Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận Thanh Khê
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bên cạnh đó, quá trình phát triển đô thị sẽ nảy sinh nhiều vấn đề như: gia tăng dân số ở các đô thị lớn; hình thành nhiều khu công nghiệp; phát triển, bùng nổ giao thông bằng phương tiện cơ giới. Đồng thời sẽ đưa đến sự tăng trưởng các ngành kinh tế khác, phát triển xã hội và nâng cao mức sống của người dân. Quá trình phát triển đô thị cũng tạo ra nhiều thách thức: gây áp lực mạnh mẽ đối với môi trường và tài nguyên thiên nhiên; làm mất cân bằng sinh thái; làm giảm chất lượng môi trường; và làm suy thoái nguồn tài nguyên thiên nhiên, làm cho công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị ngày càng trở nên phức tạp hơn. Mặt trái của đô thị hóa với tốc độ quá nhanh trong khi quản lý nhà nước về đô thị lại chưa đáp ứng.
Do vậy, để thực hiện các nhiệm vụ chính trị liên quan đến công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị cần có đề tài để xác định rõ các điểm mạnh, điểm yếu, những thành tựu đã đạt được cũng như các tồn tại hạn chế trong công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị trong thời gian qua. Qua đó có giải pháp, kế hoạch tổng thể thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội quận Thanh Khê lần thức XI. Từ những phân tích trên có thể đi đến kết luận rằng, việc nguyên cứu đề tài “Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng” là cần thiết và cấp bách.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích đánh giá thực trạng công tác QLNN về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
– Khái quát cơ sở lý luận về công tác quản lý nhà nước trật tự xây dựng đô thị.
– Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2016-2018.
– Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng trong những năm tiếp theo.
3. Câu hỏi nghiên cứu
– Nội hàm quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị là gì?
– Thực trạng công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị hiện nay của quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng như thế nào?
– Giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
* Phạm vi nghiên cứu:
– Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công tác QLNN về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện, nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển của quận.
– Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
– Thời gian: Nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2016-2018 và đưa ra các giải pháp định hướng đến năm 2025.
5. Phương pháp nghiên cứu
Thu thập “và nghiên cứu tài liệu giúp cho tác giả nắm được phương pháp của các nghiên cứu đã thực hiện trước đây, làm rõ hơn đề tài nghiên cứu của mình, từ đó tác giả có những luận cứ chặt chẻ hơn, có thêm kiến thức rộng, sâu về lĩnh vực trật tự xây dựng đô thị cũng như căn cứ trích dẫn tài liệu một cách chính xác nhất.”
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
* Dữ liệu thứ cấp
– Thu thập tài liệu, số liệu có sẵn từ các cơ quan nhà nước, các Sở, các phòng ban trong quận, các thư viện, trung tâm nghiên cứu…
– Một số tài liệu cần thu thập: Bản đồ, các văn bản pháp luật, bản đồ hiện trạng sử dụng đất của quận, phường; Báo cáo quy hoạch sử dụng đất của quận: Báo cáo tình hình phân bố dân cư, lao động trên địa bàn quận; Hệ thống các bảng biểu thống kê và các văn bản pháp luật có liên quan đến QLNN về trật tự xây dựng.
* Dữ liệu sơ cấp
Sử dụng phương pháp tiếp cận có sự tham gia của người dân, thông qua phiếu thu thập thông tin bằng bộ câu hỏi theo mẫu đã được thiết kế. Từ đó thống nhất các số liệu đã thu thập được.
5.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp
Xử lý và tính toán số liệu được thực hiện trên máy tính theo phần mềm Excel.
* Xử lý số liệu
– Đối với dữ liệu thứ cấp.
– Đối với dữ liệu sơ cấp.
* Phân tích số liệu
– Phương pháp so sánh.
– Phương pháp thống kê mô tả.
– Phương pháp phân tích tổng hợp, như phương pháp phân tổ, dãy số thời gian, dự đoán…
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
* Ý nghĩa khoa học
Đề xuất các giải pháp QLNN về trật tự xây dựng đô thị tại một số dự án xây dựng làm căn cứ áp dụng vào thực tiễn. Góp phần dần hoàn thiện hệ thống lý luận, chính sách quản lý công tác QLNN về trật tự xây dựng đô thị.
* Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài đóng góp cho việc giải quyết những vấn đề thực tiễn bức xúc đang xảy ra đối với công tác QLNN về trật tự xây dựng đô thị nhằm góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội quận Thanh Khê lần thứ XI và các mục tiêu phát triển quận đến năm 2025.
7. Sơ lược tài liệu nghiên cứu chính sử dụng trong đề tài
– Đỗ Hoàng Toàn (2005), “Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế”.
– Nguyễn Đình Hương (2003), “Giáo trình Quản lý đô thị”.
– Bộ Xây dựng (2005), “Giáo trình Quản lý xây dựng”.
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
9. Bố cục đề tài
Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận, danh mục các biểu và mục tài liệu tham khảo, đề tài được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị.
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị trên đại bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT TỰ
XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
1.1. KHÁI QUÁT QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
1.1.1. Khái niệm quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị
a. Khái niệm quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước là hoạt động “thực thi quyền hành pháp nhằm tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi của công dân do các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước từ Trung ương đến địa phương thực hiện để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước, phát triển kinh tế – xã hội, duy” trì trật tự an ninh, thỏa mãn nhu cầu hàng ngày của nhân dân.
b. Khái niệm trật tự xây dựng đô thị
Trật tự xây dựng đô thị là trạng thái được hình thành dựa trên sự thực thi pháp luật về xây dựng trong thực tiễn của chủ thể nhằm duy trì sự ổn định về trật tự xây dựng đô thị.
c. Khái niệm quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị
Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị là sự tác động có tính tổ chức, quyền lực của Nhà nước theo cơ sở pháp luật, của các cơ quan hành chính nhà nước nhằm bảo đảm trât tự trong xây dựng đô thị.
1.1.2. Đặc điểm quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị
Quản lý trật tự xây dựng đô thị đó là sự thực thi quyền lực công và nhân danh Nhà nước.
Quản lý nhà nước về “trật tự xây dựng đô thị là hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước can thiệp vào các quá trình phát triển kinh tế – xã hội.
1.1.3. Vai trò của quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị
Công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị nhằm đảm bảo không để xảy ra những điểm nóng về trật tự xây dựng đô thị.
Đảm bảo không để các công trình sai phạm, gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình, ảnh hưởng đến quy hoạch đô thị, quy hoạch sử dụng đất.
Đảm bảo không có các công trình xây dựng trái phép trong các khu quy hoạch giải tỏa.
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
1.2.1. Ban hành và tuyên truyền các quy định Nhà nước về trật tự xây dựng đô thị
a. Ban hành các văn bản quy định của Nhà nước về trật tự xây dựng đô thị
Văn bản là phương tiện ghi tin và truyền đạt bằng ngôn ngữ hay một loại ký hiệu nhất định. Trong quản lý nhà nước nói chung, quản lý trật tự xây dựng nói riêng đây vừa là sản phẩm, vừa làm phương tiện để quản lý.
b. Truyền truyền các văn bản quy định của Nhà nước về trật tự xây dựng đô thị
Hoạt động tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật nói chung và các quy định quản lý trật tự đô thị nói riêng là việc sử dụng những hình thức khác nhau tác động một cách có hệ thống và thường xuyên đến ý thức của con người.
1.2.2. Công bố quy hoạch, cắm mốc quản lý quy hoạch đô thị
a. Công bố quy hoạch xây dựng
Theo quy định của pháp luật, UBND các cấp có trách nhiệm phải tổ chức công bố công khai quy hoạch xây dựng sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và nhờ vậy các cơ quan quyền lực Nhà nước, trực tiếp là Hội đồng nhân dân (HĐND) và nhân dân có thể theo dõi, giám sát trách nhiệm này của các cơ quan quản lý nhà nước, qua đó “nâng cao tính minh bạch và khả năng tiếp cận thông tin về quy hoạch của tổ chức, cá nhân có nhu cầu.
b. Cắm mốc giới ngoài thực địa
Trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày làm việc kể từ ngày quy hoạch xây dựng được công bố, UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm tổ chức cắm mốc giới (bao gồm: chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng, ranh giới các vùng cấm xây dựng) ngoài thực địa trên địa giới hành chính do mình quản lý.
1.2.3. Cấp giấy phép xây dựng
Giấy phép xây dựng “là công cụ hữu hiệu trong quản lý đô thị, công tác cấp giấy phép xây dựng nhằm tăng hiệu quả kiểm soát phát triển đô thị theo đúng quy hoạch, góp phần phát triển bền vững quá trình đô thị hóa.”
1.2.4. Giám sát, thanh kiểm tra và xử lý vi phạm về trật tự xây dựng đô thị
Công tác thanh tra kiểm tra và xử lý vi phạm là công tác mang tính cưỡng chế của pháp luật.
1.2.5. Giải quyết các khiếu nại, kiến nghị về trật tự xây dựng đô thị
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
1.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị
a. Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý trật tự xây dựng đô thị của Nhà nước ở Trung ương
b. Ở cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương)
c. Ở cấp huyện
d. Ở cấp xã
1.3.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội
1.3.3. Năng lực quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị
a. Công tác tuyên truyền
b. Hệ thống văn bản và thủ tục hành chính
c. Năng lực cán bộ
1.3.4. Các nhân tố thuộc về đối tượng quản lý
1.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BÀI HỌC CHO QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
1.4.1. Kinh nghiệm từ quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
1.4.2. Kinh nghiệm huyện Bình Chánh thành phố Hồ Chí Minh
1.4.3. Kinh nghiệm của thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
1.4.4. Bài học kinh nghiệm đối với quận Thanh Khê
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của quận Thanh Khê
a. Điều kiện tự nhiên
– Vị trí địa lý: Quận Thanh Khê nằm trung tâm về phía Tây Bắc thành phố Đà Nẵng. Diện tích tự nhiên 9,47km2 (chiếm 4,5% diện tích thành phố Đà Nẵng).
b. Điều kiện kinh tế – xã hội
* Điều kiện kinh tế
Bảng 2.1. Tăng trưởng kinh tế quận Thanh Khê giai đoạn 2016-2018
Đơn vị: triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm | ||
|---|---|---|---|---|
| 2016 | 2017 | 2018 | ||
| 1 | GRDP | 28.420,37 | 30.772,85 | 31.020,53 |
| 2 | Tốc độ tăng trưởng (%) | 19,10 | 8,28 | 0,80 |
| 3 | Bình quân thời kỳ (%) | 9,39 | ||
2.1.2. Tình hình quản lý trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
2.1.3. Các nhân tố thuộc về cơ quan quản lý nhà nước và đối tượng quản lý
a. Cơ quan quản lý nhà nước
* Thủ tục hành chính
Thủ tục hành chính cấp phép xây dựng hiện nay việc cấp phép xây dựng trên địa bàn quận do hai cơ quan cấp đó là Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng và UBND quận Thanh Khê.
* Năng lực cán bộ cấp quận
* Về bộ máy quản lý trật tự cấp phường
b. Đối tượng quản lý
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ Ở QUẬN THANH KHÊ
2.2.1. Thực trạng công tác ban hành và tuyên truyền các quy định về trật tự xây dựng đô thị
a. Thực trạng
Bảng 2.3. Tình hình ban hành văn bản và công tác tuyên truyền trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận Thanh Khê giai đoạn 2016-2018
| STT | Nội dung | Đơn vị | Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 |
| 1 | Các văn bản QLNN về trật tự XD đô thị | Văn bản | 6 | 4 | 8 |
| 2 | Số cuộc tuyên truyền về trật tự XD đô thị | Cuộc | 37 | 49 | 57 |
b. Đánh giá của cán bộ về công tác ban hành văn bản quản lý trật tự xây dựng đô thị
c. Đánh giá của người dân về công tác tuyên truyền các quy định pháp luật trật tự xây dựng đô thị
2.2.2. Thực trạng bộ máy quản lý trật tự xây dựng đô thị
a. Thực trạng
Bộ máy quản lý trật tự xây dựng đô thị quận Thanh Khê được bố trí theo đúng chuyên môn, nhiệm vụ, bao gồm: UBND quận, Phòng Quản lý đô thị thành phố, Đội kiểm tra quy tắc đô thị thành phố, Tổ quy tắc đô thị các phường.
* UBND quận Thanh Khê:
* Phòng Quản lý đô thị:
Là cơ quan chuyên môn, tham mưu giúp UBND quận Thanh Khê quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn.
Bảng 2.4. Cơ cấu cán bộ phụ trách trật tự xây dựng trên địa bàn quận Thanh Khê năm 2018
Đơn vị: người
| STT | Nội dung | Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | |
|---|---|---|---|---|---|
| Số lượng | (%) | ||||
| 1 | Theo ngành | ||||
| Nam | 2 | 3 | 3 | 75 | |
| Nữ | 2 | 1 | 1 | 25 | |
| 2 | Trình độ | ||||
| Trên đại học | 0 | 1 | 2 | 50 | |
| Đại học | 4 | 3 | 2 | 50 | |
| 3 | Thời gian công tác | ||||
| Dưới 5 năm | 2 | 2 | 2 | 50 | |
| Từ 5-10 năm | 2 | 1 | 1 | 25 | |
| Trên 10 năm | 0 | 1 | 1 | 25 | |
| Tổng | 4 | 4 | 4 | 100 | |
* Đội kiểm tra quy tắc đô thị:
Bảng 2.5. Cơ cấu cán bộ tham gia thanh kiểm tra, xử lý trật tự xây dựng trên địa bàn quận Thanh Khê
Đơn vị: người
| STT | Nội dung | Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | |
|---|---|---|---|---|---|
| Số lượng | (%) | ||||
| 1 | Theo ngành | ||||
| Xây dựng | 1 | 1 | 1 | 12,5 | |
| Luật | 2 | 2 | 3 | 37,5 | |
| Kinh tế | 3 | 3 | 2 | 25,0 | |
| Một số ngành khác | 2 | 2 | 2 | 25,0 | |
| 2 | Trình độ | ||||
| Trên đại học | 0 | 0 | 1 | 12,5 | |
| Đại học | 5 | 5 | 6 | 75,0 | |
| Trung cấp | 3 | 3 | 1 | 12,5 | |
| 3 | Thời gian công tác | ||||
| Dưới 5 năm | 4 | 4 | 2 | 25,0 | |
| Từ 5-10 năm | 1 | 1 | 3 | 37,5 | |
| Trên 10 năm | 3 | 3 | 3 | 37,5 | |
| Tổng | 8 | 8 | 8 | 100 | |
* UBND phường:
Ban hành quyết định đình chỉ thi công xây dựng đối với công trình xây dựng vi phạm thuộc địa bàn mình quản lý. Quyết định cưỡng chế phá dỡ đối với công trình xây dựng vi phạm thuộc địa bàn do mình quản lý trừ những công trình quy định tại Khoản 1, Điều 18, Nghị định 180/2007/NĐ-CP.
* Tổ quy tắc đô thị:
b. Đánh giá của cán bộ về bộ máy quản lý trật tự xây dựng đô thị
* Đánh giá số lượng cán bộ

Biểu đồ 2.4: Số lượng cán bộ quản lý trật tư xây dựng đô thị
Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra
* Đánh giá sự phối hợp giữa các đơn vị
Biểu đồ 2.3. Sự phối hợp giữa các đơn vị trong công tác QLNN về trật tự xây dựng đô thị
Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra
Qua biểu đồ ta thấy, 56% cán bộ đánh giá công tác phối hợp là Bình thường, 25% cán bộ đánh giá Đáp ứng tốt, trong khi có 19% đánh giá Chưa đáp ứng. Thực tế hiện nay, được sự chỉ đạo quyết liệt của Quận ủy, UBND quận Thanh Khê nên các cơ quan quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn đã có sự thông tin qua lại khá tốt. Phòng Quản lý đô thị quận Thanh Khê là cơ quan quản lý nhà nước, tham mưu cho UBND quận Thanh Khê đã thường xuyên tổ chức các cuộc họp, làm việc với Đội kiểm tra quy tắc đô thị, Tổ quy tắc đô thị các phường về các sự vụ xảy ra.

2.2.3. Quản lý nhà nước về xây dựng theo quy hoạch
a. Thực trạng
Công tác quản lý quy hoạch đô thị được thực hiện chủ động hơn, UBND quận đã phối hợp với Viện Quy hoạch xây dựng Đà Nẵng và các Sở, ngành thành phố xây dựng, rà soát trình UBND thành phố quyết định một số dự án quy hoạch mới hoặc điều chỉnh quy hoạch. Tiến hành kiểm tra, rà soát các điểm ngập úng trên địa bàn quận kiến nghị thành phố xử lý.
b. Đánh giá của cán bộ về công tác quản lý trật tự xây dựng theo quy hoạch
Biểu đồ 2.5. Mức độ công khai quy hoạch
2.2.4. Thực trạng công tác cấp giấy phép xây dựng
a. Thực trạng
Biểu đồ 2.6. Đánh giá công tác quy hoạch với phát triển kinh tế – xã hội
Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra
Quy trình cấp phép tại UBND quận Thanh Khê tuân thủ theo Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND quận trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được UBND thành phố ban hành tại Quyết định 7272/QĐ-UBND ngày 24/10/2016.
Bảng 2.7. Tổng hợp cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn quận Thanh Khê giai đoạn 2016-2018
Đơn vị: giấy phép
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | 2017/2016 | 2018/2017 | ||
| +/- | % | +/- | % | |||||
| 1 | Giấy phép do Sở Xây dựng cấp | 98 | 201 | 325 | 103 | 105,1 | 124 | 38,2 |
| 2 | Giấy phép do UBND Quận cấp | 1.656 | 1.950 | 2.100 | 294 | 17,8 | 150 | 7,1 |
| Tổng cộng | 1.754 | 2.151 | 2.425 | 397 | 22,6 | 274 | 11,3 | |
b. Đánh giá của người dân liên quan đến công tác cấp phép xây dựng
Biểu đồ 2.7. Mức độ hài lòng về thủ tục cấp phép xây dựng
Theo biều đồ, có 20% người dân cảm thấy rất hài lòng, 54% hài lòng, 24% bình thường và chỉ 2% cảm thấy không hài lòng đối với công tác cấp phép xây dựng. Có thể thấy, với sự cải cách thut tục hành chính một cách quyết liệt của UBND quận Thanh Khê, công tác cấp phép xây dựng được thực hiện theo nguyên tắc một cửa liên thông. Người dân và các chủ đầu tư chỉ cần nộp hồ sơ tại Trung tâm một cửa liên thông quận Thanh Khê và nhận hồ sơ theo giấy biên nhận, không có bất cứ sự nhũng nhiễu của cán bộ quản lý nhà nước.
2.2.5. Thực trạng công tác thanh kiểm tra giám sát và xử lý vi phạm trật tự đô thị trên địa bàn quận Thanh Khê
a. Thực trạng
Bảng 2.8. Tình hình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn quận Thanh Khê giai đoạn 2016-2018
Đơn vị: trường hợp
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | 2017/2016 | 2018/2017 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| +/- | % | +/- | % | |||||
| 1 | Tổng số kiểm tra | 1.621 | 1.785 | 1.932 | 164 | 10,1 | 147 | 7,6 |
| 2 | Đã xử lý | 26 | 19 | 13 | -7 | -26,9 | -6 | -46,2 |
| – Không phép | 4 | 2 | 1 | -2 | -50 | -1 | -100 | |
| – Sai phép | 21 | 15 | 11 | -6 | -28,6 | -4 | -36,4 | |
| – Trái phép | 1 | 2 | 1 | 1 | 100 | -1 | -100 | |
| 3 | Tỷ lệ xử lý/Tổng số kiểm tra (%) | 1,6 | 1,1 | 0,7 | -0,5 | -0,4 | ||
Bảng 2.9. Xử phạt vi phạm hành chính trên địa bàn quận Thanh Khê giai đoạn 2016-2018
Đơn vị: triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | 2017/2016 | 2018/2017 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| +/- | % | +/- | % | |||||
| 1 | Tổng | 141 | 241 | 298 | 100 | 70,9 | 57 | 19,1 |
| Phạt tiền hành vi không phép | 85 | 156 | 196 | 71 | 83,5 | 40 | 20,4 | |
| Phạt tiền hành vi sai phép | 56 | 85 | 102 | 29 | 51,8 | 17 | 16,7 | |
| 2 | Kế hoạch năm | 542 | 600 | 850 | 58 | 10,7 | 250 | 29,4 |
| 3 | Tỷ lệ thực hiện | 26,0 | 40,2 | 35,1 | 54,4 | -14,6 | ||
b. Đánh giá của người dân về công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị

Biểu đồ 2.8. Mức độ hài lòng về công tác thanh tra, kiểm tra
2.2.6. Thực trạng công tác giải quyết khiếu nại, kiến nghị, phản ảnh về trật tự xây dựng đô thị
a. Thực trạng
Tỷ lệ đơn kiến nghị, khiếu nại của công dân trong lĩnh vực trật tự xây dựng rất nhỏ so các lĩnh vực khác. Số lượng đơn tuy có tăng nhưng không đáng kể.
Bảng 2.10. Số lượng đơn kiến nghị, khiếu nại tại UBND quận giai đoạn 2016-2018
Đơn vị: đơn
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | 2017/2016 | 2018/2017 | ||
| +/- | % | +/- | % | |||||
| 1 | Tổng đơn kiến nghị, khiếu nại | 98 | 123 | 265 | 25 | 25,5 | 142 | 53,6 |
| 2 | Đơn liên quan đến trật tự xây dựng đô thị | 11 | 18 | 12 | 7 | 63,6 | -6 | -50,0 |
| 3 | Tỷ lệ phần trăm đơn liên quan trật tự xây dựng so vớ tổng đơn (%) | 11,2 | 14,6 | 4,5 | ||||
b. Đánh giá mức độ hài lòng của người dân về thủ tục xử lý khiếu kiện, khiếu nại của cơ quan QLNN?

Biểu đồ 2.9. Đánh giá công tác xử lý khiếu kiện, khiếu nại
(Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ Ở QUẬN THANH KHÊ
2.3.1. Những kết quả đạt được
2.3.2. Những tồn tại, hạn chế
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
a. Nguyên nhân khách quan
a. Nguyên nhân chủ quan
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

CHƯƠNG 3
CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.1. CÁC CĂN CỨ ĐỂ ĐƯA RA GIẢI PHÁP
3.1.1. Định hướng phát triển kinh tế – xã hội của quận Thanh Khê
3.1.2. Các mục tiêu của UBND quận Thanh Khê
3.2. CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN
3.2.1. Hoàn thiện công tác ban hành và tuyên truyền các quy định về trật tự xây dựng đô thị
3.2.2. Hoàn thiện bộ máy quản lý trật tự xây dựng đô thị
3.2.3. Hoàn thiện công tác cấp phép
3.2.4. Hoàn thiện công tác giám sát, thanh kiểm tra và xử lý vi phạm trật tự đô thị
3.2.5. Hoàn thiện công tác giải quyết khiếu nại, kiến nghị, phản ảnh về trật tự xây dựng đô thị
3.2.6. Nhóm giải pháp khác
a. Công tác phối hợp giữa các cơ liên quan trong quản lý trật tự xây dựng
b. Công tác xử lý Chủ tịch UBND phường và cán bộ phụ trách địa bàn
c. Huy động nhân dân, tổ trưởng dân phố, các tổ chức mặt trận đoàn thể
d. Tập huấn kỷ năng giao tiếp với nhân dân
e. Nâng cao thu nhập cho cán bộ trực tiếp kiểm tra xử lý trật tự vi phạm
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
KẾT LUẬN
Quận Thanh Khê đang trong quá trình phát triển, tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh đòi hỏi công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận cần được sự quan tâm của Quận ủy, Hội đồng nhân dân, UBND quận Thanh Khê.
Như Chương 2 đã phân tích thực trạng công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận Thanh Khê. Những mặt đã đạt được trong công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn cần được phát huy tuy nhiên những mặt còn bất cập cần có những giải pháp và quan tâm giải quyết của UBND quận, đề xuất UBND thành phố nhằm cải thiện nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý trật tự xây dựng.
Với quận Thanh Khê, tuy là một quận phát triển của thành phố Đà Nẵng, tuy nhiên, những tập quán về xây dựng không cần giấy phép xây dựng, xây dựng sai phép, xây dựng trên đất màu vẫn còn. Người dân chưa hiểu rõ các quy định về quản lý trật tự đô thị, một số công trình vi phạm nghiêm trọng gây bức xúc trong dư luận xã hội. Công tác ban hành văn bản, tuyên truyền, cấp GPXD, những biện pháp kiểm tra, giám sát xử lý của cơ quan quản lý không kịp thời nên hiệu quả chưa cao đó là những bất cập có thể thấy trong công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn quận Thanh Khê.
Sau khi tìm hiểu nguyên cứu nguyên nhân gây ra những tồn tại, luận văn cũng đã đưa ra những giải pháp để cải thiện công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn quận Thanh Khê.
Để công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị thật sự hiệu quả, đáp ứng được phát triển đô thị bền vững đúng quy hoạch thì hệ thống pháp luật, công tác tuyên truyền để đưa chính sách pháp luật về xây dựng đô thị vào cuộc sống xã hội phải càng ngày càng phổ biến. Đội ngũ cán bộ, công chức quản lý trật tự xây dựng phải luôn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu thực tế công việc.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2014\QUAN LY KINH TE\TAO HUNG





