NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CHO LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐIỆN LỰC BẮC SÔNG HƯƠNG
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Ngày 26/01/2006, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 26/2006/TTg phê duyệt lộ trình, các điều kiện hình thành và phát triển các cấp độ thị trường điện lực tại Việt Nam. Để thực hiện mục tiêu từng bước phát triển thị trường điện lực cạnh tranh, thu hút vốn đầu tư, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, thị trường điện lực tại Việt Nam sẽ được hình thành và phát triển qua 3 cấp độ: Cấp độ 1 (2005 – 2014): Thị trường phát điện cạnh tranh; Cấp độ 2 (2015 – 2022): Thị trường bán buôn điện cạnh tranh; Cấp độ 3 (từ sau 2022): Thị trường bán lẻ điện cạnh tranh.
Lộ trình hình thành thị trường bán lẻ điện cạnh tranh đã đặt ra những thách thức mới đối với các Tổng Công ty phân phối điện trong đó có Tổng Công ty Điện lực Miền Trung mà Công ty Điện lực TT-Huế là đơn vị thành viên. Nâng cao hiệu quả kinh doanh và chất lượng dịch vụ khách hàng là xu thế tất yếu, đóng vai trò then chốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh bán điện của tất cả các Công ty Điện lực.
Mặc dù trong những năm qua, công tác vận hành tối ưu lưới điện luôn được Công ty Điện lực TT-Huế quan tâm, tuy nhiên, với đặc thù của lưới điện TT-Huế, ngoài lưới điện khu vực trung tâm thành phố được đầu tư tương đối đồng bộ, phần lớn là cáp ngầm từ dự án cải tạo lưới điện vay vốn ODA, lưới điện các khu vực còn lại chủ yếu là của Hợp tác xã địa phương tự đầu tư bàn giao cho ngành Điện quản lý. Đặc điểm của lưới điện tiếp nhận này là được đầu tư không bài bản, tự phát do vậy thiếu đồng bộ và không hợp lý về mặt quy hoạch nên rất khó khăn trong công tác quản lý vận hành.
Từ những năm 2000 đến nay, Công ty Điện lực TT-Huế nói chung và Điện lực Bắc Sông Hương nói riêng đã đầu tư nhiều để cải tạo lưới điện, đặc biệt là từ năm 2009-2010 đã xóa bỏ tất cả các cấp điện áp vận hành trung gian, đưa lưới điện trung áp của Tỉnh TT-Huế về 02 cấp điện áp là 35kV và 22kV, nhờ đó đã góp phần giảm TTĐN. Năm 2020 Công ty thực hiện TTĐN đạt 4,41%, Điện lực Bắc Sông Hương thực hiện TTĐN đạt 4,99%; Năm 2021 Công ty thực hiện TTĐN đạt 4,82%, Điện lực Bắc Sông Hương thực hiện TTĐN đạt 5,25%
Để đạt được mục tiêu theo lộ trình kế hoạch mà Tổng Công ty Điện lực Miền Trung giao TTĐN của Công ty Điện lực TT-Huế, cũng như cho Điện lực Bắc Sông Hương trong các năm tiếp theo, cần phải tiến hành phân tích một cách tổng thể, khoa học năng lực của lưới điện từng khu vực, nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng, từ đó áp dụng các biện pháp về tổ chức và kỹ thuật để giảm TTĐN từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế trong quản lý vận hành và kinh doanh điện năng. Hoàn thành nhiệm vụ của Tổng Công ty Điện lực Miền Trung giao và chuẩn bị tham gia vào thị trường bán lẻ điện cạnh tranh hoàn chỉnh từ sau năm 2024 là nhiệm vụ trọng tâm của Công ty Điện lực TT-Huế cũng như Điện lực Bắc Sông Hương trong thời gian đến.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi chọn đề tài “NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CHO LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐIỆN LỰC BẮC SÔNG HƯƠNG” để thực hiện.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Lưới điện trung áp Điện lực Bắc Sông Hương – Công ty Điện lực TT-Huế;
Phạm vi nghiên cứu: Tính toán TTĐN của lưới điện trung áp Điện lực Bắc Sông Hương – Công ty Điện lực TT-Huế. Phân tích năng lực của lưới điện từng khu vực, xác định các yếu tố ảnh hưởng và đưa ra các giải pháp về quản lý và kỹ thuật để nâng cao hiệu quả kinh tế trong vận hành.
– Phân tích đặc điểm lưới điện trung áp Điện lực Bắc Sông Hương. Tính toán, phân tích năng lực của lưới điện khu vực, các yếu tố ảnh hưởng đến TTĐN.
– Đề xuất các giải pháp về quản lý và kỹ thuật để giảm TTĐN.
4. Phương pháp nghiên cứu:
– Mô phỏng sơ đồ lưới điện Điện lực Bắc Sông Hương;
– Tính toán TTĐN theo từng khu vực, phân tích năng lực của lưới điện, các yếu tố ảnh hưởng;
– Đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế trong vận hành theo 02 nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp về quản lý;
- Nhóm giải pháp về kỹ thuật.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:

– Với định hướng phát triển của ngành Điện Việt Nam trong thời gian tới, việc nâng cao hiệu quả kinh tế trong quản lý vận hành, kinh doanh điện là yêu cầu cấp thiết. Các Công ty Điện lực cần phải xây dựng lộ trình và chiến lược phát triển trong từng giai đoạn để đáp ứng định hướng này.
– Với các tính toán và phân tích đối với lưới điện Điện lực Bắc Sông Hương từ đó đưa ra các giải pháp quản lý để tối ưu công tác quản lý vận hành sau đó mới tiến hành các giải pháp kỹ thuật để khắc phục những điểm chưa đảm bảo yêu cầu. Kết quả này sẽ giúp Điện lực Bắc Sông Hương xây dựng được lộ trình giảm TTĐN, nâng cao ĐTC với nguồn vốn đầu tư bố trí từng giai đoạn hợp lý nhất, thỏa mãn tiêu chí nâng cao hiệu quả kinh tế với nguồn vốn đầu tư thấp nhất.
– Về lâu dài, đây là phương pháp tiếp cận khoa học, bài bản trong quản lý vận hành lưới điện, với các công cụ tính toán ngày càng tốt hơn, sẽ cho những kết quả tính toán, phân tích chính xác hơn. Phương pháp hoàn toàn có thể áp dụng cho các lưới điện khác nhau.
6. Cấu trúc luận văn:
Mở đầu.
Chương 1: Tổng quan các bài toán nâng cao hiệu quả kinh tế trong vận hành lưới điện.
Chương 2: Tính toán và phân tích đặc điểm lưới điện trung áp Điện lực Bắc Sông Hương
Chương 3: Đề xuất các giải pháp quản lý, vận hành lưới điện Điện lực Bắc Sông Hương nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế.
Kết luận và kiến nghị.
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC BÀI TOÁN NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN
1.2 Vai trò, đặc điểm, sơ đồ của lưới điện phân phối
1.2.1 Vai trò của lưới điện phân phối
1.2.2 Đặc điểm lưới điện phân phối
1.2.3 Sơ đồ cấp điện của lưới điện phân phối
1.3 Tổn thất công suất và phương pháp tính
Khi truyền tải điện năng từ nguồn đến hộ tiêu thụ thì các phần tử của mạng điện do có tổng trở nên đều gây ra tổn thất công suất và tổn thất điện áp. Tổn thất công suất gây tình trạng thiếu hụt điện năng nơi tiêu thụ. Tổn thất công suất càng cao thì hiệu quả kinh tế càng kém.
1.3.2 Phương pháp tính tổn thất công suất
– Tổn thất công suất trên đường dây tải điện;
– Tổn thất công suất qua máy biến áp;
– Tổn thất công suất đối với thiết bị bù.
Tổn thất điện năng trên hệ thống điện là lượng điện năng tiêu hao cho quá trình truyền tải và phân phối điện từ thanh cái các nhà máy điện qua hệ thống lưới điện truyền tải, lưới điện phân phối đến các hộ sử dụng điện.
Trong hệ thống điện, TTĐN phụ thuộc vào sản lượng điện truyền tải, khả năng của hệ thống, đặc điểm vật lý của lưới điện và ảnh hưởng của công tác quản lý. Tổn thất điện năng được chia thành 2 loại: TTĐN kỹ thuật và TTĐN phi kỹ thuật (còn gọi là TTĐN thương mại).
1.4.1 Tổn thất điện năng kỹ thuật
Tổn thất kỹ thuật do các nguyên nhân chủ yếu sau:
– Đường dây dài, bán kính cấp điện lớn, tiết diện dây dẫn quá nhỏ, đã lâu không được đầu tư cải tạo, trong quá trình vận hành làm tăng nhiệt độ dây dẫn, điện áp giảm thấp và tăng TTĐN.
– Máy biến áp vận hành không tải, non tải hoặc quá tải;
– Do thiết bị cũ, lạc hậu, có hiệu suất thấp;
– Thành phần sóng hài của các phụ tải công nghiệp tác động vào các cuộn dây máy biến áp làm tăng TTĐN;
– Tổn thất dòng rò: Sứ cách điện, chống sét van và các thiết bị không được kiểm tra, bảo dưỡng hợp lý.
– Hệ thống nối đất trực tiếp, lặp lại không tốt, trị số lớn dẫn đến TTĐN cao.
– Hành lang tuyến không đảm bảo: cây cối chạm vào đường dây gây TTĐN hoặc sự cố.
– Hiện tượng quá bù, vị trí đặt bù, dung lượng bù không hợp lý làm tăng TTĐN.
– Vận hành với sơ đồ kết dây không tối ưu hoặc khi sự cố phải vận hành với phương thức bất lợi làm tăng TTĐN.
– Công tác cân pha, san tải không đúng, dòng Io tăng cao làm tăng tổn thất trên dây trung tính, dây pha và cả trong MBA, gây quá tải ở pha có dòng điện lớn.
– Phụ tải có hệ số Cosφ thấp, bù thiếu, công suất phản kháng truyền tải trên hệ thống cao và tăng TTĐN.
– Các điểm tiếp xúc, các mối nối tiếp xúc kém làm tăng nhiệt độ, tăng TTĐN.
– Các đường dây điện áp cao từ 110kV trở lên có thể có hiện tượng vầng quang điện gây TTĐN.
1.4.2 Tổn thất phi kỹ thuật
Tổn thất phi kỹ thuật do các nguyên nhân sau:
– Các thiết bị đo đếm như: công tơ, TU, TI có thông số định mức quá lớn hay quá nhỏ so với phụ tải hoặc không đạt cấp chính xác.
– Do các tác động có chủ định làm hư hỏng, sai lệch cho hệ thống đo đếm, can thiệp làm tăng sai số công tơ, câu móc trực tiếp vào lưới điện nhằm sử dụng điện không qua đo đếm, sử dụng nguội ngoài; sử dụng nguội công tơ khác…vv
– Sai sót trong khâu quản lý: TU mất pha, TI ngược cực tính, công tơ cháy hỏng không thay thế, truy thu; không thực hiện đúng chu kỳ kiểm định và thay thế công tơ định kỳ theo quy định của Pháp lệnh đo lường;
– Lắp đặt sai dòng, sai áp, thiếu dòng, thiếu áp, đảo dòng, đảo áp, lắp đặt sai hệ số nhân hệ thống đo đếm…vv.
– Sai sót trong nghiệp vụ kinh doanh: đọc sai chỉ số, chốt chỉ số công tơ không đúng ngày quy định, cập nhật sai mã lộ, mã TBA, tổng hợp không chính xác; Sai hệ số nhân hệ thống đo đếm như: cập nhật sai tỷ số biến, cập nhật sai hệ số nhân vào chương trình tính toán hóa đơn…vv.
– Khách hàng phát sinh mới, không đưa vào khai thác, tính toán hóa đơn.
– Sai sót thống kê phân loại và tính hóa đơn khách hàng.
1.5. Các phương pháp tính toán TTĐN trong LĐPP
1.5.1 Phương pháp tích phân đồ thị
1.5.2 Phương pháp dòng điện trung bình bình phương
1.5.3 Phương pháp thời gian tổn thất
1.5.4 Phương pháp đường cong tổn thất
1.5.5 Phương pháp tính toán TTĐN theo quy định của EVN
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1, tác giả đã đề cập đến đặc điểm, vai trò của lưới điện phân phối, các yếu tố ảnh hưởng, các phương pháp lý thuyết tính toán tổn thất công suất, tổn thất điện năng của lưới điện phân phối và quy định hiện hành của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc tính toán TTĐN lưới điện.
Đã nêu ra các nguyên nhân gây ra TTĐN, bao gồm 2 dạng:
+ Tổn thất kỹ thuật: là tổn thất điện năng do kỹ thuật công nghệ gây ra trong quá trình truyền tải và phân phối điện năng.
+ Tổn thất phi kỹ thuật: là tổn thất điện năng trong quá trình truyền tải và phân phối do sự không hoàn thiện của hệ thống đo đếm điện năng, do công tác quản lý của Công ty Điện lực, do khách hàng vi phạm quy chế sử dụng điện.
Chương 2: TÍNH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP ĐIỆN LỰC BẮC SÔNG HƯƠNG
Nguồn và lưới điện trên địa bàn khu vực Bắc Sông Hương luôn được quan tâm đầu tư nâng cấp, mở rộng trong những năm qua. Về cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu phục vụ phát triển kinh tế xã hội của khu vực.
| Chỉ tiêu | Đơn vị | 2019 | 2020 | 2021 |
| Thương phẩm | Tr.kWh | 160,95 | 158,23 | 166,89 |
| Tăng trưởng | % | 5,96 | -1,69 | 5,47 |
| Tổn thất | % | 5,05 | 4,99 | 5,25 |
| Tăng/giảm | % | 0,01 | -0,06 | 0,26 |
| Pmax | MW | 46,3 | 45 | 45,5 |
| Sản lượng thanh cái | Tr.kWh | 314,6 | 306,6 | 309,8 |
2.2 Nguồn lưới điện hiện trạng
2.2.1 Đặc điểm nguồn điện khu vực Bắc Sông Hương
2.2.2 Đặc điểm lưới điện trung áp KV Bắc Sông Hương
2.2.3 Đánh giá chung
2.3 Tình hình thực hiện TTĐN
Hiện nay, trong EVN đang có hai cách tính toán số liệu về TTĐN, đó là TTĐN theo phiên ghi chỉ số hay còn gọi là TTĐN phiên ghi thông thường và TTĐN theo cấp điện áp hay còn gọi là TTĐN phiên ghi Ngày 01.
2.3.1 Khái niệm về tổn thất theo phiên ghi (phiên ghi thông thường)
2.3.2 Khái niệm TTĐN theo cấp điện áp (phiên ghi Ngày 01)
2.3.3 Kết quả thực hiện TTĐN
F:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\LUẬN VĂN\NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ\TOM TAT

