Quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Chư Prông tỉnh Gia La
Quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Chư Prông tỉnh Gia La. Quản lý ngân sách cấp huyện hiệu quả sẽ góp phần thực hiện tốt các mục tiêu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng…trên địa bàn huyện.
Mặc dù, thời gian qua huyện Chư Prông được đánh giá là đã có bước chuyển biến tích cực, song chưa thể khẳng định được rằng đổi mới quản lý chi NSNN là những cải cách có tính hệ thống và hiệu quả. Công tác quản lý chi NS trong thời gian qua chưa đạt được hiệu quả cao; dự toán chi NSNN chưa sát với yêu cầu dẫn đến phải điều chỉnh trong quá trình thực hiện; một số khoản chi chưa thực sự đáp ứng tiêu chí ưu tiên, thậm chí chi NSNN còn lãng phí; một số định mức phân bổ NS cho CTX chưa bám sát tình hình; điều hành chi NSNN còn chưa tạo phạm vi chủ động cần thiết cho đơn vị thụ hưởng NS..… Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tác giả chọn đề tài: “Quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai” để đánh giá rõ thực trạng, từ đó tìm ra các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN huyện Chư Prông.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở những lý luận cơ bản về NSNN, quản lý chi NSNN phân tích, đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý chi NSNN tại địa bàn huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai giai đoạn 2016 – 2018. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại địa bàn huyện Chư Prông.
2.2. Mục tiêu cụ thể
– Hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng về quản lý chi NSNN cấp huyện.
– Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chi NSNN tại huyện Chư Prông trong 03 năm gần đây (2016-2018). Chỉ ra những mặt đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó.
– Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu: Nội dung về quản lý chi NSNN tại huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
– Phạm vi nghiên cứu: Nội dung liên quan đến thực trạng công tác quản lý chi NSNN tại huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai từ năm 2016 – 2018. Đề xuất các giải pháp để áp dụng trong thời gian tới.
– Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu: tổng hợp tài liệu, thống kê mô tả, so sánh, chuyên gia.
– Dữ liệu và nguồn cung cấp: Dữ liệu được sử dụng trong đề tài là các dữ liệu thứ cấp được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau: Chi cục thống kê, phòng Tài chính, Thanh tra huyện Chư Prông.
5. Bố cục đề tài: gồm có 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chi NSNN cấp huyện.
Chương 2: Thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN
1.1. NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN
1.1.1. Một số khái niệm
a. Ngân sách nhà nước
Theo Khoản 14 Điều 4 Luật NSNN năm 2015: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.
b. Chi ngân sách nhà nước
Theo Luật NSNN năm 2015:“Chi Ngân sách nhà nước bao gồm các khoản: chi đầu tư phát triển; chi dự trữ quốc gia; chi thường xuyên; chi trả nợ lãi; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật”.
c. Quản lý chi ngân sách nhà nước
Quản lý chi NSNN là quản lý quá trình phân phối lại quỹ tiền tệ tập trung một cách có hiệu quả nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trên cơ sở sử dụng hệ thống chính sách, pháp luật.
1.1.2. Đặc điểm chi ngân sách nhà nước
– Chi NSNN gắn liền với các hoạt động của bộ máy Nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước.
– Cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước là chủ thể duy nhất quyết định nội dung, cơ cấu, quy mô và mức độ các khoản chi NSNN. Chính vì vậy các khoản chi NSNN mang tính pháp lý cao.
– Tính hiệu quả của các khoản chi NSNN được thể hiện ở tầm vĩ mô và mang tính toàn diện cả về hiệu quả kinh tế trực tiếp, hiệu quả về mặt xã hội và chính trị, ngoại giao.
– Các khoản chi NSNN không mang tính bồi hoàn trực tiếp và mang tính bao cấp.
– Chi NSNN liên quan đến rất nhiều chủ thể kinh tế, diễn ra liên tục trên diện rộng toàn quốc gia và chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố, đồng thời tác động, ảnh hưởng chặt chẽ tới mọi mặt của xã hội, như tiền lương, giá cả, tỷ giá .v.v…
1.1.3. Vai trò của quản lý chi ngân sách nhà nước
Thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản chi NSNN; phục vụ cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế có hiệu quả và góp phần tái phân phối thu nhập xã hội giữa các tầng lớp dân cư, thực hiện công bằng xã hội; điều tiết giá cả, chống suy thoái và chống lạm phát; duy trì sự ổn định của môi trường kinh tế.

1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN
1.2.1. Lập dự toán chi ngân sách nhà nước cấp huyện
Theo Điều 41, Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 quy định: Các khoản chi trong dự toán NS phải được xác định trên cơ sở mục tiêu phát triển KT-XH, bảo đảm AN-QP.
Trước ngày 15/6 hàng năm, căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị dự toán và UBND cấp xã lập dự toán NSNN cho năm kế hoạch; Việc lập dự toán chi NSNN cấp huyện do phòng TC-KH huyện chủ trì phối hợp cùng các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện. Sau khi có ý kiến phê duyệt của HĐND, UBND huyện sẽ trình dự toán cho Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh để gửi Bộ Tài chính trước ngày 20/7 năm trước.
+ Tiêu chí: Quy trình dự toán chi NS logic và chặt chẽ; mức độ chuẩn xác; tình hình hiện tại và nguồn NS thực tế; các đơn vị dự toán chi NS đúng tiến độ, đảm bảo cho việc thực hiện các nhiệm vụ trong điều kiện tiết kiệm, không gây thất thoát, lãng phí.
1.2.2. Chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước cấp huyện
Chấp hành dự toán chi NSNN là khâu thứ hai trong chu trình quản lý NS. Mục tiêu chính của việc chấp hành dự toán là đảm bảo phân phối, cấp phát và sử dụng kinh phí được phân bổ một cách hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả. Vì vậy, trong quá trình tổ chức thực hiện chấp hành dự toán cần chú trọng đến việc phân phối nguồn vốn một cách hợp lý, trọng tâm, trọng điểm; đảm bảo được cấp phát vốn kịp thời, đúng theo nguyên tắc; tuân thủ đúng nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả trong sử dụng vốn NSNN.
+ Tiêu chí: Bố trí kinh phí kịp thời đáp ứng nhu cầu chi của các đơn vị sử dụng ngân sách theo dự toán đã được duyệt; chấp hành đúng các khoản chi trong dự toán NSNN được giao; đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, tiết kiệm và đạt hiệu quả; các khoản chi có chứng từ hợp pháp, hợp lệ.
1.2.3. Quyết toán chi ngân sách nhà nước cấp huyện
Kết thúc năm NS, các đơn vị dự toán thức hiện đối chiếu với KBNN và phòng TC-KH huyện để lập báo cáo quyết toán chi NS gửi phòng TC-KH huyện trước ngày 05 tháng 3 năm sau.
Quyết toán NSNN phải đảm bảo thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, kiểm toán, báo cáo, quyết toán theo quy định của Luật NSNN.
+ Tiêu chí: Mức độ tuân thủ các quy định của Nhà nước về chấp hành dự toán chi phù hợp; quá trình chi ngân sách thực hiện trên cơ sở bám sát định mức phân bổ ngân sách và định mức sử dụng NSNN ban hành; Công tác xây dựng định mức chi xây dựng cơ bản, chi thường xuyên phù hợp với thực tế; công tác tư vấn lập dự án, lập thiết kế dự toán trong chi đầu tư phát triển chặt chẽ; Quá trình xét duyệt dự toán, phân bổ ngân sách hợp lý.
1.2.4. Thanh tra, kiểm tra công tác chi ngân sách nhà nước cấp huyện
Theo Điều 2, Luật Thanh tra năm 2010, “Thanh tra, kiểm tra công tác chi NSNN nhằm phát hiện những sơ hở trong cơ chế, chính sách, pháp luật về quản lý chi NSNN để kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; phòng chống tham nhũng; giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân tổ tích cức; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn.
Xử lý vi phạm trong công tác chi ngân sách nhà nước: Xử lý hành chính; Xử lý về kinh tế; Xử lý trách nhiệm hình sự.
+ Tiêu chí: Công tác thanh tra, kiểm tra chi NSNN được thực hiện thường xuyên; Người có nhiệm vụ thanh tra chịu trách nhiệm về kết quả thanh tra của mình; Các kết quả đánh giá sử dụng cho việc ra các quyết định; 100% các kiến nghị, kết luận được các cơ quan đơn vị có liên quan và đơn vị là đối tượng thanh tra nghiêm túc thực hiện.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN.
1.3.2. Điều kiện kinh tế – xã hội.
1.3.3. Tổ chức bộ máy và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý cấp huyện.
1.3.4. Các quy định của trung ương.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN CHƯ PRÔNG, TỈNH GIA LAI
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CHI NSNN TẠI HUYỆN CHƯ PRÔNG, TỈNH GIA LAI
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
2.1.3. Đặc điểm về kinh tế
Tổng giá trị sản xuất các ngành năm 2018 đạt 6.070,7 triệu đồng. Tốc độ tăng trưởng GTSX bình quân trong 3 năm là 8,71% góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực. Tổng thu NSNN huyện Chư Prông giai đoạn 2016 – 2018 là 1.867.661,37 triệu đồng, tương ứng tăng bình quân khoản 13% mỗi năm.
2.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN huyện Chư Prông.
Hội đồng nhân dân huyện Chư Prông; Uỷ ban nhân huyện Chư Prông; Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Chư Prông; Kho bạc Nhà nước Chư Prông, tỉnh Gia Lai và Các đơn vị sử dụng NSNN. Có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong việc quản lý, sử dụng NS.
2.1.5. Đánh giá những ảnh hưởng từ điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và bộ máy quản lý.
Là huyện biên giới điều kiện sản xuất khó khăn, giao thương cách trở, kinh tế chậm phát triển dẫn đến thu NSNN gặp khó khăn, nguồn thu chủ yếu hàng năm của huyện chủ yếu là thu cân đối do NS cấp trên cấp. Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng quản lý chi NSNN.
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH TẠI HUYỆN CHƯ PRÔNG, TỈNH GIA LAI.
2.2.1. Thực trạng lập dự toán chi ngân sách nhà nước tại huyện Chư Prông
Bảng 2.5. Tình hình xây dựng dự toán chi NSNN tại huyện Chư Prông giai đoạn 2016-2018.
Đvt: Triệu đồng.
| STT | Chỉ tiêu | Năm | ||
| 2016 | 2017 | 2018 | ||
| Tổng chi NSĐP | 438.846,50 | 451.850,00 | 483.818,00 | |
| I. | Chi trong cân đối ngân sách | 362.894,00 | 369.814,53 | 394.079,00 |
| 1. | Chi đầu tư phát triển | 34.420,00 | 34.540,00 | 44.300,00 |
| 2. | CTX | 318.734,00 | 323.642,53 | 335.936,00 |
| 3. | Dự phòng NS | 5.950,00 | 8.440,00 | 9.020,00 |
| 4. | Chi chuyển nguồn NS sang năm sau | 3.790,00 | 3.192,00 | 4.823,00 |
| II. | Chi bổ sung NS cấp dưới | 73.652,50 | 79.525,47 | 86.739,00 |
| III. | Chi lại nguồn thu để lại quản lý qua NS | 2.300,00 | 2.510,00 | 3.000,00 |
(Nguồn: Phòng TC-KH huyện Chư Prông)
– Quy mô về CTX đã có sự gia tăng đáng kể qua các năm.
– Công tác lập dự toán NS tại huyện Chư Prông cơ bản đã đi vào nề nếp và có nhiều thuận lợi trong công tác quản lý. Tuy nhiên, chất lượng của công tác lập dự toán chưa được cao. Một số đơn vị lập dự toán còn chưa đúng thời hạn và chưa đạt yêu cầu, gây ảnh hưởng đến công tác lập dự toán chung của huyện.
2.2.2. Thực trạng việc chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước huyện Chư Prông
a. Phân cấp và cơ cấu chi ngân sách nhà nước huyện
Bảng 2.6. Chi ngân sách huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai giai đoạn 2016 – 2018.
Đvt: Triệu đồng.
| Stt | Chỉ tiêu | Năm | ||
| 2016 | 2017 | 2018 | ||
| Tổng chi NSĐP | 513.201,12 | 582.257,19 | 649.349,55 | |
| I. | Chi trong cân đối NS | 508.186,49 | 574.883,82 | 641.492,12 |
| 1. | Chi đầu tư phát triển | 52.600,42 | 53.598,10 | 59.091,15 |
| 2. | Chi thường xuyên | 360.177,91 | 410.021,80 | 442.136,28 |
| 3. | Chi chuyển nguồn NS | 9.900,36 | 4.029,58 | 25.918,39 |
| II. | Chi bổ sung NS cấp dưới | 83.004,89 | 104.254,34 | 111.267,30 |
| III. | Chi lại nguồn thu để lại quản lý qua NS | 2.502,91 | 2.980,00 | 3.079,00 |
| IV. | Chi nộp NS cấp trên | 5.014,63 | 7.373,37 | 7.857,43 |
Nguồn: Phòng TC-KH huyện Chư Prông
– Tổng chi NSĐP từ năm 2016 đến năm 2018 tăng bình quân khoản 12,5%/năm.
– Chi NSĐP cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu về phát triển KT-XH địa phương và đạt kế hoạch của UBND huyện đã đề ra. Tuy nhiên, về cơ cấu CTX và chi đầu tư phát triển của huyện chưa được bố trí phù hợp, tỷ trọng về chi đầu tư phát triển còn quá nhỏ so với CTX.
b. Chấp hành dự toán chi thường xuyên
– Chi thường xuyên gồm nhiều các khoản chi khác nhau, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi NS huyện. Tổng CTX tăng đều qua các năm tương ứng với sự tăng đều qua các năm. Năm 2017 so với năm 2016 tăng 49.844 triệu đồng tương ứng tăng 13,84%, năm 2018 so với năm 2017 tăng 32.114 triệu đồng tương ứng tăng 7,83% năm.
– Chi sự nghiệp Giáo dục & Đào tạo chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi thường xuyên của ngân sách huyện, số chi năm sau cao hơn năm trước; ngược lại chi sự nghiệp Khoa học & Công nghệ chưa được chú trọng. Còn lại các lĩnh vực khác vẫn ổn định và tăng nhẹ qua các năm.
c. Chấp hành dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản
Bảng 2.8. Tổng hợp chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN huyện Chư Prông giai đoạn 2016-2018.
Đvt: Triệu đồng
| TT | Chỉ tiêu | Năm | ||
| 2016 | 2017 | 2018 | ||
| Tổng cộng | 55.103,33 | 56.578,10 | 62.170,15 | |
| 1. | Nguồn cân đối NSĐP | 52.600,42 | 53.598,10 | 59.091,15 |
| 2. | Nguồn thu được để lại cho đơn vị quản lý qua NSNN | 2.502,91 | 2.980,00 | 3.079,00 |
(Nguồn: Phòng TC-KH huyện Chư Prông).
Nhìn chung, chi đầu tư XDCB từ nguồn cân đối địa phương tăng trưởng đáng kể, góp phần đáng kể thay đổi diện mạo cơ sở hạ tầng của địa phương. Tình trạng đọng vốn và chạy vốn vào thời điểm cuối năm cũng đã được khắc phục cơ bản. Góp phần hoàn thành mục tiêu KT-XH của địa phương.
d. Tỷ trọng chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển.
Hình 2.6. Biểu đồ tỷ trọng CTX và chi đầu tư phát triển trong tổng chi cân đối NSĐP huyện Chư Prông giai đoạn 2016-2018.
Về cơ cấu chi ngân sách nhà nước có chuyển dịch theo hướng tích cực; tỷ trọng CTX năm 2018 là 68,9% thấp hơn năm 2016 là 70,9%, tỷ trọng chi đầu tư phát triển năm 2018 là 9,7% thấp hơn năm 2016 là 10,8% chưa bảo đảm được các mục tiêu cơ cấu CTX và chi đầu tư phát triển theo nghị quyết hàng năm của Quốc hội. Tuy nhiên, sự chuyển dịch chưa thật sự mạnh mẽ, tỷ lệ CTX vẫn chưa giảm mạnh, đòi hỏi phải có những tính toán kỹ lưỡng, tiết kiệm CTX triệt để mới bảo đảm thực hiện Nghị quyết của Quốc hội đề ra về cơ cấu lại chi NSNN.
2.2.3. Thực trạng quyết toán chi ngân sách nhà nước huyện Chư Prông
Bảng 2.10: Tổng hợp thực hiện so với dự toán chi NSNN tại huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai giai đoạn 2016-2018.
Đvt: Triệu đồng.
| TT | Chỉ tiêu | Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | |||
| TH/DT | TH/DT | TH/DT | |||||
| +/- | % | +/- | % | +’- | % | ||
| Tổng chi NSĐP | 69.340 | 16 | 123.034 | 27 | 157.674 | 33 | |
| I. | Chi trong cân đối NS | 59.785 | 16 | 97.835 | 26 | 133.067 | 34 |
| 1. | Chi đầu tư phát triển | 18.180 | 53 | 19.058 | 55 | 14.791 | 33 |
| 2. | CTX | 41.444 | 13 | 86.379 | 27 | 106.201 | 32 |
| 4. | Chi chuyển nguồn NS sang năm sau | 6.110 | 161 | 838 | 26 | 21.095 | 437 |
| II. | Chi bổ sung NS cấp dưới | 9.352 | 13 | 24.729 | 31 | 24.528 | 28 |
| III. | Chi lại nguồn thu để lại quản lý qua NS | 203 | 9 | 470 | 19 | 79 | 3 |
(Nguồn: Phòng TC-KH huyện Chư Prông)
– Chi đầu tư phát triển vượt so với dự toán đầu năm do Chư Prông vẫn là một huyện nghèo, bên giới đặc biệt khó khăn nguồn thu rất hạn chế, thậm chí NSĐP chưa thể tự đảm bảo cho CTX.
– CTX tăng do huyện đã rất quan tâm đến đầu tư chi cho sự nghiệp giáo dục, y tế, bảo đảm xã hội, sự nghiệp kinh tế và quản lý hành chính.
2.2.4. Thực trạng thanh tra, kiểm tra công tác chi ngân sách nhà nước tại huyện Chư Prông.
Bảng 2.12. Kết quả thanh tra NS tại huyện Chư Prông giai đoạn 2016 – 2018.
| Stt | Nội dung | Tổng | Năm | ||
| 2016 | 2017 | 2018 | |||
| I. | Tổng số cuộc thanh tra | 16 | 7 | 5 | 4 |
| 1. | Thanh tra theo kế hoạch | 11 | 5 | 4 | 2 |
| 2. | Thanh tra đốt xuất | 5 | 2 | 1 | 2 |
| II. | Đơn vị thanh tra | 18 | 7 | 6 | 5 |
| III. | Cơ quan, đơn vị vi phạm | 18 | 7 | 6 | 5 |
| IV. | Tổng sai phạm (triệu đồng) | 688,857 | 226,698 | 195,542 | 266,617 |
| 1. | Thu hồi nộp NS (triệu đồng) | 605,845 | 216,271 | 172.092 | 217,482 |
| 2. | Kiến nghị khác (triệu đồng) | 83,012 | 10,427 | 23,450 | 49,135 |
| V. | Xử lý hành chính | 45 | 16 | 16 | 13 |
| 1. | Tập thể | 03 | 02 | 0 | 01 |
| 2. | Cá nhân | 42 | 14 | 16 | 12 |
(Nguồn: Thanh tra huyện Chư Prông)
– Giai đoạn 2016-2018 công tác thanh tra, kiểm tra của UBND huyện Chư Prông chưa nhiều. Qua công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng NSNN đã chấn chỉnh định hướng cho các đơn vị dự toán NS, các cấp NS sử dụng hiệu quả nguồn vốn được cấp đúng theo quy định của Luật NSNN;. Các kiến nghị, kết luận được đối tượng thanh tra thực hiện nghiên túc 100%, không có trường hợp nào khiếu nại sau thanh tra. Tuy nhiên, công tác thanh tra đột xuất khi có dư luận quan tâm và có dấu hiệu vi phạm phát luật chưa được quan tâm, chú trọng đúng mức; quy mô phát hiện và kiến nghị thu hồi chưa lớn, chưa có tính đột phá qua các năm; chưa xử lý trách nhiệm đối với trường hợp vi phạm trong công tác quản lý, điều hành, sử dụng NSNN và chưa phát hiện vụ việc chuyển cơ quan điều tra.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN CHƯ PRÔNG, TỈNH GIA LAI
2.3.1. Những kết quả đạt được trong công tác quản lý chi ngân sách nhà nước.
Trong những năm qua, công tác lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán, kiểm soát chi và thanh tra, kiểm tra chi NSNN tại huyện Chư Prông cơ bản đã đi vào nề nếp và có nhiều bước biến chuyển tích cực.
2.3.2. Những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Chư Prông.
a. Hạn chế trong công tác lập dự toán chi ngân sách nhà nước.
– Công tác lập dự toán còn chậm, dẫn đến việc tổng hợp dự toán ngân sách huyện chưa đảm bảo thời gian quy định.
– Chất lương lập dự toán chưa cao, chưa đánh giá được hết các yếu tố tác động đến quá trình chi NS huyện.
– Phương án phân bổ ngân sách cấp huyện hoàn toàn phụ thuộc vào quy định phân cấp ngân sách, tỷ lệ điều tiết (%) giữa NSTƯ và NSĐP.
b. Hạn chế trong công tác chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước.
* Đối với chấp hành dự toán chi NS cho đầu tư XDCB:
– Dự toán chưa thể giải quyết hết nợ đọng XDCB. Chi NS cho đầu tư XDCB thường chia nhỏ, dàn trải.
– KBNN huyện chưa đổi mới một cách toàn diện về kiểm soát chi đầu tư, chưa làm tốt quá trình kiểm soát trước, trong và sau khi đã đầu tư.
– Việc phối kết hợp giữa KBNN, Phòng TC-KH huyện chưa chặt chẽ. KBNN thường không đảm bảo chế độ báo cáo về kết quả thanh toán vốn đầu tư quý, năm cho cơ quan tài chính theo quy định.
* Đối với chấp hành dự toán chi thường xuyên:
– Chi NS ở một số cơ quan, đơn vị, xã còn chưa thực hiện đúng theo chế độ tài chính và chưa có hiệu quả.
– Nguồn thu NS trong năm không đều đặn, tập trung vào cuối năm, ảnh hưởng đến việc triển khai thực hiện nhiệm vụ năm.
– Việc phân bổ dự toán của một số đơn vị sử dụng NS chưa thực hiện tốt, đôi khi chưa khớp đúng về tổng mức, phân bổ chi tiết không sát với yêu cầu chi thực tế.
– Tình trạng lãng phí trong CTX còn lớn và tương đối phổ biến.
– Chưa tính toán, xác định được hiệu quả chi ngân sách.
c. Hạn chế trong công tác quyết toán chi ngân sách nhà nước:
Theo quy định quyết toán chi NSNN phải đúng thực tế, đúng thực chi được chấp nhận theo quy định, nhưng vẫn còn một số tình trạng quyết toán theo số chuẩn chi hoặc số cấp phát.
Phòng TC-KH huyện chưa kiên quyết xuất toán các khoản chi sai chế độ, tiêu chuẩn định mức chi tiêu.
Việc thuyết minh chi tiết, phân tích nguyên nhân tăng, giảm các khoản chi ngân sách so với dự toán đầu năm cũng chưa được đầy đủ. Mối quan hệ giữa quyết toán chi NS và hiệu quả KT-XH chưa có tiêu chí để đánh giá; vì vậy, khi đánh giá nhiều nội dung còn định tính, chung chung.
Quyết toán chi đầu tư chưa phân định rõ ràng nguồn vốn đầu tư, vốn đầu tư chuyển thành tài sản cố định, tài sản lưu động, nên chưa xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, của cấp trên chủ đầu tư trong quá trình quản lý, sử dụng, kể cả trách nhiệm đối với công nợ nếu có.
Báo cáo quyết toán của các cơ quan, đơn vị sử dụng NS thường chưa đảm bảo theo quy định về thời gian và hệ thống mẫu biểu.
d. Hạn chế trong công tác thanh tra, kiểm tra công tác chi ngân sách nhà nước.
Công tác thanh tra kiểm tra thực tế tại đơn vị không thường xuyên dẫn đến một số đơn vị còn có biểu hiện lập hồ sơ khống để rút tiền từ kho bạc về nhập quỹ nhưng chưa tiến hành chi.
Kỷ luật trong việc quản lý NS chưa nghiêm, vẫn đang còn tính chất nể nang chưa xử lý trách nhiệm đối với cá nhân vi phạm.
e. Một số hạn chế khác:
– Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý NSNN chưa cao.
– Đối với cán bộ quản lý ngân sách xã, phường một phấn không nhỏ cũng chưa được đào tạo cơ bản, đạt trình độ học vấn chính quy nên nghiệp vụ chuyên môn một số đơn vị còn yếu, quản lý ngân sách còn lỏng lẻo, tham mưu Chủ tịch chi sai nguồn.
– Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý NSNN nói chung và công tác quản lý chi NSNN nói riêng vẫn còn những hạn chế, chưa mang tính liên kết, đồng bộ nên chưa phát huy hiệu quả trong công tác phân tích, dự báo và đánh giá tác động chính sách.
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại.
– Trình độ xây dựng dự toán của các đơn vị sử dụng NS còn thiếu tính khoa học chưa dự báo được tình hình thực hiện nhiệm vụ so với thực tiễn, chưa thực sự gắn với kế hoạch, nhiệm vụ của mình.
– Việc phân bổ dự toán chi ngân sách phải phụ thuộc vào trợ cấp ngân sách từ cấp trên.
– Quy định định mức phân bổ ngân sách chi đầu tư XDCB cho cấp huyện, nên vẫn có tình trạng xin- cho vốn đầu tư.
– Trình độ cán bộ thực thi không đủ năng lực, cơ chế chính sách không đồng bộ.
– Ý thức chấp hành pháp luật của các Chủ đầu tư, Ban quản lý chưa cao.
– Do thay đổi chính sách tiền lương cho cán bộ công chức của Chính phủ..
– Quản lý hành chính, công tác lập dự toán chi chưa sát với tình hình thực tế của địa phương.
– Thiếu cơ chế phối hợp hiệu quả giữa cơ quan Tài chính, Kho bạc, cơ quan Thuế.
– Cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra đôi khi chưa thực sự sâu sát với công việc, còn nể nang, ngại va chạm nên chưa thực hiện xử lý nghiêm minh các trường hợp khi thấy dấu hiệu vi phạm nhằm làm gương cho người khác, làm ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý chi ngân sách.
– Sự yếu kém do nền hành chính với những thủ tục hành chính phiền hà, phức tạp, bên cạnh đó tác phong, lề lối làm việc của nhiều cán bộ, công chức còn bảo thủ, lạc hậu, chậm được đổi mới.
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN CHƯ PRÔNG, TỈNH GIA LAI
3.1. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN CHƯ PRÔNG, TỈNH GIA LAI
3.1.1. Quan điểm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Chư Prông.
3.1.2. Mục tiêu hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Chư Prông.
a. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội huyện Chư Prông từ nay đến năm 2020.
b. Mục tiêu hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Chư Prông.
3.1.3. Định hướng hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Chư Prông.
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN HUYỆN CHƯ PRÔNG, TỈNH GIA LAI
3.2.1. Hoàn thiện công tác lập dự toán chi ngân sách nhà nước.
Cần phân tích, đánh giá tốt kết quả chấp hành dự toán dựa trên công tác quyết toán của năm trước, từ đó xây dựng hệ thống thông tin số liệu để phản ánh, ghi nhận kịp thời các khoản chi theo từng nội dung chi, từng nhóm chi, trên cơ sở đó đề ra biện pháp tăng cường quản lý chi, giám sát quá trình chấp hành dự toán đã được xây dựng, cũng như quá trình kiểm tra việc quyết toán nhằm đảm bảo hiệu lực hiệu quả mọi nguồn lực tài chính. Để góp phần hạn chế những tiêu cực, lãng phí ngay từ khâu lập dự toán ngân sách địa phương thì các cấp ngân sách, các đơn vị dự toán trên địa bàn huyện Chư Prông cần tập trung các vấn đề sau:
Thứ nhất: Nâng cao trách nhiệm công tác chuẩn bị lập dự toán chi NSNN đối với các cơ quan, đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả công tác lập và thảo luận dự toán NSNN.
Thứ hai: Nâng cao chất lượng dự báo KT-XH phục vụ cho công tác lập và thảo luận dự toán; làm tốt công tác dự báo, phân tích tình hình tài chính – ngân sách, KT-XH, biến động của thị trường hàng hoá, thị trường tiền tệ là yếu tố hết sức quan trọng để cung cấp thông tin phục vụ cần thiết cho quá trình thảo luận ngân sách, đảm bảo cho dự toán ngân sách lập ra sát thực tế và có tính khả thi cao.
Thứ ba: Trên cơ sở công tác quản lý hoạt động thường xuyên và qua việc khảo sát, điều tra nhu cầu, nhiệm vụ thu – chi của đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng ngân sách để có căn cứ thiết lập, xây dựng định mức chi, cơ cấu chi trong định mức phù hợp với khả năng thực tế của ngân sách, vừa đảm bảo công bằng hợp lý giữa các ngành, các cấp, các địa phương và các loại hình hoạt động.
Thứ tư: Tôn trọng và tuân thủ nguyên tắc tập trung dân chủ trong công tác lập dự toán, coi trọng sự phối hợp giữa cơ quan tài chính và các đơn vị sử dụng NSNN.
3.2.2. Hoàn thiện công tác chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước.
Về chi thường xuyên: Cần nâng cao trách nhiệm và tự chịu trách nhiệm và tính chủ động của đơn vị và Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách trong việc quản lý điều hành dự toán kinh phí của đơn vị mình đảm bảo đúng nội dung, chương trình; đúng tiêu chuẩn, định mức, tránh lãng phí ngân sách, cũng như phát sinh dự toán và theo quy định của pháp luật. Kiên quyết xử lý theo pháp luật những trường hợp cố tình vi phạm nguyên tắc quản lý tài chính – ngân sách
Về chi đầu tư XDCB: Nâng cao trách nhiệm của các cơ quan liên quan (Phòng TC-KH huyện, Ban quản lý dự án xây dựng huyện, các cơ quan tư vấn và Chủ đầu tư (các xã, thị trấn) từ khâu lập, trình duyệt dự án đầu tư, lập và trình duyệt hồ sơ thiết kế dự toán, đặc biệt chú ý đến định mức, chế độ và đơn giá; tổ chức thực hiện đầu tư từ khâu thi công đến khâu thanh quyết toán vốn đầu tư, cần có các chế tài cụ thể đối với trường hợp vi phạm quy chế quản lý đầu tư xây dựng.
Hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN nhằm phù hợp với xu hướng cải cách hành chính trong quản lý chi NSNN của KBNN huyện, quá trình nhập và kiểm soát chi cần nhanh gọn và linh hoạt.
Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi NSNN, tổ chức tốt việc thực hiện theo dự toán chi ngân sách đã được HĐND huyện phê duyệt hàng năm.
3.2.3. Hoàn thiện công tác quyết toán chi ngân sách nhà nước.
a. Đối với quyết toán chi đầu tư phát triển:
Việc xây dựng kế hoạch đầu tư hàng năm phải tuân thủ chặt chẽ những quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng.
Cần tập trung rà soát đánh giá hiệu quả đầu tư, khắc phục những tồn tại, loại bỏ những dự án, công trình xét thấy đầu tư không hiệu quả để tránh lãng phí; tập trung chấn chỉnh và nâng cao chất lượng các đơn vị thực hiện công tác tư vấn trong tất cả các khâu: lập dự án, lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật, lập thiết kế dự toán, thẩm định, giám sát kỹ thuật thi công.
Nâng cao chất lượng thẩm định và phê duyệt dự án; nâng cao năng lực của các Ban quản lý dự án và các Chủ đầu tư.
Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trong thủ tục đầu tư, ban hành quy trình công tác của các cơ quan chuyên môn của UBND huyện như Phòng TC-KH huyện, Kho bạc nhà nước.
Chấp hành nghiêm túc Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thực hiện; thực hiện nghiêm túc việc công khai trên lĩnh vực XDCB theo quy định; thực hiện nghiêm quy định của Chính phủ về công tác giám sát, đánh giá đầu tư.
Nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi của KBNN thông qua việc kiểm tra chặt chẽ các hồ sơ thanh toán của chủ đầu tư, tuân thủ các chế độ, định mức chi phí của nhà nước đã quy định.
b. Đối với quyết toán chi thường xuyên:
Đối với các nội dung chi theo mục tiêu, hoặc kinh phí bổ sung cho nhiệm vụ công tác cụ thể thì sau khi kết thúc mục tiêu, hoàn thành nhiệm vụ quyết toán, không chờ kết thúc năm.
Đối với các khoản chi từ nguồn thu được để lại, cơ quan chủ quản có trách nhiệm xét duyệt quyết toán cho các đơn vị trực thuộc, tổng hợp quyết toán gửi cơ quan tài chính thẩm tra và kết quả thẩm tra của Phòng TC-KH huyện là cơ sở để ghi thu, ghi chi vào NSNN. Với việc thẩm tra quyết toán như trên, cán bộ thẩm tra sẽ có thời gian để xem xét việc sử dụng kinh phí của các đơn vị, chất lượng công tác thẩm tra sẽ được nâng cao, đồng thời kịp thời hướng dẫn, nhắc nhở, chấn chỉnh những sai sót.
Công tác kiểm tra phải được thực hiện hằng năm, đảm bảo số liệu chính xác đầy đủ trong thực hiện trước khi quyết toán được thông qua HĐND huyện.

3.2.4. Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra chi ngân sách nhà nước.
– Tăng cường sự lãnh đạo của Ban thường vụ Huyện ủy, điều hành của UBND huyện và giám sát của HĐND huyện trong quản lý chi NS.
– HĐND các cấp cần tăng cường giám sát đối với việc quản lý và sử dụng vốn từ nguồn bổ sung của NS cấp trên, nhất là các nguồn vốn trong lĩnh vực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, nhằm đảm bảo các nguồn vốn đầu tư đúng theo danh mục và mục đích đã được phê duyệt.
– Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong quá trình quản lý, sử dụng NS. Xác định các lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm cần tập trung thanh tra từ khâu lập dự toán, phân bổ dự toán, chấp hành và quyết toán NSNN.
– Nâng cao trình độ, năng lực và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra.
– Nghiêm khắc trong việc xử lý trách nhiệm đối với người đứng đầu và cá nhân để xảy ra các sai phạm trong công tác quản lý, điều hành, sử dụng NS.
– Tiến hành rà soát, đánh giá lại đội ngũ cán bộ đang làm công tác quản lý chi NSNN. Nâng cao hiệu quả quản lý chi NS của đội ngũ kế toán ở huyện và xã.
– Tăng cường công tác tập huấn cán bộ, công chức các cơ quan hành chính, cơ quan Đảng, Đoàn thể, các tổ chức CT- XH các nội dung “Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước”.
– Triển khai, tập huấn phần mềm quản lý NS, phần mềm kế toán và phần mềm chuyên dụng trợ giúp cho việc lập dự toán, phân bổ dự toán NSNN, chấp hành dự toán chi NSNN và quyết toán NSNN được thực hiện theo một quy trình thống nhất trên địa bàn.
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
3.3.1. Kiến nghị với bộ tài chính.
Bộ Tài chính nên củng cố hệ thống thông tin tài chính – NS, hệ thống kế toán NS, kế toán kho bạc và kế toán tại các đơn vị sử dụng NSNN nhằm cung cấp mặt bằng thông tin thống nhất và đầy đủ cho cán bộ quản lý NSNN ở các đơn vị khi họ có nhu cầu.
– Một số chế độ, chính sách của Trung ương khi áp dụng đối với cán bộ công chức, viên chức công tác tại vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn còn bất cập, đề nghị Trung ương cần rà soát, điều chỉnh.
– Về thực hiện cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập: Đề nghị sớm ban hành các Nghị định và Thông tư hướng dẫn thực hiện cơ cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực còn lại (văn hóa, thể thao du lịch, thông tin truyền thông, phát thanh truyền hình, y tế, giáo dục và đào tạo).
3.3.2. Kiến nghị với ubnd tỉnh Gia Lai.
UBND tỉnh Gia Lai cần rà soát lại hệ thống chính sách, định mức đã ban hành để điều chỉnh theo các hướng sau đây:
– Đối với các định mức do TW ban hành, cần tích cực rà soát, kiến nghị TW thay đổi những chính sách, định mức không còn phù hợp.
– Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, các cấp các ngành tăng cường công tác quản lý chi ngân sách, tăng cường hơn nữa trách nhiệm quản lý tài chính trong đơn vị sử dụng ngân sách.
– Tập trung đẩy mạnh hơn nữa việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và xã hội hóa cung cấp dịch vụ công.
KẾT LUẬN
Ngân sách huyện là một bộ phận cấu thành của NSNN. Nâng cao hiệu quả quản lý NS là tất yếu, đó là một quá trình lâu dài và sẽ gặp không ít khó, vướng mắc, đòi hỏi nỗ lực cố gắng của từng cá nhân, các cơ quan, đơn vị và các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Chư Prông. NSNN được coi là huyết mạch của nền kinh tế, có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy cho sự phát triển kinh tế nhanh và bền vững. Vì vậy, việc củng cố, hoàn thiện, lành mạnh hoá hệ thống tài chính quốc gia để phát triển kinh tế là yếu tố rất quan trọng quyết định thành công chiến lược phát triển KT-XH của Nhà nước Việt Nam nói chung và của huyện Chư Prông nói riêng trong thời kỳ mới.
Luận văn “Quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai” tác giả muốn nêu những kết quả đạt được và những tồn tại, nguyên nhân trong công tác quản lý NS tại huyện Chư Prông, trình bày một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý NS huyện trong thời gian tới. Các giải pháp của luận văn đề ra xoay quanh bốn nội dung của quản lý chi NSNN gồm: lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán và thanh tra, kiểm tra chi NSNN. Luận văn cũng đề xuất thêm một số giải pháp khác như: hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC quản lý chi NSNN; hoàn thiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa Phòng TC-KH huyện, Chi cục Thuế huyện Chư Prông và KBNN Chư Prông; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý chi NSNN./.
Quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Chư Prông tỉnh Gia La, Quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Chư Prông tỉnh Gia La, Quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Chư Prông tỉnh Gia La
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2014\QUAN LY KINH TE\NGUYEN VAN TUAN + NGO THI HONG NY\TUAN


