Uy tín,chuyên nghiệp và chất lượng nhất thị trường. Liên hệ ngay hôm nay để được tư vấn sớm nhất
MỞ ĐẦU
I. Tính cấp thiết của đề tài:
I.1. Tình hình sự cố thực tế trên đường dây 500kV Pleiku – Di Linh:
Đường dây 500kV Pleiku – Di Linh tính từ năm 2008 đến nay đã xảy ra 6 lần sự cố phóng điện qua chuỗi cách điện, cụ thể:
– Sự cố gây phóng điện do giông sét ngày 05/6/2008.
– Sự cố gây phóng điện do sương mù ngày 08/02/2013 (phóng điện 3 tại các vị trí 132, 135 và 136).
– Sự cố gây phóng điện do sét ngày 21/4/2014 (phóng điện qua pha A vị trí 424).
– Sự cố gây phóng điện do sét ngày 8/8/2015 (phóng điện qua pha C vị trí 556).
– Sự cố gây phóng điện do sét ngày 29/8/2016 (phóng điện qua pha A vị trí 235).
– Sự cố gây phóng điện do sét ngày 15/3/2018 (phóng điện qua pha A vị trí 351).
Như vậy, so với suất sự cố EVNNPT giao năm 2019 (theo Quyết định số 0158/QĐ-EVNNPT ngày 31/01/2019) là 0,058/100km đường dây 500kV; Đường dây 500kV Pleiku – Di Linh mạch đơn có suất sự cố giao là 0,18. Căn cứ vào số lần sự cố thoáng qua do sét trong thời gian qua thì suất sự cố hiện hữu đều không đạt (Suất sự cố thoáng qua thực hiện Đường dây 500kV Pleiku – Di Linh qua các năm: 2008, 2012÷2016 và 2018 là 0,321).
I.2. Tính cấp thiết của đề tài:
– Sét là hiện tượng tự nhiên, không thể có giải pháp để tránh triệt để sét đánh vào đường dây truyền tải điện trên không mà chỉ có thể nắm rõ các quy luật và hiện tượng của sét để từ đó chúng ta đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm giảm suất sự cố do sét đánh vào đường dây, cũng như hạn chế các hư hỏng thiết bị do sét.
– Tính chất đặc biệt của đường dây 500kV khi mất điện sẽ gây mất điện trên diện rộng vùng, miền làm ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình sản xuất kinh doanh sinh hoạt của nhân dân. Đường dây 500kV đi qua các địa hình đồi, núi và trải dài qua nhiều địa phương nên khi sự cố thường gây khó khăn trong công tác kiểm tra phát hiện và khắc phục sự cố.
– Công tác đảm bảo vận hành an toàn liên tục các tuyến đường dây cao áp là nhiệm vụ cấp thiết đối với ngành Điện. Việc nghiên cứu giảm sự cố do sét trên các tuyến đường dây 500kV để bổ sung thêm một số giải pháp nhằm giảm thiểu suất sự cố cho đường dây, từ đó tiến hành các biện pháp thực tế để kiểm nghiệm trên các đường dây tương tự.

II. Mục tiêu nghiên cứu:
– Nghiên cứu về sét, hiện tượng quá điện áp khí quyển, các cơ sở lý thuyết để tiến hành tính toán suất cắt đường dây 500kV Pleiku – Di Linh. Thông qua đó đề ra các giải pháp nhằm giảm suất cắt đường dây do sét gây ra nhằm đảm bảo đường dây vận hành an toàn, cung cấp điện ổn định, liên tục.
III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
III.1. Đối tượng nghiên cứu:
– Đường dây 500kV Pleiku – Di Linh.
III.2. Phạm vi nghiên cứu:
– Nghiên cứ sự anh hưởng của hiện tượng quá điện áp khí quyển trên đường dây dẫn điện trên không.
– Tính toán suất cắt điện đường dây 500kV Pleiku – Di Linh.
– Đề xuất các giải pháp giảm suất cắt điện đường dây 500kV Pleiku –Di Linh.
IV. Phương pháp nghiên cứu:
Trên cơ sở lý thuyết tính toán và số liệu thực tế vận hành lưới điện để tính toán, phân tích hiệu quả của các giải pháp đưa ra dựa trên phần mềm Excel.
V. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
V.1. Ý nghĩa khoa học:
– Tính toán suất cắt điện của một đường dây, ở đây là đường dây 500kV Pleiku – Di Linh và đưa ra các giải pháp giảm suất cắt phù hợp cho đường dây trong thực tế.
– So sánh các giải pháp bảo vệ chống sét để giảm suất cắt trên đường dây cao áp.
V.2. Ý nghĩa thực tiễn:
– Đề xuất các giải pháp bảo vệ chống sét tốt nhất để đường dây 500kV Pleiku – Di Linh vận hành an toàn, cung cấp điện liên tục, đảm bảo yêu cầu cung cấp điện cho sự phát triển kinh tế – xã hội.
VI. Bố cục luận văn:
Luận văn gồm 3 chương.
Chương 1 – Tổng quan về sét, hiện tượng quá điện áp khí quyển và tính suất cắt đường dây.
Chương 2 – Ứng dụng tính suất cắt trên đường dây 500kV Pleiku –Di Linh.
Chương 3 – Các giải pháp nhằm giảm suất cắt đường dây 500kV Pleiku – Di Linh.
Chương 1 – TỔNG QUAN VỀ SÉT, HIỆN TƯỢNG QUÁ ĐIỆN ÁP KHÍ QUYỂN VÀ TÍNH SUẤT CẮT ĐƯỜNG DÂY
1. Tổng quan về sét:
1.1. Nguồn gốc của sét:
1.2. Các giai đoạn phát triển của sét:
1.3. Mật độ sét trên thế giới và Việt Nam:
1.4. Ảnh hưởng của giông sét đến HTĐ Việt Nam:
2. Hiện tượng quá điện áp khí quyển:
3. Các phương pháp tính suất cắt ĐD tải điện cao áp:
3.1. Phương pháp cổ điển:
3.2. Phương pháp CIGRE tính suất cắt dựa trên mô hình điện hình học:
Chương 2 –
ỨNG DỤNG TÍNH TOÁN SUẤT CẮT CHO ĐƯỜNG DÂY 500KV PLEIKU – DI LINH
2.1. Tính suất cắt ĐD 500kV Pleiku – Di Linh:
2.1.1. Giới thiệu chung về ĐD 500kV Pleiku – Di Linh:
Đường dây 500kV Pleiku – Di Linh là đường dây 01 mạch, dài 311,7 km được đưa vào vận hành từ năm 2004. Đường dây đi qua nhiều vùng có địa hình, địa chất khác nhau. Điện trở suất của đất thay đổi nhiều trong một dải rộng tùy từng vùng, từng mùa và theo cấu trúc địa chất của khu vực, có điện trở suất lớn (δ=430-2578Ωm). Giá trị điện trở tiếp địa đo được đạt yêu cầu so với điều II.5.72 Quy phạm, nhưng có giá trị gần bằng giá trị cho phép theo Quy phạm, làm hạn chế khả năng thoát sét. Sau thời gian vận hành, tính trong 5 năm gần đây thì đã có 5 sự cố (trong đó có 4 sự cố do sét), tương đương với suất sự cố là 0,32lần/100km.năm, trong khi yêu cầu của Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia đối với đường dây 500kV là suất sự cố (cả thoáng qua và vĩnh cửu) là 0,263 lần/100km.năm. Như vậy sự cố do sét của đường dây cao, gây khó khăn cho đơn vị quản lý vận hành.
Để kết hợp tính toán suất cắt và điện trở nối đất cột điện đường dây ta có các thông số trong bảng 2.2.
- – Dây dẫn: Sử dụng dây dẫn 4xACSR-330/42 có đường kính là d = 24,84 mm.
- – Dây chống sét: Sử dụng 02 DCS, DCS Philox-116 có đường kính dây d = 14 mm và DCS cáp quang OPGW-81 có đường kính d = 13,2 mm.
- – Cách điện: Sử dụng cách điện loại bằng thủy tinh. Chuỗi cách điện đỡ dây dẫn ĐD16A dùng loại 26 bát cách điện F160/146DC, chiều dài chuỗi cách điện và phụ kiện l = 4490 mm. Chiều dài khoá đỡ dây chống sét ĐS2 và phụ kiện l = 708mm.
- – Cột: Sử dụng cột thép mạ kẽm nhúng nóng loại 01 mạch, liên kết bằng bu lông.
- – Khoảng cách trung bình giữa dây dẫn và dây chống sét là s = 5m.
- – Xà: Xà trên cột thép được chế tạo liền theo cột.
- – Móng: Móng trụ, mỗi vị trí 4 trụ móng.
- – Độ võng dây dẫn fdd = 14,63 m tại nhiệt độ 40oC.
- – Độ võng dây chống sét fcs = 17,05 m tại nhiệt độ 40oC.
- – Điện áp U50% = 2100 kV (theo IEC 1987).
- – Dây dẫn được xem như đồng chất.
– Tuyến đường dây xem như hoán vị đều
F:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\KY THUAT HOA HOC\KY THUAT DIEN\LOP GIA LAI\Nguyen Canh Toan
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤTCÁC GIẢI PHÁP GIẢM SỰ CỐ DO SÉT TRÊN ĐƯỜNG DÂY 500KV PLEIKU – DI LINH NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤTCÁC GIẢI PHÁP GIẢM SỰ CỐ DO SÉT TRÊN ĐƯỜNG DÂY 500KV PLEIKU – DI LINH


