Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh huyện Hòa Vang – Đà Nẵng
Tính cấp thiết của đề tài
Xét về nguyên tắc hoạt động thì ngân hàng được xem là hệ thống huyết mạch của nền kinh tế. Nếu huyết mạch tốt, đưa máu đến các bộ phận của cơ thể thì cơ thể đó sẽ tồn tại và phát triển ổn định, ngược lại, sẽ ốm yếu, suy kiệt và thậm chí suy vong.
Trong khi hệ thống ngân hàng các nước trên thế giới có bề dày kinh nghiệm, tình cảnh luôn phải đương đầu với nguy cơ rủi ro thanh khoản, đóng cửa và lâm vào tình trạng phá sản, thì chưa bao giờ hệ thống ngân hàng Việt Nam lại đối mặt với muôn vàn khó khăn trong việc giải bài toán nợ xấu. Nợ xấu ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của ngân hàng thương mại (NHTM), làm giảm lợi ích cổ đông, ảnh hưởng đến niềm tin của người gửi tiền và đặc biệt là sức khỏe của một nền kinh tế. v.v…
Hệ thống ngân hàng để xảy ra nợ xấu cao hơn thông lệ quốc tế như hiện nay có rất nhiều nguyên nhân nhưng sự ảnh hưởng từ công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM là một nhân tố lớn cần được xem xét trước hết.
Ai cũng hiểu rằng kiểm soát rủi ro tín dụng là vấn đề cốt lõi đối với một ngân hàng, đặc biệt là hệ thống ngân hàng Việt Nam khi mà nguồn thu từ tín dụng vẫn là chiếm tỷ trọng bình quân trong tổng thu nhập. Hơn nữa, dư nợ cho vay tập trung vào khách hàng doanh nghiệp, trong khi cho vay bán lẻ chiếm thị phần còn khiêm tốn.
Quản trị rủi ro tín dụng là vấn đề khó khăn nhưng rất bức thiết. Đặc biệt đối với ngân hàng thương mại Việt Nam, do thu nhập của tín dụng là chủ yếu chiếm từ 60-80% thu nhập của các ngân hàng. Mục tiêu tăng trưởng và phát triển nhưng “ Tăng trưởng trong an toàn” là vấn đề chung đặt ra của các NHTM Việt Nam hiện nay. Về nguyên tắc, chúng ta không thể loại bỏ được hoàn toàn mà phải “sống chung” với rủi ro, muốn vậy chúng ta phải “hiểu” và kiểm soát, hạn chế những tác động xấu của rủi ro tín dụng có thể gây ra. Quản rủi ro tín dụng luôn là vấn đề cấp thiết trong bất cứ hoạt động của các ngân hàng.
Trong quản trị rủi ro tín dụng, kiểm soát rủi ro là nội dung rất quan trọng và còn nhiều vấn đề đặt ra cần giải quyết nhất bởi đây là công tác thực hiện trong tác nghiệp nhằm phòng ngừa, hạn chế và khắc phục hậu quả rủi ro tín dụng để đảm bảo an toàn cho hoạt động của một ngân hàng
Chính vì những lý do trên mà công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp giai đoạn hiện nay là vấn đề cấp bách cần được nghiên cứu đầy đủ nhằm hạn chế tối thiểu mức thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra đồng thời đem lại hiệu quả cao cho hoạt động của NHTM.
Trong các nội dung về công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp, kiểm soát rủi ro tín dụng đóng vai trò quan trọng. Vấn đề này đảm bảo cho ngân hàng xác định được phạm vi mà những ảnh hưởng không mong muốn của rủi ro tín dụng tác động kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Đồng thời đưa ra các biện pháp, các công cụ nhằm phòng tránh, ngăn ngừa, hạn chế thấp nhất rủi ro có thể xảy ra.
Với tầm quan trọng như trên, tôi quyết định chọn đề tài “Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh huyện Hòa Vang – Đà Nẵng” để nghiên cứu, đánh giá thực trạng nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng nói chung và công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp nói riêng.
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp đối với hoạt động của ngân hàng thương mại.
- Đánh giá thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh huyện Hòa Vang – Đà Nẵng.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh huyện Hòa Vang – Đà Nẵng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng của công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh huyện Hòa Vang – Đà Nẵng.
- Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung phân tích công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh huyện Hòa Vang – Đà Nẵng, một nội dung của công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp.
Về không gian: Tại Agribank Chi nhánh huyện Hòa Vang – Đà Nẵng.
Về thời gian: Nội dung nghiên cứu của đề tài căn cứ vào số liệu từ năm 2014-2016.
- Kế thừa và phát triển một nội dung của các đề tài nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp nói chung và kiểm soát RRTD nói riêng.
- Trên cơ sở nền tảng lý luận về công tác kiểm soát rủi ro tín dụng của NHTM, đề tài vận dụng vào việc xem xét và đánh giá thực trạng công tác kiểm soát RRTD trong cho vay DN tại Agribank Chi nhánh huyện Hòa Vang – Đà Nẵng.
- Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp trong quá trình nghiên cứu.
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của NHTM.
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh huyện Hòa Vang – Đà Nẵng.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh huyện Hòa Vang – Đà Nẵng.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Về tín dụng ngân hàng của ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm và bản chất của tín dụng
Tín dụng là một quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay, là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị hay hiện vật theo những điều kiện mà hai bên thoả thuận.
1.1.1.2. Các nguyên tắc cơ bản của TD
a. Vốn vay phải có mục đích, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả:
b. Vốn vay phải hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả vốn và lãi
c. Cho vay có bảo đảm
1.1.1.3. Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là hoạt động mà ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng dưới hình thức cho vay, bảo lãnh, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính và các hình thức khác.
1.1.2. Về tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Khái niệm về cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
1.1.2.2. Phân loại cho vay doanh nghiệp
- Cho vay ngắn hạn là khoản cho vay có thời hạn đến 12 tháng.
- Cho vay trung hạn là khoản cho vay có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng.
- Cho vay dài hạn là khoản cho vay có thời hạn trên 60 tháng.
– Theo mục đích sử dụng vốn của doanh nghiệp vay vốn
- Cho vay bất động sản
- Cho vay kinh doanh chứng khoán
- Cho vay nông nghiệp
- Cho vay công nghiệp, khai khoáng, xây dựng
- Cho vay dịch vụ, vận tải
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
– Theo hình thức đảm bảo tiền vay
- Cho vay có đảm bảo bằng tài sản là hình thức cho vay dựa trên giá trị tài sản đảm bảo (cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bên thứ ba).
- Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản là các khoản cho vay không có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc không có bảo lãnh của bên thứ ba mà thường dựa trên uy tín và năng lực tài chính của DNVV để cho vay.
- Cho vay từng lần (cho vay theo món)
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Cho vay theo dự án đầu tư
- Cho vay hợp vốn
1.1.2.3. Đặc điểm cho vay doanh nghiệp
Trong quan hệ vay vốn với ngân hàng, khách hàng doanh nghiệp có đặc điểm sau:
– Thứ nhất, về quy mô khoản vay, doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh nên mục đích cho vay doanh nghiệp là đáp ứng nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp. Qui mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp lớn hơn so với qui mô hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân nên doanh thu hoạt động của doanh nghiệp lớn, nhu cầu vay vốn để sản xuất kinh doanh cụ thể vay vốn lưu động, đầu tư dây chuyền sản xuất kinh doanh thường rất lớn. Do đó cho vay doanh nghiệp thường là cho vay món lớn và dư nợ cho vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ vay của ngân hàng.Thông qua hoạt động cho vay doanh nghiệp, NHTM tiết kiệm được chi phí trong hoạt động cho vay do chi phí giao dịch trong cho vay doanh nghiệp thấp so với qui mô cho vay.
– Thứ hai,về tính đa dạng của khoản vay, doanh nghiệp hoạt động theo qui định của pháp luật nên các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được phản ánh ghi chép đầy đủ và rõ ràng. Thông tin tài chính của DNVV được thể hiện rõ ràng qua báo cáo tài chính của DNVV, qua đó giúp cho NHTM dể dàng giám sát được các hoạt động của DNVV. Hồ sơ pháp lý của DNVV cũng rất rõ ràng nên NHTM không quá khó để đánh giá tư cách pháp lý của DNVV và những người liên quan.
– Thứ ba, về quy trình giải quyết khoản vay, cho vay doanh nghiệp thường chặt chẽ, mất nhiều thời gian, qua nhiều khâu công việc.
– Thứ tư, về chi phí và lợi nhuận, trong cho vay doanh nghiệp chi phí ít do khoản vay lớn, rủi ro cao do khoản vay đa dạng và lợi nhuận nhiều do quy mô khoản vay.
Điều này có nghĩa là rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp thường cao. Giá trị tổn thất trong cho vay doanh nghiệp cũng chiếm giá trị lớn trong tổng tổn thất của NHTM.
1.1.3. Rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
1.1.3.1. Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
1.1.3.2. Phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
1.1.3.3. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
1.1.3.4. Hậu quả do rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp gây ra
1.1.3.5. Quản trị RRTD trong cho vay doanh nghiệp của NHTM
1.2. CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Quan điểm hoàn thiện kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
1.2.2. Nội dung của hoàn thiện kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
a. Né tránh rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
Theo cách hiểu thông thường, “Né tránh” được hiểu là tránh xa cái gì, với ai hay nói cách khác không đối diện với cái gì, với ai. Từ đó suy ra, né tránh RRTD là không đối diện với RRTD.
Trong hoạt động kiểm soát RRTD, né tránh RRTD là một trong những công cụ kiểm soát RRTD. Né tránh rủi ro tín dụng là né tránh những hoạt động làm phát sinh tổn thất do DNVV không trả nợ đúng hạn như đã cam kết. “Risk avoidance is a conscious decision not to expose oneself or firms to particular risk of loss.” [21, tr.76]. Như vậy, quyết định né tránh RRTD là quyết định có ý thức của các nhà quản trị rủi ro. NHTM có thể quyết định không cung cấp bất kỳ khoản vay hoặc tài trợ cho một số lĩnh vực cụ thể mà NHTM xét thấy rủi ro tín dụng cao để né tránh nguy cơ rủi ro tín dụng có thể xảy ra. Né tránh RRTD ở đây có nghĩa là không đối diện với RRTD bằng nhiều hình thức như quyết định từ chối cho vay hoặc đưa ra các quyết định loại bỏ rủi ro tín dụng để ngân hàng không còn đối diện với nó trong cho vay DN.
Né tránh rủi ro tín dụng là cách tiếp cận hiệu quả của quản trị rủi ro tín dụng. Bằng cách né tránh RRTD, NHTM biết rằng sẽ không gánh chịu những tổn thất tiềm ẩn và bất định mà RRTD gây ra. Đây là quyết định thường được đánh giá là tương đối dễ dàng, đơn giản, triệt để và chi phí thấp. Tuy nhiên có một số hạn chế như sau:
Thứ nhất, hoạt động cho vay của NHTM luôn đối diện với nguy cơ tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra do vậy rất khó né tránh hoàn toàn được rủi ro tín dụng mà thường chỉ né tránh một phần ở một mức độ nào đó.
Thứ hai, rủi ro tồn tại trong mọi hoạt động của NHTM, vì vậy né tránh rủi ro tín dụng có thể dẫn đến phải đối diện với rủi ro khác trong hoạt động của NHTM.
Để công tác né tránh RRTD được thực hiện có hiệu quả, NHTM thường sử dụng các biện pháp sau:
Một là từ chối cho vay.
Hai là yêu cầu doanh nghiệp có biện pháp nhằm biến đổi rủi ro tín dụng về mức chấp nhận để cho vay.
Ba là giới hạn tín dụng trên một khách hàng.
Bốn là giới hạn tỷ lệ dư nợ những lĩnh vực, ngành có rủi ro tín dụng cao trên tổng dư nợ.
Năm là cho vay hợp vốn.
b. Ngăn ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
Đối với các khoản nợ không thể thực hiện được biện pháp né tránh hoàn toàn rủi ro tín dụng, NHTM tiến hành các hoạt động ngăn ngừa rủi ro tín dụng không để nó xảy ra. Vậy ngăn ngừa RRTD trong cho vay DN là gì? Theo cách hiểu thông thường thì ngăn ngừa là các hoạt động nhằm ngăn cản khả năng xảy ra sự việc không mong muốn nào đó nhằm giảm thiểu tổn thất do sự việc đó xảy ra.
Các biện pháp ngăn ngừa RRTD trong cho vay DN thường gồm:
Một là tài sản đảm bảo nợ vay
Hai là yêu cầu doanh nghiệp vay vốn có vốn tự có tham gia vào phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư
Ba là tổ chức công tác cho vay nhằm hạn chế được rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
Bốn là sử dụng các biện pháp tài chính
Năm là thu nợ trước hạn
c. Giảm thiểu tổn thất trong cho vay doanh nghiệp
Một là lập quỹ dự phòng rủi ro
Hai là áp dụng lãi suất cho vay theo mức độ rủi ro tín dụng
Ba là giảm dần dư nợ vay
d. Chuyển giao rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
Một là mua bảo hiểm
Hai là bán nợ
Ba là bảo lãnh của bên thứ ba
Bốn là chứng khoán hóa
1.2.3. Chỉ tiêu đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3,4 và 5. Tỷ lệ nợ xấu phản ánh được chất lượng tín dụng của NHTM. Nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn của ngân hàng lúc này không còn ở mức độ RRTD thông thường nữa mà là nguy cơ mất vốn. Tỷ lệ nợ xấu tăng cho biết các biện pháp kiểm soát RRTD của NHTM đang có vấn đề.
Nợ xóa là khoản nợ được xếp vào nợ xấu trong một thời gian theo quy định và DN không còn khả năng chi trả nên ngân hàng phải xóa nợ bằng cách sử dụng nguồn dự phòng rủi ro đã trích để thực hiện xóa nợ.
Nợ xóa là mức độ tổn thất thực tế mà NHTM phải chịu. Giá trị xóa nợ ròng = Dư nợ xóa- các khoản thu hồi được.
Tỷ lệ xóa ròng càng cao cho thấy công tác kiểm soát RRTD của NHTM càng hạn chế.
Nợ xấu là chỉ tiêu phản ảnh chung chất lượng tín dụng của NHTM. Để đánh giá toàn diện hơn chất lượng tín dụng của một NHTM, cần xem xét chất lượng nợ đó xấu ở mức độ nào thông qua cơ cấu nợ xấu. Nợ xấu bao gồm 3 nhóm nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5. Mỗi nhóm nợ phản ánh hiệu quả công tác kiểm soát rủi ro tín dụng khác nhau, mức độ rủi ro và tổn thất tín dụng khác nhau và được xếp theo mức độ từ thấp đến cao. Như vậy, cùng một giá trị nợ xấu như nhau, nếu NHTM nào có tỷ lệ nợ nhóm 5 cao hơn thì rõ ràng khả năng tổn thất sẽ cao hơn và chất lượng tín dụng kém hơn. Tương tự, đánh giá so sánh theo thời gian trong một NHTM, NHTM có cơ cấu các nhóm nợ xấu theo chiều hướng tăng nợ nhóm 3 và giảm nợ nhóm 5 thì cơ cấu nợ xấu chuyển biến tốt hơn trước.
d.Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
Tỷ lệ này cho biết tỷ lệ nợ xấu sau khi trừ phần tài sản đảm bảo trên tổng dư nợ. Tỷ lệ này càng cao cho biết khả năng tổn thất của nợ xấu càng cao.
1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
1.3.1. Nhân tố bên trong
– Công nghệ ngân hàng
– Năng lực cán bộ ngân hàng
– Đạo đức của cán bộ ngân hàng
1.3.2. Nhân tố bên ngoài
– Thông tin doanh nghiệp vay vốn:
– Cơ chế, chính sách của Nhà nước
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆT NAM CHI NHÁNH HÒA VANG – ĐÀ NẴNG (GỌI TẮT LÀ AGRIBANK HÒA VANG)
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ AGRIBANK HÒA VANG
2.1.1. Đặc điểm chung về quá trình hình thành; chức năng, nhiệm vụ của NHNo&PTNT VN
2.1.2. Tổng quan về Agribank Hòa Vang
2.1.2.1. Về cơ sở vật chất, mạng lưới
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức
2.1.2.3. Về nguồn nhân lực
2.1.3. Hoạt động kinh doanh của Agribank Hòa Vang
Bảng 2.1. Tình hình hoạt động tín dụng tại Agribank Hòa Vang
(Đvt: Triệu đồng)
2.1.3.2. Kết quả tài chính
Với tình hình huy động vốn và sử dụng vốn như vậy kết quả tài chính của chi nhánh được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.2. Kết quả tài chính của chi nhánh qua các năm
2014 -2016
(ĐVT: Triệu đồng)
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2014, 2015,2016)
2.1.4. Thực trạng tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại agribank hòa vang
2.1.4.1. Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với DNNVV tại Agribank Hòa Vang
Bảng 2.3. Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
(ĐVT: triệu đồng)
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2014, 2015,2016)
Theo bảng trên ta thấy toàn bộ các khách hàng doanh nghiệp được cấp tín dụng tại chi nhánh là các DNNVV, đây là đối tượng chủ yếu của chi nhánh. Các doanh nghiệp này bao gồm cả các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn; điều này cho thấy lượng khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh cũng đa dạng về loại hình và thành phần kinh tế, chủ yếu tập trung là các doanh nghiệp sản xuất thương mại, dịch vụ và xây dựng. Trong khi đó, cá nhân vay vốn bao gồm cho vay các gia đình, cá nhân có đăng ký kinh doanh và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt khác.
2.1.4.2. Cơ cấu tín dụng DNNVV tại Agribank Hòa Vang
2.2. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI AGRIBANK CN HUYỆN HÒA VANG – ĐÀ NẴNG
2.2.1. Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh
2.2.1.1. Các biện pháp nhằm né tránh rủi ro
a, Công tác đánh giá, xếp hạng và sàng lọc khách hàng
i, Chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng
ii, Công tác sàng lọc khách hàng
b, Công tác thẩm định khách hàng
i, Thẩm định hồ sơ, mục đích vay vốn
ii, Kiểm tra thực tế, thu thập, tổng hợp và xác minh thông tin về khách hàng và phương án sản xuất kinh doanh/ dự án đầu tư
iii, Phân tích ngành
iiii, Phân tích tài chính
iiiii, Phân tích tình hình vay và trả nợ với ngân hàng, khách hàng
iiiiii, Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh/ dự án đầu tư
2.2.1.2. Hoạt động ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro
a, Công tác kiểm tra giám sát trong và sau khi cho vay
i, Kiểm tra trong khi cho vay
Hoạt động kiểm tra trong khi cho vay được thực hiện trong quá trình giải ngân thông qua việc kiểm soát chứng từ giải ngân và quy trình phê duyệt giải ngân. Tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Hòa Vang hoạt động này thực hiện rất chặt chẽ.
– Kiểm tra chứng từ giải ngân: CBTD tiến hành kiểm tra các hồ sơ, chứng từ về mục đích sử dụng tiền vay và liên quan đến giải ngân, gồm: Hợp đồng mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ; Bảng kê các khoản chi tiết, kế hoạch chi phí, biên bản nghiệm thu… Đối với hoá đơn, chứng từ thanh toán Chi nhánh đều yêu cầu xuất trình các bản gốc để đối chiếu với bản photocopy và bảng liệt kê danh mục hóa đơn chứng từ. Sau khi kiểm tra, CBTD đóng dấu “đã cho vay” lên chứng từ để dễ dàng kiểm soát về sau và tránh trường hợp khách hàng dùng chứng từ này vay ngân hàng khác. Nếu doanh nghiệp mua hàng trả chậm thì CBTD đều yêu cầu phải có đối chiếu công nợ, trường hợp xuất hóa đơn sau khi thanh toán thì khách hàng phải có cam kết bổ sung trong thời hạn nhất định. Ngân hàng giải ngân cho khách hàng chủ yếu là bằng chuyển khoản thanh toán thẳng cho nhà cung cấp và rất hạn chế phát tiền vay bằng tiền mặt, nếu doanh nghiệp nhận tiền mặt thì phải có giải trình hợp lý.
– Phê duyệt giải ngân: việc phê duyệt giải ngân được thực hiện cả trên hồ sơ và vừa trên máy tính. CBTD sau khi trình ký và nhận lại chứng từ giải ngân đã được lãnh đạo duyệt cho vay, nạp vào máy tính các thông tin dữ liệu của khoản vay theo Hợp đồng nhận nợ qua mạng máy tính của ngân hàng, sau khi được lãnh đạo phê duyệt trên máy, CB kế toán cho vay mới tiến hành giải ngân cho khách hàng.
ii, Kiểm tra sau khi cho vay:
– Theo dõi khoản vay:
– Kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay, vật tư đảm bảo nợ vay:
– Theo dõi, thu thập thông tin bổ sung, kiểm tra phân tích hiệu quả vốn vay, theo dõi và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch, PASXKD/DAĐT, và tình hình tài chính của khách hàng:
b, Các biện pháp bảo đảm tiền vay
Hiện nay tại chi nhánh việc cho vay doanh nghiệp gần như hoàn toàn đều áp dụng bắt buộc phải có tài sản bảo đảm, tính đến nay chỉ còn 01 trường hợp vay không có tài sản bảo đảm với số tiền là 2 tỷ đồng. Tài sản bảo đảm gồm: đất đai, nhà xưởng, phương tiện vận tải, phương tiện thi công, máy móc thiết bị, tài sản hình thành từ vốn vay và quyền đòi nợ của chính doanh nghiệp vay vốn hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. Đối với tài sản bảo đảm là đất đai nhà ở dân cư, đối tượng ngân hàng nhận thế chấp chủ yếu là sở hữu của thành viên thuộc HĐQT, ban lãnh đạo doanh nghiệp bởi mục đích để có sự ràng buộc trách nhiệm với quyền lợi trong sử dụng vốn vay. Hạn chế nhận tài sản của bên ngoài nhằm hạn chế tranh chấp và khó khăn phát sinh khi giải quyết sau này. Nhìn chung, công tác thẩm định tài sản bảo đảm tại Chi nhánh là hiệu quả và an toàn, chưa có trường hợp nào khi xử lý tài sản mà thu không đủ nợ gốc và lãi.
c, Định giá khoản vay (xác định lãi suất cho vay):
Lãi suất cho vay là một yếu tố quan trọng trong hoạt động của ngân hàng. Việc quyết định lãi suất cho vay sẽ phải dựa trên các thông số về mức kỳ vọng sinh lời của ngân hàng, rủi ro tín dụng của khoản vay, sử dụng dịch vụ của khách hàng và tỷ lệ an toàn vốn. Do đó, lãi suất cho vay phải được NHCV giám sát chặt chẽ để đảm bảo bù đủ loại chi phí như chi phí vốn, chi phí bù rủi ro tín dụng,… và khoản sinh lời cần thiết để hoạt động của ngân hàng có lãi và tăng trưởng.
Lãi suất cho vay được tính toán theo công thức:
Lãi suất cho vay = Chi phí huy động vốn + Dự phòng bù đắp rủi ro + Chi phí thanh khoản + Chi phí hoạt động + Mức lợi nhuận kỳ vọng
Agribank CN huyện Hòa Vang áp dụng lãi suất cho vay theo quy định của Agribank CN thành phố Đà nẵng theo từng thời kỳ, hiện nay nội dung quy định chỉ khống chế mức cho vay tối thiểu và được chia ra hai đối tượng theo thời hạn đó là: cho vay ngắn hạn và cho vay trung dài hạn. Tại chi nhánh mức lãi suất cho vay được chia ra hai loại ngắn hạn, trung dài hạn và được áp dụng chung cho tất cả khách hàng không phân biệt quy mô, loại hình, xếp loại, kết quả thẩm định rủi ro của khách hàng và PASKD/DAĐT… Như vậy, trong định giá khoản vay, yếu tố chi phí dự phòng bù rủi ro chưa được tính toán một cách hợp lý và khoa học để đưa vào mức lãi suất cho vay áp dụng cho từng đối tượng khách hàng ứng với mức độ rủi ro khác nhau, nếu có thì chỉ mang tính ước lượng mức bình quân chung.
d, Các điều khoản trong nội dung hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay
Hiện nay, tai Chi nhánh việc soạn thảo hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay đều dựa vào mẫu soạn sẵn của NHNo&PTNT VN, trong nội dung hợp đồng chỉ mới nêu được các nội dung cơ bản như: Số tiền vay, phương thức cho vay, lãi suất, thời hạn, quyền và nghĩa vụ của bên cho vay và bên vay, tài sản bảo đảm, cách thức giải quyết tranh chấp, các thỏa thuận khác… Hợp đồng tín dụng soạn sẵn này được áp dụng riêng theo từng phương thức cho vay, loại cho vay, … cho tất cả các khách hàng.
e, Trích lập dự phòng rủi ro:
– Quy định trích lập dự phòng cụ thể:
+ Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ trong hạn; Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày.
+ Nhóm 2 (nợ cần chú ý ) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày.
+ Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày.
+ Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày.
+ Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
+ Nợ xấu là nợ thuộc nhóm 3,4,5
+ Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ giữa nợ xấu so với tổng nợ từ nhón 1 đến nhón 5
2.3.1.3. Phương thức chuyển giao rủi ro:
a, Mua bảo hiểm tín dụng, bảo hiểm tài sản (bao gồm tài sản bảo đảm và tài sản khác có liên quan đến khoản vay
b, Sử dụng các hình thức bảo lãnh thanh toán, thực hiện hợp đồng, hoàn tạm ứng và bảo lãnh bảo hành công trình
2.2.1.4. Đa dạng hóa, phân tán rủi ro
Trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp, tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Hòa Vang đến thời điểm hiện nay chỉ mới thực hiện cho vay khách hàng là DNNVV với ngành nghề, thời hạn và loại hình khác nhau, tuy nhiên vẫn có những hạn chế:
– Ngành nghề chưa đa dạng, chỉ tập trung vào một số doanh nghiệp hoạt động trong 04 lĩnh vực: xây dựng, thương mại dịch vụ, khách sạn lưu trú, công nghiệp chế biến.
– Trong các khách hàng lớn, riêng 01 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng có dư nợ là 25 tỷ đồng chiếm đến hơn 40% tổng dư nợ. Điều này tiềm ẩn nguy cơ rủi ro bởi nếu doanh nghiệp này gặp khó khăn sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của Chi nhánh.
– Hoạt động cho vay đồng tài trợ nhằm phân tán rủi ro về quy mô đối với các dự án, khách hàng lớn thì hiện nay Chi nhánh chưa thực hiện.
– Chưa thực hiện cho vay bằng ngoại tệ mà chỉ dừng lại cho vay bằng VNĐ.
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT VÀ TÀI TRỢ RỦI RO CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH
2.3.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân của hạn chế
2.3.2.1. Những hạn chế
2.3.2.2. Nguyên nhân
a, Nguyên nhân khách quan
b, Nguyên nhân chủ quan
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI AGRIBANK HÒA VANG
3.1. ĐỊNH HƯỚNG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA AGRIBANK HÒA VANG TRONG GIAI ĐOẠN 2017 – 2020
3.1.1. Định hướng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017-2020
3.1.2. Mục tiêu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017-2020
- Các chỉ tiêu về tăng trưởng
– Tăng trưởng nguồn vốn huy động: 12%/năm ~ 17% /năm
– Tăng trưởng tín dụng: 10% /năm ~ 15%/năm, số tăng trưởng dư nợ phải thấp hơn số tăng trưởng nguồn vốn sau khi trừ đi phần trích lập các quỹ theo quy định.
- Các chỉ tiêu về cơ cấu
– Cơ cấu nguồn vốn trung, dài hạn/Tổng nguồn vốn: ≥ 10%
– Cơ cấu nguồn vốn dân cư/Tổng nguồn vốn: ≥ 80%
– Cơ cấu dư nợ/tổng tài sản: : ≤ 65%
– Cơ cấu dư nợ trung hạn/tổng dư nợ: ≤ 40%
– Tỷ trọng cho vay nông nghiệp, nông thôn/Tổng dư nợ cho vay ≥ 70%
- Các chỉ tiêu về chất lượng
– Tỷ trọng thu dịch vụ/Tổng thu: ≥ 15%
– Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ: ≤ 3%
- Các chỉ tiêu về hiệu quả
– Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trước thuế: 5%/năm~10%/năm
3.2. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI AGRIBANK CN HUYỆN HÒA VANG- ĐÀ NẴNG
3.2.1. Các giải pháp kiểm soát rủi ro
3.2.1.1. Né tránh rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
Chi nhánh cần nghiên cứu các tiêu chuẩn định hạng tín dụng của AGRIBANK để tư vấn cho DN không đáp ứng các điều kiện định hạng tín dụng. Một số chỉ tiêu định hạng tín dụng có thể khắc phục bằng cách nâng cao năng lực quản trị điều hành, tìm kiếm các thị trường mới phù hợp với sản phẩm của DN để tăng hạng cho DN vay vốn như: Các chỉ tiêu tài chính chưa đáp ứng như hệ số nợ, hệ số thanh khoản … Các chỉ tiêu phi tài chính như nguồn trả nợ của DN chưa đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của khách hàng, kiến thức những người chuyên môn trực tiếp điều hành DN, môi trường kiểm soát nội bộ của DN chưa đáp ứng…..
Sau thời gian DNVV khắc phục được các chỉ tiêu trên có thể tăng điểm tài chính và phi tài chính cho DN và DN có thể từ hạng B lên được hạng BB, BBB hoăc A đủ điều kiện để cho vay. Như vậy, rủi ro tín dụng đã được Chi nhánh tư vấn cho DN tăng, nâng cao năng lực tài chính, năng lực quản lý điều hành để đáp ứng được các tiêu chuẩn cho vay
3.2.1.2. Ngăn ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
- Nâng cao chất lượng công tác thẩm định
a. Kiểm tra xác minh số liệu, thông tin khách hàng cung cấp:
– Về kiểm tra, xác minh thông tin trong báo cáo tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp:
+ Đối chiếu công nợ:
+ Kiểm tra hàng tồn kho:
+ Kiểm tra việc trích khấu hao:
+ Kiểm tra trên sổ sách ghi chép và hạch toán xem những khoản đặt cọc, ứng trước đã được thu nhận hay chưa.
+ Khoản vay nợ ngân hàng có được hạch toán đầy đủ không
+ Những chi phí trả trước, chi phí dồn tích có được hạch toán đầy đủ hay không.
– Kiểm tra báo cáo lãi lỗ:
b. Phân tích dòng ngân lưu
c. Thẩm định PAKD/DAĐT
d. Phân tích rủi ro
- Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra sau
- Kiểm tra, giám sát vốn tự có tham gia
3.2.1.3.Giảm thiểu tổn thất trong cho vay doanh nghiệp
- Áp dụng lãi suất cho vay thích hợp
- Sử dụng điều khoản hợp đồng để hạn chế rủi ro
- Thời gian cho vay, phân kỳ trả nợ vay sát hơn so với đặc điểm, chu kỳ kinh doanh của khách hàng
3.2.1.4.chuyển giao rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
- Sử dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm chuyển giao rủi ro
- Đa dạng hóa trong cho vay nhằm phân tán rủi ro
- Về phân công nhiệm vụ và bố trí cán bộ
- Về trích lập quỹ dự phòng rủi ro
3.2.2. Hoàn thiện công tác triển khai các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
Một là điều khoản hạn chế rủi ro tín dụng trong hợp đồng tín dụng
Hai là đánh giá giới hạn tín dụng trên một khách hàng định kỳ tối thiểu 3 tháng một lần
Ba là hoàn thiện công tác thu thập thông tin để định giá tài sản đảm bảo
Bốn là thành lập tổ định giá chuyên trách trực thuộc Giám đốc chi nhánh
Năm là thuê các tổ chức chuyên định giá
Sáu là thực hiện định giá lại tài sản kịp thời khi tài sản đảm bảo giảm giá
Bảy là tăng cường kiểm tra tài sản đảm bảo là động sản
Tám là tổ chức giám sát chặt chẽ tình hình hoạt động đối với các doanh nghiệp vay vốn mới thành lập không đủ điều kiện định hạng tín dụng
3.2.3. Các giải pháp hỗ trợ cho công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh
Một là nâng cao trình độ cán bộ về nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp
Hai là có chính sách khuyến khích cán bộ làm tốt công tác kiểm soát rủi ro tín dụng
Ba là áp dụng công nghệ trong công tác kiểm soát rủi ro tín dụng
3.3. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHNo&PTNT VIỆT NAM
Trong xu thế hội nhập và phát triển kinh tế quốc tế hiện nay, nhất là khi Chính phủ hướng tới thực hiện việc xoá bỏ hàng rào bảo hộ đối với hệ thống ngân hàng trong nước thì nhiều nhiệm vụ mới đã được đặt ra cho các NHTM Việt Nam. Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các NHTM Việt Nam thì hệ thống ngân hàng Việt Nam đã không ngừng đổi mới và hoàn thiện, ngày càng chứng tỏ được vai trò của mình đối với nền kinh tế. Trong quá trình hoạt động các ngân hàng luôn chú trọng mở rộng tín dụng để tăng thị phần nâng cao uy tín và vị thế của ngân hàng. Bên cạnh đó công tác quản trị rui ro tín dụng càng được nâng cao nhằm hướng tới đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao về chất lượng theo thông lệ quốc tế.
NHNo&PTNT VN là một ngân hàng mà trong hoạt động mang nhiều tính đặc thù: thuộc sở hữu Nhà nước, có quy mô lớn, lưới rộng, nhiều chi nhánh và phòng giao dịch trải khắp từ vùng đô thị đến nông thôn và miền núi, ngoài chức năng của một NHTM còn phải thực hiện nhiệm vụ được Nhà nước giao làm chủ đạo trong đầu tư vốn phát triển nông nghiệp, nông thôn và cũng là công cụ quan trọng trong tay Nhà nước để qua đó nhằm thực hiện chính sách tài chính. Do những đặc thù nêu trên cùng với trình độ của nền kinh tế hiện nay nên việc thay đổi và áp dụng mô hình mới trong hoạt động nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng tại NHNo&PTNT VN khó có thể tuân theo một khuôn mẫu có sẵn nhất định mà phải xây dựng dựa trên đặc điểm riêng của mình để phù hợp trong hoạt động thực tiển nhưng việc xây dựng và thực áp dụng mô hình dù có tính đặc thù riêng thế nào đi nữa thì cũng phải tuân theo lộ trình nhất định và hướng tới sự phù hợp những chuẩn mực quốc tế.
Kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng là một phần của nội dung quản trị rủi ro, hoạt động này gắn liền với việc thực hiện quy trình cho vay, quản lý nợ vay các khoản vay cụ thể của cán bộ trong lĩnh vực cấp tín dụng tại các chi nhánh kinh doanh trực tiếp. Trong công tác quản trị rủi ro tín dụng, có thể nói hoạt động kiểm soát và tài trợ rủi ro là những bước mang tính triển khai thực hiện trực tiếp.
Tuy nhiên do tác động của nhiều nhân tố khách quan và chủ quan nên hoạt động kiểm soát và tài trợ rủi ro tại chi nhánh vẫn còn nhiều mặt hạn chế và những khó khăn vướng mắc ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Chính những vướng mắc và khó khăn trong thực hiện nên hoạt động kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng chưa đạt được chất lượng theo yêu cầu, còn nhiều tồn tại đã dẫn đến chất lượng tín dụng giảm. Đây là vấn đề đặt ra không chỉ đối với các NHTM mà còn đòi hỏi sự quan tâm đúng mức, kịp thời và sự phối hợp giải quyết của các cơ quan chức năng.
Nội dung đề tài tập trung vào việc phân tích thực trạng tình hình kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng, trong đó nhấn mạnh đến cho vay đối tượng là doanh nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Hòa Vangđể tìm ra các ưu điểm, nhược điểm và những khó khăn vướng mắc trong việc thực hiện, từ đó đưa ra hướng hoàn thiện góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng. Nội dung đề xuất các giải pháp hoàn thiện đặc biệt chú trọng vào những nội dung trong phạm vi mà tại chi nhánh có thể thực hiện được, ngoài ra còn có một số đề xuất đối với NHNo&PTNT VN, Chính phủ và các Bộ ngành.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\DUONG LE BAO QUOC


