán với cơ quan thuế.

– Đối với cơ quan quản lý thị trường: Tăng cường công tác phối hợp với cơ quan quản lý thị trường thông qua việc tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành, nội dung tập trung vào ngành nghề hoạt động kinh doanh và giá cả, niêm yết giá trong khách sạn qua đó thu thập thông tin phục vụ cho công tác kiểm tra đối chiếu doanh thu kê khai thuế, đặc biệt là nắm thông tin vào các dịp trước, trong và sau các lễ hội, mùa du lịch.

3.3. Một số kiến nghị

3.3.1. Đối với Chính phủ và Bộ Tài chính

3.3.2. Đối với Tổng Cục thuế

3.3.3. Đối với các ngành chức năng có liên quan

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Trên cơ sở những tồn tại và hạn chế của công tác kiểm soát thuế GTGT tại Cục thuế thành phố Đà Nẵng, trong khuôn khổ giới hạn cho phép, đề tài đã đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm góp phần tăng cường công tác kiểm soát thuế GTGT tại Cục thuế thành phố Đà Nẵng như:

– Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát thuế tại các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn;

– Giải pháp hoàn thiện bộ máy Quản lý thuế theo mô hình chức năng và nâng cao chất lượng cán bộ thuế tại Cục thuế thành phố Đà Nẵng

– Giải pháp tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế;

– Giải pháp xây dựng hệ thống thông tin, cở sở dữ liệu Quản lý thuế;

– Giải pháp nâng cao tính chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức làm công tác kiểm tra thuế;

– Giải pháp hiện đại hóa công tác kiểm tra thuế;

– Giải pháp kiểm soát thuế GTGT đối với doanh nghiệp kinh doanh khách sạn thông qua việc kê khai khấu trừ hoàn thuế;

– Một số giải pháp phối hợp với các ngành chức năng có liên quan đến việc kinh doanh khách sạn;

– Kiến nghị các cơ quan quản lý Nhà nước như: chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng Cục thuế, Cục thuế TP Đà Nẵng các cơ quan trên địa bàn thành phố, góp phần tạo hành lang pháp lý thông thoáng nhằm thúc đẩy hoạt động kiểm soát thuế GTGT đối với doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp kinh doanh khách sạn nói riêng đạt chất lượng hiệu quả và hoàn thiện hơn.

KẾT LUẬN

Qua 16 năm triển khai thực hiện Luật thuế GTGT đã thực sự đi vào đời sống kinh tế – xã hội. Việc thực hiện Luật thuế GTGT đã khuyến khích các doanh nghiệp thúc đẩy sản xuất, mở rộng quy mô hoạt động, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, góp phần tăng thu đáng kể cho NSNN.

Quá trình triển khai Luật thuế GTGT cũng là quá trình Cục thuế TP Đà Nẵng thực hiện từng bước cải cách phương thức quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn do Cục thuế quản lý. Các hiện tượng vi phạm pháp luật thuế; như trốn thuế, gian lận thuế, nợ đọng thuế… vẫn còn phổ biến và diễn ra dưới nhiều hình thức ngày càng tinh vi hơn, đang là một thách thức lớn đối với Cục thuế TP Đà Nẵng.

Luận văn góp phần làm rõ những kết quả đạt được, những hạn chế, nguyên nhân trong công tác kiểm soát thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh khách sạn. Trên cơ sở nghiên cứu và vận dụng tổng hợp các nghiên cứu, bám sát mục đích nghiên cứu, luận văn đã hành thành các vấn đề sau:

Một là, hệ thống hóa một số lí luận cơ bản về kiểm soát thuế GTGT đối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn do Cục thuế thành phố Đà Nẵng thực hiện.

Hai là, phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thuế GTGT đối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn do Cục thuế thành phố Đà Nẵng thực từ năm 2012 đến năm 2015 qua các số liệu chứng minh. Trên cơ sở đó, xác định nguyên nhân và các bất cập về cơ cấu bộ máy tổ chức, cơ chế chính sách,… đề xuất các giải pháp.

Ba là, trên cơ sở lý luận thực tiễn tác giả đã đề xuất một số giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả kiểm soát thuế GTGT đối với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn do Cục thuế quản lý, cụ thể:

– Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát thuế tại các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn;

– Giải pháp hoàn thiện bộ máy Quản lý thuế theo mô hình chức năng và nâng cao chất lượng cán bộ thuế tại Cục thuế thành phố Đà Nẵng

– Giải pháp tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế;

– Giải pháp xây dựng hệ thống thông tin, cở sở dữ liệu Quản lý thuế;

– Giải pháp nâng cao tính chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức làm công tác kiểm tra thuế;

– Giải pháp hiện đại hóa công tác kiểm tra thuế;

– Giải pháp kiểm soát thuế GTGT đối với doanh nghiệp kinh doanh khách sạn thông qua việc kê khai khấu trừ hoàn thuế;

– Một số giải pháp phối hợp với các ngành chức năng có liên quan đến việc kinh doanh khách sạn;

– Kiến nghị nhằm tạo điều kiện các giải pháp đề ra đối với các cơ quan quản lý Nhà nước.

Với năng lực và thời gian nghiên cứu có hạn, Luận văn sẽ không tránh khỏi thiếu sót, mong nhận được ý kiến góp ý của các nhà nghiên cứu và các nhà quản lý để bổ sung và hoàn thiện thêm./.

Xin trân trọng cám ơn!

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\LE DINH SON\New folder

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *