Quản lý Nhà nƣớc về nông nghiệp trên địa bàn huyện Đak Đoa
MỞĐẦU
1. Tínhcấpthiếtcủađềtài
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn cóvịtrí chiếnlƣợctrongsựnghiệp công nghiệp hóa, hiệnđạihóa, xây dựng vàbảovệTổquốc, là cơsởvà lực lƣợngquan trọngđểphát triển kinhtế- xãhộibềnvững,giữvữngổnđịnh chính trị,bảođảmquốc phòng – an ninh,giữgìn, phát huybảnsắcvăn hóa dântộcvàbảovệmôi trƣờng sinh tháicủađấtnƣớc.Dođó,Đảngvà Nhànƣớcta luôn quan tâm lãnhđạo,chỉđạophát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn và nâng caođờisống nông dân.
Dù quy mô và giátrịsảnxuấtcủanông nghiệp nhìn chung không bằng công nghiệp nhƣngsứclantỏalạirấtlớn,ảnhhƣởngđếnhàng chục triệuhộnông dân. Nông nghiệp không những cungcấplƣơng thực, thực phẩmvớisốlƣợngvà chấtlƣợngngày càng tăng cho tiêu dùng trongnƣớcmà còn xuất khẩu.Đồngthời cungcấpnguyên liệu cho công nghiệpchếbiến vàsảnphẩm
đầuvào cho nhiều ngành công nghiệp nhƣdệtmay, hóachất…Nông nghiệpđãkhẳngđịnhvai trò làtrụđỡcủanềnkinhtếthông qua việcbảođảmvững chắc an ninh lƣơng thựctạichỗtrongmọitình huống,tạosinhkế,việc làm vàthu nhậpổnđịnhchongƣờidân nông thôn;bộmặtnông thôn có nhiềuđổi
mới,hạtầng thiếtchếvềgiao thông, thủy lợi, văn hóa, ytế,giáodục…đƣợc cảithiện,hộnghèo giảm,đờisốngngƣờidân nâng lên, góp phần quan trọngổnđịnhchínhtrị- xãhộivà phát triển kinhtế.
Huyện Đak Đoanằmởphía Đông tỉnh Gia Lai, cách thànhphốPleiku 15 kmvớitổng diện tíchđấttựnhiên là 98.530,49 ha; cóvịtrírấtquan trọng trongnềnkinhtế- xãhộivà an ninh quốc phòngcủatỉnh. Huyệnnằmtrên Quốclộ19nốigiữa thànhphốPleikuvớicác tỉnh duyênhảimiền Trung, thuậnlợicho việc lƣu thông hàng hóa và chuyển giao tiếnbộkhoahọckỹthuật. Năm 2022, Tổng diện tích trồng trọt trênđịabàn huyện 45.523,83 ha,
2
chiếm 46% diện tíchtựnhiêncảhuyện, trongđó:diện tích trồng cây ngắn ngày 8.428,9 ha, chiếm 19% diện tích cây trồng toàn huyện; cây công nghiệp dài ngày 34.858,69 ha, chiếm 77% diện tích cây trồng toàn huyện; cây ănquả1.901,1 ha, chiếm 4%; câydƣợcliệu 30,7 ha, chiếm 0,1%. Tổngđàngia súc, giacầmtoàn huyện có hơn 1,6 triệu con. Cóthểnói nông nghiệp là ngành sản xuất đóng vai tròhếtsứcquan trọng trong chiếnlƣợcphát triển kinhtế- xãhộicủahuyện Đak Đoa. Tuy nhiên, bên cạnh những thànhtựuđạtđƣợc,công tác QLNNvềnông nghiệp trênđịabànvẫncòn nhiềuhạnchế. Việc liên kết giữasảnxuất và tiêuthụnôngsảncòn nhiềubấtcập, chƣaphổbiến. Diện tích liênkếtsảnxuất còn khiêmtốnsovớitiềm năng thựctếcủađịaphƣơng. Việc quản lý an toàn thực phẩm nôngsảncũng chƣa hiệu quả, thiếu công khai, minh bạch trong việc kiểm tra vàxửlý vi phạm. Chính quyềnđịaphƣơng chƣa quan tâm vàchủđộngđếncông tác quản lývệsinh an toàn thực phẩm trênđịabàn. Công tácbảovệthựcvậtchƣađƣợcthực hiện tốt. Công tác quy hoạch vàtổchức thực hiện quy hoạch trong nông nghiệp cũng chƣađồngbộvà chặt chẽ. Dùđãban hành nhiều vănbảnđiềuhành trên lĩnhvựcnông nghiệp, nhƣng công tác đánh giá,đônđốc,kiểm tra, giám sát chƣađƣợcthực hiện tốt, thƣờng xuyên, nên chƣa manglạihiệuquảcao.Mộtsốcánbộ,công chức, viên chức chƣa có nănglựcquản lý và trìnhđộchuyên môn phù hợp vớiyêucầuphát triển;mộtsốlĩnhvựctrong ngành nông nghiệp thiếu nguồn nhânlựccó chuyên môn. Công tác QLNNvềnông nghiệp trênđịabàn huyện vẫntậptrung nhiều vàođịnhhƣớngphát triển và phê duyệt những quy hoạch tổng thể; các chính sáchđầutƣ phát triển nông nghiệpcủaNhànƣớcvềviệc quy hoạch vùng chuyên canhsảnxuất còn chậm;mốiquanhệgiữa doanh
nghiệpvớingƣờinông dân chƣađƣợcquan tâm nhiều,…
Xuất pháttừnhững lý do trên, tácgiảchọnđềtài“Quảnlý Nhànƣớc vềnông nghiệp trênđịabàn huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai” làm luận văn tốtnghiệp caohọccủamìnhđểgóp phần hoàn thiện hoạtđộngQLNNvềnông nghiệp,đồngthờihƣớngđếnmụcđích lâu dài phát triển kinhtếnông nghiệp huyện Đak Đoa hiệu quả,bềnvững.

2.Mụctiêu nghiêncứu
2.1.Mụctiêu tổng quát
Nghiêncứuthực trạng QLNN vàđềxuất các giải pháp hoàn thiện công tác QLNNvềnông nghiệp trênđịabàn huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai.
2.2.Mụctiêucụthể
-Hệthống hóa cơsởlý luậncủaQLNNvềnông nghiệp.
– Phân tích, đánh giá thực trạng công tác QLNNvềnông nghiệp trênđịabàn huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai;chỉra những thành công,hạnchế, nguyên nhân.
-Đềxuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNNvềnông nghiệp trênđịabàn huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai.
3.Đốitƣợngvà phạm vi nghiêncứu
3.1.Đốitượngnghiêncứu
Luận văntậptrung nghiêncứunhữngvấnđềlý luận và thực tiễnvềcông tác QLNNvềnông nghiệp trênđịabàn huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai.
3.2. Phạm vi nghiêncứu
Vềnộidung: Luận văn nghiêncứunhữngnộidung chính trong công tác QLNNvềnông nghiệp; trongđónông nghiệpđƣợcxem xét theo nghĩa hẹpchỉbaogồmcó ngành chăn nuôi và trồng trọt.
Vềkhông gian: Nghiêncứutrênđịabàn huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai. Vềthời gian: Thực trạng QLNNvềnông nghiệpđƣợcnghiêncứutrong
giaiđoạntừnăm 2018đếnnăm 2022;đềxuất các giải phápđếnnăm 2025, tầmnhìnđếnnăm 2030.
4
4. Phƣơng pháp nghiêncứu
– Phƣơng pháp thu thập vàxửlýsốliệu:
+Sốliệuthứcấp: Thu thậpdữliệutừnhiều nguồn thông tin khác nhau:
Nhữngvấnđềlý luậnđãđƣợcnghiêncứutrong các giáo trình chuyên ngành trongnƣớcvà quốctế;các báo cáo tổnghợptạiUBND huyện, Chi Cục Thống kê huyện Đak Đoa, phòng NN&PTNT huyện; tham khảo các tài liệu
liên quan trên Internet, sách, báo,tạpchí…
+Sốliệu sơ cấp: Tácgiảtiến hành phát phiếu khảo sátđốivới27 cán bộ QLNN vềnông nghiệp (trongđó 05 ngƣờiđang làm việc tại phòng NN&PTNT huyện Đak Đoa; 05ngƣờiđang làm việctạiTrung tâm DịchvụNông nghiệp huyện Đak Đoa; 17 công chứcĐịachính Nông nghiệpcủa17 xã,thịtrấn trênđịabàn huyện) và 100ngƣờidân SX, KD trong lĩnhvựcnông nghiệp trênđịabàn huyện Đak Đoa.Mẫuđiềutrađƣợcchọn theo phƣơng pháp ngẫu nhiên phân tầng;nộidung thông tinđiềutra liên quanđếnđánh giácủacác cá nhân vàcủacánbộQLNNvềnông nghiệp,vềhiệu lực, hiệuquảcủaQLNNvềnông nghiệp trênđịabàn huyện Đak Đoa. Cácbƣớcthực hiện nhƣ sau:
Bƣớc1: Thiếtkếphiếu khảo sátdựatrên cácnộidung và tiêu chí đánh giá công tác QLNNvềnông nghiệp.
Bƣớc2: Tiến hành khảo sát: thực hiện phát phiếu cho 27 cánbộQLNN vềnông nghiệp (trongđó05ngƣờiđang làm việctạiphòng NN&PTNT huyện Đak Đoa; 05ngƣờiđang làm việctạiTrung tâm DịchvụNông nghiệp huyện Đak Đoa; 17 công chứcĐịachính Nông nghiệpcủa17 xã,thịtrấn trênđịabàn huyện) và phát phiếu ngẫu nhiên cho 100ngƣờidân SX, KD trong lĩnhvựcnông nghiệp trênđịabàn huyện Đak Đoa.
– Phƣơng pháp thống kê, so sánh: Sau khi thu thậpdữliệu có liên quanđếnđềtài nghiên cứu, tácgiảsửdụng phƣơng pháp thống kê môtả,phƣơng
5
pháp so sánh giữa các thời kỳ…Đâylàđiềucầnthiết chovấnđềnghiêncứuđểbiếtđƣợcthực trạng vàđềxuấtmộtsốcác giải pháp tăngcƣờngQLNNvềnông nghiệp trênđịabàn huyện Đak Đoa.
– Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp: Sau khisửdụng phƣơng pháp thống kêđểtổnghợpcácsốliệu liên quanđếnđềtài, tácgiảsửdụng phƣơng pháp phân tích, tổnghợpđểđúckếttừthực tiễnkếthợpvớilý luậnđểđánh giá công tác QLNNvềnông nghiệp, nhữngtồntại,hạnchếvàđƣara giải phápđểquản lý hiệuquảcho cácnộidung nàyđếnnăm 2025,tầmnhìnđến năm 2030.
– Phƣơng phápkếthừa:Kếthừa, tham khảo các Luận văn,Đềtàiđãnghiêncứuđểđềxuất các giải phápkhảthi hơn.
5.Kếtcấucủaluận văn
Ngoài phầnmởđầu,kếtluận, danhmụctài liệu tham khảo,phụlục… Luận vănđƣợcchia thành 3 chƣơng,cụthểnhƣ sau:
Chƣơng 1: Cơsởlý luận củaquản lý Nhànƣớcvềnông nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý Nhànƣớcvềnông nghiệp trên
địabàn huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai.
Chƣơng 3:Mộtsốgiải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhànƣớcvềnông nghiệp trênđịabàn huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai.
6. Tổng quan nghiêncứu
10
CHƢƠNG 1
CƠSỞLÝ LUẬNCỦAQUẢN LÝ NHÀNƢỚC VỀNÔNG NGHIỆP
1.1. KHÁI NIỆM,ĐẶCĐIỂM,VAI TRÒCỦAQUẢN LÝ NHÀNƢỚC VỀNÔNG NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm quản lý Nhànƣớcvềnông nghiệp
Trong Giáo trình Lý luậnhành chính Nhànước, tácgiảNguyễn Hữu Hảicho rằng:“Quảnlý nhànƣớclàmộtdạng quản lý xãhộiđặcbiệt, mang tính quyềnlựcnhànƣớcvàsửdụng pháp luật và chính sáchđểđiềuchỉnh hành vicủacá nhân,tổchức trêntấtcảcácmặtcủađờisống xãhộido các cơquan trongbộmáy nhànƣớcthực hiện, nhằm phụcvụnhân dân, duy trìsựổnđịnhvà phát triểncủaxãhội”[9, tr.3].
Nhƣ vậy, QLNN là hoạtđộngquyềnlựccủacơ quan Nhànƣớcthông qua côngcụpháp luật nhằmmụcđíchổnđịnhvà phát triển xã hội.
Trong Giáo trình Kinh tếnông nghiệp, tácgiảVũ Đình Thắng cho rằng:“Quảnlý nhànƣớcvềkinhtếtrong nông nghiệp làsựquản lý vĩ mô của Nhànƣớcđốivớinông nghiệp thông qua các côngcụkếhoạch, pháp luật vàcác chính sáchđểtạođiềukiện và tiềnđề,môi trƣờng thuậnlợicho các hoạtđộngsảnxuất – kinh doanh nông nghiệphƣớngtớimụctiêu chungcủatoàn nềnnông nghiệp;xửlý những việc ngoàikhảnăngtựgiải quyếtcủađơnvịkinhtếtrong quá trình hoạtđộngkinhtếtrêntấtcảcác lĩnhvựcsảnxuất, lƣu thông, phân phối, tiêu dùng cácsảnphẩm nông nghiệp;điềutiết cáclợiích giữa các vùng, các ngành,sảnphẩm nông nghiệp, giữa nông nghiệpvớitoàn bộnềnkinhtế;thực hiệnsựkiểm soátđốivớitấtcảcác hoạtđộngtrong nền nông nghiệp và kinhtếnông thôn làmổnđịnhvà lành mạnh hóamọiquanhệkinhtếvà xãhội…”[17, tr.298].
11
Từcác quan niệm trên, luận vănđƣara khái niệm QLNNvềnông nghiệp: “QLNNvềnông nghiệp làsựquản lý vĩ môcủaNhànƣớcđốivới nông nghiệp thông qua các côngcụkếhoạch, pháp luật và các chính sáchđểtạođiềukiện và tiềnđề,môi trƣờng thuậnlợicho các hoạtđộngsảnxuất – kinh doanh nông nghiệphƣớngtớimụctiêu chungcủatoànnềnnông nghiệp; xửlý những việc ngoàikhảnăngtựgiải quyếtcủađơnvịkinhtếtrong quátrình hoạtđộngkinhtếtrêntấtcảcác lĩnhvựcsảnxuất, lƣu thông, phân phối, tiêu dùng cácsảnphẩm nông nghiệp;điềutiết cáclợiích giữa các vùng, các ngành,sảnphẩm nông nghiệp, giữa nông nghiệpvớitoànbộnềnkinhtế;thực hiệnsựkiểm soátđốivớitấtcảcác hoạtđộngtrongnềnnông nghiệp và kinh
tếnông thôn làmổnđịnhvà lành mạnh hoámọiquanhệkinhtếvà xã hội….”
1.1.2.Đặcđiểmquản lý Nhànƣớcvềnông nghiệp
a. QLNN vềnông nghiệp có tính phức tạp cao
QLNNvềnông nghiệp có tính phứctạpcao vì nó liên quanđếnviệc quản lý các hoạtđộngsảnxuất, kinh doanh, tiêuthụcácsảnphẩm nông nghiệp và các hoạtđộngliên quanđếnphát triển nông thôn. Nó còn liên quanđếnviệc quản lý các nguồnlựcthiên nhiên nhƣđấtđai,nƣớc,rừng vàđộng vật. Việc quản lý này còn phảiđảmbảođƣợcsựbềnvữngcủacác nguồn lực nàyđểcóthểphụcvụchosựphát triểncủangành nông nghiệp trong tƣơng lai.
Tuy nhiên, việc quản lý này còngặpphảimộtsốkhó khăn nhƣ: thiếu nguồnlựcđểthực hiện các chính sách và quyđịnhcủaNhànƣớc;thiếusựhợptác giữa các cơ quan chức năng trong việc thực hiện các chính sách vàquyđịnhcủaNhànƣớc;thiếusựhiểu biếtcủangƣờidânvềcác chính sách vàquyđịnhcủaNhànƣớc.
b. QLNN vềnông nghiệpkhó khăn hơn các ngành khác
Nềnnông nghiệp Việt Nam có xuất phátđiểmkhá thấp sovớicác quốc
12
gia trong khu vực và thế giới, cóđặc trƣng lànhỏ lẻ,manh mún, lạc hậuvà không có công nghiệp phát triển, do vậy, khi chuyển đổisang xây dựng và phát triểnnềnnông nghiệpsảnxuất hàng hoá vàvậnđộngtheo cơchếthịtrƣờng làmộtthách thứclớntrong công tác QLNNvềnông nghiệp.Đặcđiểmcủanông nghiệp làsảnxuấtchủyếutrênđịabàn nông thôn, là nơi có cơsởhạtầng phát triển chậm,mứcsống dân cƣ thấp, bên cạnhđólàđấtsảnxuất manh mún; phạm vi rộng và đa dạngvềđịahình nên hoạtđộng sản xuất diễn ra không giống nhau; đây là thách thứcrất lớnđối vớiviệc huyđộngnguồn lực, nguồnvốncũng nhƣsựứngdụng khoahọckỹthuậtmớivào nông nghiệp.
Chủthểchính trongsảnxuất nông nghiệp là nông dân. Sovớinhững ngành khác thìhọkhông những thiếuvốnmà còn thiếu nhânlựcvà trìnhđộkhôngđồngđều,điềunày khiến cho công tác QLNNvềnông nghiệp khó hơn sovớinhững ngành khác,đặcbiệt làđốivớicông tác giám sát, kiểm tra vàxửlý vi phạm.
Tƣ liệusảnxuấtcủangành nông nghiệpchủyếulàđấtđai và nó lànguồnlựckhôngthểnào thaythếđƣợc,dođó,đâylà khó khănđốivớicông tác QLNNvềnông nghiệp và khiến cho công tác QLNNcầnchúýquy hoạch bảotồnquỹđấtđai và tăngcƣờngnghiên cứu, áp dụng tiếnbộkhoa học,kỹthuật vào nông nghiệp nhằm khai thác hiệuquảnguồnđất.
Đối tƣợng của ngành nông nghiệp rất rộng, thƣờng xuyên biếnđộngvà thayđổitheo quá trìnhvậnđộng,phát triểncủathịtrƣờngtừgiống cây trồng, thuốc thú y, thuốcbảovệthực vật, phân bón và thức ăn chăn nuôiđếnsảnxuấthữucơ, … nên khó cóthểxây dựngđầyđủhệthống tiêu chuẩn, quy chuẩn, vìvậyrấtkhó cho công tác QLNNvềnông nghiệp.
13
c. QLNN vềnông nghiệp có sựtham gia, phối hợp của nhiều ngành, nhiều cấp
Nguồn thutừnông nghiệp là nguồn thu nhập chínhcủangƣờidân nông thôn, hoạt động của ngànhxảyra trên phạm vi rộng lớnvàởnhiềuđịa phƣơng, vì vậy, trong công tác QLNNvềnông nghiệp cósựkếthợpchặtchẽcủacác ngành, cáccấpcùngvớicáctổchức chínhtrị- xãhộinhằmbảođảmsự ổn định và phát triển của ngành nhằm thực hiệnmục đích nâng caomứcsống cho dân cƣ nông thôn.
Bên cạnhđó,trong toàn ngành nông nghiệp,từkhâusảnxuấtđếnchếbiến và tiêu dùng còn cósựtham giacủacác ngànhvềmôi trƣờng,đấtđai, khoahọc- công nghệ, tài chính -kếhoạch và công thƣơng,… Vì vậy, trong công tác QLNNđốivớilĩnhvựcnàyđòihỏicầncósựphốihợpchặtchẽcủa các ngànhđểbảođảmsựvậnhànhcủacác hoạtđộngSX, KD tuânthủtheo quyđịnhcủapháp luật.
1.1.3. Vai tròcủaquản lý Nhànƣớcvềnông nghiệp
a.Địnhhướng, bảođảmmôitrường thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
Nềnnông nghiệp hàng hoá trong cơchếthịtrƣờngchỉcóthểphát triểnbền vững trong môi trƣờng kinh tế, chính trị xã hội,đối ngoạiổnđịnhvàbềnvững.Thếnhƣng,vớimặttráicủakinhtếthịtrƣờngđãsinh ra nhữngyếutốkìm hãmsựphát triểncủanềnnông nghiệp, nhƣ: huyđộngvàsửdụng nguồnlựckhônghợplý do chạy theolợinhuận, vídụviệc phá rừng trồnghồtiêuởTây Nguyên, chuyểnđổiđấtmộtvụlúa sang nuôi tômởmột sốvùng tỉnhđồngbằng sôngCửuLong không cókếhoạch, … vàđiềunàyđãlàm huỷ hoại môi trƣờngtự nhiên; tình trạnghỗnloạn thị trƣờng thông qua hoạtđộngbuôn lậu, hàng giả, kém chấtlƣợngđốivớicảvậttƣ nguyên liệuđầuvào chosảnxuất vàsảnphẩmđầura làmảnhhƣởngtớicảngƣờisản
14
xuất vàngƣờitiêu dùng nông sản, thực phẩm trongnƣớcvà xuất khẩu, … Ngoài ra cònrấtnhiềuyếutốliên quanvềmôi trƣờng cho phát triển
nông nghiệp nhƣ diễn biếnbấtthƣờngcủathời tiết, các loại dịch bệnh,sựkémổnđịnhchínhtrịởcác vùng sâu, vùng xa, vùng dântộcthiểusố,… Tất cảnhững diễn biến phứctạpvềmôi trƣờng phát triểncủanông nghiệp nêu trênchỉcóthểđƣợchạnchếcácmặttiêu cực, duy trì và phát triển các mặt tíchcựclànhờcósựđiềutiếtcủaNhànƣớc.
b. Khắc phụcđược những khiếm khuyết do thịtrường tạo ra trong quá trình phát triển
Nềnnông nghiệpởViệt Namdựatrênsựđa dạng hình thứcsởhữu vàgắnvớiđa dạng hình thứctổchứcsảnxuất thìtấtyếucósựquan tâmlợiích giữa cácchủthểSX, KD, cácđịaphƣơng hay các vùng khác nhau trên lãnhthổnông nghiệpcảnƣớc.Trong khi theođuổinhữnglợiích cá nhân, cácđơnvịSX, KDởcác vùng hay từngđịaphƣơng hoặcbảnthân ngành nông nghiệp cóthểkhông nhìn thấylợiíchcủamình hoặccủavùng haycủangành khác, dovậytấtyếusẽdẫnđếnvi phạmlợiíchngƣờikhác,ảnhhƣởngđếnlợiích tƣơng lai. Biểu hiệncủaxuhƣớngnày là những hoạtđộngkinhtếchồng chéo không hiệuquảhoặc triệt tiêulẫnnhau, tình trạngsửdụngtuỳtiệnđấtđai, khoángsảnvà những nguồnlựckhác, …hậuquảcủaxuhƣớngnày là phávỡcân bằnglợiích trong quá trình phát triểncủanông nghiệp.
Để khắc phục cácnhƣợc điểmnêu trên, cần thiết có bộ phận điều hành thông qua việc xây dựng những chƣơng trình, chính sách,kếhoạch phát triển liên quanđếntừng vùng, từngđịaphƣơng và các thành phần kinhtế;điềutiết cácmốiquanhệlợiích trong quá trình phát triển bằng việc ban hành và việc thực thi những chính sách thích hợp, ban hành và thực hiện các luậtlệđểxửphạt nhữngđốitƣợngvi phạm khi tham gia vào các hoạtđộngkinhtếnông nghiệp, … Nhƣ vậy,nếukhông cósựQLNNsẽkhôngthểnào khắc phục
15
đƣợccác khuyết tậtmàthị trƣờng gây ra trong quá trình phát triển nông nghiệp.
c.Đảm nhận những mặt, những khâu hoặc một sốkhâu trong lĩnh vực nông nghiệp bằng thực lực của nền kinh tế
Vai trò quản lý vĩ môcủaNhànƣớctrong nông nghiệp khôngchỉởsựkiểm soát và khốngchếđịnhhƣớngbằng luật pháp hay bằng cơchếchính sách thông qua cácđònbẩykinhtếmà cònởcảvai tròcủakinhtếNhà nƣớc. Trong nông nghiệp, có nhiều hoạtđộngmà cáctổchức kinhtếkhôngđƣợc phép làm hoặc không làm nổi,đólà các hoạtđộngmà Nhànƣớckhông hoặc rấtkhó quản lý nhƣng xãhộilạicầnnhƣsảnxuất và tiêuthụcácsảnphẩm cóthểgây nguyhạicho xã hội;bảovệcác khu rừngđặcdụng quốc gia,… Các hoạtđộngkhông làmđƣợcxuất pháttừlý do bên phía các doanh nghiệp vàtổchức kinhtếtrong nông nghiệp doyếuýchí, kémvềcông nghệ, thiếu nhân lựchay thiếuvốnđầutƣ, … màhọkhông hoặc chƣa làmđƣợc;bên cạnhđócònbắtnguồntừlý do bên phía Nhànƣớcphảinắmgiữmột vài côngđoạnhoặc những hoạtđộngchủchốt trong nông nghiệp, nông thôn, …
Vì vậy, trong ngành nông nghiệp chắc chắnsẽcómộtlựclƣợngdoanh nghiệp Nhà nƣớcđảm nhậnmột vàivị tríchủ chốt nhằmdẫn dắtphƣơng hƣớnghoặctạothànhđộnglựcphát triển cho toànnềnnông nghiệp trong tiến trình hiệnđạihoá vàhộinhập quốctế.
1.2.NỘIDUNG QUẢN LÝ NHÀNƢỚCVỀNÔNG NGHIỆP
1.2.1. Xây dựng vàtổchức thực hiện quy hoạch,kếhoạch phát triển nông nghiệp
a. Khái niệm quy hoạch, kếhoạch phát triển nông nghiệp
Quy hoạch phát triển nông nghiệp làcụthểhóa chiếnlƣợcphát triển nông nghiệp; là việcsắpxếp, phânbốkhông gian các hoạtđộngsảnxuất, kinh doanh lĩnhvựcnông nghiệpgắnvớiphát triểnkếtcấuhạtầng nông
16
nghiệp;sửdụng tài nguyên vàbảovệmôi trƣờng trên lãnhthổxácđịnhđểchủđộngsửsụng hiệuquảcác nguồnlựcphụcvụmụctiêu phát triển bền vững cho thờikỳxácđịnh.
Kếhoạch phát triển nông nghiệp làmộtbộphậncủakếhoạch phát triển kinhtế- xã hội, phảinằmtrong tổngthểphát triển kinhtế- xãhộicủacảnƣớcvàcủađịaphƣơng, làđịnhhƣớngphát triển nông nghiệp trong từng thời kỳ(hằng năm và 05 năm).
b. Quy trình xây dựng quy hoạch, kếhoạch
Theo quyđịnhtạiThông tƣsố05/2013/TT-BKHĐT thì quy trình xây dựng quy hoạch,kếhoạch thực hiện theo cácbƣớcsau:
Bảng 1.1: Quy trình xây dựng quy hoạch, kếhoạch
(Nguồn: Thông tưsố05/2013/TT-BKHĐT, ngày 31/10/2013)
| STT | Cácbƣớctiến hành | Quy hoạch | Kếhoạch |
| 01 | Ban hànhchủtrƣơng | Thực hiện | Thực hiện |
| 02 | Lậpnhiệmvụvàdựtoán kinh phí | Thực hiện | Không thực hiện |
| 03 | Tham vấn, hoàn chỉnh nhiệmvụvàdự toán kinh phí | Thực hiện | Không thực hiện |
| 04 | Phê duyệt nhiệmvụvàdựtoán kinh phí | Thực hiện | Không thực hiện |
| 05 | Lậpdựthảo quy hoạch,kếhoạch | Thực hiện | Thực hiện |
| 06 | Tham vấn, hoàn chỉnh quy hoạch,kếhoạch | Thực hiện | Thực hiện |
| 07 | Trình HĐNDcấphuyện thông qua và ban hành | Thực hiện | Thực hiện |
Tại bƣớc 2, tham vấn các cơ quan cùng cấp và ý kiến của SởNN&PTNT,SởKếhoạch -Đầutƣ,SởTài chính. Sauđó,tổnghợpýkiến vàhoàn chỉnh nhiệmvụvàdựtoán kinh phí.
Tạibƣớc6, thamvấncủachính quyềncấpxã, cáctổchức, cá nhân
17
trong khuvựclậpquyvềnộidung phƣơng án quy hoạch,kếhoạchđểNhân dândễtiếpcậnvà góp ý. Ngoài ra,lấyýkiếncủacác cơ quancấphuyện liên quan,ýkiếncủaSởNN & PTNT,SởKếhoạch -Đầutƣ,SởTài chính. Tổng hợpvà hoàn chỉnh quy hoạch,kếhoạch.
c. Tổchức thực hiện quy hoạch, kếhoạch
*Nộidung triển khai:
– Căncứtrên quy hoạch,kếhoạch phát triển nông nghiệpđãđƣợcxây dựng, chính quyềncấphuyệntổchức thực hiện theo đúng quyđịnh.
– Các phòng, ban chuyên môn tham mƣu UBND huyện ban hành các vănbảnlàm rõ cácnộidung quy hoạch,kếhoạch vàtổchức thực hiện phùhợpvớiđiềukiệnđịaphƣơng và theo phânkỳcác giaiđoạn.
* Trìnhtựtriển khai thực hiện:
-Tổchức cáchộinghị triển khai thực hiệnởcấphuyện,cấpxã.
– Công khaidƣớinhiều hình thức nhƣ:hộithảo, thông báo trên các
phƣơng tiện thông tinđạichúng,…
-Tổchức tuyên truyền, triển khai các quy hoạch,kếhoạch phát triển nông nghiệpđếnngƣờidân.
-Hƣớngdẫn,đônđốccấpxã triển khai thực hiện các nhiệmvụtheo thẩm quyền.
– Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiệncủacácđịaphƣơng và ngƣời dân.
-Tổchứclấyýkiến Nhân dân trong quá trình thực hiệnđểđiềuchỉnh nếucần.
-Tổchức đánh giá, rút kinh nghiệm các quy hoạch,kếhoạch,tổchức sơkếthằng nămđểthực hiệnkếhoạch năm sau.
d. Tiêu chí đánh giá:
– Quy hoạch,kếhoạch phùhợpvớiyêucầuphát triển kinhtếxã hội,
18
phùhợpvớiđiềukiện thựctếcủađịaphƣơng.
-Kếhoạch triển khai thực hiện hiệu quả, huyđộngđƣợcnguồn lực.
-Kếhoạch thỏa mãnđƣợccác nhu cầu,bứcxúc trongsảnxuất nông nghiệpcủangƣờidân trongđiềukiện nguồnlựchạnchế.
1.2.2. Xây dựng vàtổchức thực hiện các văn bản, quyđịnhđốivới hoạtđộngsảnxuất, kinh doanh trong lĩnhvựcnông nghiệp
Phạm vicủađềtài làcấphuyện, vìvậychỉnghiên cứu, phân tích các nộidung, các biện pháptổchức thực hiện cácthủtụchành chính (TTHC) thuộc lĩnhvựcnông nghiệp.
a. Khái niệmthủtụchành chính
Theo quyđịnhtạiNghịđịnhsố63/2010/NĐ-CPvềkiểm soátthủtục hành chính, TTHCđƣợchiểu là “trìnhtự,cách thức thực hiện,hồsơ và yêu cầu,điềukiện do cơ quan Nhànƣớc,ngƣờicó thẩm quyền quyđịnhđểgiải quyếtmộtcông việccụthểliên quanđếncá nhân,tổchức”.Đốivớicấp huyện, theo quyđịnhtạicác vănbảnquy phạm pháp luật, có 4 TTHC thuộc lĩnhvựcnông nghiệp, bao gồm:cấpGiấy xác nhận kiến thứcvềATTP, cấp GCN cơsởđủđiềukiện ATTP,cấplạiGCN cơsởđủđiềukiện ATTP (trƣờnghợptrƣớc06 tháng tínhđếnngày GCN ATTPhếthạn),cấplạiGCN cơsởđủđiềukiện ATTP (trƣờnghợpbịmất,bịhỏng, thất lạc, hoặc cósựthayđổi,bổsung thông tin trên GCN).
b. Nội dung của một thủtục hành chính
Phòng NN&PTNT huyện theo chức năng nhiệmvụ,quyềnhạnđƣợc giao rà soát, tham mƣu UBND huyện ban hành các vănbảntheo thẩm quyềnđểtháogỡkhó khăn,vƣớngmắc,tạothuậnlợichongƣờidân tham gia SX, KD trong lĩnhvựcnông nghiệp. Căncứcác Thông tƣ, Nghịđịnhhƣớngdẫn ngƣờidân thực hiện các TTHC liên quanđếnviệccấpGiấy xác nhận kiến thứcvềATTP, GCN cơsởđủđiềukiệnbảođảmATTP, GCN đăng kýhộ
19
kinh doanh.
Theo quyđịnhtạiNghịđịnhsố63/2010/NĐ-CP, ngày 08/6/2010 của Chínhphủvềkiểm soát TTHC,mộtTTHC baogồmcácnộidung:“Tên TTHC; Trìnhtựthực hiện; Cách thức thực hiện;Hồsơ; thờihạngiải quyết;Đốitƣợngthực hiện TTHC; Cơ quan thực hiện TTHC;Kếtquảthực hiện TTHC;Mẫuđơn,mẫutờkhai hành chính;mẫukếtquảthực hiện TTHC; yêu cầu,điềukiện; phí,lệphí (nếucó)”.
c. Tiêu chí đánh giá:
– Tínhkịpthời, thƣờng xuyên,đồngbộcủahệthống TTHC.
-Sựđồngýcủangƣờidânđịaphƣơng và cánbộđảmnhiệm công tác QLNNvềnông nghiệpvềviệc ban hành,tổchức thực hiện các TTHC.
1.2.3.Tổchức thực hiện các chính sách phát triển nông nghiệp
a. Khái niệm chính sách phát triển nông nghiệp
Chính sách phát triển nông nghiệp là tổngthểcác giải pháp và côngcụdo Nhànƣớcvớitƣ cách làchủthểquản lý xãhộixây dựng vàtổchức thực hiệnđểgiải quyết nhữngvấnđềchính sách nhằm thực hiệnmụctiêu phát triển nông nghiệp.
b. Nội dung triển khai chính sách phát triển nông nghiệp
Căncứtrênchủtrƣơng, chính sách phát triển kinhtế- xãhộichung, cơquan QLNNvềnông nghiệpsẽxây dựng, ban hành chính sách phát triển nông nghiệp; trên cơsởchính sách phát triển nông nghiệpđƣợcban hành, cơquan QLNNvềnông nghiệpsẽxây dựngkếhoạch triển khai thực hiện chính sách,phổbiến, tuyên truyền chính sách, phân công, phốihợpthực hiện chính sách, tổng kết, đánh giákếtquảthực hiện chính sách vàđƣara cácđềxuất, kiến nghị.
Dựatrên tình hình thựctếcủanông nghiệp, nông thônnƣớcta cũng nhƣđịaphƣơng nghiên cứu, luận vănsẽtậptrung vào nghiêncứumộtsố
20
chính sách sau:
– Chƣơng trìnhmụctiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
– Chính sách khuyến khích phát triểnhợptác, liênkếtsảnxuất và tiêu thụsảnphẩm nông nghiệp.
– Chính sáchđặcthù khuyến khích phát triểnhợptác xã nông nghiệp. – Chính sách cơ giới hóa nông nghiệp.
– Chính sách kiêncốhóa kênh mƣơng, kênh mƣơngnộiđồng. – Chính sáchđàotạonguồn nhânlựcngành nông nghiệp.
c. Tiêu chí đánh giá
-Kếtquảtriển khai thực hiện chính sách, quyđịnhsovớimụctiêu,kếhoạchđặtra.
-Sốlƣợngcác chính sách, quyđịnhđềra nhằm QLNNvềnông nghiệp hiệu quả.
1.2.4. Giám sát, kiểm tra vàxửlý vi phạm trong lĩnhvựcnông nghiệp
a. Khái niệm
Theo quyđịnhtạiLuật Thú ysố79/2015/QH13:“Kiểmsoát giếtmổlàviệc kiểm tratrƣớcvà sau khi giếtmổđộngvậtđểphát hiện,xửlý, ngăn chặn cácyếutốgây bệnh, gâyhạichođộngvật,sứckhỏe conngƣờivà môi trƣờng; Kiểm travệsinh thú y là việc kiểm tra việcđápứngcác yêucầunhằmbảovệsứckhỏeđộngvật,sứckhỏe con ngƣời, môi trƣờng vàhệsinh thái; Sơ chế, chếbiếnđộngvật,sảnphẩmđộngvậtlà việc làm sạch, pha lóc, phân loại,đông lạnh,ƣớpmuối, hun khói, làm khô, bao gói hoặc áp dụng phƣơng pháp chếbiến khácđểsửdụng ngay hoặc làm nguyên liệuchếbiến thực phẩm, thức ăn chăn nuôi hoặc dùng chomụcđích khác; An toàn thực phẩm là việc bảođảmđểthực phẩm không gâyhạiđếnsứckhỏe, tính mạng conngƣời”.
Theo quyđịnhtạiThông tƣsố45/2015/TT-BNNPTNT:“Vậttƣ nông
21
nghiệp: baogồmgiống cây trồng, giốngvậtnuôi, phân bónhữucơ và phân bón khác, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, thuốcbảovệthực vật, thuốc thú y, hóa chất,chếphẩm sinh học, chấtxửlý,cảitạomôi trƣờng trong sản xuất nông nghiệp, thủysản”.
b. Quy trình triển khai
Công tác kiểm tra VSTYđƣợcquyđịnhtạiThông tƣsố09/2016/TT- BNNPTNT, ngày 01/6/2016 quyđịnhvềKSGM và kiểm tra VSTY.
Công tác kiểm tra VTNN, ATTP trên lĩnhvựcnông nghiệpđƣợcthực hiện theo Thông tƣsố45/2015/TT-BNNPTNT, ngày 03/12/2014.
Quy trình kiểm tragồmcácbƣớc:
Bƣớc1: Hằng năm xây dựngkếhoạchvềnộidung và kinh phí.
Bƣớc2: Rà soát, thống kê vàlậpdanh sách những cơsởđƣợcUBND cấphuyệncấpgiấy phép đăng ký kinh doanh.
Bƣớc3:Lậpvà ban hành quyếtđịnhthànhlậpĐoàn kiểm tra vàkếhoạch kiểm tratạitừng cơsở.
Bƣớc4:TổchứchọpĐoàn kiểm tra và triển khaikếhoạch kiểm tra.
Bƣớc5: Triển khai kiểm tratạitừng cơsở,lậpbiênbảncuộc kiểm tra và báo cáokếtquảkiểm tra.
Bƣớc6: Tổnghợpkếtquảkiểm tra báo cáo UBNDcấphuyện.
Bƣớc7: Công khai danh sách cơsởvi phạm trên cổng thông tin cấp huyện.
c. Tiêu chí đánh giá:
– Tính thƣờng xuyên, liêntụccủacông tác kiểm tra, giám sát. – Tính đa dạngcủahình thức kiểm tra, giám sát.
-Mứcđộvi phạm và hình thứcxửlý hành vi vi phạm phát hiện qua cácđợtkiểm tra, giám sát.
22
1.3. CÁC NHÂNTỐẢNHHƢỞNGĐẾNCÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀNƢỚCVỀNÔNG NGHIỆP
1.3.1.Điềukiệntựnhiên
Điềukiệntựnhiên là nhântốảnhhƣởng, tácđộngmạnhmẽđốivớitất cảhoạtđộngcủasảnxuất nông nghiệp.Điềukiệntựnhiêncủamỗivùng,mỗiđịaphƣơng cósựkhác biệt; do vậy,đểcóđƣợcnềnnông nghiệp phát triển, conngƣờiphảidựavàođiềukiệntựnhiên,lợithếcủatừng vùngđểxây dựng những chiếnlƣợcphát triển nông nghiệp cho phù hợp.
Những đedọathiên tai gây ra cho nông nghiệp,mộtphần nguyên nhân do chính conngƣờigây ra nhƣ: phá rừng, làm thủyđiện,khai thác tài nguyên
đấtkhông khoahọc…Vì vậy,cầncósựtácđộng,quản lýcủacơ quan Nhànƣớcđểđemlạihiệuquảlâu dài cho nông nghiệp phát triển.
1.3.2.Điềukiện kinhtế- xãhội
Đốivớicác quốc gia đang phát triển,điềukiệnđểhình thànhmộtnền nông nghiệp phát triểnsẽgặpnhiều khó khăn,trởngại doyếukémvềkhoa học, công nghệ, thiếu vốn, trìnhđộcủanông dân chƣa cao và thiếusựhậu thuẫncủaNhànƣớcđểhỗtrợcho nông dântrƣớcnhữngrủiro trongsảnxuất và tiêuthụthành phẩm.
Quá trình phát triển kinhtế- xãhộicũng có những tácđộngtiêucựcđếnnềnnông nghiệp.Sựphát triểncủacông nghiệp đanghủyhoại môi trƣờng nặngnề,gâyônhiễmđất,nguồnnƣớcvà môi trƣờng, làmảnhhƣởng khôngnhỏtớisảnxuất nông nghiệp.Ngƣờinông dânsửdụng các biện phápđểtăngsảnlƣợnglàm cho tài nguyên thiên nhiênbịkiệt quệ, chấtlƣợngnông sảnkhôngđảmbảo, dƣlƣợngchất hóahọctrong nôngsảnvƣợtmứccho phép.Sựphát triểncủanhiều loại hình dịchvụvàđôthịhóa làm thuhẹpquỹđấtnông nghiệp. Dođó,cầnphải có chiếnlƣợcphát triển kinhtế- xãhộiphùhợp, cânđốigiữa công nghiệp, nông nghiệp và dịchvụ.
23
1.3.3.Tổchứcbộmáy và nguồn nhânlựcquản lý Nhànƣớcvềnông nghiệp
Theo quyđịnhtạiLuậtTổchức chính quyềnđịaphƣơng năm 2015 vàLuật ban hành vănbảnquy phạm pháp luật thì công tác xây dựng các chiến lƣợc,chính sách không thuộc phạm vi, thẩm quyềncủacấphuyện; mà phạm vi, thẩm quyềnđốivớicấphuyện là thực hiện hóachủtrƣơng, chính sách, pháp luậtcủaNhànƣớcởđịaphƣơng trong lĩnhvựcnông nghiệp sao cho phùhợpvớiđiềukiện KT-XH vàđiềukiệntựnhiêncủamỗiđịaphƣơng, cũng nhƣ thực hiệnđầyđủ,kịpthời, toàn diện và đúngđắnnhấtmụctiêuđãđềra;đồngthờiđảmbảosựthống nhất trong lãnhđạo,chỉđạovà quản lýbộmáy hành chính Nhànƣớc.
Bộmáy QLNNvềnông nghiệp làmộthệthống cơ quan quyềnlựccác cấpđƣợctổchứctừTrung ƣơngđếnđịaphƣơng, chịu trách nhiệm trực tiếp hoặc gián tiếp quản lýnềnnông nghiệpởtầmvĩ mô.
-Vớitính chất làchủthểquản lý ngành nông nghiệp,tổchứcbộmáy quản lý là khôngthểthiếu;bộmáy tinhgọnvà có hiệulựcquản lý cao là nhân tốthúcđẩynông nghiệp phát triển.
-Chỉcó thông quabộmáy QLNNvềnông nghiệp thì Nhànƣớcmới thực hiệnđƣợcvai tròđiềukhiểnnềnnông nghiệp phát triển hiệu quả,ổnđịnhvà công bằng xã hội, cũng nhƣ thực hiệnđƣợcđịnhhƣớngxãhộichủnghĩa trongsựphát triển nông nghiệp.
– Các côngcụquản lý,kểcảtổchứcbộmáy quản lýđềudo con ngƣời tạora,bộmáy QLNNvềnông nghiệpvớiđộingũ cánbộđủphẩm chất, năng lựcquản lýsẽphát huysứcmạnhcủacác côngcụquản lý khác.
1.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀNƢỚCVỀNÔNG NGHIỆP CỦA MỘTSỐĐỊAPHƢƠNG
1.4.1. Kinh nghiệmcủahuyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum
KonRẫylàmộthuyện miền núinằmởphía Đông Nam tỉnh Kon Tum.
24
Huyện KonRẫycóđiềukiệntựnhiên thuận lợi,đấtđai trù phú. Những nămvừaqua,nhờphát huy tiềm năng,lợithếvềđiềukiệntựnhiên nên sản xuất nông nghiệp trênđịabàn huyện KonRẫyđãđạtđƣợcnhiềukếtquảnổi bật, đóng góp tíchcựccho phát triển kinhtế- xã hội.Mộtsốbàihọckinh nghiệmcủahuyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum nhƣ sau:
– Thực hiệntốtcông tác quy hoạch nông nghiệp và có chính sáchhỗtrợđầutƣ cơsởhạtầng thiếtyếuchosảnxuất nông nghiệpđƣợcxem là một trong các biện pháp nhằm nâng cao chất lƣợngcông tác QLNN về nông nghiệp và phát triển ngành nông nghiệp.
– Trongkếhoạch phát triển nông nghiệpcủahuyện phảiđẩymạnh công táchợptác nông nghiệpvớicác huyện và các tỉnh lâncậnnhằm phát huythếmạnhcủamỗiđịaphƣơng nhằmđápứngnhucầuphát triển dài hạn.
– Các ngành nông nghiệp của huyện chủ động tham mƣu UBND huyện nhữngkế hoạchhỗ trợphát triển nông nghiệp nhƣtập trung ruộngđấtvàhỗtrợvacxin tiêm phòng hằng năm cho gia súc, gia cầm.
– Triển khai thực hiện cácchủtrƣơng, chính sách phải căncứtrên cơsởquy hoạch, kế hoạch phát triểnđất đai cùngvớiviệc thực hiện theo quyđịnhcủangành nông nghiệp; phùhợpvớiđiềukiệnđấtđai,thổnhƣỡng, thời tiết, khíhậuvà phảidựatrên nhucầusảnxuất.
-Cầnphải cósựphốihợpchặtchẽgiữa các ngành nông nghiệp nhằm thuận tiện trong công tácchỉđạo,triển khai thực hiện và giám sát thực hiện.
-Tạomọiđiềukiện thuậnlợivềcơ chế, trìnhtựthủtụcliên quanđếnđất đai nhằm thực hiệnchủ trƣơngtập trung ruộng đất; khuyến khích cánhân vàtổchức tíchtụđấtđai, Nhànƣớcgiữvai tròhỗtrợvàđịnhhƣớngvềmặtchính sách.
– Nâng caoýthứccủaNhân dân, cósựgiám sátcủaNhân dân trong quá trình thực hiện cácchủtrƣơng, chính sách.
25
Tuy nhiên, ngành nông nghiệpcủahuyện KonRẫycũng còn nhiều khókhăn nhƣsảnxuấtnhỏlẻ,trìnhđộthâm canh thấp, việc áp dụng các tiến bộkhoahọckỹthuật vàosảnxuất nông nghiệp cònhạnchế. Các mô hình sản xuất có hiệuquảvẫnchƣađƣợcnhân rộng. Hiệuquảvàsứccạnh tranh của cácmặthàng nông nghiệpđịaphƣơng không cao, thu nhậptừnông nghiệp thấp hơn sovớinhững ngành khác.
1.4.2. Kinh nghiệmcủahuyện Chƣ Prông, tỉnh Gia Lai
Huyện Chƣ Prôngnằmphía Tây Nam tỉnh Gia Lai. Huyện luôn ƣu tiênáp dụng các mô hìnhsảnxuất nông nghiệp manglạigiátrịkinhtếcao, góp phần thúcđẩysảnxuất, nâng cao chấtlƣợngcuộc sốngcủaNhân dân, tăng nănglựcsảnxuất và làm thayđổikhá nhanh diệnmạonông thôn,đặcbiệt làởcác xã vùng sâu, vùngđồngbào dântộcthiểusố.Mộtsốbàihọckinh nghiệmcủahuyện Chƣ Prông, tỉnh Gia Lai nhƣ sau:
– Công tác xây dựng vàtổchức thực hiện quy hoạch,kếhoạch phát triển nông nghiệp đƣợc UBND huyện coi trọng, có quy trìnhcụ thể, rõràng vàgắnvớiquy hoạch tổngthểphát triển kinhtế- xãhộicủahuyện. Công tác quản lý thực hiện quy hoạch,kếhoạch phát triển nông nghiệpđƣợc quan tâm đúng mức, cókếhoạch rõ ràng và phânkỳthực hiện.
– Các chính sách, quy định về QLNN về nông nghiệp đƣợcthực hiện theo quy trình xây dựng và ban hành vănbảnquy phạm. Việctổchức thực hiện cósựphân công nhiệmvụcụthểvà cósựthống nhất giữa các cấp, ban, ngành. Công tác triển khai thực hiện chính sách, quyđịnhđảmbảođồng bộtừhuyệnđếncấpxã.
-Bộmáytổchức QLNNvềnông nghiệpcầnđƣợccoi trọng; cơcấubộmáytổchức QLNNvềnông nghiệp phù hợp; công tác phát triển vàđàotạo nguồn nhânlựcđƣợcchú trọng.
Tuy nhiên, bên cạnh những thànhtựuđã đạtđƣợcthì trongvấnđề
26
QLNNvề nông nghiệpcủahuyện Chƣ Prông cũng còn nhữngtồntạinhấtđịnhnhƣ: quy hoạch thiếuđồngbộgiữa phát triển nông nghiệpvớiquản lý môi trƣờngbềnvững, thiếuđồngbộgiữađầutƣ phát triển nông nghiệpvới
xây dựng cơsởhạtầng,…
1.4.3. Bàihọcrút ra cho huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai
Vớinhữngđặcđiểmvềđịahình, khíhậutƣơngđồngvớihuyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum và huyện Chƣ Prông, tỉnh Gia Lai, vì vậy, qua các bài học kinh nghiệmcủahai huyện trên, tácgiảrút ra bàihọckinh nghiệmđối vớicông tác QLNNvềnông nghiệp nhƣ sau:
– Nâng cao hiệuquảquy hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch phát triển nông nghiệp, trongđócầnbám sát thực tiễn tình hìnhsảnxuất, nhu cầu vốnvà nguồn nhânlựccho phát triển nói chung và phát triển ngành nông nghiệp cólợithếvà tiềm năng nói riêng.
– Tạođiềukiện thuận lợithu hút nguồnlựcđầutƣ phát triển nông nghiệp;đẩymạnh thực hiệnđơngiản hoá TTHC liên quanđếnquản lý hoạtđộngđầutƣ.
– Phát triển nguồn laođộngcảvềsốlƣợngvà chấtlƣợngphụcvụnhu cầuphát triển nông nghiệp,gắnvớiứngdụng và chuyển giao công nghệ.
-Đẩymạnh công tác tuyên truyềnđểthực hiện đúng vàđủquyđịnh hiện hànhcủaNhànƣớc.
– Tăngcƣờngphốikếthợpgiữa các ban, ngành, đoànthểvà Nhân dân trong công tác quản lý, kiểm tra và giám sát SX, KD trên lĩnhvựcnông nghiệp;đẩymạnh phâncấpcho cơsởvàchủđầutƣ chƣơng trình,dựán trong việc xây dựngkếhoạch vàtổchức thực hiện.
– Phát triểnsảnxuất nông nghiệp hàng hoá phải xây dựng chƣơng trình, kếhoạch rõ ràng,gắnvớichếbiến vàthịtrƣờng tiêu thụ.
27
KẾTLUẬN CHƢƠNG 1
Trong Chƣơng 1, luận vănđãlàm sángtỏcácvấnđềlý luậncủaQLNN về nông nghiệp, trong đó đãtrình bàyđƣợc khái niệm QLNN về nông nghiệp,vị trí, vai trò vànội dung QLNN về nông nghiệpởcấp huyện và nhữngyếutốảnhhƣởngđếncông tác QLNNvềnông nghiệp.Đặcbiệt, Chƣơng Iđãtậptrung làm sángtỏcơsởlý luậnvềnộidung QLNNvềnông nghiệpởcấphuyện, baogồmnộidung, quy trình quản lý và tiêu chí nhằmđánh giá hiệuquảcủacông tác quản lý.
Bên cạnhđó,Chƣơng 1 cũngđãđƣara kinh nghiệm QLNNvềnông nghiệpcủahuyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum và huyện Chƣ Prông, tỉnh Gia Lai,đâylà haiđịaphƣơng cóđiểmtƣơngđồngvớihuyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai vềlĩnhvựcnông nghiệp, vàđãcósựthành công trong công tác QLNNvềnông nghiệpđểđƣangành nông nghiệp phát triển,đểtừđóđúcrútđƣợcbài họckinh nghiệm cho huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai.
Từcácvấnđềlý luận và thực tiễn công tác QLNNvềnông nghiệp nói trên,đâylà cơsởcho việc đánh giá thực trạng công tác QLNNvềnông nghiệpởhuyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai, cũng là cơsởđểnghiêncứuvàđềxuất các biện pháp nhằm tăngcƣờngcông tác QLNNvềnông nghiệpởhuyện vàđƣara các kiến nghị,đềxuấtvớicấptrênđểtăngcƣờnghiệulựcvà hiệu quảcủacông tác QLNNvềnông nghiệpởhuyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai.
28
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀNƢỚCVỀNÔNG NGHIỆP TRÊNĐỊABÀN HUYỆN ĐAK ĐOA,
TỈNH GIA LAI
F:\TÀI LIỆU NĂM 2023\TÀI LIỆU CHƯA ĐỔI TÊN/ Quản lý Nhà nƣớc về nông nghiệp trên địa bàn huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai
Quản lý Nhà nƣớc về nông nghiệp trên địa bàn huyện Đak Đoa Quản lý Nhà nƣớc về nông nghiệp trên địa bàn huyện Đak Đoa


