Nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành lưới điện phân phối Điện lực

Nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành lưới điện phân phối Điện lực

Nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành lưới điện phân phối Điện lực

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài:

Cùng với sự phát triển kinh tế ngày càng nhanh chóng trong công cuộc công nghiệp hiện đại hóa của đất nước, nhu cầu sử dụng điện cho sinh hoạt, kích cầu phát triển du lịch, phát triển công nghiệp vì vậy lưới điện phân phối cũng không ngừng được nâng cấp mở rộng hoặc xây dựng mới, đi kèm theo là việc phát triển nguồn và lưới để đáp ứng nhu cầu trên. Vì vậy, việc quản lý vận cung cấp điện đảm bảo chất lượng cho khách hàng đang được chú trọng hơn trong việc ứng dụng khoa học công nghệ vận hành lưới điện phân phối một cách tối ưu. Đồng thời hiện nay các chỉ số về độ tin cậy cung cấp điện và tổn thất điện năng là một trong những tiêu chí ngày càng được quan tâm và đưa vào chỉ tiêu thi đua của các Điện lực.

Do đó, lý do tôi chọn đề tài “Nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành lưới điện phân phối Điện lực Hòa Vang – Thành phố Đà Nẵng’’ nhằm phân tích, đánh giá cụ thể lưới điện phân phối hiện trạng, và đưa ra giải pháp hiệu quả trong việc quản lý vận hành lưới điện phân phối.

2. Mục đích nghiên cứu

Để đánh giá một lưới điện phân phối vận hành tối ưu, hiệu quả an toàn được xét qua các tiêu chí sau: nâng cao chất lượng điện năng (U, F), chỉ số độ tin cậy cung cấp điện của lưới phân phối (SAIDI, SAIFI, MAIFI), tổn thất điện năng ∆A.

Trong đề tài này, tác giả sẽ dùng một số phần mềm phân tích đánh giá cụ thể các chỉ tiêu trên của lưới điện Hòa Vang như:

  • Phần mềm CMIS 2.0, phần mềm OMS (quản lý lưới điện) để tính toán chỉ số độ tin cậy cung cấp điện.
  • Phần mềm IFC (đo xa): để đánh giá đồ thị phụ tải, hệ số Cos phi, chất lượng điện năng.
  • Phần mềm PSS/Adept: để tính toán tổn thất công suất, điểm bù tối ưu, điểm mở tối ưu.

Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vận hành để nâng cao chất lượng điện năng, giảm tổn thất, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện. Từ đó làm cơ sở áp dụng cho các khu vực có lưới điện phân phối tương tự.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

– Đối tượng nghiên cứu: Lưới điện phân phối 22KV Điện lực Hòa Vang -TP Đà Nẵng.

– Phạm vi nghiên cứu:

+ Luận văn sẽ nghiên cứu vấn đề phân bố công suất, điện áp các nút trên lưới điện, thay đổi các vị trí tụ bù hiện tại để vận hành hiệu quả, tìm điểm mở tối ưu để giảm tổn thất, các chỉ số độ tin cậy cung cấp điện, mô phỏng sơ đồ lưới điện tính toán bằng phần mềm PSS/ADEPT.

+ Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành cho lưới điện phân phối.

4. Phương pháp nghiên cứu

– Dùng phần mềm PSS/ADEPT để mô phỏng và tính toán sơ đồ lưới điện Điện lực Hòa Vang.

– Tính toán các chỉ số của độ tin cậy bằng số liệu thực tế. Từ đó đưa ra các giải pháp để cải thiện các chỉ số đó.

Đặt tên đề tài:

Căn cứ vào mục đích, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu, đề tài được đặt tên như sau: “Nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành lưới điện phân phối Điện lực Hòa Vang Thành Phố Đà Nẵng.”

5. Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục trong luận văn gồm có các chương như sau :

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐIỆN LỰC HÒA VANG -THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chương 2: PHÂN TÍCH CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA LƯỚI ĐIỆN ĐIỆN LỰC HÒA VANG

Chương 3: ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ SỐ ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN THEO THÔNG TƯ 32/2010 /TT-BCT

Chương 4: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VẬN HÀNH

Nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành lưới điện phân phối Điện lực
Nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành lưới điện phân phối Điện lực

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐIỆN LỰC HÒA VANG -THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

1.1. Đặc điểm của lưới điện phân phối điện lực Hòa Vang

      1. 1.1.1. Khối lượng đường dây và TBA

Địa bàn quản lý của Điện lực Hòa Vang bao gồm: 11 xã thuộc Huyện Hòa Vang. Đường dây trung áp: 219,531 km (15 xuất tuyến 22KV) trong đó tài sản khách hàng là 41,748 km, Đường dây hạ áp: 332,106km trong đó tài sản khách hàng là 0,793km, Trạm biến áp phân phối: 400 TBA, tổng dung lượng 139,957 KVA. Trong đó tài sản khách hàng 183 TBA, dung lượng 95,115KVA. Sản lượng của Điện lực Hòa Vang năm 2018 là 235,939,234 kWh, chiếm 9% tổng sản lượng toàn Công ty Điện lực Đà Nẵng. Phụ tải điện của Điện lực Hòa Vang gồm nhiều thành phần từ sinh hoạt nông thôn, công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp… với tổng số >58.578 khách hàng (số khách hàng của cả công ty là 333.060 khách hàng).

      1. 1.1.2. Kết lưới hiện tại

Lưới điện Hòa Vang nhận điện từ điện lưới Quốc Gia từ TBA 500 kV Đà Nẵng qua 5 TBA 110kV (Cầu Đỏ, Hòa Khánh 220, Hòa Liên, Liên Chiểu, Hòa Khánh 2).

Chế độ vận hành bình thường của lưới phân phối 3 pha trung tính trực tiếp nối đất, kết lưới các xuất tuyến 22 kV theo sơ đồ mạch vòng vận hành hở. Các xuất tuyến kết với nhau bằng các Recloser, LBS liên lạc.

Do địa bàn cấp điện cho phụ tải dân dụng và sinh hoạt có bán kính cấp điện lớn, nhiều nhánh rẽ nên tổn thất điện năng cao, xác suất xảy ra sự cố lớn làm mất điện trên diện rộng. Vì vậy ảnh hưởng nhiều đến việc cung cấp điện.

Sơ đồ nguyên lý các xuất tuyến của Điện lực Hòa Vang được trình bày ở Hình 1.1.

0001

Hình 1.1. Sơ đồ nguyên lý Điện Lực Hòa Vang

      1. 1.1.3. Các TBA 110KV

Trạm E12:

+ Xuất tuyến 471 (E12): Cấp điện cho các Xã Hòa Sơn, Hòa Liên, Hòa Bắc, Hòa Ninh, Hòa Phú thuộc Huyện Hòa Vang và Khu du lịch Bà Nà-Suối Mơ. Trong đó phụ tải tại Khu Du lịch Bà Nà chiếm phần lớn.

Công suất lúc cao điểm: 13,992 MVA; cosφtb = 0,98; Smin: 4,858 MVA. Biểu đồ phụ tải đặc trưng được trình bày ở Hình 1.2

Bieudo_471E12

Hình 1.2. Biểu đồ phụ tải đặc trưng của xuất tuyến 471E12

Trạm E9:

+ Xuất tuyến 471(E9): Cấp điện các phụ tải đặc biệt là Khu du lịch Bà Nà. Với đặc thù phụ tải sản xuất 3 ca nên công suất của xuất tuyến này luôn đạt mức cao.

Công suất lúc cao điểm: 15,327 MVA; cosφtb = 0,99; Smin: 4,881MVA. Tổn thất điện năng của xuất tuyến 473E92 là 2,45%. Biểu đồ phụ tải đặc trưng được trình bày ở Hình 1.3

Bieudo_471E9

Hình 1.3. Biểu đồ phụ tải đặc trưng của xuất tuyến 471E9

Trạm Ehl:

+ Xuất tuyến từ 477Ehl: Cấp điện cho Khu Công Nghiệp nhẹ Hòa Khương.

Công suất lúc cao điểm: 3,315 MVA; cosφtb = 0,99; Smin: 1,584MVA. Tổn thất điện năng của xuất tuyến 477Ehl là 3,13%. Biểu đồ phụ tải đặc trưng được trình bày ở Hình 1.4

Bieudo_477Ehl

Hình 1.4. Biểu đồ phụ tải đặc trưng của xuất tuyến 477Ehl

+ Xuất tuyến từ 471Eh

Công suất lúc cao điểm: 3,067 MVA cosφtb -0,94 Smin: 0,134 MVA. Tổn thất điện năng của xuất tuyến 477Ehl là 0,89 %. Biểu đồ phụ tải đặc trưng được trình bày ở Hình 1.5

Bieudo_471Ehl

Hình 1.5. Biểu đồ phụ tải đặc trưng của xuất tuyến 471Ehl

+ Xuất tuyến từ 473Ehl

Công suất lúc cao điểm: 0,483 MVA; cosφtb = 0,99; Smin: 0 MVA. Tổn thất điện năng của xuất tuyến 473Ehl là 0,51%. Biểu đồ phụ tải đặc trưng được trình bày ở Hình 1.6

BieuDo_473Ehl

Hình 1.6. Biểu đồ phụ tải đặc trưng của xuất tuyến 473Ehl

+ Xuất tuyến từ 475Ehl

Công suất lúc cao điểm: 0,333 MVA; cosφtb = -0,99; Smin: 0 MVA. Tổn thất điện năng của xuất tuyến 475Ehl là 0,93%. Biểu đồ phụ tải đặc trưng được trình bày ở Hình 1.7

Bieudo_475Ehl

Hình 1.7. Biểu đồ phụ tải đặc trưng của xuất tuyến 475Ehl

1.2. Phụ tải điện

      1. 1.2.1. Đặc điểm phụ tải

a) Phụ tải sinh hoạt

Cấp điện chủ yếu bằng xuất tuyến 471E12, 471E9, 477Ehl. Nhóm phụ tải này bao gồm các cơ quan, trường học, các đơn vị hành chính sự nghiệp và dân cư chiếm khoảng 50% tổng sản lượng của Điện Lực Hòa Vang.

b) Phụ tải công nghiệp

Cấp điện chủ yếu bằng xuất tuyến: XT 471Ehl, XT 473Ehl, XT 475Ehl, XT 471E9, XT 471E12

Cấp điện bằng các xuất tuyến 471,475E92 KCN Hòa Ninh Hòa Nhơn. Riêng các phụ tải cán thép lớn được cung cấp bằng các xuất tuyến riêng…thì xảy ra tình trạng non tải, không tải vào giờ bình thường, giờ cao điểm gây tổn thất không tải đường dây và các MBA trạm 110kV KCN Cao Đà Nẵng. Biểu đồ phụ tải đặc trưng được trình bày ở Phụ lục 2.

c) Phụ tải nông thôn

Cấp điện chủ yếu bằng xuất tuyến: XT 471Ehl, XT 473Ehl, XT 475Ehl, XT 471E9, XT 471E12. Sản lượng điện Nông nghiệp chiếm 10,78% tổng sản lượng của Điện lực Hòa Vang.

Cấp điện bằng Xuất tuyến 471E9. Đặc điểm của các phụ tải này chủ yếu dùng cho sinh hoạt, chiếu sáng.

      1. 1.2.2. Yêu cầu của phụ tải

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

F:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\KY THUAT HOA HOC\KY THUAT DIEN\NGUYEN ANH TU\SAU BAO VE 2\TOM TAT

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *