KHÔNG GIAN SOBOLEV VÀ NGHIỆM SUY RỘNG CỦA BÀI TOÁN HYPERBOLIC

KHÔNG GIAN SOBOLEV VÀ NGHIỆM SUY RỘNG CỦA BÀI TOÁN HYPERBOLIC

KHÔNG GIAN SOBOLEV VÀ NGHIỆM SUY RỘNG CỦA BÀI TOÁN HYPERBOLIC

MỞĐẦU

1. Tínhcấpthiếtcủađềtài:

Phương trìnhđạohàm riêng rađờivào khoảngthếkỉthứXVII do nhucầucủacơhọcvà các ngành khoahọckhác. Nó ngày càng có vai trò quan trọng vàđượcứngdụng rộng rãi trong nhiều ngành khoahọcvà công nghệ nhưtốiưu,điềukhiểntốiưu, trò chơi vi phân, tính toán khoa học,. . . Ngày nay, phương trìnhđạohàm riêngtrởthànhmộtbộmôn toánhọccơbảnvừamang tính lýthuyết,vừamang tínhứngdụng rộng.Trướcsựphát triển nhưvũ bãocủakhoahọccông nghệ, chắc chắn rằng phương trìnhđạo hàm riêngsẽcòn phát triển mạnhmẽhơnnữatrong tương lai, mởramộtconđườngcho những ai yêu thích nghiêncứutoánhọcứngdụng.

Trong quá trìnhhọctập, tôiđãđượcthầy côdạyvềbộmôn này, nhưng chưađượctìm hiểu sâuvềnó. Cho nên, khiđượclàm luận văn liên quanđếncác phương trìnhđạohàm riêng tổng quát hơn tôirấtcó hứng thú. Tuy nhiên, khi thực hiệnđềtài này tôi thấy rằng,mặcdù trênthếgiới phương trìnhđạohàm riêngđãvà đang phát triển mạnh, nhưngởnướctavẫncòn ít sách viết vềchủđềnày. Vì thế,đượcsựgợiýcủathầyhướngdẫn,đểbướcđầulàm quenvớiphương trìnhđạohàm riêng, trong luận văn của mình tôiđãtìm hiểuvềkhông gian Sobolev và nghiệm suy rộng củabài toán Hyperbolic. Vìthếđềtài nghiêncứutrong luận văn củaem mang tên: “Không gian Sobolev và nghiệm suy rộng của bài toán Hyperbolic”.

2

2.Mụctiêu nghiêncứu:

+ Cungcấpnhững kiến thức cơbảncủagiải tích,đạisốtuyến tính và phương trìnhđạohàm riêng tuyến tínhcấp2.

+ Trình bày lý thuyết không gian Sobolev,mộtkhông gian hàm có nhiềuứngdụng trong toánhọctính toán.

+ Trình bàyhệthống lý thuyếtvềnghiệm suy rộng trong không gian Sobolev. Phụcvụviệc nghiêncứuvềsựtồntạiduy nhất nghiệm suy rộngcủabài toán giátrịbiên banđầudạng Hyperbolic.

3.Đốitượngnghiên cứu:

Đềtàiđặttrọng tâm vào lý thuyếtvềkhông gian Sobolev vànghiệm suy rộngcủabài toán Hyperbolic.

4. Phương pháp nghiên cứu:

+ Thu thập các tài liệucủacác tácgiảnghiêncứuvềphương trìnhđạohàm riêng.

+ Tham gia các buổi seminarcủathầyhướngdẫnđểtraođổi cáckếtquảđang nghiên cứu. Traođổiqua emailvớicác chuyên giavềcácứngdụngcủaphương trìnhđạohàm riêng.

5.Bốcụcđềtài:

Ngoài phầnmởđầu,kếtluận và tài liệu tham khảođềtàiđược chia thành 2 chương

+ Chương 1đượcdànhđểtrình bày không gian Sobolev, các tính chất, cácđịnhlý nhúng.Đâylà các không gian thường gặp tronghầuhếtcác ngành khoa học. Những kiến thứcởchương này lànềntảngđểtiếpcậnnộidungởchương tiếp theo.

+ Chương 2 lànộidung trọng tâmcủađềtài này. Trong đó, tôiđềcậpđếnlý thuyếtvềnghiệm suy rộng trong không gian

KHÔNG GIAN SOBOLEV VÀ NGHIỆM SUY RỘNG CỦA BÀI TOÁN HYPERBOLIC
KHÔNG GIAN SOBOLEV VÀ NGHIỆM SUY RỘNG CỦA BÀI TOÁN HYPERBOLIC

3

Sobolev cho bài toán giátrịbiên banđầudạng Hyperbolic.

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu:

+ Tổng quan cáckếtquảcủacác tácgiảđãnghiêncứuliên quanvềphương trìnhđạohàm riêng nhằm xây dựngmộthệthống lý thuyếtvềcác không gian hàm.

+ Chứng minh và làm rõ các mệnhđề,cũng nhưđưara một sốbài toán, vídụminhhoạnhằm làm sángtỏvấnđềđangđược nghiên cứu.

4

CHƯƠNG 1

KHÔNG GIAN SOBOLEV

Sobolev S.Lđãxây dựng không gian này vào khoảngthếkỷ20 vàtừđóđếnnay nhiều nhà toánhọckhácđãtiếptụcmởrộng và phát triểnđểnghiên cứu.Mộtkhông gian phiếm hàmđượcsửdụng rộng rãi trong lý thuyết phương trìnhđạohàm riêng là không gian Sobolev.Ởchương này tôi trình bày kiến thứcvềkhông gian Sobolev, các tính chất, cácđịnhlý nhúng.

1.1. KHÔNG GIAN CÁC HÀM LIÊN TỤC VÀ HÀM KHẢVI LIÊNTỤC

1.1.1. Không gianđịnhchuẩn C(Q) và Ck(Q)

Tậpcác hàm cóđạohàm riêng liêntụcđếncấpk trong Q, k làsốnguyên không âmđượckí hiệu là Ck(Q),tậpconcủanógồmnhững hàm trên màđạohàm riêngđếncấpkcủanó là liên

tụctrong Q¯đượckí hiệu là Ck(Q¯).

Khi k = 0, C0(Q) và C0(Q¯)củanhững hàm liêntụctrong Q và Q¯lầnlượtđượckí hiệu là C(Q) và C(Q¯).

Ta kí hiệu C∞(Q) làtậpcác hàm thuộc vào cáctậpCk(Q)với

∞

k = 0, 1, …,tứclà C∞(Q) =

k=0

Ck(Q) và C∞(Q) làtậpcác hàm

∞

thuộc cáctậpCk(Q), k = 0, 1, …tứclà C∞(Q) =

Ck(Q).

TậpC˙

k(Q)gồmtấtcảcác hàm thuộc Ck(Q¯

k=0

) và có giá com-

pact;tậpgiaocủanhữngtậpnàyđượckí hiệu là C˙

∞

C˙k(Q).

k=0

TậpC(Q¯) làmộtkhông gian tuyến tính.

∞(Q); C˙

∞(Q) =

5

1.1.2. Công thức Ostrogradsky

1.2. KHÔNG GIAN CÁC HÀMKHẢTÍCH 1.2.1. Không gian L1(Q) và L2(Q)

Xét không giangồmtậpcác hàm giátrịthựckhảtích trên Q.

Đâylà không gian tuyến tính và phiếm hàm |f(x)|dx thỏa mãn

Q

tấtcảcác tiênđềcủamộtchuẩn. Không gian tuyến tính nàyđược kí hiệu là L1(Q)

f L1(Q) = |f(x)|dx. (1.7)

Q

Tậpcác hàm giátrịphức đođượcmà bình phươngtrịtuyệtđối củanókhảtích trên Qđượckí hiệu là L2(Q).

1.2.2. Tính chấtcủacác không gian L1(Q) và L2(Q)

Địnhlý 1.2.1 L1(Q) là không gian Banachvớichuẩn

f L1(Q) = |f(x)|dx. (1.7)

Q

L2(Q) là không gian Hilbertvớitích vôhướng

(f1, f2) =

f1(x)f2(x)dx. (1.8)

L2(Q)

Q

Địnhlý 1.2.2Tậpcác hàm liêntụctrong Q¯

trùmậtkhắp nơi

trong L1(Q) và L2(Q).

Địnhlý 1.2.3 L1(Q) và L2(Q) là các không giankhảly.

6

1.3.ĐẠOHÀM SUY RỘNG

1.3.1.Địnhnghĩađạohàm suy rộng

Choα= (α1, …,αn) làmộtvectơvớicác thành phần nguyên không âm. Hàm fα(x)∈L2(Q)đượcgọilàđạohàm suy rộngcấpαcủahàm f(x)∈L2(Q) trong Qnếu

fxDαg(x)dx = (−1)|α| fα(x)g(x)dx (1.13)

Q Q

vớibấtkỳg(x)∈C˙|α|(Q).

Đạohàm suy rộngcủahàm f(x) có những tính chất sau:

1. Hàm f(x)chỉcómộtđạohàm suy rộng fα(x).

2. Hàm f(x) cóđạohàm suy rộng fα(x) bằng Dαf(x). nếu hàm f(x) là hàm hằnghầukhắp nơi trong Q thì nó cóđạohàm suy rộng fα(x) = 0với|α| > 0.

3.Đốivớihàm trơn g(x)đạohàm∂xα∂1|α|…∂gxαn

khôngphụthuộc

1

vàothứtựcủaphéplấyđạohàm.

n

4.Nếucác hàm fi(x), i = 1, 2, … cóđạohàm suy rộng Dαfi thì hàm c1f1 + c2f2 vớici, i = 1, 2, … hằngsố,cũng cóđạohàm suy rộng Dα(c1f1 + c2f2) = c1Dαf1 + c2Dαf2.

Vídụ1.3.1. TrongquảcầuQ = {|x| < 1}, hàm f(x) = signx1 cóđạohàm suy rộngcấpmộtfxi = 0, i = 2, …, n nhưng không cóđạohàm suy rộng fx1.

1.4. KHÔNG GIAN SOBOLEV

1.4.1. Không gian Hilbert Hk(Q)

Kí hiệu Hk(Q) làtậpcác hàm thuộc L2(Q) và cótấtcảđạo hàm suy rộngđếncấpk, k 1. Khi k = 0, ta kí hiệu H0(Q) =

7

L2(Q). Không gian Hk(Q) làmộtkhông gian Hilbertvớitích vôhướng

(f, g)Hk(Q) = DαfDαgdx. (1.16)

|α| kQ

1.4.2.Mộtsốtính chấtcủakhông gian Hk(Q) 1)Nếumiền Q ⊂Q và f∈Hk(Q) thì f∈Hk(Q ).

2)Nếuf∈Hk(Q) và a(x)∈Ck(Q¯) thì af∈Hk(Q).

3)Nếuf∈Hk(Q) và có giá compact trong Q thìmộthàm bằng f trong Q và bằng 0 bên ngoài Q thuộc vào Hk(Q )vớiQ bấtkỳ,Q ⊃Q.

5)Nếumiền Q làmộthìnhhộpchữnhật thì C∞(Q¯) làmột

tậptrùmậtkhắp nơi trong Hk(Q).

6) (Thác triển hàm)Giảsửhàm f(x) xácđịnhtrên miền Q và miền Q chứa Q.Mộthàm F(x) xácđịnhtrên Q và trùng với f(x) trong Qđượcgọilà thác triểncủahàm f(x) lên Q .

Địnhlý 1.4.1. (Tính trù mật)Tậpcác hàm C∞(Q¯) trùmật

khắp nơi trong không gian Hk(Q).

Địnhlý 1.4.2. (Tínhkhảly) Không gian Hk(Q) làmộtkhông giankhảly.

1.5. TÍNH CHẤTCỦAHÀM THUỘC H1(Q)

1.5.1.Vếtcủahàm

Cho hàm f∈C(Q) và S làmộtmặttrơn (n−1) chiềunằm

trong Q.Vếtf|S củahàm f trênmặtS là giátrịcủahàm f trên mặtS.

Địnhlý 1.5.1Giảsửmộtmiền S (n−1) chiềucủalớpC1

hoặc thuộc Q , Q Q, hoặc thuộc S⊂Q¯và∂Q∈C1. Khi đó, bấtkỳhàm f(x)∈H1(Q)đềucóvếtf|S trênmặtnày màvếtđó

8

thuộc L2(S) vàbấtđẳngthức

f L2(S) C f H1(Q), (1.21)

đúng,vớihằngsốC dương khôngphụthuộc vào hàm f.

1.5.2. Công thức tích phân từng phần

1.5.3. Tính chấtvếtcủahàm thuộc H1(Q)

Bổđề1.5.2.Nếuf∈H1(Q) vàvếtcủanó trên biên f|∂Q= 0

thì:

f

L2(Q\Qδ)

khiδ→0

= o(δ) ( 1.27)

Địnhlý 1.5.3Mộttậpbịchặn trong H1(Q) thì compact trong L2(Q).

Địnhlý 1.5.4Nếumộttậpcác hàmbịchặn trong H1(Q) thì

tậpcácvếtcủachúng trênmặtΓ(n−1) chiều,Γ⊂Q¯,củalớpC1

sẽcompact trong L2(Γ).

1.5.4. Chuẩn tươngđươngtrong H1(Q)

Trên H1(Q) ta xácđịnhdạng song tuyến tính Hermitian

W (f,g) =

Q

n

pijfxigxjdx +

i,j=1 Q

qfgdx +

∂Q

rfgdS (1.28)

Địnhlý 1.5.5.Nếuma trận P (x) xácđịnhdương,tứclà với bấtkỳvectơ phứcξ= (ξ1, …,ξn) vàvớimọix∈Q,

n n

pij(x)ξiξj γ |ξi|2 (1.29)

i,j=1 i=1

vớiγlà hằngsốdương, hàm q(x) 0 trên Q, r(x) 0 trên∂Q và q(x) khôngđồngnhấtvới0 hoặc r(x) khôngđồngnhấtvới0

9

thì dạng song tuyến tính (1.28) xácđịnhtrên H1(Q)mộttích vôhướngtươngđươngvớitích vô hướng:

(f,g)H1(Q) = (∇f∇g + fg)dx. (1.30)

Q

Hệquả1.5.6 Cho dạng song tuyến tính

W (f,g) =

Q

(p∇f∇g + qfg) dx +

∂Q

r(x)fg dS

vớip(x)∈C(Q), q(x)∈C(Q), r(x)∈C(∂Q), p(x) const > 0, q(x) 0 trong Q, r(x) 0 trên∂Qvà q(x)≡0 trong Q hoặc r(x)≡0 trên∂Q. Khiđó,W (f,g) xácđịnhtrong H1(Q)mộttích vôhướngtươngđươngvớitích vôhướng(1.30).

1.6. KHÔNG GIAN CR,0 VÀ C2S,S. KHÔNG GIAN HR,0 VÀ H2S,S

Cho D làmộtmiềnbịchặn trong không gian Rn, x = (x1, …, xn) làmộtđiểmtrong Rn và QT = {x∈D, 0 < t < T } là hìnhtrụcóchiều cao T > 0 trong không gian Rn+1 = Rn×{−∞< t <∞}.

1.6.1. Không gian Banach Cr,0(QT ) và C2s,s(QT )

Kí hiệutậpcác hàm f(x, t) liêntụctrong QT và có cácđạo

hàm ∂x∂αα11+…∂x···+αnαnn+∂tβfβ vớiα1, …,αn,βnguyên không âm thỏaα1 +

1

···+αn + 2β 2s là C2s,s(QT ) trongđós làsốnguyên, s 1.

Trong trườnghợpβ= 0tứclàđốivớihàm f(x, t) liêntục

trong QT

tồntạiđạohàm

∂∂xα1α1+1···…∂x+αnαnnf vớiα1, …,αn nguyên không

âm thỏaα1 +···+αn r ta kí hiệu là Cr,0(QT ) trongđór làsố

nguyên, r 1.

Khi r = 0 và s = 0, không gian Cr,0(QT ) và C2s,s(QT )trởthành không gian C0,0(QT ) = C(QT ).

10

1.6.2. Không gian Hilbert Hr,0(QT ) và H2s,s(QT ) Kí hiệutậpcác hàm f(x, t) cùngvớiđạohàm suy rộng

∂α1+···+αn+βf

∂xα1 1…∂xαnn ∂tβ

vớiα1, …,αn,βnguyên không âm thỏaα1 +···+αn + 2β 2s, thuộc L2(QT ) là H2s,s(QT ) trongđós làsốnguyên, s 1.

Khiβ= 0tứclàđốivớicác hàm f(x, t) cùngvớiđạohàm suy

rộng∂α1+

∂xα11

···…∂x+αnαnnf vớiα1, …,αn nguyên không âm thỏaα1 +···+

αn r, thuộc L2(QT ) ta kí hiệu là Hr,0(QT ) trongđór làsố

nguyên, r 1.

Không gian Hr,0(QT )vớir = 0 và không gian H2s,s(QT ) với s = 0trởthành không gian H0,0(QT ) = L2(QT ).

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

F:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN KY THUAT\LUAN VAN 2014\LUAN VAN TOAN SO CAP\PHAM THI BAY

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *