Phát triển loại hình du lịch MICE tại thành phố Đà Nẵng

Phát triển loại hình du lịch MICE tại thành phố Đà Nẵng

Phát triển loại hình du lịch MICE tại thành phố Đà Nẵng

1. Ý nghĩa đề tài nghiên cứu

Du lịch MICE là loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức sự kiện, du lịch khen thưởng, là một trong những loại hình du lịch được phát triển mạnh mẽ hàng chục năm qua. Du lịch MICE tác động đến nền kinh tế toàn cầu và một số quốc gia có tiềm năng du lịch, tạo ra nguồn thu nhập, thu hút lực lượng lao động, đồng thời đóng góp một phần quan trọng cho phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

Thành phố Đà Nẵng, được coi là điểm đến của khách du lịch nói chung và khách MICE nói riêng, những năm qua với những thuận lợi về cơ chế chính sách, cơ sở hạ tầng đã được đầu tư mạnh mẽ hơn, là địa phương nằm trên con đường các di sản thế giới, nên Đà Nẵng trở thành địa chỉ đáng tin cậy của nhiều sự kiện trong nước và quốc tế.

Tuy nhiên, đặc thù của sản phẩm du lịch phụ thuộc vào nhiều yếu tố và luôn luôn được đổi mới để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các nhà tổ chức sự kiện, các chủ thể của hội nghị, hội thảo là các tổ chức, doanh nghiệp. Mặt khác, so với du lịch các thành phố lớn trong nước thì du lịch MICE Đà Nẵng vẫn còn những hạn chế nhất định. Vì vậy việc chọn đề tài “Phát triển loại hình du lịch MICE tại thành phố Đà Nẵng” làm luận văn thạc sĩ thực sự cần thiết và có ý nghĩa thiết thực đối với thành phố Đà Nẵng – được dư luận đánh giá là thành phố đáng sống.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Về kiến thức: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghiên cứu phát triển du lịch MICE.

Về thực tiễn: Phân tích thực trạng phát triển du lịch MICE tại Đà Nẵng trong những năm gần đây. Từ đó đề xuất những giải pháp để phát triển du lịch MICE tại thành phố Đà Nẵng trong những năm tới.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu cơ sở lý luận của phát triển loại hình du lịch MICE, phân tích thực trạng phát triển du lịch MICE tại thành phố Đà Nẵng.

Phạm vi nghiên cứu:

Về nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận về du lịch MICE và các yếu tố có liên quan đến phát triển du lịch MICE; Phân tích thực trạng phát triển du lịch MICE tại thành phố Đà Nẵng.

Về không gian nghiên cứu: Thực trạng phát triển du lịch MICE tại thành phố Đà Nẵng.

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 6/2016 đến tháng 8/2018.

4. Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành luận văn này, tác giả đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

– Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu dưới dạng sách, tạp chí, luận văn để khái quát hóa vấn đề nghiên cứu, tìm hiểu sâu các nội dung liên quan đến đề tài, tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp cụ thể, số liệu thống kê về số khách du lịch, doanh thu, số khách sạn từ 3 sao trở lên trên địa bàn TP Đà Nẵng.

– Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:

Nghiên cứu sơ bộ, định tính: trên cơ sở khảo sát, tham khảo ý kiến chuyên gia (các nhà doanh nghiệp, các nhà khoa học), tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính (phỏng vấn chuyên sâu, không cấu trúc kết hợp phương pháp quan sát) nhằm thiết lập bảng hỏi đầy đủ.

Phương pháp nghiên cứu định lượng: điều tra khảo sát bằng bảng câu hỏi, với mẫu n = 130. Đối tượng khảo sát là các đoàn khách du lịch MICE trực tiếp sử dụng dịch vụ du lịch MICE tại 2 khách sạn Four Points by Sheraton Danang và Grand Mercure Danang. Với 130 bảng hỏi phát ra, trong đó số bảng hỏi thu về và hợp lệ là 105. Thời gian khảo sát từ tháng 5/2017 đến 10/2017. Số liệu khảo sát được xử lý dựa vào phần mềm Excel.

5. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

6. Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, ý nghĩa nghiên cứu đề tài, mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu. Nội dung Luận văn được kết cấu thành 3 chương truyền thống, bao gồm:

Chương 1. Tổng quan về loại hình du lịch MICE.

Chương 2. Thực trạng phát triển du lịch MICE tại TP Đà Nẵng.

Chương 3. Một số giải pháp phát triển du lịch MICE tại thành phố Đà Nẵng.

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ LOẠI HÌNH DU LỊCH MICE

1.1. Khái quát về du lịch MICE

1.1.1. Khái niệm loại du lịch MICE

MICE là loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức sự kiện, du lịch khen thưởng của các tổ chức dành cho nhân viên, đối tác. MICE là viết tắt của Meeting (hội họp), Incentive (khen thưởng), Convention/ Conference (hội nghị/ hội thảo) và Exhibition/ Event (triển lãm/ sự kiện).

Có thể hiểu một cách chung nhất về du lịch MICE như sau: Du lịch MICE là một loại hình du lịch kết hợp các hoạt động gặp gỡ, hội nghị, hội thảo, khen thưởng, triển lãm, sự kiện với hoạt động tham quan du lịch, vui chơi, giải trí, tiêu dùng dịch vụ du lịch tại nơi đến của du khách; trong đó các hoạt động gặp gỡ, hội nghị, hội thảo, khen thưởng, triển lãm, sự kiện là các hoạt động chính/chủ yếu. Hiểu một cách chung nhất, du lịch MICE là một loại hình du lịch kết hợp việc tham gia các hoạt động MICE với hoạt động du lịch.

1.1.2. Đặc điểm du lịch MICE

Du lịch MICE là một trong những loại hình đặc biệt của sản phẩm du lịch. MICE có sự kết hợp với một hoặc nhiều hoạt động hội nghị, hội thảo, gặp gỡ, khen thưởng, triển lãm, sự kiện nổi bật ở một vùng, một quốc gia nhất định. Ngoài những đặc điểm chung của sản phẩm du lịch (tính vô hình, tính đồng nhất, tính không lưu kho được…) thì du lịch MICE còn mang những yêu cầu và đặc trưng riêng như:

– Về đối tượng khách

– Về cơ sở vật chất và kĩ thuật

– Về nguồn nhân lực phục vụ

– Về tính mùa vụ

1.1.3. Vai trò du lịch MICE

1.1.3.1. Vai trò du lịch MICE đối với thế giới và khu vực Châu Á.

Du lịch MICE đã được các nhà tổ chức du lịch của các nước trên thế giới quan tâm đặc biệt, vì nó không chỉ đem lại nguồn lợi nhuận rất lớn, mà còn tạo ra nhiều việc làm và tạo sự giao lưu văn hóa giữa các quốc gia.

1.1.3.2. Đối với Việt Nam và Thành phố Đà Nẵng

Vai trò của du lịch MICE đối với Việt Nam

Từ những thành tựu rất lớn của Việt Nam trong hàng chục năm qua trên nhiều lĩnh vực văn hóa, kinh tế, ngoại giao… đã và sẽ là động lực kích bẩy to lớn, ảnh hưởng tích cực của du lịch MICE của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới.

Vai trò của du lịch MICE đối với thành phố Đà Nẵng

Từ những thuận lợi trên, phát triển du lịch nói chung và du lịch MICE nói riêng có vai trò rất quan trọng cho sự phát triển kinh tế, xã hội, tạo thêm nhiều việc làm, nhiều ngành nghề mới, đặc biệt là tạo nên thương hiệu điểm đến hấp dẫn đối với du khách.

1.2. Xu hướng phát triển du lịch MICE trên thế giới và Việt Nam

1.2.1. Xu hướng phát triển du lịch MICE trên thế giới

1.2.2. Xu hướng phát triển du lịch MICE ở Việt Nam

1.3. Nội dung phát triển du lịch MICE

1.3.1. Phát triển nguồn nhân lực cho du lịch MICE

Do đó để phát triển du lịch MICE đòi hỏi nguồn nhân lực phải:

  • Phải đảm về số lượng nhân lực
  • Cơ cấu nhân lực ngành nghề hợp lý
  • Chất lượng về chuyên môn, nghiệp vụ, quản trị và ngoại ngữ, đồng thời thể hiện tính chuyên nghiệp
  • Có thái độ, hành vi ứng xử thích ứng với văn hóa vùng miền, khu vực và quốc gia nhằm đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao, đa dạng của du lịch MICE trong và ngoài nước.

1.3.2. Phát triển cơ sở hạ tầng du lịch và cơ sở vật chất kỹ thuật

– Về cơ sở hạ tầng du lịch: để xây dựng một điểm đến thu hút khách du lịch nói chung và du lịch MICE nói riêng, cần chú trọng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng du lịch.

– Về cơ sở vật chất kỹ thuật: Những công trình phục vụ nhu cầu sinh hoạt và hoạt động của khách du lịch MICE không có sự phân định rõ ràng với các khách du lịch khác, tuy nhiên để phục vụ khách du lịch MICE thì cơ sở vật chất kỹ thuật phải đáp ứng các yêu cầu riêng.

1.3.3. Phát triển hệ thống chất lượng dịch vụ

Hệ thống chất lượng dịch vụ du lịch MICE bao gồm đa dạng các công tác khác nhau nhưng có thể tóm tắt thành các yếu tố sau:

  • Dịch vụ lưu trú
  • Dịch vụ vận chuyển
  • Dịch vụ ăn uống, mua sắm, giải trí
  • Các dịch vụ hỗ trợ khác

1.3.4. Tăng cường sự liên kết giữa các tổ chức

Sự liên kết giữa các tổ chức kinh doanh là sự hợp tác giữa các tổ chức lại với nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra sự hài lòng cho khách hàng và mang lại những lợi ích cho các bên nhưng không tạo những tác động ảnh hưởng tiêu cực về mặt xã hội.

1.3.5. Quảng bá hình ảnh điểm đến du lịch MICE

Hình ảnh điểm đến là yếu tố quan trọng trong việc quyết định lựa chọn điểm đến khi giá có thể so sánh. Trong tiếp thị điểm đến, điểm đến còn đại diện cho biểu tượng và hình ảnh cụ thể quảng bá du khách tiềm năng (Martin & Bosque, 2008).

Như vậy, hình ảnh điểm đến là kiến thức, nhận thức, cảm xúc của cá nhân về một điểm đến, nó bao gồm các yếu tố đặc điểm tự nhiên hay tài nguyên du lịch, an ninh an toàn và khả năng tiếp cận, điều kiện kinh tế xã hội và cơ sở vật chất kỹ thuật, sự thân thiện hiếu khách của người dân địa phương cũng tạo cho du khách một hình ảnh điểm đến ấn tượng hấp dẫn.

1.3.6. Hoàn thiện chính sách của Nhà nước về phát triển du lịch MICE

Sau 30 năm đổi mới, kinh tế Việt Nam nói chung và ngành Du lịch nói riêng đã phát triển mạnh mẽ và đạt được nhiều thành tựu to lớn. Điều này đã minh chứng những chính sách của Nhà nước về phát triển Du lịch trong đó có du lịch MICE đã đem lại những tác động tích cực.

Những chủ trương, chính sách của Chính phủ, Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch, của Chính quyền thành phố Đà Nẵng tạo điều kiện phát triển môi trường du lịch Đà Nẵng trở thành điểm đến du lịch hấp dẫn, bao gồm có du lịch MICE xứng tầm trong khu vực và trên thế giới.

1.4. Kinh nghiệm khai thác loại hình du lịch MICE

1.4.1. Kinh nghiệm của các quốc gia trong khu vực

Kinh nghiệm du lịch MICE của Ấn Độ (Jitendra Singh1, Ravi Parkash, 2016)

Kinh nghiệm du lịch MICE của Thái Lan

1.4.2. Kinh nghiệm các thành phố lớn trong nước

1.4.2.1. Kinh nghiệm phát triển du lịch MICE của thành phố Hạ Long – Quảng Ninh

1.4.2.2. Kinh nghiệm phát triển du lịch MICE của thành phố Hồ Chí Minh

1.4.3. Bài học rút ra cho phát triển du lịch MICE Đà Nẵng

Từ kinh nghiệm phát triển du lịch MICE thế giới và một số địa phương trong nước có thể rút ra những bài học kinh nghiệm đối với phát triển du lịch MICE thành phố Đà Nẵng như sau:

Một là, coi trọng đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch từ phòng ngủ, nhà hàng, khu vui chơi, giải trí, khu hội nghị, hội thảo đẳng cấp quốc tế và khu vực đến các điểm tham quan khác biệt, độc đáo.

Hai là, tạo điều kiện về cơ chế, chính sách về thị thực nhập cảnh và các cải thiện thủ tục xuất – nhập cảnh nhanh chóng, thuận lợi nhất.

Ba là, tạo nên nhiều điểm nhấn, cơ hội mới để các doanh nghiệp trong và ngoài nước hướng đến đầu tư, kinh doanh, trong đó có du lịch.

Bốn là, sự thân thiện hiếu khách của người Việt Nam, người dân Đà Nẵng, tính chuyên nghiệp của nhân viên trong ngành du lịch.

Năm là, Đà Nẵng cùng với các địa phương sở hữu các di sản thế giới thống nhất thành lập câu lạc bộ doanh nghiệp MICE nhằm kết nối, chia sẽ kinh nghiệm, phối hợp tạo thành chuỗi cung ứng sản phẩm du lịch MICE hiệu quả đem lại sự hài lòng cho du khách trong và ngoài nước.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Nội dung chương 1 đã tổng qua về loại hình du lịch MICE trên góc độ cơ sở lý luận đặc điểm, điều kiện phát triển du lịch MICE, vai trò của du lịch MICE đối với sự phát triển kinh tế xã hội của thể giới và Việt Nam, trong đó có thành phố Đà Nẵng. Đồng thời rút ra được những bài học kinh nghiệm về phát triển du lịch MICE của một số quốc gia, một số địa phương trong nước. Từ đây là cơ sở để thu thu thập thông tin, dữ liệu sơ cấp, thứ cấp để phù hợp để có phân tích, đánh giá thực trạng của phát triển du lịch MICE tại thành phố Đà Nẵng trong những năm qua được thể hiện trong chương 2 của luận văn này.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH MICE

TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1. Thực trạng chiến lược phát triển kinh kinh tế – xã hội tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011 – 2017

2.1.1. Giới thiệu chung về thành phố Đà Nẵng

2.1.2. Tài nguyên du lịch thành phố Đà Nẵng

  • Tài nguyên du lịch tự nhiên
  • Tài nguyên du lịch nhân văn
  • Cơ sở hạ tầng du lịch

2.1.3. Khái quát thực trạng phát triển kinh tế – xã hội TP Đà Nẵng giai đoạn 2011-2017

Ngành du lịch Đà Nẵng từng bước khẳng định là ngành kinh tế mũi nhọn cho người dân Đà Nẵng. Trong định hướng phát triển du lịch, Đà Nẵng tập trung đẩy mạnh hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch; tạo dựng thương hiệu điểm đến du lịch Đà Nẵng, từng bước phát triển du lịch MICE xứng tầm, có uy tín trong trong nước và quốc tế.

Những nỗ lực của chính quyền thành phố về ngành du lịch, cùng với sự nỗ lực của các DN du lịch, lữ hành,… sự chung tay của cộng đồng dân cư thành phố, nên du lịch thành phố Đà Nẵng đã đạt những kết quả quan trọng ở bảng dưới đây.

Bảng 2.1. Kết quả phát triển du lịch của thành phố Đà Nẵng

Năm201220132014201520162017
Khách du lịch2.659.5533.117.5583.800.0004.600.0005.570.0006.687.000
Khách DL quốc tế630.908743.183955.0001.250.0001.165.0001.420.000
Khách DL nội địa2.028.6452.374.3752.845.0003.350.0004.405.0005.267.000
Doanh thu (tỷ đồng)6.0007.7849.74012.70015.37819.057

(Nguồn: Sở Du lịch TP Đà Nẵng)

Qua số liệu thống kê cho thấy, số lượng khách du lịch (trong đó có cả khách du lịch trong nước và quốc tế) đều tăng qua các năm, năm 2015, doanh thu tăng gấp 4 lần so năm 2010.

Từ những thế mạnh về du lịch, tác giả tiến hành khảo sát du khách đã và đang tham gia du lịch MICE tại Đà Nẵng về cảm nhận của họ về tài nguyên du lịch Đà Nẵng, kết quả thể hiện hình 2.1 dưới đây.

Hình 2.1. Cảm nhận của khách du lịch MICE về tài nguyên du lịch Đà Nẵng

(Nguồn: Khảo sát của tác giả)

Từ số liệu trên, cho thấy ba yếu tố cảnh quan thiên nhiên (núi, biển..); bãi biển xanh sạch đẹp làm thu hút khách du lịch MICE, di tích danh lam, thắng cảnh, đó là những ấn tương ban đầu để khách du lịch MICE cảm nhận tài nguyen thiên nhiên của thành phố. Tuy nhiên, ngành du lịch Đà Nẵng cần quan tâm nhiều hơn đến việc khai thác, bảo tồn hệ động thực vật quý hiếm (bán đảo Sơn Trà), làm khơi dậy nét truyền thống văn hóa địa phương, tạo sự độc đáo, mới lạ trong du khách nói chung và khách du lịch MICE nói riêng.

2.2. Thực trạng phát triển du lịch MICE tại thành phố Đà Nẵng trong những năm qua

2.2.1. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực phục vụ du lịch MICE

– Về số lượng nhân lực

– Về cơ cấu nhân lực ngành nghề

– Về chất lượng nguồn nhân lực du lịch

– Về thái độ, hành vi ứng xử vùng miền

2.2.2. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng du lịch và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch

2.2.2.1. Cơ sở hạ tầng phát triển du lịch MICE

Cơ sở hạ tầng phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng trong những năm qua đã có đầu tư lớn, quy hoạch theo từng giai đoạn gắn với chính sách phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, bao gồm hệ thông giao thông vận tải nhìn chung đã được đầu tư, nâng cấp, hiện đại hóa, hòa nhập với trình độ công nghệ của khu vực. Hệ thống cấp, thoát và xử lý nước của thành phố và khu vực ngoài trung tâm đã được cải thiện, nâng cấp có hiệu quả tạo điều kiện phát triển kinh tế trong đó có du lịch của thành phố Đà Nẵng.

2.2.2.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch MICE

Thời gian qua Đà Nẵng đã chú trọng và tập trung rất nhiều trong việc thu hút, kêu gọi và tạo điều kiện để nhiều tập đoàn, doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch. Nhìn vào Bảng 2.2 nhận thấy, giai đoạn năm 2012 đến năm 2017, số khách sạn từ 3 sao trở lên đã có sự gia tăng đánh kể, từ 47 khách sạn (năm 2012) tăng 114 khách sạn (năm 2017), tăng 142%.

Bảng 2.2. Số liệu cơ sở lưu trú phân theo hạng sao phục vụ du lịch MICE giai đoạn năm 2012 đến năm 2017

Loại/hạng cấp cơ sở lưu trúNăm 2012Năm 2013Năm 2014Năm 2015Năm 2016Năm 2017
Khách sạn 3 sao345655576166
Khách sạn 4 sao050812142331
Khách sạn 5 sao080909111317
Tổng cộng4773768297114

(Nguồn: Tổng cục Du lịch và tổng hợp của tác giả)

Qua khảo sát khách du lịch MICE về chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch, kết quả khảo sát thể hiện ở hình 2.4 dưới đây.

Hình 2.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch MICE

(Nguồn: Khảo sát của tác giả)

2.2.3. Thực trạng chất lượng dịch vụ du lịch

2.2.3.1. Dịch vụ lưu trú

Bên cạnh số liệu về cơ sở lưu trú, qua khảo sát đối tượng khách du lịch MICE về chất lượng dich vụ nghỉ dưỡng tại các cơ sở lưu trú, kết quả được thể hiện ở hình 2.5 dưới đây.

Hình 2.5. Thực trạng về dịch vụ nghỉ dưỡng của du khách MICE

(Nguồn: Khảo sát của tác giả)

Nhóm yếu tố về “Khách sạn tiện nghi, đẳng cấp”, “Chất lượng phòng tốt, trang thiết bị hiện đại” chiếm tỷ lệ “đồng ý trở lên” từ 77% đến 81%. Đây là dấu hiệu đáng mừng bởi sự đầu tư về cơ sở lưu trú phục vụ khách du lịch cao cấp đã được các doanh nghiệp du lịch quan tâm mạnh mẽ, đáp ứng nhu cầu nghỉ dưỡng của du khách. Tuy nhiên, nhìn từ góc độ chất lượng các dịch vụ khách sạn cung cấp đáp ứng tốt nhu cầu của khách du lịch cao cấp, trong đó có du lịch MICE chiếm tỷ lệ còn thấp mức 45%. Với số liệu này có thể nhận thấy chất lượng nguồn nhân lực du lịch, công tác quản lý, điều hành của các cơ sơ lưu trú có ảnh hưởng ít nhiều đến chất lượng các dịch vụ khách sạn cung cấp cho khách hàng.

2.2.3.2. Dịch vụ vận chuyển

Thực tế qua khảo sát khách du lịch MICE về dịch vụ vận chuyển khách du lịch tại thành phố Đà Nẵng, kết quả cho thấy ở hình 2.6 dưới đây.

Hình 2.6. Chất lượng dịch vụ vận chuyển

(Nguồn: Khảo sát của tác giả)

Có thể thấy khách du lịch đánh giá cao về chất lượng dịch vụ vận chuyển thể hiện qua phương tiện vận chuyển mới, hiện đại; phương tiện vận chuyển đa dạng, chất lượng; chất lượng phục vụ tốt đều chiếm tỷ lệ đồng ý trở lên khá cao từ 70% trở lên, trong chất lượng phục vụ tốt của dịch vụ vận chuyển khách du lịch chiếm tỷ lệ cao (80%). Tuy nhiên, tỷ lệ ý kiến về phương tiện vận chuyển an toàn, thoáng mát, tiện lợi chiếm tỷ lệ còn thấp (54%). Vì vậy, ngành du lịch Đà Nẵng cần có tham mưu cho thành phố về nâng cao chất lượng phương tiện vận chuyển trong đó yếu tố an toàn là đặc biệt quan trọng.

2.2.3.3. Dịch vụ ăn uống, mua sắm, vui chơi, giải trí

Dịch vụ ăn uống là kinh doanh các mặt hàng ăn uống và cách thức phục vụ của hệ thống các nhà hàng. Khảo sát ý kiến của khách du lịch MICE về chất lượng dịch vụ nhà hàng tại Đà Nẵng, kết quả thể hiện hình 2.7 dưới đây.

Hình 2.7. Chất lượng dịch vụ ăn uống nhà hàng

(Nguồn: Khảo sát của tác giả)

Dịch vụ vui chơi, giải trí, mua sắm cũng là một trong các dịch vụ cấu thành sản phẩm du lịch và quyết định chất lượng dịch vụ du lịch. Một số khu vui chơi giải trí đẳng cấp của thành phố Đà Nẵng đáp ứng nhu cầu của khách du lịch MICE được giới thiệu dưới đây.

1. Công viên châu Á Đà Nẵng

2. Khu vui chơi giải trí Bà Nà Hills Fantasy Park

3. Trung tâm vui chơi giải trí Helio Center

4. Khu vui chơi ở trung tâm thương mại Indochina

2.2.3.4. Một số dịch vụ hỗ trợ khác (Ngân hàng, Viễn thông)

Một số dịch vụ hỗ trợ khác tạo ra giá trị gia tăng về chất lượng dịch vụ du lịch cho du khách MICE đến Đà Nẵng về khám chữa bệnh, ngân hàng, viễn thông, spa… Thực tế qua các báo cáo đánh giá tình hình phát triển kinh tế xã hội của thành phố cho thấy, tính đa dạng của dịch vụ y tế, ngân hàng, viễn thông, spa chỉ mới thể hiện đa dạng về loại hình, cấp độ.

2.2.4. Sự liên kết giữa các tổ chức phục vụ du lịch MICE

Tác giả khảo sát sự hài lòng của khách du lịch để có sự đánh giá chung nhất về sự liên kết của các đơn vị có liên quan trong phục vụ du lịch MICE, kết quả thể hiện hình 2.9 dưới đây.

Hình 2.9. Đánh giá sự liên kết của các đơn vị cung cấp dịch vụ qua sự hài lòng của khách du lịch MICE

(Nguồn: Khảo sát của tác giả)

Qua số liệu khảo sát sự hài lòng của khách du lịch MICE về dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, nhà hàng, tính chuyên nghiệp và hài lòng về các dịch vụ khác (dịch vụ đưa đón, spa, mua sắm, giải trí…) chiếm tỷ lệ đồng ý trở lên từ 66% đến 69%. Tuy nhiên, khách du lịch hài lòng về điểm đến Đà Nẵng với tỷ lệ đồng ý trở lên là khá cao, chiếm tỷ lệ 79%.

2.2.5. Quảng bá hình ảnh du lịch điểm đến du lịch MICE

2.2.5.1. Ấn tượng từ cộng đồng cư dân địa phương

2.2.5.2. Cơ hội đầu tư từ hình ảnh du lịch MICE Đà Nẵng

2.2.5.3. Các hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch MICE tại Đà Nẵng

a) Thực trạng hoạt động quảng cáo điểm đến du lịch Đà Nẵng

b) Thực trạng các hoạt động PR cho điểm đến du lịch Đà Nẵng

2.2.6. Chính sách của Nhà nước về phát triển du lịch MICE

Sự cam kết của chính quyền địa phương các cấp thuộc thành phố Đà Nẵng đối với khách du lịch được tác giả khảo sát và kết quả thể hiện hình 2.13 dưới đây.

Hình 2.13. Cam kết của chính quyền địa phương

(Nguồn: Khảo sát của tác giả)

Từ kết quả trên cho thấy, khách du lịch đánh giá về yếu tố chính quyền địa phương đã ban hành các quy định về môi trường du lịch và có hệ thống chính sách phát triển du lịch MICE tại Đà Nẵng chiếm tỷ lệ 69%. Trong khi đó 54% đồng ý về ý kiến hành động của chính quyền về an toàn, an ninh, văn minh tại điểm đến. Từ những ý kiến trên, chính quyền các cấp cần tuyên truyền sâu rộng hơn về quy định liên quan đến môi trường du lịch và có những hành động ngay lập tức, kịp thời để đảm bảo an toàn, an ninh của du khách khi đến Đà Nẵng.

2.3. Đánh giá về du lịch MICE tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2013 – 2017

2.3.1. Những thành công và nguyên nhân

Du lịch MICE tại Đà Nẵng được quảng bá, truyền thông đến các thị trường khách du lịch trong và ngoài nước; Cơ sở hạ tầng du lịch được đầu tư nâng cấp về số lượng và chất lượng. Nhờ đó các chỉ tiêu về khách du lịch, tổng doanh thu du lịch và tốc độ phát triển của ngành đều hoàn thành vượt mức kế hoạch.

Du lịch MICE đã góp phần phát triển thị trường du lịch Đà Nẵng, từng bước trở thành ngành kinh tế mũi nhọn với tỷ trọng GRDP tăng từ 12,38% năm 2011 lên 19,88% vào năm 2015.

Cơ sở vật chất du lịch không ngừng được đầu tư, nâng cấp cả về số lượng lẫn chất lượng, tạo nên sự an tâm cho khách du lịch khi đến với Đà Nẵng. Nơi đây đã trở thành điểm đến du lịch nói chung và du lịch MICE nói riêng được nhiều trang mạng, tạp chí uy tín thế giới, du khách và các tổ chức du lịch quốc tế đánh giá cao.

Doanh thu từ hoạt động du lịch tăng qua các năm, điều này cho thấy việc phát triển du lịch mạnh tạo nhiều lợi ích cho người dân và cộng đồng dân cư là những người được lợi từ việc phát triển du lịch.

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân

Bên cạnh những thành tích đạt được, trong giai đoạn 2012-2017 vẫn có những hạn chế, khó khăn đó là:

  • Quy hoạch các điểm du lịch còn rời rạc, chưa có sự kết nối, thống nhất chung trong một tổng thể
  • Chưa có nhiều sản phẩm đặc trưng hướng tới thị trường khách quốc tế.
  • Các doanh nghiệp lữ hành chủ yếu là nhỏ và vừa, năng lực cạnh tranh thấp, ít đơn vị lữ hành có được thương hiệu mạnh.
  • Công tác xúc tiến quảng bá du lịch nói chung trong đó có du lịch MICE tại Đà Nẵng ra thị trường nước ngoài còn hạn chế.
  • Chất lượng lao động chưa đáp ứng được nhu cầu, gây cản trở việc triển khai chiến lược thương hiệu điểm đến du lịch.
  • Sự liên kết giữa các doanh nghiệp, các tổ chức kinh doanh lưu trú, lữ hành, vận chuyển còn thiếu tính chặt chẽ.

Nguyên nhân chính xuất phát từ các yếu tố sau:

– Về khách quan

Do thời tiết không được thuận lợi so với các vùng khác trong cả nước, cộng với du lịch, trong đó có du lịch MICE cũng có tính mùa vụ nên ít nhiều đã ảnh hưởng đến phát triển du lịch của thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua.

– Về chủ quan

Xuất phát chủ yếu từ chính quyền thành phố và cộng đồng doanh nghiệp du lịch, đó là thành phố Đà Nẵng vẫn chưa có một chiến lược phát triển du lịch nói chung cũng như chiến lược cụ thể cho thương hiệu điểm đến du lịch MICE.

Về phía doanh nghiệp du lịch, mặc dù có số lượng khá đông nhưng tiềm lực tài chính, khả năng đầu tư lớn, tự làm công tác xúc tiến quảng bá thương hiệu cho du lịch MICE còn hạn chế, thiếu tính chuyên nghiệp trong công tác điều hành, quản lý du lịch.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Từ kết quả đánh giá thực trạng phát triển du lịch MICE thành phố Đà Nẵng được trình bày trong toàn bộ chương 2, có thể kết luận những ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân những hạn chế sau:

Du lịch MICE là một bộ phận quan trọng đã góp phần phát triển thị trường du lịch thành phố Đà Nẵng trong những năm qua từ đó khẳng định du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố.

Phát triển du lịch MICE góp phần phát triển du lịch thành phố đã đem lại nhiều lợi ích về kinh tế, văn hóa cho Đà Nẵng và nhân dân thành phố Đà Nẵng.

Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế cần có cách nhìn tích cực, hợp tác cải thiện cùng nhau, đó là:

Quy hoạch các điểm đến còn rời rạc, chưa thực sự có kết nội, thống nhất chung trong một tổng thể hài hòa; Chưa có nhiều sản phẩm du lịch đặc trưng, độc đáo mang đậm nét nhân văn vùng, miền.

Mức độ liên kết, phối hợp theo chuỗi cung ứng dịch vụ còn chưa thực sự vững chắc, dẫn đến tính cạnh tranh trong nước và khu vực thấp.

Công tác quảng bá thương hiệu chưa được thường xuyên; nguồn nhân lực du lịch, trong đó có du lịch MICE là vấn đề rất đáng bàn, cần được cải thiện nhanh trong thời gian tới.

Nguyên nhân của nhược điểm có thể thời tiết đặc trưng vùng miền và biến đổi khí hậu nên có ảnh hưởng đến du lịch MICE.

CHƯƠNG 3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH MICE

TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp

3.1.1. Tiềm năng phát triển du lịch MICE tại thành phố Đà Nẵng

3.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến du lịch MICE tại thành phố Đà Nẵng

3.1.2.1. Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất phát triển du lịch MICE

3.1.2.2. Nguồn nhân lực ngành du lịch tại thành phố Đà Nẵng

3.1.2.3. Chất lượng sản phẩm dịch vụ du lịch

3.1.2.4. Chính sách và quy định của chính phủ

3.1.2.5. Khả năng kết nối các điểm đến nổi tiếng

3.1.3. Dự báo chỉ tiêu khách du lịch đến thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2018 đến 2025.

Theo kết quả nghiên cứu của Tổng Cục du lịch được công bố vào tháng 10 năm 2015, trong đó đã dự báo một số chỉ tiêu về du lịch có liên quan đến phát triển du lịch MICE của thành phố Đà Nẵng như sau:

Bảng 3.1. Dự báo lượng khách du lịch đến Đà Nẵng

Loại kháchCác chỉ tiêuNăm 2020Năm 2025Năm 2030
Khách nội địaTổng số lượt khách du lịch (nghìn người)5,55,96,7
Ngày lưu trú trung bình2,42,62,8
Tổng số ngày khách lưu trú3.2004.0005.500
Khách quốc tếTổng số lượt khách du lịch (nghìn người)4,14,85,4
Ngày lưu trú trung bình2,52,72,8
Tổng số ngày khách lưu trú3.0003.8004.800
Tổng cộng lượt khách9,610,712,1

Bảng 3.4. Dự báo tổng thu từ du lịch của Đà Nẵng – ĐVT: triệu USD

Doanh thu từ loại khách du lịchNăm 2020Năm 2025Năm 2030
Khách nội địa160212297
Khách quốc tế420544696
Tổng cộng580756993

3.2. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong việc phát triển du lịch MICE ở thành phố Đà Nẵng

Để rõ hơn vị thế điểm đến du lịch MICE Đà Nẵng trong mối tương quan với các điểm đến trong khu vực và vùng, tác giả phân tích mô hình SWOT là một sự đánh giá tổng hợp những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và đe dọa ở mức độ doanh nghiệp, địa phương, vùng hay là quốc gia, là một sự tổng hợp những điểm mạnh, điểm yếu bên trong và những cơ hội và thách thức bên ngoài của điểm đến du lịch Đà Nẵng.

  • Điểm mạnh
  • Điểm yếu
  • Cơ hội
  • Thách thức

3.3. Các giải pháp phát triển du lịch MICE tại thành phố Đà Nẵng

3.3.1. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ du lịch MICE

Rà soát quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo nguồn nhân lực trên địa bàn thành phố, trên cơ sở đó bổ sung quy hoạch các cơ sở còn thiếu, chưa đáp ứng yêu cầu thực tế phát triển du lịch.

Việc đào tạo và nâng cao trình độ nguồn nhân lực ngành du lịch phải chú trọng đến đặc điểm cơ cấu của ngành phù hợp với đặc thù phát triển du lịch MICE của thành phố Đà Nẵng.

Đối với các trường đào tạo nhân lực du lịch cần thiết kế khung chương trình phù hợp với thực tiễn yêu cầu, tập trung đào tạo đội ngũ phục vụ có tay nghề và có tính chuyên nghiệp, bồi dưỡng kỹ năng cho đội ngũ làm công tác quản lý du lịch.

Tiêuchuẩn hóa trình độ chuyên môn trong lĩnh vực du lịch, tăng cường các kỹ năng cho đội ngũ nhân lực này, những người trực tiếp làm việc và tiếp xúc với khách du lịch cần có các kỹ năng cơ bản về ngoại ngữ, nghiệp vụ du lịch, kiến thức lịch sử về thành phố, kiến thức xã hội.

Đối với các doanh nghiệp cần tổ chức các khóa đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trong đó chú trọng đến các kỹ năng giao tiếp với du khách, tạo sự thân thiện và củng cố nét đẹp văn hóa địa phương.

3.3.2. Phát triển cơ sở hạ tầng du lịch và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch MICE

3.3.2.1. Đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch MICE

– Quy hoạch hình thành khu trung tâm du lịch của thành phố.

– Phát triển mạnh du lịch đường sông: quy hoạch cảnh quan hai bên bờ sông Hàn; quy hoạch các cầu cảng phục vụ du khách; khơi thông sông Cổ Cò nhằm thúc đẩy du lịch đường sông Đà Nẵng – Hội An.

– Nhanh chóng hình thành hệ thống đường bộ cao tốc nối Đà Nẵng với các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và nước bạn Lào (qua cửa khẩu Đak Ốc); đẩy nhanh tiến độ di chuyển và xây mới Ga Đà Nẵng; đầu tư cảng Tiên Sa thành trung tâm tàu biển du lịch và bến du thuyền.

– Mở rộng sân bay Đà Nẵng, đầu tư nâng công suất khai thác lên 30-40 triệu khách/năm vào năm 2050. Xúc tiến mở thêm nhiều đường bay trực tiếp, đặc biệt từ châu Âu, Trung Đông, Úc.

3.3.2.2. Phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật

– Tạo điều kiện về cơ chế chính sách, thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước đầu tư, nâng cấp, xây mới các cơ sở lưu trú đẳng cấp khu vực và thế giới, đủ điều kiện tham gia đáp ứng khách du lịch MICE trong nước và quốc tế.

– Phát triển đa dạng các dịch vụ vui chơi giải trí (ngày và đêm).

– Kết nối các điểm du lịch: Phát triển các dịch vụ vận tải công cộng.

3.3.3. Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch

3.3.3.1 Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch hướng đến khách du lịch MICE

– Tiếp tục đầu tư phát triển những sản phẩm du lịch phục vụ khách MICE mang tính độc đáo, có giá trị kinh tế, giá trị nhân văn cao.

– Nắm bắt cơ hội để phát triển “du lịch xanh” khi xu hướng du lịch này đang ngày càng trở nên phổ biến rộng rãi hơn trên toàn cầu.

– Giới thiệu cho du khách những loại sinh vật biển đa dạng tại vùng biển Đà Nẵng hay các loài động thực vật quý hiếm.

– Đẩy mạnh du lịch tại các làng nghề thủ công truyền thống như làng đá Non Nước, làng chiếu Cẩm Nê, làng bánh khô mè Cẩm Lệ.

– Giới thiệu và quảng bá món ngon truyền thống của Đà Nẵng đến với du khách thông qua các chương trình ẩm thực cuối tuần hoặc nhân dịp các ngày lễ lớn trong năm trên các phương tiện truyền thông.

3.3.3.2. Chú trọng việc đảm bảo chất lượng và khả năng đáp ứng dịch vụ

– Để phục vụ khách du lịch MICE, việc xây dựng các khách sạn, công trình dịch vụ cao cấp có đủ khả năng tổ chức các hội nghị, sự kiện quốc tế lớn là một trong những yếu tố cần quan tâm đầu tư.

– Mặt khác, tùy theo quy hoạch khu du lịch, điểm đến du lịch mà cần đầu tư, phát triển một số mô hình sản phẩm du lịch cho phù hợp, độc đáo, mới lạ nhằm thu hút khách du lịch MICE tại điểm đến.

– Bên cạnh đó, ưu tiên phát triển sản phẩm nghỉ dưỡng cao cấp, phục vụ du lịch MICE, phát triển khu mua sắm, ẩm thực, giá trị; triển khai quy hoạch thành phố du lịch 24/7.

3.3.4. Tăng cường liên kết giữa các tổ chức

– Tiếp tục đổi mới về thủ tục hành chính để tạo được ấn tượng và niềm tin cho nhà đầu tư. Bên cạnh đó, cần làm rõ lộ trình đầu tư cơ sở hạ tầng, cơ sở dịch vụ hỗ trợ cho nhà đầu tư, cùng cam kết về nguồn lực và kế hoạch xúc tiến, quảng bá, giới thiệu điểm đến cho các khách tiềm năng, hỗ trợ du khách khi đã đến Đà Nẵng.

– Sự liên kết giữa các doanh nghiệp kinh doanh du lịch MICE luôn tạo ra mối quan hệ chặt chẽ với nhau để cung cấp cho du khách MICE những dịch vụ được đánh giá là tốt nhất.

3.3.5. Tăng cường quảng bá hình ảnh điểm đến du lịch MICE

– Thiết kế chương trình xúc tiến quần thể khu du lịch sinh thái, xúc tiến văn hóa ẩm thực, các nghệ thuât truyền thống đặc sắc,..

– Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin e-marketing để quảng bá và quản lý du lịch. Các diễn đàn xúc tiến tại du lịch MICE tại Đà Nẵng cần được tổ chức thường xuyên.

– Tạo sự thân thiện, mến khách đối với khách du lịch đến với Đà Nẵng, tạo ấn tượng tốt đẹp trong mỗi khách du lịch MICE khi đến đây tham quan du lịch.

Bên cạnh đó cần tăng cường tập trung kết hợp các hình thức truyền thông thương hiệu điểm đến Đà Nẵng sau đây:

– Tích cực quảng cáo về điểm đến du lịch Đà Nẵng tại các cửa ngõ ra vào của thành phố, các nơi như nhà ga, bến tàu và những nơi dễ dàng đập vào mắt của khách du lịch.

– Khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh du lịch mở đại lý ở nước ngoài để giúp cho việc quảng bá, truyền thông cho điểm đến du lịch Đà Nẵng trực tiếp và đạt hiệu quả hơn.

– Tích cực tham gia các Hội nghị, Hội thảo, Hội chợ và triển lãm quốc tế về du lịch để thúc đẩy quan hệ với các thị trường du lịch trọng điểm và có tiềm năng.

– Triển khai chương trình xúc tiến, quảng bá điểm đến du lịch MICE tại Đà Nẵng, quảng bá hình ảnh điểm đến du lịch Đà Nẵng tới bạn bè quốc tế, nhiều nhiều khách du lịch trong và ngoài nước.

Tạo dựng thương hiệu du lịch MICE mang tính cạnh tranh

Tạo dựng thương hiệu du lịch MICE, thu hút sự đầu tư của các tập đoàn, doanh nghiệp lớn có thương hiệu nổi tiếng trong nước và quốc tế thuộc lĩnh vực du lịch.

Chính quyền Đà Nẵng cần quản lý chặt chẽ nhằm ngăn chặn những hành vi chèo kéo, chặt chém thiếu văn minh… nhằm tạo hình ảnh đẹp trong mắt người tiêu dùng du lịch.

Về phía các doanh nghiệp kinh doanh du lịch có liên quan trực tiếp, gián tiếp đến du lịch MICE có sự liên kết hỗ trợ, nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch từ lúc du khách đến và rời thành phố Đà Nẵng.

Đa dạng các loại hình sản phẩm du lịch, tạo ra những trải nghiệm thú vị trong suốt quá trình khách du lịch MICE lưu trú, làm việc và thưởng ngoạn các điếm đến tại thành phố Đà Nẵng.

3.3.6. Hoàn thiện chính sách của Nhà nước về phát triển du lịch MICE

– Tập trung kiểm soát các hoạt động du lịch, đảm bảo nâng cao chất lượng, an toàn, an ninh đối với khách du lịch nói chung trong đó có khách du lịch MICE.

– Đẩy mạnh công tác truyền thông, định hướng, nâng cao nhận thức của xã hội, cộng đồng về trách nhiệm bảo vệ môi trường du lịch.

– Tăng cường quản lý bảo đảm về an ninh trật tự, vệ sinh môi trường; Cung cấp thông tin về dịch vụ tại địa phương cho du khách qua internet và hệ thống các ấn phẩm quảng bá du lịch.

– Chú trọng nâng cao năng lực cơ quan quản lý nhà nước về du lịch từ Trung ương đến địa phương để đáp ứng yêu cầu phát triển ngành Du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Trên cơ sở đánh giá tiềm năng của thành phố Đà Nẵng, các nhân tố ảnh hưởng đến du lịch Đà Nẵng, cùng với dự báo nhu cầu khách du lịch trong nước và quốc tế đến Đà Nẵng trong những năm tới, đồng thời có sự đánh giá, phân tích cơ hội cần nắm bắt, những thách thức cần vượt qua. Luận văn đã đề xuất một số giải pháp cơ bản về phát triển cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch MICE, tăng cường công tác quảng bá thương hiệu điểm đến, nâng cao chất lượng nhân lực ngành du lịch đáp ứng nhu cầu hội nhập, thu hút du khách đến với Đà Nẵng góp phần đưa Đà Nẵng là điểm đến hấp dẫn, thú vị của khu vực và thế giới.

KẾT LUẬN

Du lịch MICE là một trong những sản phẩm du lịch đem lại nguồn doanh thu cao, đáp ứng nhu cầu khách du lịch có thu nhập cao, số lượng khách đông nhưng nhu cầu đòi hỏi rất cao.

Đà Nẵng là một trong những địa phương có nhiều lợi thế về phát triển du lịch, trong đó có du lịch MICE, với những điềù kiện khá thuận lợi về thiên nhiên, người dân Đà Nẵng thân thiện, cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch, danh lam thắng cảng, bãi biển đẹp, núi, sông; đồng thời Đà Nẵng là điểm đến nghỉ dưỡng, trung chuyển đưa khách du lịch đến với các địa chỉ nổi tiếng, di sản thế giới.

Thực trạng phát triển du lịch Đà Nẵng trong những năm qua đã có những phát triển rất đáng kể. Nơi đây đã tổ chức nhiều sự kiện quốc tế và trong nước thực sự để lại những ấn tượng rất tốt đẹp. Tuy nhiên, so với tiềm năng du lịch Đà Nẵng về phát triển du lịch MICE vẫn cần có sự nhìn nhận, đánh giá cụ thể để từ đó rút ra những bài học, những hạn chế và đồng thời phát huy, nâng tầm những thành công đã đạt được nhằm đưa du lịch MICE thành phố Đà Nẵng phát triển xứng tầm với các điểm đến nổi tiếng trong nước và khu vực.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\DANG NGOC THU SUONG\SAU BAO VE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *