Phát triển tín dụng xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Quy Nhơn

Phát triển tín dụng xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Quy Nhơn

Phát triển tín dụng xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Quy Nhơn

MỞ ĐẦU

  1. Tính cấp thiết của đề tài

Đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu (XNK) luôn là chiến lược phát triển của một quốc gia trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay. Với vai trò là động lực chủ yếu của tăng trưởng kinh tế, xuất khẩu đã mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế nước ta. Bên cạnh đó, nhập khẩu phát triển giúp Việt Nam tiếp cận với những công nghệ tiên tiến, nguồn nguyên, nhiên liệu và máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất công nghiệp… Chính vì vậy, Nhà nước ta không ngừng đưa ra những chính sách nhằm khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp XNK phát triển. Số lượng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực XNK không ngừng tăng mạnh về số lượng và quy mô. Đây cũng chính là đối tượng khách hàng lớn mà các Ngân hàng thương mại (NHTM) hướng đến. Để thu hút khách hàng là các doanh nghiệp XNK, các NHTM bên cạnh việc nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế thì việc phát triển tín dụng XNK luôn được xem là vấn đề trọng tâm.

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) nói chung và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Quy Nhơn (Vietcombank Quy Nhơn) nói riêng có bề dày kinh nghiệm trong hoạt động tín dụng XNK. Tuy nhiên, hiện nay vẫn đang mất dần thị phần do sự cạnh tranh gay gắt từ các NHTM khác và chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của các doanh nghiệp XNK. Nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng XNK tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Quy Nhơn để đánh giá những mặt đạt được và những hạn chế còn tồn tại. Từ đó, đưa ra những giải pháp nhẳm phát huy những lợi thế sẵn có và thực thi những chính sách mới nhằm giữ vững và gia tăng KHDN XNK là vấn đề cần thiết và có ý nghĩa cấp bách. Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu “Phát triển tín dụng xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Quy Nhơn”.

  1. Mục tiêu nghiên cứu

– Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tín dụng XNK và phát triển tín dụng XNK của NHTM.

– Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng XNK tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Quy Nhơn.

– Đề xuất các giải pháp phát triển tín dụng XNK tại Ngân hàng TPCM Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Quy Nhơn.

* Câu hỏi nghiên cứu

– Nội dung phát triển tín dụng XNK bao gồm những vấn đề gì? Các tiêu chí đánh giá kết quả phát triển tín dụng XNK là gì?

– Hoạt động tín dụng XNK tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Quy Nhơn có những thành công và hạn chế nào, vì sao?

– Để phát triển tín dụng XNK tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Quy Nhơn thì Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Quy Nhơn cần thực hiện những giải pháp gì?

  1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

– Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về hoạt động tín dụng XNK của NHTM nói chung và thực tiễn hoạt động tín dụng XNK của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Quy Nhơn.

– Phạm vi nghiên cứu:

+ Nội dung: Hoạt động tín dụng XNK tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Quy Nhơn.

+ Thời gian: Nghiên cứu thực trạng tín dụng XNK từ năm 2011 đến năm 2013.

4. Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thiện luận văn, bên cạnh việc dựa trên nền tảng cơ sở lý luận cơ bản của NHTM, luận văn còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác, như phương pháp phân tích, phương pháp thu thập dữ liệu chủ yếu từ sách, tạp chí, văn bản pháp luật…, phương pháp thống kê, tổng hợp, phương pháp so sánh thông qua các quy trình nghiệp vụ, các quy định cấp tín dụng, các báo cáo hằng quý, hàng tháng và đề án tái cơ cấu của chi nhánh; sử dụng phương pháp điều tra khảo sát từ các khách hàng đã và đang giao dịch với chi nhánh.

*. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa khoa học: Đề tài đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận về tín dụng XNK và phát triển tín dụng XNK của NHTM.

Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài đánh giá được thực trạng hoạt động phát triển tín dụng XNK tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Quy Nhơn, phân tích những mặt đạt được và những hạn chế còn tồn tại, từ đó đề ra các giải pháp để hoàn thiện và phát triển tín dụng XNK tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Quy Nhơn.

5. Bố cục đề tài: Nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển tín dụng XNK của NHTM.

Chương 2: Thực trạng phát triển tín dụng XNK tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Quy Nhơn.

Chương 3: Giải pháp phát triển tín dụng XNK tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Quy Nhơn.

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Phát triển tín dụng xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Quy Nhơn
Phát triển tín dụng xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Quy Nhơn

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG

XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.

Hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng có các đặc điểm sau:

  • Tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin.
  • Tín dụng ngân hàng là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn.
  • Tín dụng ngân hàng phải dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi..
  • Tín dụng ngân hàng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao.
  • Tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở hoàn trả vô điều kiện.

Phân loại tín dụng ngân hàng

– Phân loại theo thời hạn sử dụng vốn vay gồm có: tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn, tín dụng dài hạn.

– Phân loại theo mục đích sử dụng vốn vay gồm có: tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa, tín dụng tiêu dùng.

– Phân loại theo tài sản bảo đảm gồm có: tín dụng có bảo đảm và tín dụng không có bảo đảm.

Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế

  • Thúc đẩy tính hiệu quả của nền kinh tế. Ngân hàng đóng vai trò là trung gian tài chính, luân chuyển vốn từ những người có nguồn vốn thặng dư đến những người tiêu thụ hụt.
  • Phân bổ hiệu quả các nguồn lực tài chính trong nền kinh tế.
  • Góp phần lưu thông tiền tệ, hàng hóa, điều tiết thị trường, kiểm soát giá trị thị trường và thúc đẩy quá trình mở rộng giao lưu kinh tế của các nước.
  • Mang lại nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước thông qua thuế thu nhập và lãi tử ủy thác đầu tư của chính phủ, là kênh truyền tải vốn tài trợ của nhà nước đến nông nghiệp, nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghẻo, ổn định chính trị, xã hội.

. TÍN DỤNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NHTM

Khái niệm tín dụng XNK

Tín dụng XNK là một hình thức sử dụng vốn mang lại lợi nhuận cho NHTM, bao gồm các hoạt động cấp tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu đặc thù về tài chính và uy tín trong kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu và nhập khẩu trong quá trình giao dịch ngoại thương.

Các hình thức tín dụng xuất nhập khẩu

a. Các hình thức tín dụng xuất khẩu: Cho vay thông thường; Tín dụng ứng trước cho người xuất khẩu; Cho vay trên cơ sở hối phiếu; Chiết khấu bộ chứng từ hàng hóa xuất khẩu; Bao thanh toán (factoring); Forfaiting.

b. Các hình thức tín dụng nhập khẩu

  • Cho vay mở và thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ
  • Cho vay thanh toán hàng nhập khẩu theo phương thức nhờ thu, chuyển tiền
  • Tín dụng chấp nhận hối phiếu
  • Tín dụng ứng trước đối với nhà nhập khẩu
  • Bảo lãnh

Rủi ro trong hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu

  1. Đặc thù trong hoạt động XNK

Hoạt động XNK thường liên quan đến hai nước trở lên, tham gia vào một dịch vụ ít nhất là hai thương nhân từ hai nước khác nhau. Do vậy, có những điểm khác biệt lớn so với mua bán trong nước, như:

– Hàng hóa thường phải di chuyển qua biên giới quốc gia.

– Sự dịch chuyển giữa luồng tiền thanh toán và hàng hóa là không đồng nhất.

– Mỗi nước sử dụng đồng tiền riêng, có chế độ quản lý ngoại hối riêng, nảy sinh việc phải mua bán chuyển đổi tiền tệ.

– Áp dụng các phương thức thanh toán quốc tế khi thực hiện thanh toán.

– Giao dịch tuân thủ theo luật lệ và thông lệ quốc tế, tuy nhiên không loại trừ những đặc điểm mang tính quốc gia.

b. Rủi ro trong hoạt động tín dụng XNK

  • Rủi ro đối tác
  • Rủi ro ngoại hối
  • Rủi ro vận tải
  • Rủi ro thị trường
  • Rủi ro về thanh toán

. PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NHTM

Nội dung phát triển tín dụng XNK

Phát triển tín dụng XNK là một quá trình bao gồm các nội dung sau:

– Tăng trưởng quy mô tín dụng XNK với mục tiêu chính là tăng trưởng dư nợ tín dụng XNK.

– Tăng trưởng thu nhập từ hoạt động tín dụng XNK thông qua tăng trưởng thu nhập từ lãi và thu nhập từ phí liên quan đến hoạt động XNK.

– Tăng trưởng về thị phần tín dụng XNK trên thị trường mục tiêu.

– Hoàn thiện cơ cấu tín dụng XNK.

– Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ tín dụng XNK.

– Tăng cường và hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng XNK phù hợp với bối cảnh thị trường và chiến lược kinh doanh trong từng thời kỳ.

Để đạt được các mục tiêu của phát triển tín dụng XNK, các phương thức cơ bản mà ngân hàng có thể sử dụng bao gồm:

– Tăng trưởng dư nợ tín dụng XNK bằng các biện pháp gia tăng thị phần tín dụng XNK thông qua các công cụ chính sách Marketing như:Chính sách sản phẩm; Chính sách lãi suất và phí; Chính sách phân phối; Chính sách xúc tiến Marketing; Các chính sách về: con người; bằng chứng vật chất; tiến trình.

– Áp dụng các biện pháp điều chỉnh tỷ trọng của từng loại hình, sản phẩm tín dụng XNK nhằm mục tiêu đổi mới cơ cấu tín dụng XNK, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu thị trường và phù hợp với các mục tiêu về sinh lời và kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng XNK.

– Thực hiện các công cụ và các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động tín dụng XNK.

1.3.2. Ý nghĩa của việc phát triển tín dụng XNK đối với NHTM

Tín dụng XNK của NHTM là hình thức cấp tín dụng thương mại, kỳ hạn gắn liền với thời gian thực hiện thương vụ, đối tượng cấp tín dụng là những doanh nghiệp XNK trực tiếp hoặc ủy thác.

– Thời gian cấp tín dụng thường là ngắn hạn do gắn liền với thời gian thực hiện thương vụ.

– Tín dụng XNK đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích.

– Tín dụng XNK nâng cao tính an toán cho Ngân hàng.

Ngoài ra, phát triển tín dụng XNK còn mang lại hiệu quả cho NHTM thông qua lãi suất.

1.3.3. Các tiêu chí đánh giá kết quả phát triển tín dụng XNK

a. Mức độ tăng trưởng về quy mô tín dụng XNK

+ Tăng trưởng số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ tín dụng XNK

+ Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng XNK

+ Tăng trưởng dư nợ tín dụng XNK bình quân

  1. Mức độ tăng trưởng thu nhập từ hoạt động tín dụng XNK

Thu nhập từ hoạt động tín dụng XNK là tổng số lãi vay trong việc cấp tín dụng XNK và phí mà doanh nghiệp XNK phải trả cho ngân hàng liên quan đến dịch vụ thanh toán quốc tế, bảo lãnh, bao thanh toán. Chỉ tiêu này phản ánh tình hình hoạt động phát triển tín dụng XNK và chính sách phí mà ngân hàng áp dụng cho các công ty tín dụng XNK, được đánh giá qua hai chỉ tiêu là mức tăng thu nhập tuyệt đối và tốc độ tăng thu nhập.

  1. Mức độ tăng trưởng về thị phần tín dụng XNK

Thị phần tín dụng XNK là phần dư nợ tín dụng XNK mà ngân hàng đã chiếm lĩnh được trên địa bàn. Thị phần càng lớn thể hiện sản phẩm tín dụng XNK của ngân hàng càng được nhiều doanh nghiệp trên địa bàn lựa chọn.

  1. Cơ cấu tín dụng XNK

Cơ cấu tín dụng XNK được đánh giá dựa trên các tiêu chí phân loại về loại hình cấp tín dụng, về mặt hàng cấp tín dụng và theo hình thức cấp tín dụng. Từ đó đánh giá được cơ cấu tín dụng XNK của ngân hàng có đang phát triển theo xu hướng của thị trường, của địa bàn hay không để từ đó ngân hàng điều chỉnh cho phù hợp.

  1. Chất lượng cung ứng dịch vụ tín dụng XNK

Chất lượng cung ứng tín dụng XNK được đánh giá thông qua sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ tín dụng XNK.

  1. Kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong tín dụng XNK

Hoạt động tín dụng XNK của ngân hàng chứa đựng nhiều rủi ro như: rủi ro tín dụng, rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất,…

Các chỉ tiêu đánh giá mức độ kiểm soát rủi ro tín dụng bao gồm:

– Mức giảm tỷ lệ nợ từ nhóm 2 – nhóm 5.

– Biến động cơ cấu dư nợ theo nhóm nợ.

– Mức giảm tỷ lệ nợ xấu.

– Mức giảm tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.

– Mức giảm tỷ lệ xóa nợ ròng.

1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển tín dụng XNK

a. Các nhân tố bên ngoài

– Chủ trương chính sách phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước.

– Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội và pháp lý trong và ngoài nước.

– Các nhân tố từ phía khách hàng XNK

b. Các nhân tố bên trong

  • Chính sách tín dụng là đường lối, chủ trương của ngân hàng.

– Quy trình tín dụng.

– Tình hình huy động vốn ảnh hưởng tới tín dụng XNK.

– Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ

– Trình độ đội ngũ cán bộ, nhân viên tín dụng XNK

– Trang thiết bị phục vụ hoạt động tín dụng XNK

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG

XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP

NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUY NHƠN

2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUY NHƠN

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ

a. Cơ cấu tổ chức

b. Chức năng, nhiệm vụ của Vietcombank Quy Nhơn

c. Chức năng, nhiệm vụ của các Phòng ban

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh

a. Hoạt động huy động vốn

Huy động vốn từ cá nhân và huy động bằng VNĐ luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn huy động vốn và đạt mức tăng trưởng ổn định.

b. Hoạt động tín dụng

Bảng 2.2: Tình hình dư nợ tín dụng của Vietcombank Quy Nhơn

Đơn vị: tỷ VN Đ, triệu USD

Chỉ tiêuNăm 2011Năm 2012Năm 2013
Số

liệu

Tăng

%

Số

liệu

Tăng

%

Số

liệu

Tăng

%

Tổng dư nợ tín dụng2.95624,43.39414,83.5544,7
Trong đó
– Dư nợ ngắn hạn2.49936,92.98419,43.2268,1
– Dư nợ trung dài hạn457-17,1410-10,4328-20,0
Phân theo loại tiền
– Dư nợ VNĐ2.36312,12.65612,42.7463,4
– Dư nợ Ngoại tệ28,48101,335,4224,438,428,5
Phân theo đối tượng
– Dư nợ KHDN2.14221,42.129-0,62.1571,2
– Trong đó dư nợ SME (NĐ 56)909-2,6870-4,39185,5
– Dư nợ Thể nhân81433,21.26555,41.39710,4

(Nguồn: Báo cáo hoạt động tín dụng của Vietcombank Quy Nhơn 2011-2013)

Huy động vốn tăng trưởng đều qua các năm đã tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng tín dụng.

c. Hoạt động dịch vụ

Hoạt động dịch vụ bán lẻ của Vietcombank Quy Nhơn ngày càng tăng trưởng về số lượng cũng như chất lượng. Chi nhánh luôn nỗ lực hết mình đẩy mạnh hoạt động bán lẻ. Nhờ đó, cơ sở khách hàng vẫn duy trì phát triển mạnh với số lượng khách hàng cá nhân năm 2011 đạt 5.619 khách hàng, tăng 21,94% so với 2010.

d. Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm

Đơn vị tính: tỷ VNĐ

Chỉ tiêuNăm 2011Năm 2012Năm 2013
1.Thu nhập lãi636,00544,00438,41
2.Chi phí lãi469,00446,00374,55
3.Thu nhập lãi thuần (1-2)167,0098,0063,86
4.Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ4,304,906,75
5.Thu nhập từ hoạt động kinh doanh149,30108,70115,41
5.a. Thu nợ đã xử lý DPRR4,100,7818,79
6.Thu nhập từ HĐKD + thu nợ đã XLDPRR17,9010,6044,80
7.Chi phí quản lý34,2040,2042,77
8. Lợi nhuận trước dự phòng115,1068,5072,64
9.Trích lập DPRR34,3941,50102,07
10.Lợi nhuận trước thuế80,7127,00-29,43

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Quy Nhơn các năm 2011-2013)

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

F:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2015\LUAN VAN BINH DINH TCNH\LUAN VAN (Xuan Huong)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *