Hạn chế nợ xấu trong cho vay cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Qua quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định đã không ngừng đổi mới, góp phần không nhỏ vào sự phát triển của hệ thống ngân hàng Công thương và nền kinh tế của tỉnh nhà. Tuy nhiên hoạt động tín dụng của chi nhánh, đặt biệt là trong cho vay cá nhân vẫn còn tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất định thể hiện ở khía cạnh nợ xấu. Vì vậy yêu cầu cần hoàn thiện công tác hạn chế nợ xấu nhằm kiểm soát nợ xấu của chi nhánh ở giới hạn cho phép phục vụ chiến lược hoạt động kinh doanh chung.
Xuất phát từ những lý do trên tôi quyết định lựa chọn đề tài “Hạn chế nợ xấu trong cho vay cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình như một đóng góp nhỏ vào công tác quản lý nợ xấu tại Chi nhánh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
– Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về nợ xấu và hạn chế nợ xấu đối với cho vay khách hàng cá nhân của NHTM.
– Phân tích, đánh giá thực trạng công tác hạn chế nợ xấu trong cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định giai đoạn 2011-2013.
– Trên cơ sở lý luận và thực trạng đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế nợ xấu đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh cho những năm tiếp theo.
* Câu hỏi nghiên cứu
– Nợ xấu là gì? Công tác hạn chế nợ xấu của NHTM gồm có nội dung nào? Các nhân tố ảnh hưởng?
– Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác hạn chế nợ xấu trong cho vay của NHTM là gì?
– Thực trạng công tác hạn chế nợ xấu trong cho cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định như thế nào? Những kết quả đạt được, những mặt còn hạn chế và do nguyên nhân nào gây ra?
– Để hoàn thiện công tác hạn chế nợ xấu trong hoạt động cho vay cá nhân Chi nhánh Bình Định cần làm gì?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác hạn chế nợ xấu trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định.
– Phạm vi nghiên cứu
+ Nội dung: Tập trung vào công tác hạn chế nợ xấu đối với cho vay KHCN, không bao gồm toàn bộ các vấn đề về quản trị rủi ro tín dụng chung.
+ Về thời gian: Số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu được thu thập từ năm 2011 đến năm 2013.
+ Về không gian: Tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định.
4. Phương pháp nghiên cứu
– Luận văn kế thừa kết quả những đề tài nghiên cứu có nội dung liên quan, dựa vào nền tảng cơ sở lí luận về hạn chế nợ xấu của NHTM để vận dụng vào Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định.
– Luận văn nghiên cứu dựa trên cơ sở vận dụng, kết hợp với các phương pháp truyền thống như mô tả, tổng hợp, so sánh và phân tích suy luận…
– Dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định trong giai đoạn 2011 – 2013.
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
– Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về nợ xấu và hạn chế nợ xấu trong cho vay cho vay cá nhân.
– Phân tích, đánh giá thực trạng về công tác hạn chế nợ xấu trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định. Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng đó, đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế nợ xấu cho vay cá nhân tại Chi nhánh.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hạn chế nợ xấu trong cho vay cá nhân của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng công tác hạn chế nợ xấu trong cho vay cá nhân của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định.
Chương 3: Giải pháp hạn chế nợ xấu trong cho vay cá nhân của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
HẠN CHẾ NỢ XẤU TRONG CHO VAY CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (NHTM)
1.1.1. Khái niệm nợ xấu
a. Theo thông lệ Quốc tế
– Theo định nghĩa nợ xấu của Phòng Thống kê – Liên hiệp quốc: “Về cơ bản một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thỏa thuận, hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ”.
b. Theo quy định tại Việt Nam
Theo Khoản 6 Điều 2 của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để XLRR tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD ban hành kèm theo Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/4/2005 của NHNN Việt Nam: Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3), nợ nghi ngờ (nhóm 4) và nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5)”.
1.1.2. Các dấu hiệu của những khoản nợ xấu
Các dấu hiệu của khoản tín dụng có vấn đề có thể được chia thành các nhóm sau:
Nhóm 1: Nhóm các dấu hiệu liên quan đến hoạt động giao dịch với ngân hàng.
Nhóm 2: Nhóm các dấu hiệu liên quan đến hoạt động kinh doanh của khách hàng.
Nhóm 3: Nhóm các dấu hiệu về số liệu sổ sách, kế toán của khách hàng.
1.1.3. Phân loại nợ xấu
a. Theo chuẩn mực kế toán Quốc tế
Các khoản cấp tín dụng phân thành năm nhóm: Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn-standard), Nhóm 2 (nợ cần chú ý-watch), Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn-substandard), Nhóm 4 (nợ nghi ngờ-doubful), Nhóm 5 (nợ tổn thất-loss và nợ xấu-bad debt) là các khoản nợ bị phân loại từ nhóm 3 trở đi.
b. Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Phân loại nợ xấu theo quyết định 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/04/2005 và quyết định 18/2007/QĐ – NHNN của ngân hàng nhà nước Việt Nam. Căn cứ vào kết quả từ hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để xác định rủi ro đối với từng khách hàng, TCTD phân loại khách hàng vào các nhóm nợ tương ứng và thực hiện trích lập dự phòng theo quy định, theo đó các khoản nợ vay tại ngân hàng được phân thành 5 nhóm: nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn), nhóm 2 (nợ cần chú ý), nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ), nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn). Nợ nhóm 3, 4 và 5 là nợ xấu.
1.1.4. Nguyên nhân phát sinh nợ xấu
Nguyên nhân gây ra nợ xấu tại các NHTM ngoài từ phía chủ quan của ngân hàng còn phải kể đến nguyên nhân từ khách hàng vay vốn và các yếu tố khách quan bên ngoài.
a. Nguyên nhân từ phía các NHTM
b. Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn
c. Nguyên nhân khách quan
a. Tác động đến hoạt động của NHTM
b. Tác động đến người đi vay
c. Tác động đến nền kinh tế nói chung
1.1.6. Các biện pháp nhằm hạn chế nợ xấu
a. Các biện pháp phòng ngừa
Trước hết, các ngân hàng thương mại phải thực hiện thẩm định các điều kiện vay vốn.
Biện pháp thứ hai, là thực hiện chấm điểm tín dụng khách hàng đầy đủ.
Biện pháp thứ ba, là thực hiện giám sát quản lý chặt chẽ khoản vay. Biện pháp thứ tư, là thực hiện bảo đảm tiền vay.
b. Các biện pháp xử lý
Cho dù áp dụng mô hình xử lý nợ xấu nào thì biện pháp xử lý nợ xấu vẫn xoay quanh hai hướng chính là: khai thác và thanh lý.
Hướng khai thác: Là việc áp dụng các biện pháp không dựa vào các công cụ pháp luật để thu nợ khách hàng.
Hướng thanh lý: Là ép khách hàng tuân theo các điều khoản của hợp đồng tín dụng và thực hiện tất cả các giải pháp pháp lý để thu được nợ.
1.2.1. Khái niệm khách hàng cá nhân
Khách hàng cá nhân là cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đầu tư sản xuất bao gồm: cá nhân, hộ gia đình có đăng ký kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh và cá nhân, hộ gia đình không có đăng ký kinh doanh; hoặc cá nhân có nhu cầu vay vốn để tiêu dùng.
1.2.2. Các hình thức cho vay đối với khách hàng cá nhân của NHTM
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cho vay đối với KHCN của NHTM rất đa dạng và phong phú với nhiều phương thức cho vay khác nhau như sau:
– Phương thức cho vay từng lần.
– Phương thức cho vay hạn mức.
– Phương thức cho vay theo dự án đầu tư.
– Phương thức cho vay trả góp.
– Phương thức cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
– Phương thức cho vay theo hạn mức thấu chi.
Cho vay cá nhân được phân loại theo mục đích sử dụng vốn thành hai hình thức cho vay chính là: Cho vay KHCN SXKD và cho vay KHCN tiêu dùng.
– Cho vay KHCN SXKD: là hình thức cấp tín dụng theo đó bên cho vay là NHTM giao hoặc cam kết giao cho khách hàng là cá nhân, hộ gia đình một khoản tiền để sử dụng vào mục đích phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh xác định trong một thời gian nhất định với nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi.
– Cho vay KHCN tiêu dùng: Cho vay KHCN tiêu dùng là hình thức cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình để đáp ứng mục đích tiêu dùng, tài trợ nhu cầu chi tiêu, mua sắm, sửa chữa nhà ở, phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt… Bên cạnh đó, cho vay tiêu dùng còn đáp ứng những chi tiêu cho nhu cầu đa dạng hơn như: giáo dục, y tế, du lịch… của người tiêu dùng – những người có nhu cầu nâng cao mức sống nhưng chưa có khả năng chi trả ở hiện tại.
1.2.3. Đặc điểm hoạt động cho vay cá nhân của NHTM
– Đối tượng cho vay đa dạng với số lượng lớn.
– Quy mô khoản vay nhỏ, nhưng số lượng các khoản vay lớn.
– Mục đích vay vốn đa dạng nên khó có thể kiểm soát được mục đích sử dụng vốn thật sự.
– Nguồn trả nợ từ hoạt động sản xuất kinh doanh, từ lương, thu nhập nhập định kỳ hàng tháng hoặc từ các thu nhập khác.
– Chi phí quản lý khoản vay khách hàng cá nhân tính trên một đơn vị tiền tệ cho vay khách hàng cá nhân thường cao hơn so với các đối tượng cho vay khác.
1.3. HẠN CHẾ NỢ XẤU TRONG CHO VAY CÁ NHÂN CỦA NHTM
1.3.1. Quan điểm về hạn chế nợ xấu
Hạn chế nợ xấu trong NHTM là tổng thể các hoạt động của ngân hàng nhằm phòng ngừa việc phát sinh mới nợ xấu và xử lý khi nợ xấu đã xảy ra thông qua các công cụ, biện pháp thực hiện trước, trong và sau quá trình cấp tín dụng. Mục tiêu kiểm soát nợ xấu trong giới hạn cho phép phục vụ chiến lược kinh doanh của ngân hàng.
1.3.2. Nội dung hạn chế nợ xấu trong cho vay cá nhân
a. Tổ chức thực hiện hoạt động cho vay theo đúng quy trình
b. Thực hiện chính xác phân tích tín dụng – cơ sở hình thành loại cho vay tốt
c. Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro
d. Cho vay duy trì hoạt động, cơ cấu lại thời hạn trả nợ
e. Xử lý tài sản bảo đảm tiền vay
f. Khởi kiện ra tòa để thu hồi nợ
g. Sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để xử lý
1.3.3. Tiêu chí đánh giá kết quả công tác hạn chế nợ xấu trong cho vay cá nhân của NHTM
a. Sự thay đổi trong cơ cấu các nhóm nợ xấu
Việc phân loại các nhóm nợ để thực hiện công tác quản lý nợ là một trong các phương pháp quản lý nợ xấu rất khoa học mà hiện nay các NHTM trên thế giới đều áp dụng. Việc phân loại nợ theo 5 nhóm để ngân hàng xác định, xem xét sự biến động về tỷ trọng từng nhóm nợ (nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5) trong tổng nợ xấu qua thời gian.
Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu và tổng dư nợ của ngân hàng thương mại ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm. Chỉ tiêu này được tính theo công thức:
| Tỷ lệ nợ xấu = | Tổng nợ xấu | * 100% |
| Tổng dư nợ |
c. Tỷ lệ xóa nợ ròng
| Tỷ lệ xóa nợ ròng = | Xóa nợ ròng | * 100% |
| Tổng dư nợ |
Xóa nợ ròng = Dư nợ các khoản vay đã xuất ngoại bảng – giá trị các khoản nợ đã thu hồi được.
d. Tỷ lệ các khoản nợ xấu đã thu hồi được/tổng dư nợ xấu
| Tỷ lệ nợ xấu thu hồi được | = | Nợ xấu đã thu hồi | * 100% |
| Tổng dư nợ xấu |
e. Tỷ lệ các khoản nợ xấu đã cơ cấu lại/ tổng dư nợ
| Tỷ lệ nợ xấu được cơ cấu lại | = | Nợ xấu được cơ cấu lại | * 100% |
| Tổng dư nợ |
f. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro
| Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro | = | Dự phòng rủi ro tín dụng được trích lập | * 100% |
| Tổng dư nợ |
Quỹ dự phòng rủi ro bao gồm: dự phòng chung và dự phòng cụ thể. Mức trích lập như sau: Tỷ lệ dự phòng chung là 0,75% dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4; Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với từng nhóm nợ: Nhóm 1 – 0%, Nhóm 2 – 5%, Nhóm 3 – 20%, Nhóm 4 – 50%, Nhóm 5 – 100%.
1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác hạn chế nợ xấu trong cho vay cá nhân của NHTM
Để nhận diện và tìm hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro là điều mà các ngân hàng cần quan tâm. Có hai nhóm nhân tố cơ bản:
a. Nhóm nhân tố bên trong
– Chính sách tín dụng.
– Quy trình tín dụng của ngân hàng thương mại.
– Năng lực thẩm định và giám sát tín dụng của cán bộ làm công tác tín dụng.
b. Nhóm nhân tố bên ngoài
– Sự thay đổi về môi trường kinh tế.
– Biến động xấu của kinh tế trong nước.
– Tình hình hoạt động của người đi vay.
– Cơ chế, chính sách của Nhà nước.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠN CHẾ NỢ XẤU TRONG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH
2.1.1. Vài nét về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
2.1.2. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định
a. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định
b. Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định
c. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định
2.2. BỐI CẢNH KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH
2.2.1. Tình hình kinh tế – xã hội tại địa bàn tỉnh Bình Định
Tổng sản phẩm của tỉnh Bình Định năm 2013 tính theo giá hiện hành ước đạt 51.901 tỷ đồng. Trong đó nhóm ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản ước đạt 15.339 tỷ đồng, chiếm 29,6%; nhóm ngành công nghiệp và xây dựng ước đạt 16.150 tỷ đồng, chiếm 31,1%; nhóm các ngành còn lại ước đạt 20.412 tỷ đồng, chiếm 39,3%. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụnăm 2013ước đạt 37.547 tỷ đồng, tăng 13,1% so với cùng kỳ.
Tổng nguồn vốn hoạt động của các ngân hàng trên địa bàn ước tính đến ngày 31/12/2013 là 42.226 tỷ đồng, tăng 6,53% so với đầu năm. Trong đó, nguồn vốn huy động 24.231 tỷ đồng, tăng 3,02% so với đầu năm. Tổng dư nợ ước tính đến 31/12/2013 là 35.610 tỷ đồng, tăng 10,23% so đầu năm. Tỷ lệ nợ xấu trên địa bàn ước tính khoảng 3,0% so với tổng dư nợ.
2.2.2. Tình hình hoạt động của khách hàng cá nhân Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định
a. Khách hàng cá nhân SXKD
Năm 2012 dư nợ vay SXKD có sự tăng trưởng doanh số so với năm 2011 là 51.268 triệu đồng tuy nhiên tính mức tăng không nhanh bằng vay tiêu dùng nên cơ cấu dư nợ có sự sụt giảm từ 89,92% năm 2011 còn 88,77% năm 2012. Năm 2013 dư nợ SXKD khách hàng cá nhân giảm nhẹ về mức 723.522 triệu đồng nên trong cơ cấu dư nợ giảm chỉ còn chiếm 88,37%. Qua năm 2014 kinh tế Việt Nam dần phục hồi, các điều kiện kinh tế vĩ mô chuyển biến tích cực nên hoạt động kinh doanh của khách hàng cá nhân dần có hồi phục và phát triển trở lại.
b. Khách hàng cá nhân tiêu dùng
Khách hàng vay tiêu dùng tại VietinBank Bình Định gồm khách hàng vay mua nhà ở; vay mua đất ở; vay xây dựng, sửa chữa nhà ở; vay mua xe ô tô và các mục đích tiêu dùng khác… Dù tình hình kinh tế còn nhiều khó khăn nhưng nhờ mức sống của dân cư ngày một tăng lên, giá đất, giá nhà có sự sụt giảm đáng kể nên qua các năm 2011 – 2013 dư nợ vay tiêu dùng ngày một tăng lên và chiếm tỷ trọng ngày càng tăng trong tổng dư nợ cá nhân của ngân hàng. Năm 2011 dư nợ tiêu dùng cá nhân là 76.765 triệu đồng chiếm 10,08% dư nợ cá nhân, qua năm 2012 đã tăng tên tới 93.146 triệu đồng và chiếm 11,23%, đến hết năm 2013 dư nợ tiêu dùng cá nhân đạt 95.195 triệu đồng và chiếm 11,63% dư nợ cá nhân. Xu hướng khách hàng vay tiêu dùng sẽ ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng cao hơn trong cơ cấu dư nợ cá nhân của ngân hàng.
2.2.3. Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định
Chiến lược, kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh được xây dựng dựa trên cơ sở chỉ tiêu kinh doanh của Hội sở chính giao, phù hợp với tiềm lực của Chi nhánh và đánh giá chung của thị trường trên địa bàn Quy Nhơn và các huyện của tỉnh. Chủ trương xuyên suốt của Chi nhánh là đẩy mạnh phát triển tín dụng, nâng cao thị phần trên địa bàn đồng thời cũng phải nâng cao hiệu quả công tác hạn chế nợ xấu. Tích cực đẩy mạnh công tác xử lý nhanh, triệt để nợ xấu, hạn chế thấp nhất việc phát sinh mới, kiểm soát nợ xấu mở tỷ lệ cho phép nhằm bảo đảm hiệu quả kinh doanh chung của Chi nhánh.
F:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2015\LUAN VAN BINH DINH\LUAN VAN (Nguyen Anh Vu)


