Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh thông qua sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11

Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh thông qua sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Hiện nay, giáo dục toàn diện để phát triển con người Việt Nam cả về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ luôn là tư tưởng xuyên suốt của Đảng và Nhà nước ta. Cuộc cách mạng công nghiệp này sẽ làm thay đổi cơ bản lối sống, phong cách làm việc, cách thức giao tiếp và mở ra bước ngoặt mới cho sự phát triển của con người. Vì vậy, để đáp ứng được nhu cầu mới của thời đại, ngành giáo dục cần phải đào tạo được những con người mới, có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực làm việc hiệu quả và đặc biệt có khả năng sáng tạo để giải quyết các vấn đề đặt ra và vận dụng kiến thức học được vào thực tiễn đời sống hằng ngày.

Thông tư 32/2018 của Bộ Giáo dục và đào tạo đã ban hành chương trình GDPT mới với 10 năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh. Trong đó, mục tiêu xuyên suốt của môn Vật lí THPT là nhằm hình thành và phát triển các phẩm chất và năng lực chung và năng lực đặc thù; một trong số đó là vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

Vận dụng kiến thức vào thực tiễn là mức độ nhận thức cao của con người, quá trình này vừa giúp học sinh củng cố, nâng cao kiến thức, vừa góp phần rèn luyện kĩ năng học tập và kĩ năng sống.

Vật lí là bộ môn khoa học thực nghiệm, kiến thức vật lí gắn liền với các hiện tượng thực tiễn. Vận dụng kiến thức vào thực tiễn là một trong ba thành tố đặc thù của môn vật lí. Vì vậy, việc hình thành phát triển NLVDKT vào thực tiễn cho HS là nhiệm vụ quan trọng của GV vật lí khi thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018. Tuy nhiên, để làm được điều này, với lượng kiến thức và thời gian được phân phối cho chương trình vật lí 11, mỗi giáo viên phải có những mục tiêu, phương pháp, cách đánh giá linh hoạt phù hợp với từng chương, từng bài thì mới tạo được sự hứng thú và tích cực trong học tập của học sinh, từ đó không những đáp ứng cho môn học mà còn giúp học sinh áp dụng được kiến thức đã học vào các môn khoa học khác, vào thực tiễn cuộc sống và chuyển tiếp bậc học cao hơn sau này.

Trong chương trình vật lí 11, chương “Mắt. Các dụng cụ quang” là một chương quan trọng, có nhiều kiến thức nền tảng cho việc xây dựng và phát triển quang học, cũng như các ngành khoa học khác. Bên cạnh đó, đây là chương có rất nhiều kiến thức có thể khai khác để phát triển NLVDKT vào thực tiễn.

Xuất phát từ những lý do trên và mong muốn đóng góp vào công cuộc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện nay và nâng cao chất lượng dạy học, chúng tôi đã lựa chọn đề tài: “Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh thông qua sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11”

2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

3. Mục tiêu của đề tài

Đề xuất được quy trình khai thác và sử dụng bài tập có nội dung thực tế và vận dụng được vào dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” – Vật lí 11 để phát triển năng lực NLVDKT vào thực tiễn của học sinh.

4. Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được quy trình tổ chức dạy học gắn với việc sử dụng bài tập có nội dung thực tế và vận dụng được trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” thì sẽ phát triển được năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh.

5. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Hoạt động dạy và học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” vật lí 11 ở trường THPT theo hướng phát triển NLVDKT vào thực tiễn cho HS.

Nội dung kiến thức: Tập trung vào chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11.

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 02/2023 đến tháng 08/2023.

Không gian nghiên cứu: Tổ chức khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm tại một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

6. Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tổ chức dạy học gắn với sử dụng bài tập có nội dung thực tế nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh THPT.

Đề xuất quy trình và thiết kế tiến trình dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 theo hướng tăng cường sử dụng bài tập có nội dung thực tế nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh.

Tổ chức khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm để đánh giá kết quả nghiên cứu của đề tài, trên cơ sở đó đưa ra các kết luận và kiến nghị.

7. Phương pháp nghiên cứu

7.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

7.4. Phương pháp thống kê toán học

8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

– Góp phần bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tổ chức dạy học theo hướng tăng cường sử dụng các bài tập có nội dung thực tế để phát triển NLVDKT vào thực tiễn cho học sinh.

– Xây dựng quy trình cụ thể về việc sử dụng các bài tập có nội dung thực tế để phát triển NLVDKT vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” vật lí 11.

– Nội dung nghiên cứu có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên đang giảng dạy vật lí 11.

Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh thông qua sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11
Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh thông qua sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11

9. Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm ba chương:

Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong dạy học vật lí nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh.

Chương 2. Thiết kế tiến trình dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” theo hướng sử dụng bài tập có nội dung thực tế nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh.

Chương 3. Thực nghiệm sư phạm

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TẾ TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CỦA HỌC SINH

1.1. Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh

1.1.1. Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Có thể hiểu năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn là khả năng của bản thân người học huy động, sử dụng những kiến thức đã học được ở trên lớp và những kiến thức đã học, đã trải nghiệm ngoài thực tế đời sống để giải quyết những vấn đề một cách sáng tạo và hiệu quả. Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn là một yếu tố quan trọng trong việc phát triển và thành công trong công việc và cuộc sống.

1.1.2. Cấu trúc và các tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

1.1.2.1. Các năng lực thành tố và biểu hiện hành vi của năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Căn cứ vào Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể và Chương trình Giáo dục phổ thông môn Vật lí (2018), NLVDKT vào thực tiễn có thể phân thành 3 năng lực thành tố, tương ứng với 12 biểu hiện hành vi và được diễn tả trong bảng 1.1.

1.1.2.2. Các tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Để đánh giá được năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, chúng tôi căn cứ vào các biểu hiện hành vi của học sinh. Mỗi biểu hiện hành vi được chia làm 3 mức độ từ thấp lên cao. Có thể mô tả các mức độ biểu hiện hành vi của học sinh bằng bảng 1.2.

1.2. Bài tập có nội dung thực tế

1.2.1. Khái quát chung về bài tập vật lí

1.2.1.1. Khái niệm về bài tập vật lí

Theo chúng tôi, có thể hiểu bài tập vật lí là bài toán vật lí, là một phần của quá trình dạy học Vật lí vì nó cho phép hình thành và làm phong phú các khái niệm Vật lí, phát triển tư duy Vật lí và thói quen vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tế.

1.2.1.2. Vai trò của bài tập trong dạy học vật lí

Theo tác giả Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế (2022), bài tập vật lí đóng vai trò quan trọng trong dạy học vật lí. Thật vậy,

– Trong quá trình dạy học vật lí, các bài tập vật lí có tác dụng giúp học sinh ôn tập, đào sâu mở rộng kiến thức.

– Bài tập vật lí là điểm khởi đầu dẫn đến kiến thức mới.

– Bài tập vật lí là một trong những phương tiện quí báu để rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo vận dụng lí thuyết vào thực tiễn.

– Giải bài tập vật lí góp phần làm phát triển tư duy sáng tạo của học sinh.

– Bài tập là một phương tiện hiệu quả để kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức của học sinh.

1.2.1.3. Phân loại bài tập vật lí

Theo tác giả Nguyễn Thanh Hải, dựa theo những tiêu chí khác nhau mà bài tập vật lí được phân loại theo nhiều cách khác nhau:

– Phân loại theo các phân môn của vật lí thì có các bài tập cơ học, bài tập nhiệt học, bài tập điện học, bài tập quang học, bài tập về phản ứng hạt nhân.

– Phân loại dựa vào phương tiện giải thì có bài tập định tính, bài tập tính toán, bài tập thí nghiệm, bài tập đồ thị.

– Phân loại theo độ khó thì có bài tập cơ bản và bài tập nâng cao.

– Phân loại đặc điểm của hoạt động nhận thức thì có bài tập tái hiện và bài tập sáng tạo.

– Phân loại theo các bước quá trình dạy học thì có bài tập để mở bài, bài tập vận dụng khi sử dụng kiến thức mới, bài tập củng cố hệ thống hóa các kiến thức, bài tập về nhà, bài tập kiểm tra …

1.2.2. Khái niệm bài tập vật lí có nội dung thực tế

Bài tập vật lí được hiểu là một vấn đề đặt ra đòi hỏi phải giải quyết nhờ sự suy luận logic, những phép toán và thí nghiệm dựa trên cơ sở các định luật và các phương pháp vật lí .

1.2.3. Vai trò của bài tập vật lí có nội dung thực tế trong việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Có thể thấy vai trò của bài tập có nội dung thực tế trong việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh còn có một số điểm đáng chú ý khác nữa.

Chức năng dạy học của các bài tập có nội dung thực tế là khi giải chúng sẽ góp phần cụ thể hóa và hệ thống hóa kiến thức của học sinh.

Trong quá trình giải các bài tập có nội dung thực tế cho thấy sự thống nhất của kiến thức trong các phương diện lý thuyết và thực tiễn.

1.3. Thực trạng của việc sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong dạy học vật lí nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh hiện nay

1.3.1. Điều tra thực trạng

1.3.1.1. Mục đích điều tra

Để tìm hiểu về thực trạng việc tổ chức dạy học sử dụng bài tập có nội dung thực tế nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS ở trường THPT hiện nay, chúng tôi đã tiến hành khảo sát GV và HS ở một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và tỉnh Quảng Nam. Hình thức khảo sát bằng bảng hỏi.

1.3.1.2. Đối tượng điều tra

Để khảo sát thực trạng, chúng tôi đã tiến hành khảo sát bằng phiếu đối với 25 GV đang giảng dạy vật lí và 640 HS tại một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và tỉnh Quảng Nam.

1.3.1.3. Phương pháp điều tra

Việc điều tra được tiến hành như sau:

– Điều tra GV: Trao đổi trực tiếp, tham khảo giáo án, dùng phiếu điều tra.

– Điều tra HS: Trao đổi trực tiếp.

– Phát phiếu điều tra

– Dự giờ một số GV

1.3.2. Kết quả điều tra (Bảng 1.3 và Bảng 1.4)

1.3.3. Những thuận lợi và khó khăn của việc tổ chức dạy học có sử dụng bài tập có nội dung thực tế nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh hiện nay

1.3.3.1. Những thuận lợi

Dạy học theo hướng phát triển NLVDKT vào thực tiễn cho HS thông qua bài tập có nội dung thực tế, có ưu điểm là phát huy tối đa tính sáng tạo của HS, giúp HS tăng tính độc lập, chủ động, sáng tạo và phát triển tư duy. Bên cạnh đó, phương pháp dạy học này còn giúp phát triển được năng lực riêng của từng học sinh và tăng khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống, từ đó góp phần làm giảm áp lực trong học tập, tăng hiệu quả và chất lượng dạy học.

Hầu hết các em học sinh đều nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho bản thân trong cuộc sống, điều đó tạo thuận lợi cho việc thực hiện công tác dạy học phát triển năng lực cho các em.

Đa số giáo viên trẻ là những người am hiểu công nghệ thông tin, năng động, sáng tạo. Điều đó giúp dễ dàng trong việc triển khai nắm bắt những phương pháp, nội dung mới.

1.3.3.2. Những khó khăn hạn chế

Bên cạnh những thuận lợi trên, việc phát triển năng lực cho học sinh đặc biệt là NLVDKT vào thực tiễn cũng gặp một số khó khăn:

Một bộ phận không nhỏ GV đã quá quen với cách dạy học truyền thống nên không muốn thay đổi vì nghĩ dạy học theo cách cũ HS sẽ dễ hiểu hơn, một số GV còn lúng túng trong việc sử dụng các thiết bị dạy học nên ngại thay đổi. Ngoài ra, việc đầu tư cho tiết dạy nhằm phát triển NLVDKT vào thực tiễn cho HS mất rất nhiều thời gian từ khâu soạn kế hoạch bài dạy, chuẩn bị phương tiện dạy học, thiết bị cần thiết … Trong khi đó, GV ngoài giờ dạy theo quy định của ngành, còn tham gia làm công tác kiêm nghiệm khác. Do đó, nhiều GV không đủ thời gian đầu tư cho các giáo án phát triển NLVDKT vào thực tiễn. Bên cạnh đó, công tác bồi dưỡng phát triển năng lực cho GV vẫn chưa được các cấp lãnh đạo quan tâm đúng mức. Công tác bồi dưỡng cho GV tại các trường vẫn chưa thường xuyên, còn rời rạc, mang tính tự phát. Công tác đổi mới phương pháp dạy học ở nhiều trường học còn thiếu sự giám sát, nhắc nhở từ các cấp lãnh đạo, nên đôi khi giáo viên chỉ thực hiện đổi mới theo hình thức, mang tính chất đối phó.

Ngoài ra, hiện nay vẫn chưa có một bộ tiêu chí nào trong trường phổ thông quy định rõ ràng về chuẩn kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Do đó, giáo viên sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc đánh giá đúng thực chất NLVDKT vào thực tiễn của HS. GV chưa có định hướng cụ thể trong việc lựa chọn bài tập có nội dung thực tế và quy trình tổ chức dạy học nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh.

Một trong những khó khăn nữa là các trường ở vùng sâu, vùng xa còn thiếu kinh phí để hoạt động nên việc dạy học theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS còn gặp nhiều khó khăn.

1.3.4. Một số vấn đề rút ra từ khảo sát thực trạng

– Xác định rõ nguyên tắc và lựa chọn bài tập có nội dung thực tế theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh;

– Làm rõ hơn các biện pháp sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong dạy học vật lí như thế nào để phát triển năng được lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh;

– Phân tích và làm rõ quy trình tổ chức dạy học có vận dụng các biện pháp sử dụng bài tập có nội dung thực tế theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh.

1.4. Nguyên tắc và quy trình lựa chọn bài tập có nội dung thực tế nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh

1.4.1. Nguyên tắc lựa chọn bài tập có nội dung thực tế trong dạy học vật lí

Để quá trình dạy học sử dụng bài tập có nội dung thực tế đạt hiệu quả cao, chúng tôi đề xuất lựa chọn sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong từng giai đoạn cụ thể trong tiến trình dạy học:

* Đối với giai đoạn đặt vấn đề:

* Đối với giai đoạn xây dựng kiến thức mới:

* Đối với giai đoạn củng cố kiến thức:

1.4.2. Các biện pháp sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong dạy học vật lí

1.4.2.1. Sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong giờ học nghiên cứu xây dựng kiến thức mới

1.4.2.2. Sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong giai đoạn củng cố, vận dụng kiến thức

1.4.2.3. Định hướng bài tập có nội dung thực tế cho phần giao nhiệm vụ về nhà

1.4.2.4. Sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong giờ ôn tập, luyện tập

1.4.2.5. Sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong kiểm tra, đánh giá

1.4.2.6. Sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong các hoạt động ngoại khóa

1.5. Quy trình tổ chức dạy học gắn với việc sử dụng bài tập có nội dung thực tế nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh

Căn cứ vào các biểu hiện của năng lực, dựa trên nguyên tắc dạy học đảm bảo tính khoa học, tính hệ thống, tính vừa sức, phù hợp với thực tiễn dạy học hiện nay,các bước tổ chức dạy học theo hướng bồi dưỡng NLVDKT vào thực tiễn và vận dụng vào tổ chức dạy học như sau :

– Bước 1. Tiếp cận với tình huống thực tiễn/tình huống có vấn đề

– Bước 2. Khám phá kiến thức liên quan và giải quyết tình huống thực tiễn

– Bước 3. Báo cáo, thảo luận và rút ra kết luận

– Bước 4. Vận dụng nâng cao

– Bước 5. Đánh giá và đề xuất vấn đề mới

Kết luận chương 1

CHƯƠNG 2
THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHƯƠNG “ MẮT. CÁC DỤNG CỤ QUANG” THEO HƯỚNG SỬ DỤNG BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TẾ NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CỦA HỌC SINH

2.1. Đặc điểm nội dung chương “Mắt. Các dụng cụ quang” vật lí 11

2.1.1. Đặc điểm về nội dung chương “Mắt. Các dụng cụ quang”

Kiến thức trong chương “Mắt. Các dụng cụ quang” là một phần kiến thức trong phần quang của chương trình vật lí 11. Trong phần quang học ở chương trình vật lí lớp 9 học sinh đã được nghiên cứu những kiến thức cơ bản về thấu kính; về mắt, các tật của mắt và về kính lúp. Về vị trí, chương “Mắt. Các dụng cụ quang” được bố trí ngay sau chương “Khúc xạ ánh sáng”, các kiến thức trong chương này làm nền tảng cho việc nghiên cứu các nội dung của chương “Mắt. Các dụng cụ quang”. Đây là những điều kiện thuận lợi để GV đạt được mục tiêu và hiệu quả cao khi giảng dạy nội dung kiến thức chương này.

Trong SGK vật lí 11 ban cơ bản, chương này gồm các bài như sau: Bài 28. Lăng kính; Bài 29. Thấu kính mỏng; Bài 30. Giải bài toán về hệ thấu kính (Bộ Giáo dục và Đào tạo đã giảm tải trong chương trình); Bài 31. Mắt; Bài 32. Kính lúp; Bài 33. Kính hiển vi; Bài 34. Kính thiên văn; Bài 35. Thực hành: Xác định tiêu cự của thấu kính phân kì.

Nội dung kiến thưc cơ bản của chương có thể chia ra làm 4 nhóm:

+ Nhóm kiến thức về lăng kính.

+ Nhóm kiến thức về thấu kính mỏng.

+ Nhóm kiến thức về mắt bao gồm: Các khái niệm về mắt, các tật của mắt và cách khắc phục.

+ Nhóm kiến thức về các dụng cụ quang bao gồm: Kính lúp, kính hiển vi và kính thiên văn.

2.1.2. Đặc điểm về kiến thức chương “Mắt. Các dụng cụ quang”

* Kiến thức

– Mô tả được lăng kính.

– Nêu được tính chất của lăng kính.

– Nêu được định nghĩa thấu kính mỏng.

– Nêu được khái niệm trục chính, trục phụ, quang tâm, tiêu điểm chính, tiêu điểm phụ, tiêu diện, tiêu cự của thấu kính.

– Nêu được sự điều tiết của mắt khi nhìn vật ở điểm cực cận và điểm cực viễn.

– Nêu được đặc điểm của mắt cận, mắt viễn, mắt lão về mặt quang học và nêu cách khắc phục các tật này.

– Nêu được khái niệm góc trông và năng suất phân li của mắt.

– Nêu được sự lưu ảnh trên võng mạc và ví dụ thực tế ứng dụng hiện tượng này.

– Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và công dụng của kính lúp, kính hiển vi, kính thiên văn.

– Viết được công thức tính số bội giác của kính lúp đối với các trường hợp ngắm chừng, của kính hiển vi và kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực.

* Kỹ năng

– Làm được thí nghiệm và nêu được kết quả thí nghiệm.

– Vận dụng giải được các bài tập luyện tập về lăng kính.

– Vẽ được đường truyền của một tia sáng bất kỳ qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kỳ.

– Dựng được ảnh của một vật thật tạo bởi thấu kính.

– Vận dụng công thức về thấu kính để giải các bài tập.

– Vận dụng các công thức để giải các bài tập về kính lúp, kính hiển vi, kính thiên văn.

* Thái độ

– Có thái độ bảo vệ đôi mắt và tìm hiểu các dụng cụ quang.

– Có ý thức vận dụng kiến thức chương “Mắt. Các dụng cụ quang” vào trong đời sống thực tiễn.

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

D:\DLIUMI~1\TAILIE~1\DECUON~1\PHTTRI~1.CCD\SAUBAO~1\TOMTAT~1/ TranQuangVinh-K42.PPGDVL.02-Tomtat

Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh thông qua sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh thông qua sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11 Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh thông qua sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong dạy học chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lí 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *