Hoàn thiện hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam

Hoàn thiện hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam

Hoàn thiện hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu thế toàn cầu, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra hiện nay buộc Nhà nước ta phải thay đổi nhiều để bắt kịp sự phát triển của các quốc gia khác. Trong đó, chính sách mở cửa đầu tư của Nhà nước đã làm cho nền kinh tế nước nhà chịu sự cạnh tranh khốc liệt từ bên trong lẫn bên ngoài. Ngành ngân hàng cũng không nằm ngoài quy luật, phải chịu sự cạnh tranh cực lớn. Tính đến thời điểm hiện tại, sự tham gia vào thị trường ngân hàng không chỉ có 05 ngân hàng TMCP có vốn Nhà nước mà còn có sự hiện diện của gần 30 ngân hàng TMCP trong nước, 05 ngân hàng có 100% vốn nước ngoài, 16 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 04 ngân hàng liên doanh và khoảng gần 50 văn phòng đại diện của các ngân hàng nước ngoài.

Sự đổi mới hướng đầu tư nhằm phù hợp với tình hình kinh tế của từng thời kỳ là bước đi quan trọng và cần thiết đối với mỗi NHTM hiện nay. Thời gian qua, hoạt động cho vay vẫn là nguồn thu chính của các ngân hàng nhưng tính hấp dẫn và hiệu quả của nó không còn như trước do nợ xấu gia tăng, hiệu suất đầu tư rủi ro cao và tình trạng mất thanh khoản liên tục xuất hiện làm cho các ngân hàng luôn áp lực về vốn.

Thời gian qua tỉnh Quảng Nam rất được Nhà nước chú trọng trong việc tạo điều kiện phát triển và thu hút đầu tư. Trong đó, cá nhân vay kinh doanh là đối tượng rất cần nguồn vốn từ các NHTM để giúp cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của họ, tỷ trọng cho vay CNKD các năm qua khá lớn và có xu hướng tăng lên.

Mặc dù, BIDV nói chung và BIDV – CN Hội An nói riêng có những chú trọng đặc biệt với khác hàng là CNKD. Tuy nhiên, việc phát triển dịch vụ này tại BIDV – CN Hội An không có hoạch định chiến lược rõ ràng, chưa biết tận dụng những cơ hội và lợi thế cạnh tranh của một ngân hàng lớn có vốn Nhà nước. Trình độ nhân lực còn hạn chế nên kết quả đạt được chưa được như kỳ vọng. Trong đó, cần đặc biệt chú ý là công tác quản lý trong hoạt động cho vay đối với đối tượng cá nhân kinh doanh chưa mang lại hiệu quả cao, thiếu chặt chẽ. Thị trường tín dụng cho đối tượng này tại thành phố Hội An còn nhiều tiềm năng và lợi thế mà các ngân hàng chưa khác thác hết. Do đó, hoạt động cho vay CNKD tại BIDV- CN Hội An là một hoạt động có vai trò quan trọng, đòi hỏi phải tiến hành phân tích nhiều khía cạnh khác nhau để tiếp tục hoàn thiện hoạt động này, đạt được các mục tiêu đề ra về quy mô, hiệu quả và chất lượng.

Xuất phát từ mục tiêu chung của hệ thống BIDV, BIDV- CN Hội An trong những năm gần đây thường xuyên đẩy mạnh công tác phát triển hoạt động cho vay với các CNKD trên địa bàn thành phố. Từ thực tiễn hoạt động cho vay CNKD tại chi nhánh Hội An, em đề xuất chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hội An” làm luận văn tốt nghiệp của mình.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho vay CNKD tại các ngân hàng thương mại.

Về mặt thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV – CN Hội An để trên cơ sở đó đưa ra những khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại tại BIDV – CN Hội An theo mục tiêu, kế hoạch, chiến lược kinh doanh của Chi nhánh trong thời gian từ nay đến năm 2025.

3. Câu hỏi nghiên cứu

– Hoạt động cho vay CNKD của ngân hàng thương mại bao hàm các nội dung gì? Phải đánh giá kết quả hoạt động cho vay CNKD thông qua các tiêu chí nào?

– Tình hình hoạt động cho vay CNKD tại BIDV – CN Hội An trong thời gian qua như thế nào? Những ưu điểm và nhược điểm? Chi nhánh Hội An cần làm gì để hoàn thiện hoạt động cho vay CNKD của mình?

– Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động cho vay CNKD của BIDV – CN Hội An cũng như định hướng hoạt động cho vay CNKD trong thời gian đến của hệ thống BIDV, cần đề xuất khuyến nghị nào đối với BIDV – CN Hội An, BIDV – Hội sở, NNHN… để hoàn thiện cơ chế cho vay CNKD?

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực tiễn về hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại BIDV – CN Hội An.

Đối tượng khảo sát: Tác giả tập trung vào nghiên cứu tại phòng khách hàng cá nhân của BIDV – CN Hội An và dựa vào các báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm, căn cứ vào hồ sơ tín dụng cho vay, báo cáo tín dụng của ngân hàng, báo cáo tổng kết hàng kỳ, tài liệu của các PKHCN, PQLNB, P QLRR, và các phòng giao dịch của BIDV – CN Hội An từ năm 2016 – 2018.

b. Phạm vi nghiên cứu

– Về mặt không gian: Luận văn nghiên cứu hoạt động cho vay vốn đối với cá nhân kinh doanh tại BIDV – CN Hội An.

– Về mặt thời gian: Luận văn nghiên cứu trên cơ sở khảo sát thực trạng với dữ liệu giai đoạn từ năm 2016 – 2018 và có những khuyến nghị cho 5 năm tới.

– Về nội dung: Luận văn nghiên cứu hoạt động cho vay của ngân hàng nhưng tập trung nghiên cứu về đối tượng là các cá nhân vay vì mục đích kinh doanh, không bao gồm cho vay tiêu dùng tại BIDV – CN Hội An.

5. Phương pháp nghiên cứu

+ Phương pháp thống kê mô tả

+ Phương pháp quan sát, tham vấn ý kiến

+ Phương pháp phân tích, đánh giá

6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

a. Ý nghĩa lý luận: Hệ thống hóa những cơ sở lý luận, phân tích và khuyến nghị hoàn thiện hệ thống những văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh của các cơ quan có thẩm quyền, đồng thời đóng góp nhằm chuẩn mực hóa các quy định nội bộ tại các NHTM nói chung và của BIDV nói riêng.

b. Ý nghĩa thực tiễn: Tổng hợp, phân tích, đánh giá những mặt tích cực và hạn chế còn tồn tại trong hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại BIDV – CN Hội An trên cơ sở đó đề xuất những khuyến nghị có khả năng vận dụng vào hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh của Chi nhánh. Đồng thời, có thể được sử dụng như nguồn tham khảo để các đơn vị có những điều kiện, bối cảnh tương đồng vận dụng, hoàn thiện hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh.

7. Kết cấu luận văn

Ngoài lời mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương gồm:

– Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại các ngân hàng thương mại.

– Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại BIDV – CN Hội An.

– Chương 3: Khuyến nghị hoàn thiện hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại BIDV – CN Hội An.

8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Hoàn thiện hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam
Hoàn thiện hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. CHO VAY ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

      1. 1.1.1. Khái niệm cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM

Cho vay CNKD: “Là việc các tổ chức tín dụng cho vay vốn đối với khách hàng cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của cá nhân, của hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân mà cá nhân vay vốn đó là chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân”.

      1. 1.1.2. Đặc điểm cho vay cá nhân kinh doanh

Cho vay cá nhân kinh doanh có những đặc điểm cơ bản sau:

– Về đối tượng: ở mỗi khu vực khác nhau, nhu cầu vay vốn của khách hàng cá nhân cũng khác nhau.

– Thời gian vay vốn: Thời gian vay vốn của cá nhân kinh doanh đa dạng.

– Quy mô vốn và số lượng các khoản vay: thông thường quy mô khoản cho vay CNKD thường nhỏ hơn cho vay KHDN.

– Chi phí cho vay: chi phí mà NHTM bỏ ra đối với các khoản vay cá nhân kinh doanh thường lớn cả về chi phí thủ tục và quản lý.

– Mức lãi suất cho vay: thường ít linh hoạt.

– Khả năng rủi ro tín dụng: Các khoản cho vay cá nhân kinh doanh bao giờ cũng tiềm ẩn rủi ro tín dụng cao.

      1. 1.1.3. Vai trò của cho vay cá nhân kinh doanh

a. Đối với ngân hàng thương mại

+ Thứ nhất, góp phần mở rộng các hoạt động dịch vụ của ngân hàng.

+ Thứ hai, mở rộng thị phần, thị trường cho ngân hàng.

b. Đối với cá nhân kinh doanh

Để đáp ứng điều kiện cho vay của ngân hàng, các CNKD phải xây dựng được phương án kinh doanh tốt.

Với nguồn vốn có được từ việc vay của NHTM, CNKD có thể nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập cho người lao động, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống.

c. Đối với nền kinh tế

Tạo nhiều nhu cầu việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần đưa nền kinh tế phát triển bền vững, xã hội ngày càng ổn định.

Đưa nền kinh tế tăng trưởng một cách bền vững.

      1. 1.1.4. Phân loại cho vay cá nhân kinh doanh

Cho vay cá nhân kinh doanh gồm những loại sau:

a. Phân theo phương thức cho vay: Cho vay từng lần; Cho vay hợp vốn; Cho vay lưu vụ; Cho vay theo hạn mức; Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng; Cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán; Cho vay quay vòng; Cho vay tuần hoàn (rollover)

Ngoài ra NHTM còn có một số cách thức cho vay khác: cho vay bao thanh toán, cho vay thuê hoặc mua….

b. Phân loại hình thức bảo đảm tiền vay

+ Cho vay có tài sản đảm bảo

+ Cho vay tín chấp

c. Phân loại theo thời hạn cho vay

Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm.

Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm.

Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm.

d. Phân loại lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh

– Cho vay trong lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp.

– Cho vay lĩnh vực thương mai và dịch vụ.

– Cho vay lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng.

1.2. HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NHTM

      1. 1.2.1. Mục tiêu của hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM

Trong lĩnh vực cho vay CNKD của NHTM thường hướng đến các mục tiêu: tăng trưởng quy mô cho vay, nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay, đẩy mạnh bán chéo các sản phẩm, kiểm soát được rủi ro tín dụng và nâng cao kết quả tài chính đạt được:

      1. 1.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM

NHTM thường lựa chọn một trong hai mô hình tổ chức bộ máy quản lý hoạt động cho vay: mô hình tập trung và mô hình chuyên môn hóa.

      1. 1.2.3. Các hoạt động triển khai cho vay cá nhân kinh doanh của Ngân hàng Thương mại

a. Hoạt động nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu cá nhân kinh doanh

b. Phát triển cung ứng sản phẩm mới, đa dạng hóa sản phẩm

c. Hoạt động tổ chức mạng lưới kinh doanh

d. Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay

e. Kiểm soát rủi ro, đặt biệt là rủi ro tín dụng

      1. 1.2.4. Các tiêu chí phản ánh kết quả hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh của ngân hàng thương mại

a. Quy mô cho vay cá nhân kinh doanh

b. Thị phần cho vay đối với cá nhân kinh doanh

c. Cơ cấu cho vay CNKD

d. Chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh

e. Kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh

f. Kết quả bán chéo các sản phẩm

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY CNKD TẠI NHTM

      1. 1.3.1. Nhân tố bên ngoài ngân hàng
      2. 1.3.2. Các nhân tố bên trong ngân hàng

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI BIDV – CHI NHÁNH HỘI AN

2.1. GIỚI THIỆU VỀ BIDV – CN HỘI AN

      1. 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
      2. 2.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ
      3. 2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của BIDV-CN Hội An
      4. 2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV – CN Hội An

Bảng 2.1. Nguồn vốn huy động giai đoạn 2016-2018 tại BIDV – CN Hội An

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

F:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\TAI CHINH NGAN HANG\HUYNH THI THU HUONG

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *