Hoàn thiện hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Nền kinh tế ở Việt Nam hiện nay đang trong giai đoạn phát triển, mở rộng mối quan hệ ngoại giao với các nước, thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào trong nước ngày càng được nhà nước quan tâm. Từ đó dẫn đến nhiều cơ hội, thách thức mới cho các ngành của nền kinh tế nói chung và ngành tài chính nói riêng. Bên cạnh đó những năm gần đây, hoạt động kinh doanh ngân hàng bán lẻ cũng là định hướng phát triển chính yếu của không ít ngân hàng vì lợi nhuận được ghi nhận từ bán lẻ đóng góp không nhỏ vào tổng lợi nhuận chung.
Hòa nhập xu hướng trên, với mục tiêu không ngừng phát triển, từ năm 2014 Vietinbank cũng đã chuyển đổi mô hình kinh doanh bán lẻ. Đến nay đã có những thay đổi tích cực với nhiều kết quả đáng tự hào từ hoạt động kinh doanh bán lẻ và nằm trong top những ngân hàng hoạt động bán lẻ tốt nhất Việt Nam hiện nay. Tuy nhiên, là một chi nhánh nằm trên địa bàn miền núi, kém phát triển về nền kinh tế, đời sống người dân còn không ít khó khăn, chủ yếu nguồn thu nhập từ hoạt động nông nghiệp. Đồng thời, cũng là 1 trong 4 ngân hàng lớn trên địa bàn nhưng thị phần về tín dụng của Vietinbank Kon Tum năm 2018 đứng thứ 3 (chỉ chiếm 13%), sau Agribank Kon Tum (chiếm 40%), sau Vietcombank Kon Tum (chiếm 17%) và gần sát với BIDV Kon Tum (chiếm 11%). Trong khi tín dụng bán lẻ chiếm gần 60%/tổng dư nợ của toàn chi nhánh. Vì vậy, việc triển khai của Vietinbank Kon Tum về những sản phẩm đối với cho vay KHCNKD trên địa bàn còn nhiều tồn tại, bất cập, cần tìm kiếm các giải pháp khắc phục, đưa ra những định hướng nhằm tổng hòa lợi ích giữa ngân hàng và khách hàng, góp phần hỗ trợ khách hàng nâng cao đời sống, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần phát triển nền kinh tế tại địa phương.
Bên cạnh đó, theo thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 do ngân hàng Nhà nước ban hành cũng đã có sự thay đổi về chủ thể được vay vốn: “Cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác (sau đây gọi là hoạt động kinh doanh) là việc tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng là pháp nhân, cá nhân” và “bao gồm nhu cầu vốn của pháp nhân, cá nhân đó và nhu cầu vốn của hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân mà cá nhân đó là chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân”. Với những lý do đã trình bày ở trên, tôi chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum” để nghiên cứu, làm đề tài.
– Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay KHCNKD tại các NHTM.
– Về mặt thực tiễn: Đánh giá tình hình hoạt động cho vay KHCNKD tại Vietinbank Kon Tum để trên cơ sở đó đưa ra những khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay KHCNKD tại chi nhánh theo mục tiêu, kế hoạch, chiến lược kinh doanh trong thời gian tới cũng như các đơn vị có liên quan.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu: Thực tiễn hoạt động cho vay KHCNKD tại Vietinbank Kon Tum.
– Đối tượng khảo sát: Cán bộ giao dịch với khách hàng, các phòng/ban thực thuộc có liên quan đến công tác tín dụng bán lẻ như phòng bán lẻ, phòng hỗ trợ tín dụng, phòng giao dịch, phòng kế toán,….; KHCNKD vay vốn tại Vietinbank Kon Tum.
– Phạm vi thực hiện nghiên cứu:
+ Về nội dung: Xác định phạm vi nghiên cứu của đề tài là hoạt động cho vay KHCNKD của Vietinbank Kon Tum dựa trên các quy định pháp lý mới.
+ Về không gian: Đề tài nghiên cứu thực tiễn hoạt động cho vay KHCNKD tại Vietinbank Kon Tum.
+ Về thời gian: Các dữ liệu được sử dụng để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay KHCNKD chỉ tập trung trong giai đoạn 3 năm gần nhất (từ năm 2016 – 2018). Các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay KHCNKD tại Vietinbank Kon Tum.
Để thực hiện hệ thống hóa các cơ sở lý luận, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học sau:
– Sử sụng phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết để hệ thống hóa cơ sở lý luận.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a. Ý nghĩa lý luận
Hệ thống hóa những cơ sở lý luận, phân tích và khuyến nghị hoàn thiện hệ thống những văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động cho vay KHCNKD của các cơ quan có thẩm quyền, đồng thời đóng góp nhằm chuẩn mực hóa các quy định nội bộ tại các NHTM nói chung và của Vietinbank nói riêng.
b. Ý nghĩa thực tiễn
Tổng hợp, phân tích, đánh giá những mặt tích cực và hạn chế còn tồn tại trong hoạt động cho vay KHCNKD tại Vietinbank Kon Tum; trên cơ sở đó đề xuất những khuyến nghị có khả năng vận dụng vào hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh của chi nhánh.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với KHCNKD của NHTM.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay KHCNKD tại Vietinbank Kon Tum.
Chương 3: Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay đối với KHCNKD tại Vietinbank Kon Tum.
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NHTM
1.1. CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Cá nhân kinh doanh là chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, kinh doanh tại một vị trí cố định, lao động đi thuê không thường xuyên, lấy toàn bộ tài sản của mình đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
KHCNKD là những KHCN được sử dụng dịch vụ ngân hàng cho mục đích kinh doanh.
b. Đặc điểm khách hàng cá nhân kinh doanh
KHCNKD có nhiều loại và có đặc điểm khác nhau về nghề nghiệp, uy tín, thu nhập, khả năng tài chính, tuổi, trình độ học thức, mức độ hiểu biết về các dịch vụ Ngân hàng…
a. Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh
Cho vay KHCNKD của NHTM là hình thức cấp tín dụng, theo đó NHTM giao hoặc cam kết giao cho KHCN một khoản tiền để sử dụng vào mục đích kinh doanh trong một thời gian nhất định dựa trên các thỏa thuận, nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi theo quy định.
b. Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh
– Về đối tượng: Là cá nhân kinh doanh có nhu cầu vay vốn sử dụng vào mục đích đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân. Số lượng đối với KHCN chiếm tỷ lệ lớn, nhu cầu vốn đa đạng nhưng không thường xuyên.
– Thời gian vay vốn: Đối với đối tượng vay là KHCN bổ sung vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì thời gian vay rất đa dạng nhưng thường đa số là các khoản vay ngắn hạn.
– Quy mô khoản cho vay KHCNKD đa phần nhỏ hơn cho vay đối với KHDN. Nguyên nhân chủ yếu do đối tượng khách hàng này kinh doanh với quy mô nhỏ lẻ, vốn đầu tư thấp.
– Về chi phí cho vay: Tổng số lượng quản lý hồ sơ các khoản vay cá nhân kinh doanh thường nhiều nhưng quy mô của từng khoản vay lại nhỏ, chưa kể việc phải theo dõi thường xuyên diễn biến hoạt động kinh doanh của đối tượng vay.
– Mức lãi suất cho vay: Thường ít linh hoạt, các khoản cho vay cá nhân lãi suất được điều chỉnh theo thị trường nhất định, lãi suất cho vay kinh doanh của cá nhân hay được ấn định ở một mức nhất định nào đó.
– Khả năng rủi ro trong cho vay: Những khoản vay của KHCNKD vẫn thường tồn tại những rủi ro tín dụng tương đối cao. Những KHCNKD có kết quả kinh doanh và năng lực tài chính thay đổi rất dễ dẫn đến những thay đổi về tài chính.
– Đối với ngân hàng thương mại:
– Đối với khách hàng cá nhân kinh doanh
– Đối với nền kinh tế
1.2. HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
– Gia tăng quy mô
– Hợp lý hóa cơ cấu cho vay
– Nâng cao đối với chất lượng dịch vụ cho vay
– Kiểm soát, hạn chế rủi ro phát sinh trong cho vay
– Gia tăng thu nhập
a. Mô hình quản lý tập trung
b. Mô hình chuyên môn hóa
– Tăng số lượng khách hàng
– Chuyển từ bán hàng thụ động sang bán hàng chủ động để phù hợp hơn với đối tượng là KHCNKD.
– Mục tiêu về thị phần: Áp dụng các mục tiêu, giải pháp đồng bộ để cạnh tranh nâng cao quy mô về thị phần
– Kiểm soát, hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay KHCNKD
– Ngày càng hoàn thiện về chất lượng dịch vụ đối với hoạt động cho vay.
– Sử dụng các giải pháp khác như nâng cấp, cải thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ thông tin được áp dụng theo xu thế thị trường. Đưa ra các giải pháp tăng nguồn huy động vốn để đáp ứng vốn cho hoạt động tiền vay.
a. Quy mô cho vay KHCNKD
b. Cơ cấu cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh
c. Chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh
d. Kiểm soát, hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh
a. Các nhân tố bên ngoài: Môi trường pháp lý; Điều kiện tự nhiên; Môi trường kinh tế vĩ mô; Đặc điểm của khách hàng; Đặc điểm của cạnh tranh; Chính sách quản lý của nhà nước.
b. Các nhân tố bên trong ngân hàng: Chất lượng nguồn nhân lực của NHTM; Chính sách và quy trình tín dụng của ngân hàng; Chất lượng công tác thẩm định; Thương hiệu ngân hàng.
CHƯƠNG 2
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH KON TUM
2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH KON TUM
- 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum
- 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum
- 2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum
- 2.1.4. Kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum giai đoạn từ năm 2016-2018
Các chỉ tiêu cơ bản về hoạt động kinh doanh của Vietinbank Kon Tum từ năm 2016 đến năm 2018 cụ thể như sau:
Bảng 2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Kon Tum giai đoạn 2016-2018
Đơn vị: Tỷ đồng
(Nguồn: Phòng Tổng hợp- Vietinbank Kon Tum; giai đoạn 2016-2018)
2.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH KON TUM
a. Môi trường bên ngoài: Điều kiện tự nhiên; Môi trường pháp lý.
b. Nhân tố bên trong: Chính sách tín dụng của NHTM; Chất lượng nguồn nhân lực của NHTM; Công tác quản trị, điều hành của ngân hàng; Cơ sở vật chất của NHTM.
F:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\TAI CHINH NGAN HANG\DCCT KON TUM\DO THI HONG\SAU BAO VE


