Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng

Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng

Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng No&PTNT Quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Thời gian qua, hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) liên tục được thành lập và mở rộng mạng lưới hoạt động dẫn đến cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng gay gắt hơn, trong các lĩnh vực huy động cho vay, cung ứng dịch vụ… Xong xu hướng gần đây các ngân hàng trong nước khá chú trọng đến lĩnh vực cho vay tiêu dùng. Vậy trong khu vực mức độ cho vay tiêu dùng của chúng ta như thế nào? Theo thống kê của công ty chứng khoản Bảo Việt cho ta thấy mảng này chúng ta còn rất thấp

Theo Trí thức trẻ/BVSC (công ty chứng khoán bảo việt) năm 2016

Nhằm đáp ứng nhu cầu của Thị trường, gia tăng khả năng cạnh tranh, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn VN (Agribank) đã nghiên cứu và cho ra đời nhiều sản phẩm dịch vụ với nhiều tiện ích để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, trong đó cho vay tiêu dùng là một trong những sản phẩm dịch vụ đã và đang được Agribank cung cấp cho khách hàng.

Là ngân hàng lớn nhất tại VN cả về vốn, tài sản và mạng lưới hoạt động; trong những năm qua, dưới áp lực cạnh tranh với các NHTM khác, Agribank đã không ngừng nâng cao năng lực tài chính, đổi mới công nghệ ngân hàng, nâng cao năng lực quản trị điều hành, mở rộng và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, gia tăng khả năng cạnh tranh. Cùng với sự phát triển của các sản phẩm dịch vụ ngân hàng khác, hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank đã có bước phát triển đáng kể cả về dư nợ cho vay, số lượng khách hàng và hiệu quả hoạt động mang lại. Tuy nhiên, so với tiềm năng, lợi thế vốn có của mình thì hoạt động cho vay tiêu dùng của Agribank vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế ấy. Vì vậy, phát triển cho vay tiêu dùng là một vấn đề cần được đặt ra để Agribank khai thác hết tiềm năng, thế mạnh của mình nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh, giảm thiểu rủi ro và gia tăng lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh.

Với những lý do nêu trên cần phải nghiên cứu để có những giải pháp phù hợp từng bước khắc phục những khó khăn và đẩy mạnh mở rộng thêm hình thức cho vay này và cũng không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng vừa hạn chế được rủi ro cho Agribank một cách phù hợp và khoa học là vô cùng cấp thiết. Để áp dụng từ nghiên cứu đến thực tiễn trong việc này đòi hỏi rất nhiều thực tế áp dụng tại Chi nhánh trước khi tiến tới áp dụng toàn bộ hệ thông Agribank, vì vậy trước tiên đề tài nghiên cứu để áp dụng tại Chi Nhánh Ngân hàng No&PTNT Quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng.

Đó cũng là lý do đề tài “Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng No&PTNT Quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng” được chọn làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp này.

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề về giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Quận Sơn Trà.

Trên cơ sở khảo sát nghiên cứu thực tế về cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Quận Sơn Trà, Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng và chỉ ra các nguyên nhân của những tồn tại trong việc áp dụng cho vay tiêu dùng trong thời gian qua tại chi nhánh. Qua đó đề xuất ra các giải pháp nhằm phát triển động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng

– Về đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển cho vay tiêu dùng tại NHNo Sơn Trà.

3.2. Phạm vi nghiên cứu

– Về phạm vi nghiên cứu:

+ Luận văn nghiên cứu tất cả các hình thức cho vay tiêu dùng tại chi nhánh và từ đó đưa ra giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại NHNo Sơn Trà.

+ Về số liệu thống kê, đánh giá thực trạng luận văn chỉ giới hạn nghiên cứu trong phạm vi thời gian từ năm 2014 đến năm 2016.

Phương Pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

* Về phương pháp luận nghiên cứu

– Phương pháp duy vật biện chứng: Phân tích, xem xét sự phát triển của hoạt động cho vay tiêu dùng trong mối quan hệ với các yếu tố bên ngoài (yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội), các yếu tố bên trong (các yếu tố nội tại của Ngân hàng thương mại), và mối quan hệ trong sự phát triển cùng với các hoạt động Ngân hàng khác.

– Sử dụng tổng hợp các phương pháp phân tích diễn giải, thống kê mô tả, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh, tư duy logic, phân tích hệ thống…, kết hợp giữa lý luận với thực tiển để giải quyết các vấn đề liên quan của luận văn.

Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Tín dụng tiêu dùng được coi là một phần quan trọng của ngân hàng bán lẻ, nhưng hiện nay việc thực hiện vẫn còn một số khó khăn, vướng mắc. Tôi đã nghiên cứu đề tài dựa trên cơ sở lý luận khoa học và thực tiễn hoạt động CVTD tại NHNo&PTNT Quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng, từ đó đưa ra những giải pháp và kiến nghị để góp phần hoàn thiện nghiệp vụ CVTD trong thời gian tới. Trong quá trình nghiên cứu tôi đã tham khảo một số luận văn. Toàn bộ những tài liệu tham khảo đã đồng hành và giúp ích cho tác giả trong việc tìm kiếm hướng đi và phương pháp nghiên cứu suốt quá trình thực hiện luận văn của mình.

Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung nghiên cứu của luận văn được trình bày gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh NHNo&PTNT Quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng.

Chương 3: Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng.

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG

1.1.1. Khái quát về cho vay tiêu dùng

Hoạt động CVTD đã có một lịch sử phát triển lâu dài, nó xuất hiện từ thời phong kiến, tại nhiều quốc gia khác nhau. Tuy nhiên, nó chỉ thực sự có những bước tiến đáng kể và mạnh mẽ trong khoảng thời gian gần đây.

Hiện nay, vẫn chưa có một định nghĩa chính thống nào về hình thức CVTD, tuy nhiên lại có khá nhiều khái niệm đề cập đến CVTD và cơ bản giữa các khái niệm này đều có một sự thống nhất. Như các NHTM đều hiểu rằng “CVTD là một hình thức qua đó NH chuyển cho KH quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền hay hiện vật) với những điều kiện mà hai bên đã thỏa thuận nhằm giúp người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hóa, dịch vụ trước khi họ có khả năng trả, tạo điều kiện cho họ có thể hưởng một mức sống cao hơn” [2, tr.249]

Tóm lại, CVTD được xem là khoản tiền vay cấp cho các cá nhân, hộ gia đình để chi dùng cho các mục đích không kinh doanh nên có thể kết luận như sau: CVTD được hiểu là việc NH chuyển giao cho KH một lượng giá trị bằng tiền trên nguyên tắc KH sẽ hoàn trả cả gốc và lãi sau một khoảng thời gian xác định đã thỏa thuận để sử dụng cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt và các nhu cầu phục vụ đời sống.

Định nghĩa về CVTD có thể là khác nhau nhưng nội dung là giống nhau, cùng là đề cập đến mục đích của loại cho vay này. Trong những năm gần đây, CVTD tăng lên do mang nhiều lợi nhuận đến cho NH. Tuy nhiên, không phải NH nào cũng tích cực phát triển hình thức cho vay này, điều này được lý giải thông qua các đặc điểm của CVTD

1.1.2. Đặc điểm của cho vay tiêu dùng

Ngày nay cùng với sự phát triển của hệ thống NH, hoạt động NH ngày càng tiến gần đến với đời sống của từng hộ gia đình. Vì lẽ đó sản phẩm CVTD cũng được các NH cung cấp ngày càng đa dạng và phong phú nhằm đáp ứng tốt các nhu cầu về tiêu dùng của KH cá nhân, giúp KH thỏa mãn được kỳ vọng của mình. CVTD là một sản phẩm thuộc danh mục các sản phẩm cho vay của NH, chính vì vậy bản thân sản phẩm này đã mang đầy đủ các đặc điểm của hoạt động cho vay. Bên cạnh những đặc điểm chung này thì CVTD còn có những đặc điểm mang đậm nét riêng sau: KH vay là cá nhân hoặc các hộ gia đình. KH vay với mục đích phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của bản thân. Quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay rất lớn. Nguồn trả nợ, Mục đích vay. Về rủi ro. Chi phí mỗi khoản cho vay tiêu dùng là khá lớn. Lợi nhuận từ cho vay tiêu dùng cao.

1.1.3. Đối tượng và phân loại cho vay tiêu dùng của NHTM

a. Đối tượng cho vay tiêu dùng. Đối tượng CVTD đó là các nhu cầu của cá nhân tùy thuộc vào tình hình tài chính và nguồn thu nhập của họ mà có những mức độ khác nhau, cụ thể như

  • Các cá nhân có mức thu nhập thấp
  • Các cá nhân có mức thu nhập trung bình
  • Các cá nhân có mức thu nhập cao

b. Phân loại cho vay tiêu dùng

Có nhiều cách phân chia CVTD thành các loại khác nhau, tuỳ theo tiêu thức chúng ta lựa chọn mà CVTD được phân chia thành:

b.1. Căn cứ vào mục đích vay

  • Cho vay tiêu dùng bất động sản.
  • Cho vay tiêu dùng thông thường

b.2. Căn cứ vào phương thức hoàn trả.

Theo tiêu thức này thì cho vay tiêu dùng được phân thành:

  • Cho vay tiêu dùng trả góp:
  • Cho vay tiêu dùng trả một lần

b.3. Căn cứ vào phương thức cho vay giữa NH và KH:

Theo đó cho vay tiêu dùng được phân thành:

  • Cho vay tiêu dùng trực tiếp:
  • Cho vay tiêu dùng gián tiếp:
  • 1.1.4. Vai trò của cho vay tiêu dùng
  • Đối với Ngân hàng thương mại.
  • Đối với người tiêu dùng
  • Đối với nền kinh tế – xã hội

1.2. PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TIÊU DÙNG

1.2.1. Nội dung phát triển tín dụng tiêu dùng

Nói đến phát triển tức nói đến sự tăng trưởng về quy mô, khối lượng và số lượng. Phát triển cho vay tiêu dùng chính là sự đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng về quy mô tín dụng tiêu dùng cũng như làm tăng tỷ trọng của tín dụng tiêu dùng trong cơ cấu tổng dư nợ, về số lượng khách hàng và trên hết là phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cung cấp.

Ngoài ra, để phát triển cho vay tiêu dùng có hiệu quả, các ngân hàng thương mại cần xem xét các mục tiêu về hạn chế rủi ro và sinh lời là 2 mục tiêu kiểm soát.

Phương thức phát triển tín dụng tiêu dùng bao gồm:

– Phát triển đối tượng khách hàng (gia tăng số lượng khách hàng)

– Tăng quy mô vay bình quân của khách hàng

  • Gia tăng về sản phẩm dịch vụ

1.2.2. Sự cần thiết của việc phát triển tín dụng tiêu dùng

Đối với người tiêu dùng

Đối với các NHTM

* Đối với sự phát triển của nền kinh tế

1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển tín dụng tiêu dùng

1.2.3.1. Tiêu chí tăng trưởng dư nợ CVTD

  • Dư nợ CVTD
  • Tăng trưởng dư nợ CVTD
  • Tỷ trọng dư nợ CVTD

1.2.3.2. Số lượng KH trong CVTD

Số lượng KH là tổng số KH đến giao dịch vay vốn tiêu dùng tại NH trong một thời kỳ nhất định. Đây là tiêu chí đánh giá việc phát triển CVTD đạt được kết quả như thế nào. Có thể nói rằng số lượng các khoản vay tăng chứng tỏ NH đang gia tăng số lượng KH trong hoạt động CVTD qua các năm, qua đó cũng càng thể hiện được việc NH đang đẩy mạnh, gia tăng thị phần trong mảng CVTD.

1.2.3.3. Dư nợ bình quân CVTD trên một KH

1.2.3.4. Tiêu chí về đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ CVTD

a. Cơ cấu dư nợ CVTD theo sản phẩm

b. Cơ cấu dư nợ CVTD theo thời hạn vay

1.2.3.5. Tiêu chí về kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động CVTD

1.2.3.6. Tiêu chí tăng trưởng thu nhập CVTD

a. Tỷ trọng thu lãi từ CVTD

b. Tăng trưởng thu nhập ròng của CVTD

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TIÊU DÙNG

1.3.1. Nhóm nhân tố chủ quan

  • Chất lượng nguồn nhân lực của ngân hàng thương mại.
  • Qui mô nguồn vốn của ngân hàng
  • Chính sách tín dụng của ngân hàng
  • Qui trình và thủ tục cho vay của ngân hàng
  • Chiến lược khách hàng
  • Hệ thống thông tin và công nghệ ngân hàng

1.3.2. Nhóm nhân tố khách quan

  • Môi trường văn hoá- xã hội
  • Môi trường kinh tế
  • Môi trường pháp lý
  • Định hướng phát triển và chính sách kinh tế của Nhà nước
  • Các nhân tố thuộc về bản thân khách hàng
  • Khả năng tài chính của khách hàng
    • Đạo đức khách hàng
    • Tài sản đảm bảo của khách hàng

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT QUẬN SƠN TRÀ, TP ĐÀ NẴNG

2.1. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG

2.1.1. Tổng quan về CN NHNN & PTNT Quận Sơn Trà

2.1.1.1 Mạng lưới hoạt động

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy

2.1.1.3 Đặc điểm về nguồn nhân lực

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của CN NHNN & PTNT Quận Sơn Trà

2.1.2.1 Đặc điểm về huy động vốn

2.1.2.2 Đặc điểm về công nghệ

2.1.2.3 Hoạt động cho vay

Bảng 2.2: Tình hình cho vay tại CN NHNo Sơn Trà Trà

(ĐVT: Tỷ đồng)

Chỉ tiêuNăm 2014Năm 2015Năm 2016
Giá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọng
Dư nợ theo loại tiền
Dự nợ nội tệ
Dư nợ ngoại tệ–10,57,1210,35,14
Dư nợ theo thời gian101100%147,5100%200,3100%
Dư nợ ngắn hạn5453,475637,9710049,93
Dư nợ trung, dài hạn4746,5391,562,03100,350,07
Dư nợ theo đối tượng cho vay101100%147,5100%200,3100%
Cho vay doanh nghiệp4746,536544,0791,745,78
Cho vay hộ sản xuất kinh doanh2221,782114,242512,48
Cho vay T.dùng, cầm cố GTCG3231,6861,541,6983,641,74
Dư nợ theo TSBĐ101100%147,5100%200,3100%
Không có TSBĐ1817,8210,16,85136,49
Có TSBĐ6261,39137,493,15187,393,51
Nợ xấu6,86,7310,685,92,95

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh CN Sơn Trà năm 2014- 2016)

2.1.2.4 Các hoạt động khác

Ngoài các hoạt động chính là huy động vốn và cho vay, chi nhánh NHNo&PTNT Sơn Trà còn có nhiều hoạt động khác: chuyển tiền điện tử, tham gia thanh toán liên ngân hang, Thu ngân sách, thu hộ công ty điện lực, công ty cấp nước, nguồn thu từ các hoạt động về Thẻ ATM.

Giai đoạn 2014-2016 là giai đoạn nền kinh tế thị trường với nhiều diễn biến khó khăn, nhưng qua việc phân tích cũng như đánh giá tình hình huy động vốn và sử dụng vốn ta có thể nhận thấy tình hình kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT Quận Sơn Trà TP Đà Nẵng có bước phát triển trên tất cả các mặt, nguồn vốn tăng trưởng cao, dư nợ cho vay và tình hình thu chi đạt được những kết quả nhất định. Xong qua đó còn cho thấy thu nhập mảng dịch vụ còn khiêm tốn, chưa xứng tầm trên địa bàn quận.

2.1.2.5. Đặc điểm về khách hàng và thị trường

Mục tiêu của thành phố Đà Nẵng là xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trở thành một trong những đô thị lớn của cả nước, là trung tâm kinh tế – xã hội của miền Trung với vai trò là trung tâm dịch vụ, cảng biển, đầu mối giao thông quan trọng về vận tải và trung chuyến hàng hóa trong nước và quốc tế; trung tâm bưu chính viễn thông và tài chính – ngân hàng; một trong những trung tâm y tế, văn hóa – thể thao, giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ cao của miền Trung.

Đà Nẵng đang trong thời điểm chỉnh trang đô thị, giải tỏa đền bù và tái định cư, xây dựng TP môi trường. Công tác giải tỏa, đền bù, bố trí tái định cư tiếp tục được tập trung chỉ đạo. làm mật độ xây dựng nhà ở trong dân cao, là tiềm năng tương đối lớn để đầu tư CVTD mua đất, sửa chữa và xây dựng nhà ở. Bên cạnh đó, bán đảo Sơn Trà là một trong những khu du lịch trọng điểm của miền Trung nên nhu cầu xây khách sạn, nhà nghỉ cũng tăng cao.

Từ mục tiêu của thành phố và những điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội trên địa bàn TP Đà Nẵng vừa tạo thuận lợi vừa có những khó khăn nhất định đối với hoạt động CVTD của Chi nhánh NHNo&PTNT Quận Sơn Trà. Những tiềm năng và thành tựu phát triển kinh tế sẽ tạo thuận lợi cho công tác này, đồng thời các nhân tố như tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người khá cao cũng là một trong những thuận lợi nhất định đối với hoạt động của Chi nhánh, đặc biệt là việc phát triển CVTD tại Chi nhánh nhằm góp phần phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn Quận Sơn Trà nói riêng và TP Đà Nẵng nói chung.

2.2. THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CHI NHÁNH NHNO&PTNT QUẬN SƠN TRÀ TP ĐÀ NẴNG

2.2.1. Khái quát quy trình và điều kiện cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng

– Quy trình cho vay tại chi nhánh NHNo&PTNT Quận Sơn Trà được thực hiện theo quy trình sổ tay tín dụng của Agribank và các văn bản sửa đổi, bổ sung hiện hành.

Quy trình cho vay được bắt đầu từ khi CBTD tiếp nhận hồ sơ khách hàng kết thúc khi kế toán viên tất toán, thanh lý hợp đồng tín dụng được tiến hành theo 3 bước chính như sau:

– Thẩm định trước khi cho vay

– Kiểm tra, giám sát trong khi cho vay

– Kiểm tra giám sát, tổ chức thu hồi nợ sau khi cho vay

2.2.1.1. Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ sơ vay vốn

2.2.1.2. Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn

2.2.1.3. Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án vay vốn

2.2.1.4. Kiểm tra xác minh thông tin

2.2.1.5. Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn

2.2.1.6. Dự kiến lợi ích cho ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt

2.2.1.7. Phân tích, thẩm định phương án vay vốn

2.2.1.8. Thẩm định các biện pháp bảo đảm tiền vay

2.2.1.9. Lập báo cáo thẩm định

2.2.1.10. Xác định phương thức cho vay và nhu cầu cho vay

2.2.1.11. Xem xét khả năng nguồn vốn

2.2.1.12. Phê duyệt cho vay

Các bước phê duyệt khoản vay bao gồm:

2.2.1.13. Ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay giao nhận giấy tờ về tài sản và tiến hành thủ tục giải ngân

2.2.1.14. Kiểm tra giám sát khoản vay

2.2.2. Hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng

Hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng của Agribank là một quy trình đánh giá xác xuất một khách hàng tín dụng không thực hiện được các nghĩa vụ tài chính của mình đối với NHCV như không trả được lãi,và gốc nợ vay khi đến hạn hoặc vi phạm các điều kiện tín dụng khác.

Mục đích của việc chấm điểm tín dụng và xếp loại khách hàng được thực hiện nhằm hỗ trợ NHCV trong việc ra quyết định cấp tín dụng, giám sát và đánh giá khách hàng tín dụng khi khoản tín dụng còn dư nợ, hạng khách hàng cho phép

Xét trên góc độ quản lý toàn bộ danh mục tín dụng, hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng còn nhằm mục đích phát triển chiến lược Marketing nhằm hướng tới các khách hàng có ít rủi ro hơn. Ước lượng mức vốn đã cho vay sẽ thu hồi được để trích lập dự phòng tổn thất tín dụng

2.2.2.1. Bước 1: Thu thập thông tin

2.2.2.2. Bước 2: Chấm điểm các thông tin cá nhân cơ bản

2.2.2.3. Bước 3: chấm điểm tiêu chí quan hệ với ngân hàng

2.2.2.4. Bước 4 : Tổng hợp điểm và xếp hạng khách hàng

2.2.2.5. Ứng dụng kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng trong việc ra quyết định cấp tín dụng

2.2.3. Thực trạng tăng quy mô hoạt động CVTD

a. Thực trạng tăng trưởng CVTD. Dư nợ tín dụng tiêu dùng tăng qua các năm có biến động rất lớn. Năm 2014 dư nợ tiêu dùng là 32 tỷ đồng; năm 2015 dư nợ tiêu dùng tăng khá cao lên 61,5 tỷ đồng tăng 92,19% so với 2014 điều này cho thấy nhu cầu tiêu dùng tăng cao trong thời gian này, đến cuối năm 2016 dư nợ tiêu dùng đạt 83,6 tỷ đồng tăng 35,93% so với năm 2015. Đây cũng là xu hướng của các NH trong những năm gần đây, khi nền kinh tế đang có dấu hiệu lạm phát cao nên các NH hạn chế CVTD nhằm làm giảm lượng tiền mặt lưu thông ra nền kinh tế. Mặc dù vậy qua các năm ta vẫn thấy sự tăng trưởng của NH trong lĩnh vực tín dụng là khá cao.

b. Số lượng KH vay tiêu dùng

Bảng 2.6: Số lượng khách hàng cho vay tiêu dùng tại CNNHNo Sơn Trà

Chỉ tiêuĐVTNăm 2014Năm 2015Năm 2016
Số lượng khách hàng vay tiêu dùngngười512722903

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh CN Sơn Trà năm 2014- 2016)

2.2.4. Thực trạng đa dạng hóa sản phẩm CVTD

Bảng 2.7: Dư nợ cho vay tiêu dùng phân theo sản phẩm CVTD tại CNNHNo&PTNT Sơn trà

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêuNăm 2014Năm 2015Năm 2016
Số tiềnTỷ trọngSố tiềnTỷ trọngSố tiềnTỷ trọng
Mua nhà ở, đất ở7.40723,155.1438,3617.59221,04
Sửa chữa, xây mới nhà20.49764,0535.27657,3637.16144,45
Cho thấu chi3241,014090,671.0861,30
Mua, sửa chữa ph.tiện phục vụ đi lại3.22010,0620.08632,6625.28630,25
Học tập, du lịch, chữa bệnh1810,571050,171470,18
Các nhu cầu tiêu dùng khác5521,735860,952.4752,96
Tổng dư nợ CVTD32.00010061.50010083.747100

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh CN Sơn Trà năm 2014- 2016)

2.2.5. Thực trạng việc nâng cao chất lượng dịch vụ CVTD

CNNHNo&PTNT Sơn trà đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng:

    • – Công bố và thực hiện mục tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000-2008 với các các cam kết cụ thể về: thời gian xử lý khoản vay, tỷ lệ các sai sót cho phép.

Bảng 2.8: Mục tiêu chất lượng về thời gian xử lý khoản vay tiêu dùng CNNHNo&PTNT Sơn trà giai đoạn 2014-2016

Đvt: ngày

Nội dungCho vay tiêu dùng không quathẩm định rủi roCho vay tiêu dùng qua thẩm định rủi ro
Tổng thời gian26
Bộ phận QHKH12
Phê duyệt đề xuất TD½½
Bộ phận QLRR–2
Phê duyệt rủi ro–1
Bộ phận QTTD½½

(Nguồn: Báo cáo kết hoạt động kinh doanh CN Sơn Trà năm 2014- 2016)

Bảng 2.9: Kết quả đo lường sự hài lòng của khách hàng trong dịch vụ cho vay tiêu dùng giai đoạn 2014-2016

    • Đvt: % khách hàng
STTĐánh giá của khách hàng201420152016Ghi chú
1Đánh giá cao627376
2Đánh giá trung bình311916
3Phàn nàn788
– Phàn nàn về thủ tục466Chưa cải thiện
– Phàn nàn về thời gian222
 – Phàn nàn về cán bộ100Đã khắc phục

(Nguồn: Báo cáo kết hoạt động kinh doanh CN Sơn Trà năm 2014- 2016)

2.2.6. Thực trạng kiểm soát CVTD

Bảng 2.10: Thực trạng kiểm soát dịch vụ cho vay tiêu dùng

giai đoạn 2014-2016

Đơn vị tính : Tỷ đồng

Chỉ tiêuĐVTNăm 2014Năm 2015Năm 2016
1. Dư nợ tiêu dùngTỷ đồng32,061,583,6
Tỷ lệ nợ xấu tiêu dùng%0,10,020,1
3. Tốc độ phát triển DN tiêu dùng% 92,1935,93
4. Tổng nợ xấu%6,780,682,95
5. Tỷ trọng dư nợ CVTD/TDN%31,6841,6941,74

(Nguồn: Báo cáo kết hoạt động kinh doanh CN Sơn Trà năm 2014- 2016)

2.2.7. Thực trạng tăng trưởng thu nhập ròng từ CVTD của NH

Bảng 2.11: Thu nhập cho vay tiêu dùng của CN NHNo&PTNT Quận Sơn Trà giai đoạn 2014-2016

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Chỉ tiêuĐVT201420152016
Thu nhập ròng từ cho vay tiêu dùngTỷ đồng5,135,506,84
Tốc độ tăng TNR từ cho vay tiêu dùng%–7,2224,37

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh CN Sơn Trà năm 2014- 2016)

2.3. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CN NHNo&PTNT QUẬN SƠN TRÀ GIAI ĐOẠN 2014-2016

2.3.1. Những kết quả đạt được

Trong những năm qua cho vay tiêu dùng của chi nhánh đã đạt được nhiều kết quả khả quan. Chi nhánh NHNo&PTNT Sơn Trà cho vay tiêu dùng không chỉ tăng trưởng về quy mô mà còn nâng cao dần về chất lượng.

Một trong những đặc điểm của CVTD là số lượng khách hàng lớn cho nên với tốc độ tăng trưởng CVTD trong năm vừa qua (2014) đã đưa số lượng khách hàng đến ngân hàng vay chi tiêu tiêu dùng tăng lên đáng kể.

Các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng của NH cũng tỏ ra rất hiệu quả. Trước hết, phải kể đến quy trình tín dụng chặt chẽ, rõ ràng mà không quá rườm rà, phức tạp của NH, thời gian thẩm định tương đối nhanh chóng (trong vòng từ 3-5 ngày) đã góp phần thu hút và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế

a. Những hạn chế

Mặc dù đã đạt được những kết quả khả quan, song hoạt động CVTD của chi nhánh vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục, đó là: Loại hình danh mục sản phẩm CVTD còn chưa đa dạng phong phú, chưa đáp ứng được tối đa nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng, doanh số và dư nợ CVTD của chi nhánh vẫn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng hoạt động cho vay, chưa tương xứng với tiềm năng vốn có của chi nhánh. Hoạt động Marketing, thông tin tuyên truyền, quảng bá hình ảnh thương hiệu ngân hàng nói chung và trong CVTD nói riêng được tiến hành nhưng chưa đạt hiệu quả cao. Thông tin của chi nhánh còn hạn chế cả về lượng cũng như về chất.

Hơn nữa, chất lượng của các loại báo cáo của ngân hàng không cao, tỷ lệ sai lệch với thực tế còn lớn, nên đã ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động CVTD.

Công nghệ ngân hàng chưa đồng bộ và chưa hoàn thiện chương trình ứng dụng tin học chưa đồng bộ, chưa thực hiện việc kết nối trực tuyến với khách hàng, hiện tượng nghẽn mạch, tốc độ đường truyền chậm vẫn thường xuyên xảy ra đã tác động xấu đến chất lượng, hiệu quả của dịch vụ ngân hàng nói chung.

b. Nguyên nhân của những hạn chế. Những hạn chế của hoạt động cho vay tiêu dùng ở Chi nhánh ngân hàng No&PTNT Quận Sơn Trà là do một số nguyên nhân khách quan từ môi trường pháp lý, trình độ dân trí, sự cạnh tranh của các ngân hàng khác… đồng thời do những nguyên nhân nội tại của bản thân ngân hàng.

* Nguyên nhân khách quan

* Nguyên nhân chủ quan

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT QUẬN SƠN TRÀ,

TP ĐÀ NẴNG

3.1. NHỮNG CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CHI NHÁNH NHNO&PTNT QUẬN SƠN TRÀ

3.1.1. Định hướng kinh doanh chung của NHNo&PTNT Thành phố Đà Nẵng trong thời gian tới.

Trên cơ sở mục tiêu, định hướng giai đoạn 2016-2020 đã được tổng giám đốc ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam phê duyệt tại đề án và định hướng kinh doanh năm 2016 của hội đồng quản trị, tổng giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam. Chi nhánh xác định định hướng một số hoạt động chính như sau: Mảng huy động vốn, tín dụng, dịch vụ, kinh doanh đối ngoại.

3.1.2. Định hướng trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT Quận Sơn Trà

Trong giai đoạn hiện nay thì hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng phát triển tất yếu đối với bất kỳ quốc gia nào và nước ta cũng không nằm ngoài xu hướng đó. Xu hướng này cũng đặt ngành ngân hàng trước những cơ hội và thách thức mới. Khi gia nhập WTO Chính phủ đã cam kết sẽ từng bước dỡ bỏ các rào cản bảo hộ hoạt động ngân hàng, điều đó đã và đang buộc các NHTM Việt Nam vào thế cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các ngân hàng nói chung và chi nhánh NHNo&PTNT Quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng nói riêng phải đưa ra chiến lược phát triển phù hợp theo định hướng sau:

Thực hiện tốt các nhiệm vụ mà NHNo&PTNT Việt Nam uỷ quyền cũng như các nhiệm vụ của Chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng.

Tăng cường công tác tiếp thị và mở rộng thị phần đặc biệt coi trọng các khách hàng truyền thống…

Đa dạng hoá hình thức huy động vốn về loại hình cũng như lãi suất, đồng thời luôn đa dạng các loại hình sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách hàng.

Xây dựng và hoàn thiện chính sách tín dụng, phát triển các hình thức cho vay nhưng luôn chú trọng nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng vốn, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh và vị thế của chi nhánh với các ngân hàng khác trên cùng địa bàn.

Luôn chú trọng và thường xuyên đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học kỹ thuật và phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại phù hợp với quá trình hội nhập và phát triển kinh tế của đất nước.

Thực hiện tốt hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ để nâng cao chất lượng kinh doanh và bảo đảm an toàn cho hoạt động của chi nhánh.

Thường xuyên tổ chức đào tạo và đào tạo lại góp phần nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên không chỉ những kiến thức chuyên môn và cả những kiến thức về xã hội, kinh tế, chính trị và những kỹ năng khi giao tiếp với khách hàng.

3.1.3. Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của chi nhánh NHNo&PTNT Quận Sơn Trà

Agribank CN Sơn Trà đang xây dựng chiến lược phát triển hoạt động bán lẻ tập trung vào lĩnh vực tín dụng tiêu dùng, hiện dư nợ tín dụng tiêu dùng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ tín dụng bán lẻ và có xu hướng càng tăng.

Với KH cá nhân rộng lớn, Agribank CN Sơn Trà hướng tới cung cấp các sản phẩm tín dụng đa dạng, chuẩn hóa và tập trung phát triển sản phẩm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của KH, đồng thời thiết kế sản phẩm tín dụng phù hợp với từng phân khúc KH

Agribank CN Sơn Trà phải tập trung phát triển với mục tiêu tăng trưởng nhanh dư nợ CVTD đạt 20 – 30%/năm, trong đó cho vay mua nhà ở, sửa chữa nhà ở chiếm hơn 70% dư nợ CVTD và đảm bảo chất lượng tín dụng an toàn, tỷ lệ nợ xấu giảm.

3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Từ các kết quả thực trạng và định hướng trên, luận văn đề xuất các giải pháp cho hoạt động CVTD là:

3.2.1. Đa dạng hóa sản phẩm CVTD tại chi nhánh

3.2.2. Điều hành linh hoạt lãi suất cho vay, đảm bảo tính cạnh tranh CVTD của ngân hàng

3.2.3. Đơn giản hóa thủ tục và nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng

a. Đơn giản hóa thủ tục CVTD

b. Nâng cao chất lượng dịch vụ tại ngân hàng

3.2.4. Đẩy mạnh hoạt động quảng bá CVTD

Trong môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các NH hiện nay, việc có được khách hàng đã khó mà giữ chân khách hàng với NH mình còn khó hơn, vì mỗi con người luôn luôn muốn khám phá sự mới mẻ trong từng thời gian của cuộc sống, do vậy mà mỗi NH cần thường xuyên có những dịch vụ mới để làm cho sự khám phá của khách hàng là vô tận. Chúng ta cần thực hiện chiến lược giữ chân khách hàng và bên cạnh đó là phải thu hút khách hàng để làm được điều đó thì mỗi NH cần có một chiến lược cụ thể.

Bên cạnh đó, bộ mặt của NH chính là ở việc giao tiếp với NH như thế nào, điều này rất quan trọng vì thực tế ta thấy phong cách làm việc tại chi nhánh.

Mặc khác NH còn phải thực hiện các chương trình ưu đãi, tiết kiệm có thưởng và đặc biệt phải mang lại tiếng vang lớn đó là những hoạt động không thể thiếu trong chiến dịch hoạt động marketing.

Ngoài ra NH còn có thể tự quảng cáo mình qua các phương tiện truyền thanh, báo chí, truyền hình, hay là tổ chức các chương trình riêng mang tính đặc sắc thu hút lượng khán giả đông. Qua đó ta dễ dàng nhận thấy được tầm quan trọng của việc quảng bá hình ảnh của NH ra công chúng.

3.2.5. Nghiên cứu đưa ra các hình thức cho vay trong điều kiện mới

Nhu cầu tiêu dùng của người dân rất phong phú và đa dạng nên muốn phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng các ngân hàng không còn cách nào khác là phải nghiên cứu và tạo ra các sản phẩm cho vay tiêu dùng phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Hiện nay tại chi nhánh NHNo&PTNT Quận Sơn Trà đã có các hình thức cho vay tiêu dùng phục vụ những nhu cầu khác nhau của khách hàng nhưng nhìn chung các hình thức này vẫn còn đơn điệu và chưa đồng đều. Chi nhánh Quận Sơn Trà cần có những biện pháp nhằm đa dạng hoá các hình thức cho vay tiêu dùng để thu hút thêm khách hàng. Tại chi nhánh hiện nay hình thức cho vay tiêu dùng phục vụ nhu cầu về nhà ở, đất ở chiếm tỷ trọng chủ yếu trong doanh số cho vay tiêu dùng, còn các hình thức khác chiếm tỷ trọng không đáng kể. Chi nhánh cần mở rộng các hình thức cho vay tiêu dùng phục vụ nhu cầu về du lịch, đi học đại học, đi du học…Các hình thức cho vay tiêu dùng này giúp cho chi nhánh thu hút thêm những khách hàng mới đồng thời phân tán rủi ro. Xu hướng hiện nay để phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng các ngân hàng thường liên kết với các công ty, nhà sản xuất, hãng bán lẻ. Chi nhánh NHNo&PTNT Quận Sơn Trà cũng cần có những chính sách liên kết như vậy để nâng cao doanh số cho vay tiêu dùng. Việc hình thành các hình thức cho vay tiêu dùng mới còn tạo sức cạnh tranh cho chi nhánh đối với các ngân hàng và chi nhánh khác trên cung địa bàn.

3.2.6. Tập trung tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng tiêu dùng tại NH.

Hoạt động cho vay là hoạt động có nhiều rủi ro nhất do đó vần đề quan trọng hàng đầu của các NHTM là quản trị tốt rủi ro tín dụng.

a. Thực hiện đúng quy trình tín dụng

b. Hạn chế rủi ro thông qua TSBĐ khoản vay tiêu dùng

3.2.7. Một số giải pháp bổ trợ khác

a. Tiếp tục phát huy tiềm lực công nghệ ngân hàng

b. Tăng cường đội ngũ cán bộ về CVTD cả về số lượng và chất lượng

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.3.1. Kiến nghị với NHNN Việt Nam

Ngân hàng nhà nước là một cơ quan ngang bộ, là cơ quan cao nhất có quyền quản lý và kiểm soát các hoạt động của ngân hàng thương mại, vậy nên ngân hàng nhà nước đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát triển của ngân hàng nói chung và các hoạt động cho vay tín dụng tiêu dùng nói riêng.

– Ngân hàng Nhà nước cần thành lập một cơ quan độc lập dưới sự quản lý của Ngân hàng Nhà Nước, đứng ra thu thập thông tin, để khảo sát đánh giá và xếp thứ hạng, đánh giá chất lượng các Ngân hàng, Doanh nghiệp hoặc Công ty tham gia trong hoạt động này. Hiện Nay Ngân hàng Nhà Nước Có cung Cấp thông tin CIC cho các Ngân hàng đây là Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam thuộc Ngân hàng Nhà Nước, Cho thấy Ngân hàng Nhà Nước rất quan tâm và nỗ lực trong lĩnh vực này, tuy nhiên nếu trung tâm này phát huy thêm những chức năng nêu trên, tạo cơ sở cho các tổ chức tín dụng tự cạnh tranh, phấn đấu một cách lành mạnh hơn.

– Ngân hàng nhà nước đóng vai trò quan trọng với các ngân hàng thương mại khác, được thể hiện qua việc ngân hàng nhà nước là ngân hàng quản lý của các ngân hàng, tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại phát triển hoạt động là trung gian tài chính của mình, thông qua các biện pháp cứu giúp các ngân hàng thương mại khi họ gặp vấn đề về tính thanh khoản, chiết khấu các giấy tờ có giá cho các ngân hàng thương mại.

– Ngân hàng nhà nước hoàn thiện các quy định về các văn bản pháp luật cho hoạt động chung của ngân hàng thương mại, việc hoàn chỉnh các văn bản pháp luật nhanh chóng là rất cần thiết vì khi đó nó sẽ tạo hành lang pháp lý, ngân hàng và khách hàng sẽ dựa vào đó để tiến hành các hồ sơ tránh xảy ra tranh chấp không đáng có

– Ngân hàng nhà nước sẽ đại diện cho các ngân hàng thương mại phối hợp với các bộ ngành khác tạo ra các văn bản thông tư liên bộ, tạo điều kiện hoạt động pháp lý cho sự phát triển của cho vay tiêu dùng

– Hoàn thành kế hoạch phát triển chiến lược các ngân hàng liên kết lại với nhau, tạo ra một hệ thống liên ngân hàng vừa tạo điều kiện cho ngân hàng vừa tốt cho khách hàng, sự phối hợp giữa các ngân hàng khi mà các ngân hàng liên kết lại với nhau, cũng dễ dàng trong việc thanh toán liên ngân hàng

3.3.2. Kiến nghị với NHNo&PTNT Thành phố Đà Nẵng

Là đơn vị quản lí trực tiếp của chi nhánh Quận Sơn Trà nên mọi hoạt động của ngân hàng thành phố Đà Nẵng đều ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của chi nhánh Sơn Trà. Do vậy NHNo& PTNT Thành phố Đà Nẵng cần có những sự quan tâm nhất định tới chi nhánh Sơn Trà nhằm phát triển hơn nữa hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh.

  • Có những kế hoạch hoạt động hợp lí, đưa ra định hướng chiến lược về thị trường, về khách hàng cho chi nhánh
  • Tăng cường công tác quản lí, giám sát hoạt động của chi nhánh. Tổ chức thường xuyên các đợt thanh tra, kiểm tra, kiểm soát.
  • Có chính sách đào tạo nguồn nhân lực cho chi nhánh, nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
  • Hỗ trợ và chuyển giao công nghệ cho chi nhánh.
  • Chuyển một số cán bộ có kinh nghiệm và chuyên môn về nghiệp vụ hỗ trợ chi nhánh.
  • Hỗ trợ về kinh phí cho chi nhánh xây dựng và ổn định cơ sở vật chất: Mở rộng thêm phòng làm việc, xây dựng thêm địa điểm giao dịch, trang bị thêm phương tiện vận chuyển.
  • Cần nghiên cứu, bổ sung và hoàn thiện qui trình cho vay đặc biệt là cho vay tiêu dùng cho phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội, phù hợp với đối tượng cho vay.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

Quá trình hội nhập của nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới, bên cạnh việc tạo ra nhiều thuận lợi cho nền kinh tế nước ta phát triển nó cũng đặt nền kinh tế nước ta trước không ít những khó khăn. Việc hội nhập kinh tế sẽ giúp chúng ta có thể tiếp cận được với nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến của các nước đi trước, điều này sẽ tạo điều kiện cho nền kinh tế của chúng ta phát triển một cách nhanh hơn. Hội nhập cũng giúp ta tiếp cận được với các thị trường rộng lớn, nhiều tiềm năng, các điều kiện thương mại được đối sử một cách bình đẳng…qua đó tạo thuận lợi cho việc giao thương hàng hoá của ta với các nước khác. Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi nêu trên chúng ta cũng phải đối mặt với những khó khăn mà việc hội nhập kinh tế tạo nên như: hàng rào thuế quan phải được cắt giảm phù hợp với quy định chung, do vậy nguồn thu ngân sách sẽ theo đó mà giảm xuống; các tiêu chuẩn về chất lượng hàng hoá, mẫu mã, vấn đề an toàn sản xuất…vv cũng phải được tuân thủ theo quy định chung. Đặc biệt là sự cạnh tranh sẽ diễn ra mạnh mẽ khi mà sự bảo hộ của nhà nước đối với các hàng hoá, ngành nghề…vv không còn, các quy định đối với hàng hoá, các hãng sản xuất của nước ngoài tại Việt Nam sẽ bị dỡ bỏ. Ngành ngân hàng cũng không thể nằm ngoài xu thế chung đó, hệ thống các ngân hàng trong nước sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt, thị phần thị trường của các ngân hàng trong nước sẽ bị chia sẻ mạnh mẽ bởi các tổ chức tài chính, các ngân hàng nước ngoài có quy mô vốn hùng mạnh, cơ chế quản lý đạt trình độ cao, công nghệ hiện đại sẽ tham gia cạnh tranh một cách bình đẳng, họ không bị ràng buộc như trước đây.

Hoạt động ngân hàng bán lẻ nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng còn khá mới mẻ đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam. Tuy nhiên, qua những kết quả ban đầu mà nó mang lại đối với hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam cũng như những thành công đã được chứng thực của các ngân hàng ở các nước phát triển, chúng ta đã thấy được tiềm năng và triển vọng phát triển của nó.

Mới bắt tay vào thực hiện, các ngân hàng thương mại Việt Nam không thể tránh khỏi những bỡ ngỡ, những vướng mắc, khó khăn ban đầu. Nhưng có như vậy, các ngân hàng mới thấy được sự cần thiết phải nỗ lực, phải chuẩn bị về mọi mặt, về nguồn nhân lực, về công nghệ, về nguồn vốn, về cơ sở vật chất để có thể cạnh tranh một cách mạnh mẽ và hiệu quả trong hoạt động cho vay tiêu dùng.

Hoạt động CVTD trở thành mục tiêu chiến lược mang tầm quan trọng trong điều kiện kinh tế hiện nay. Agribank Quận Sơn Trà là ngân hàng được đánh giá là có nhiều ưu thế so với các NHTM khác về vốn, công nghệ và quản trị. Trong thời gian qua, Agribank Quận Sơn Trà đã thực hiện tốt hoạt động CVTD và đảm bảo an toàn các khoản CVTD.

Tuy nhiên do thời gian nghiên cứu còn hạn chế, nên những phân tích mà luận văn đưa ra chắc chắn còn nhiều thiếu xót. Xin cảm ơn sự tham gia đóng góp, chỉnh sửa của Hội đồng phản biện để luận văn được hoàn thiện hơn.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\HUYNH THI HUE\SAU BAO VE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *