Quản lý thuế giá trị gia tăng trên địa bàn huyện Đak Đoa tỉnh Gia Lai
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý thuế GTGT là một trong những chức năng quan trọng trong công tác quản lý thuế của nhà nước. Nhận thức được tầm quan trọng đó, Chi Cục Thuế huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai luôn phát huy tinh thần trách nhiệm của tập thể, cá nhân; thực hiện tốt các quy định của luật thuế, luật quản lý thuế và các quy trình quản lý. Từ đó giúp cho ngành thuế Gia Lai luôn đạt được kết quả cao trong nhiều năm qua. Bên cạnh những thuận lợi đó cũng có nhiều khó khăn và hạn chế. Những bất cập ấy nếu không được giải quyết một cách thấu đáo sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng cũng như tính minh bạch của công tác quản lý thuế cũng như làm giảm lòng tin và tính tự giác của người nộp thuế.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý thuế GTGT và trong thời gian học tập và làm việc tại Chi Cục Thuế Đak Đoa và kết hợp với những kiến thức đã học ở trường, tôi đã chọn đề tài: “Quản lý thuế giá trị gia tăng trên địa bàn huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai” làm luận văn Thạc sỹ với mong muốn vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết công việc trong thực tiễn hoạt động quản lý thuế GTGT.
2. Mục tiêu nghiên cứu
– Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế GTGT và công tác quản lý thu thuế GTGT ở Việt Nam.
– Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế GTGT trên địa bàn huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai giai đoạn 2010-2015;
– Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT trên địa bàn huyện Đak Đoa trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý thuế GTGT trên địa bàn huyện Đak Đoa.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiển về công tác quản lý thuế GTGT trên địa bàn huyện Đak Đoa, Tỉnh Gia Lai giai đoạn 2011-2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Bài luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phân tích, tổng hợp, thu thập số liệu thứ cấp, thu thập số liệu sơ cấp, mẫu phỏng vấn…
5. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1 : Cơ sở lý luận về quản lý thuế GTGT.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế gía trị gia tăng tại huyện Đak Đoa giai đoạn 2011-2015
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng tạihuyện Đak Đoa.
6. Tổng quan tài liệu
.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ THUẾ GÍA TRỊ GIA TĂNG
1.1. KHÁI QUÁT VỀ THUẾ GTGT VÀ QUẢN LÝ THUẾ GTGT
1.1.1. Khái niệm, bản chất của thuế GTGT
a. Khái niệm: Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) còn được gọi là VAT (Value Added Tax) là loại thuế chỉ đánh trên phần giá trị tăng thêm qua mỗi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh và tổng số thuế thu được ở các khâu chính bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng [11, tr.19].
b. Bản chất: Thuế GTGT là thuế gián thu, được tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình luân chuyển từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Do thuế GTGT được tính trên phần giá trị tăng thêm nên dù hàng hoá được mua đi bán lại kiểu gì, dù bán cho người tiêu dùng trực tiếp hay vòng vo qua nhiều tháng, nhiều nấc thì kết quả cuối cùng Nhà nước vẫn thu được một khoản thuế cố định, đó chính là số thuế của toàn bộ giá trị hàng hoá mà người tiêu dùng cuối cùng phải trả.Tức là thuế GTGT đánh trên hành vi tiêu dùng còn các cơ sở sản xuất, kinh doanh với tư cách là những nhà trung gian nên không phải là người chịu thuế. Vì vậy có thể nói, bản chất của thuế GTGT là thuế tiêu dùng và đánh vào người tiêu dùng cuối cùng.
1.1.2. Đặc điểm của thuế GTGT [11, tr.19]
– Thuế GTGT là thuế gián thu đánh vào thu nhập của người tiêu dùng. Người chiụ thuế là người tiêu dùng.
– Thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập
– Thuế GTGT có tính lãnh thổ, chỉ áp dụng cho người tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
– Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng thu qua nhiều giai đoạn nhưng không trùng lặp vì chỉ tính trên phần tăng thêm của mỗi giai đoạn.
– Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao, vì thuế GTGT không phải là yếu tố chi phí sản xuất, thuế GTGT là yếu tố cấu thành trong giá bán hàng hóa, dịch vụ nên nó không bị ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế.
1.1.3. Khái niệm quản lý thuế GTGT
Quản lý thuế GTGT là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế nguồn thu thuế cho ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật [11, tr.25].

1.1.4. Vai trò của quản lý thuế GTGT
– Giúp nhà nước kiểm soát việc nộp thuế GTGT của người nộp thuế
– Giúp nhà nước quản lý được bộ máy thu thuế GTGT.
– Hướng dẫn người nộp thuế, thông qua công tác tuyên truyền, giáo dục sẽ nâng cao ý thức người dân trong việc chấp hành luật thuế GTGT, đảm bảo việc thực hiện luật thuế GTGT được nghiêm chỉnh.
– Xử lý các sai phạm đảm bảo nghiêm minh, đúng người, đúng việc nhằm răn đe những đối tượng vi phạm, đồng thời làm gương cho các đối tượng khác
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ THUẾ GTGT
1.2.1. Lập dự toán thu thuế GTGT
Lập dự toán thu thuế GTGT là quá trình dự toán, tính toán và tổ chức động viên người thu thuế cho NSNN. Lập dự toán thu thuế được xây dụng trên một số căn cứ chủ yếu sau: Nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của nhà nước, Chính sách, chế độ thu thuế của nhà nước và tình hình thực hiện dự toán thu thuế năm trước.
Nội dung của lập dự toán
1.2.2. Tổ chức thu thuế GTGT
a. Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế
Theo Quyết định 601/QĐ-TCT về việc ban hành Quy trình tuyên truyền, hỗ trợ NNT ngày 11/05/2012.
Mục đích của quy trình: thống nhất, chuẩn hóa về nguyên tắc, nội dung, trình tự thực hiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác của cơ quan thuế và hướng dẫn, giúp đỡ NNT thực hiện quyền và nghĩa vụ về thuế GTGT. Đảm bảo phân định rõ để thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ trong công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT tại cơ quan thuế các cấp.
Kế hoạch hỗ trợ NNT bao gồm các nội dung: tổ chức tập huấn cho NNT, tổ chức đối thoại với NNT, xây dựng và cung cấp tài liệu hỗ trợ NNT, giải đáp vướng mắc về thuế, điều tra, khảo sát nhu cầu hỗ trợ của NNT, và các dịch vụ hỗ trợ khác cung cấp dịch vụ phục vụ NNT (phần mềm kê khai, kê khai thuế điện tử…)
b. Quản lý đăng ký thuế
Theo Quyết định 329/QĐ-TCT về việc ban hành Quy trình quản lý đăng ký thuế ngày 27/03/2014.
Qui định về đăng ký thuế: Đối với cơ sở mới thành lập, thời gian đăng ký nộp thuế chậm nhất 10 ngày kể từ ngày cơ sở được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp cơ sở chưa được cấp giâý chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng có hoạt động kinh doanh, cơ sở vẫn phải đăng ký nộp thuế theo quy định. Các cơ sở đã đăng ký nộp thuế nếu có thay đổi nghành nghề kinh doanh, sáp nhập, giải thể, phá sản, hợp nhất, chia tách hay có tổ chức cửa hàng, chi nhánh…phải đăng ký bổ sung với cơ quan thuế chậm nhất 5 ngày trước khi có sự thay đổi.
c. Quản lý kê khai
Theo Quyết định 1864/QĐ-TCT về việc ban hành Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế ngày 21/12/2011.
Kê khai thuế là việc NNT trình bày các số liệu, hồ sơ liên quan đến nghĩa vụ thuế GTGT của người nộp thuế cho cơ quan thuế quản lý. NNT phải thực hiện kê khai theo đúng quy định.
d. Quản lý hóa đơn chứng từ
Mục đích của việc quản lý này là nhằm đảm bảo theo dõi, quản lý NNT thực hiện đúng các quy định về chế độ hóa đơn, chứng từ, hoàn thành nghĩa vụ thuế đầy đủ, đúng quy định và giúp công chức thuế, cơ quan thuế thuận lợi trong việc xác minh, đối chiếu, kiểm tra sau này.
Nội dung chủ yếu trong công tác này là: nhận và cấp phát hóa đơn (dành cho các đơn vị đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ); quản lý in hóa đơn (đối với các đơn vị tự in hóa đơn thì phải hướng dẫn thiết kế mẫu hóa đơn phù hợp chế độ quản lý, sử dụng hóa đơn của Nhà nước; cơ quan thuế nhận hồ sơ đăng ký sử dụng hóa đơn tự in và gửi lên cấp trên; quản lý in hóa đơn, theo dõi đăng ký, sử dụng hóa đơn; thanh, quyết toán với cấp trên); xử lý vi phạm.
e. Xử lý tờ khai, chứng từ, xác định và ấn định số thuế phải nộp
Theo Quyết định 1864/QĐ-TCT về việc ban hành Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế ngày 21/12/2011
Tờ khai thuế là văn bản theo mẫu do Bộ Tài chính quy định được người nộp thuế sử dụng làm tờ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Mục đích của quy trình xử lý hồ sơ khai thuế, chứng từ, xác định và ấn định số thuế phải nộp nhằm đảm bảo theo dõi, quản lý NNT có thực hiện đúng quá trình khai thuế và nộp thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế đầy đủ, đúng quy định và đảm bảo công chức thuế, cơ quan thuế thực thi đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành và các văn bản hướng dẫn.
f. Quản lý việc nộp thuế của NNT
Nộp thuế giá trị gia tăng là việc các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu thuộc đối tượng phải kê khai thuế và các cá nhân, hộ kinh doanh nhỏ thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng tính theo mức ấn định doanh thu để tính giá trị gia tăng và số thuế phải nộp thuế giá trị gia tăng đầy đủ, đúng hạn vào Ngân sách Nhà nước theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế. Cơ chế hiện nay về quản lý kê khai và nộp thuế là để NNT thực hiện chế độ tự khai, tự nộp.
g. Quản lý nợ thuế
Theo Quyết định 1395/QD-TCT về việc ban hành Quy trình quản lý nợ thuế ngày 14/10/2011 của Tổng Cục trưởng Tổng Cục Thuế
Mục đích, nội dung của quy trình: nhằm quản lý tình hình nợ thuế trên địa bàn; tổ chức phân công, chỉ đạo việc phối hợp giữa các đội thuộc Chi cục Thuế; hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra các đội tham gia thực hiện quy trình này trên địa bàn quản lý; nêu ra quy trình, hướng dẫn đôn đốc thu nộp các khoản tiền thuế nợ, bên cạnh đó xử lý cưỡng chế tiền thuế nợ, đảm bảo nguồn thu cho NSNNNội dung của công tác quản lý nợ thuế được thể hiện qua bảng phụ lục [8].
h. Xử lý hoàn thuế và kiểm tra hoàn thuế
Mục đích công tác hoàn thuế là nhằm hoàn lại số thuế nộp thừa cho NNT, tạo điều kiện thuận lợi cho NNT phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Công tác hoàn thuế được thực hiện theo các nội dung: hướng dẫn lập hồ sơ; tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra hồ sơ và xác định số thuế được hoàn; quyết định hoàn thuế; hoàn thuế; điều chỉnh số thuế phải nộp; kiểm tra hoàn thuế và cuối cùng là lưu hồ sơ.
1.2.3. Kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về thuế
Theo quyết định số 746/QĐ-TCT ngày 20/04/2015 của Tổng Cục trưởng Tổng Cục Thuế về quy trình kiểm tra thuế.
Mục đích quy trình:
Tăng cường kiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế của NNT nhằm chống thất thu thuế qua việc kê khai thuế; ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế.
Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của NNT trong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT
1.3.1. Nhân tố thuộc cơ chế chính sách của nhà nước
1.3.2. Nhân tố thuộc về cơ quan thuế
1.3.3. Nhân tố thuộc về đối tượng nộp thuế
1.3.4. Các nhân tố khác
1.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THUẾ GTGT Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG
1.4.1. Kinh nghiệm của tỉnh Phú Yên
1.4.2. Kinh nghiệm của tỉnh Nghệ An
1.4.3. Kinh nghiệm của tỉnh Hải Dương
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT
TẠI HUYỆN ĐAK ĐOA GIAI ĐOẠN 2010-2015
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã hội của huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã hội huyện Đak Đoa
a. Điều kiện tự nhiên
Thị trấn Đak Đoa là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện, nằm trên tuyến quốc lộ 19 nối TP. Pleiku với các tỉnh Duyên hải miền Trung, nên rất thuận lợi trong việc giao lưu, phát triển kinh tế.
– Địa hình: đồi núi xen kẽ đồng bằng, nhiều sông ngòi chia cắt nên nơi cao, nơi thấp..
– Khí hậu – thuỷ văn: Nhiệt đới
b. Tình hình kinh tế – xã hội
Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2010-2015 của thị trấn Đak Đoa luôn duy trì cao, đạt tỷ lệ trên 15%
Cơ cấu kinh tế của huyện chủ yếu là nông, lâm nghiệp, còn dịch vụ, công nghiệp, xây dựng chiếm tỷ trọng thấp.
c. Dân số, lao động, việc làm
– Đak Đoa có dân số khoảng 100 ngàn người.
– Trong độ tuổi lao động chiếm trên 63 % dân số. Cơ cấu dân số thuộc dân số trẻ, đây là nguồn lao động dồi dào cho các hoạt động kinh tế.
2.1.2. Đặc điểm của Chi cục thuế huyện Đak Đoa
a. Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính của Chi Cục Thuế huyện Đak Đoa
(Nguồn: Đội Hành chính – Nhân sự – Tài vụ – Ấn chỉ)
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy Chi Cục Thuế huyện Đak Đoa
Sơ đồ trên cho ta thấy việc tổ chức bộ máy của Chi Cục Thuế huyện như trên là phù hợp với sự hướng dẫn theo Quyết định của Tổng Cục Thuế về việc sửa đổi, bổ sung bộ máy Chi Cục Thuế Nhà nước tại các Quận, Huyện. Đồng thời việc tổ chức bộ máy Chi Cục Thuế như thế đảm bảo tính chuyên môn cao và sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận, các phòng ban, giữa các khâu công việc với nhau, hợp lý cho việc thực hiện kế hoạch quản lý huy động ngân sách Nhà nước.
b. Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý thuế
Cán bộ Chi Cục Thuế chủ yếu có độ tuổi từ 30 đến 50 ( chiếm trên 80%, trong đó độ tuổi từ 40 đến 50 chiếm trên 44%), do đó ổn định trong công tác và đảm bảo kinh nghiệm, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Cán bộ công chức trong Chi Cục Thuế có trình độ khá cao và đồng đều chủ yếu là đại học nên đảm bảo chất lượng cho công tác quản lý thu ngân sách.
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN ĐAK ĐOA
2.2.1. Công tác lập dự toán thu thuế
Kết quả thực hiện dự toán thu thuế GTGT trên địa bàn huyện giai đoan 2011-2015 được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.1. Kết quả thực hiện dự toán thu thuế GTGT trên địa bàn huyện giai đoạn 2011-2015
| TT | Năm | Dự toán (Tr.đồng) | Thực hiện (Tr.đồng) | Thực hiên so với dự toán | |
| +/- | Tỷ lệ | ||||
| 1 | 2011 | 23.680 | 30.324 | 6.64 | 128.05% |
| 2 | 2012 | 38.200 | 32.855 | -5.35 | 86% |
| 3 | 2013 | 42.900 | 21.023 | -21.87 | 49% |
| 4 | 2014 | 29.000 | 7.800 | -21.20 | 26.89% |
| 5 | 2015 | 4.100 | 6.633 | 2.53 | 161.78% |
(Nguồn: Đội Kiểm tra & Quản lý nợ)
Năm 2011 và 2015 Chi cục Thuế hoàn thành dự toán với mức tăng trưởng khá cao. Tuy nhiên, giai đoạn 2012-2014 thì việc thực hiện thu thuế GTGT không đạt dự toán.
2.2.2. Công tác tổ chức thu thuế GTGT
a. Công tác tuyên truyền và phổ biến kê khai nộp thuế
Bảng 2.2. Tình hình tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế giai đoạn 2011-2015
| STT | Nội dung | ĐVT | Thực hiện | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2011 | 2012 | 2013 | 2014 | 2015 | |||
| 1 | Giải đáp vướng mắc tại cơ quan thuế | Lượt | 186 | 255 | 268 | 302 | 354 |
| 2 | Giải đáp vướng mắc qua điện thoại | Cuộc | 389 | 452 | 483 | 501 | 532 |
| 3 | Giải đáp vướng mắc bằng văn bản | Văn bản | 5 | 12 | 17 | 18 | 22 |
| 4 | Tổ chức số cuộc tập huấn cho NNT | Lần | 1 | 3 | 3 | 4 | 4 |
| + Số lượng NNT đến tham dự tập huấn | Người | 216 | 254 | 260 | 284 | 300 | |
| + Tỷ lệ % số lượng NNT đến tham dự lớp tập huấn | % | 72.32 | 77.81 | 78.03 | 80.01 | 85.5 | |
| 5 | Tổ chức đối thoại với NNT | Lần | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 |
| + Số lượng NNT đến dự đối thoại | Người | 130 | 153 | 167 | 175 | 196 | |
| 6 | Cấp phát tài liệu hỗ trợ NNT do chi cục thuế biên soạn | ||||||
| + Số loại tài tiệu | Loại | 1 | 2 | 2 | 4 | 5 | |
| + Số lượng các loại tài liệu đã phát cho NNT | Bản | 741 | 782 | 823 | 847 | 920 | |
| 7 | Thông tin trên đại chúng | Lượt | 752 | 895 | 920 | 955 | 987 |
(Nguồn: Đội tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế)
Ngoài các hình thức hỗ trợ người nộp thuế trước đó thì bắt đầu từ năm 2014 Chi cục thuế huyện Đak Đoa đã thực hiện hỗ trợ NNT thông qua mạng Internet để cung cấp kịp thời các thông tin về chính sách thuế
b. Quản lý đăng ký thuế
Quy trình quản lý đăng ký thuế tại Chi cục Thuế huyện Đak Đoađược tiến hành cho các hộ SXKD trên địa bàn huyện, còn các doanh nghiệp trên địa bàn thì đăng ký xin cấp MST tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở KHĐT, Chi cục chỉ tiến hành tiếp nhận quản lý MST của DN sau khi DN đã đăng ký kinh doanh và được cấp MST.
Bảng 2.3. Tình hình đăng ký mới (cấp mới mã số thuế) giai đoạn 2011-2015
| Người nộp thuế | Năm | ||||
| 2011 | 2012 | 2013 | 2014 | 2015 | |
| Doanh nghiệp tư nhân | 18 | 21 | 25 | 24 | 30 |
| Công ty TNHH | 7 | 9 | 10 | 9 | 12 |
| Công ty cổ phần | 1 | 1 | |||
| Loại hình khác | 1 | 0 | 1 | 1 | |
| Tổng cộng | 26 | 31 | 36 | 34 | 43 |
(Nguồn: Đội Kê khai-Kế toán thuế và Tin học )
c. Quản lý kê khai thuế
Bảng 2.4. Công tác quản lý tờ khai thuế GTGT đối với doanh nghiệpgiai đoạn 2011 – 2015
| Loại hình DN | Số đơn vị phải nộp | Số đã nộp | ||||||||
| 2011 | 2012 | 2013 | 2014 | 2015 | 2011 | 2012 | 2013 | 2014 | 2015 | |
| Cty cổ phần | 1148 | 1198 | 1239 | 1290 | 1324 | 1012 | 1008 | 1125 | 1219 | 1214 |
| Cty TNHH | 4467 | 4510 | 4563 | 4590 | 4615 | 4325 | 4415 | 4327 | 4490 | 4512 |
| DN tư nhân | 3068 | 3124 | 3213 | 3289 | 3310 | 2985 | 3013 | 3112 | 3175 | 3210 |
| HTX | 120 | 128 | 128 | 130 | 130 | 102 | 110 | 114 | 121 | 122 |
| Tổng | 8803 | 8960 | 9143 | 9299 | 9379 | 8424 | 8546 | 8678 | 9005 | 9058 |
(Nguồn: Đội Kê khai-Kế toán thuế và Tin học )
Số lượng doanh nghiệp nộp tờ khai thuế GTGT qua các năm không ổn định, chất lượng tờ khai chưa cao.
d. Quản lý hóa đơn chứng từ
Bảng 2.5. Kết quả kiểm tra hóa đơn GTGT giai đoạn 2012 – 2015
| Chỉ tiêu | Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 |
| Số đơn vị bị kiểm tra hóa đơn | 22 | 15 | 11 | 15 | 13 |
| Số hóa đơn vi phạm | 1725 | 2313 | 2012 | 1542 | 1187 |
| Số tiền truy thu và xử phạt (Nghìn đồng) | 87.500 | 180.735 | 121.230 | 156.147 | 98.170 |
(Nguồn: Đội Hành chính – Nhân sự – Tài vụ – Ấn chỉ )
Số hóa đơn vi phạm giảm qua các năm. Tình trạng gian lận về hóa đơn, chứng từ xảy ra khá nhiều, các đơn vị kinh doanh qua đối chiếu thường thấy vi phạm nhiều nhất là gian lận thuế GTGT đầu vào, mua ít hơn trên hóa đơn, bên cạnh đó là việc hạch toán, kế toán thiếu trung thực… nhưng đã được Chi cục kiểm tra và truy thu. Tuy không thể kiểm soát hết được tình trạng này, song những năm qua Chi cục cũng đã truy thu và xử phạt một số lượng lớn, góp phần giảm thiểu gian lận và tăng thu cho NSNN.
e. Xử lý tờ khai, chứng từ, xác định và ấn định số thuế phải nộp
Bảng 2.6. Kết quả quản lý tờ khai thuế của doanh nghiệp
giai đoạn 2011 – 2015
(ĐVT: Lượt tờ khai)
| Chỉ tiêu | Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 |
| Tổng số tờ khai phải nộp | 8803 | 8960 | 9143 | 9299 | 9379 |
| Tổng số tờ khai đã nộp | 8424 | 8546 | 8678 | 9005 | 9058 |
| Số tờ khai đúng hạn | 7522 | 7692 | 8131 | 8563 | 8673 |
| Số tờ khai trễ hạn, lỗi | 902 | 845 | 547 | 442 | 385 |
(Nguồn: Đội Kê khai – Kế toán – Tin học )
Tình trạng NNT không nộp đủ tờ khai, nộp chậm và mắc lỗi vẫn còn xảy ra, tuy nhiên đã có dấu hiệu giảm rõ rệt trong năm năm qua.
f. Quản lý nộp thuế của NNT
Bảng 2.7. Kết quả thu nộp thuế GTGT theo từng đối tượng nộp thuế giai đoạn 2011 – 2015
(Đvt: triệu đồng)
| Chỉ tiêu | Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 |
| Hộ kinh doanh | 2.009 | 2.072 | 2.098 | 1.850 | 1.650 |
| DN | 48.580 | 56.268 | 43.217 | 36.150 | 31.688 |
| Tổng cộng | 50.589 | 58340 | 45.315 | 38.000 | 33.338 |
(Nguồn: Đội Kê khai – Kế toán – Tin học)
Những bất lợi từ sự sụt giảm của kinh tế ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống của nhân dân trên địa bàn huyện Đak Đoa đã làm giảm đi số thu nộp thuế GTGT của Chi cục Thuế giai đoạn 2013-2015.
g. Công tác quản lý nợ thuế
Bảng 2.8. Tình hình nợ thuế GTGT giai đoạn
từ năm 2011 – 2015
| Năm | Tổng số tiền nợ (Tr. đồng) | Nợ khó thu | Nợ chờ xử lý | Nợ có khả năng thu | |||
| Số tiền (Tr. đồng) | Tỷ trọng (%) | Số tiền (Tr.đồng) | Tỷ trọng (%) | Số tiền (Tr. đồng) | Tỷ trọng (%) | ||
| 2011 | 5.186 | 1.109 | 21,38 | 452 | 8,71 | 3.625 | 69,90 |
| 2012 | 5.321 | 1.633 | 30,69 | 275 | 5,17 | 3.413 | 64,14 |
| 2013 | 4.192 | 631 | 15,05 | 523 | 12,48 | 3.938 | 72,47 |
| 2014 | 4.854 | 864 | 17,80 | 901 | 18,56 | 3.289 | 63,64 |
| 2015 | 5.102 | 273 | 5,35 | 835 | 16,37 | 3.994 | 78,28 |
(Nguồn: Đội Kiểm tra & Quản lý nợ)
Số tiền nợ thuế GTGT ở Chi cục Thuế không ổn định qua các năm. Trong đó, nợ có khả năng thu hồi vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ. Công tác quản lý thu nợ trong những năm qua của Cục thuế đã được nâng cao; đã phân tích, phân loại chi tiết được từng khoản nợ, song tình trạng nợ đọng thuế vẫn chưa được khắc phục triệt để, số thuế GTGT nợ đọng vẫn còn nhiều.

h. Xử lý hoàn thuế và kiểm tra hoàn thuế
Bảng 2.9. Kết quả hoàn thuế GTGT giai đoạn 2011 – 2015
| Nội dung | Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 |
|---|---|---|---|---|---|
| Số hồ sơ xin hoàn thuế | 66 | 59 | 55 | 38 | 12 |
| Số đơn vị xin hoàn | 56 | 45 | 52 | 42 | 36 |
| Số thuế đề nghị hoàn (nghìn đồng) | 145.515 | 132.589 | 94.857 | 35.553 | 32.329 |
| Số hồ sơ đã giải quyết hoàn thuế | 57 | 48 | 53 | 36 | 12 |
| Số tiền thuế đã hoàn (nghìn đồng) | 138.056 | 113.564 | 88.357 | 31.065 | 32.329 |
| Số hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế | 9 | 6 | 2 | 2 | 0 |
| Số tiền thuế không được hoàn (nghìn đồng) | 7.459 | 19.025 | 6.500 | 4.480 | 0 |
(Nguồn: Đội Kê khai – Kế toán – Tin học )
Các đối tượng được hoàn thuế tại Chi cục Thuế Đak Đoa chủ yếu là doanh nghiệp thực hiện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT mà trong ba tháng liên tục trở lên số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết. Số thuế được hoàn ở đây là số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết của thời gian xin hoàn thuế. Tuy nhiên một số doanh nghiệp vẫn chưa hiểu rõ Luật nên vẫn còn tình trạng làm hồ sơ xin hoàn thuế nhưng không đủ điều kiện để hoàn thuế. Bên cạnh đó, tình trạng hồ sơ xin hoàn thuế của một số doanh nghiệp còn nhiều sai sót. Số hồ sơ của các doanh nghiệp xin hoàn thuế cũng khá nhiều nên số tiền thuế hoàn khá lớn.
2.2.3. Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về thuế
Bảng 2.10. Kết quả kiểm tra và xử lý vi phạm thuế GTGTgiai đoạn 2011-2015
| Chỉ tiêu | 2011 | 2012 | 2013 | 2014 | 2015 |
| Số đơn vị đã kiểm tra | 18 | 21 | 25 | 20 | 19 |
| Truy thu và phạt (nghìn đồng) | 69.597 | 52.350 | 62.632 | 52.384 | 87.453 |
(Nguồn: Đội Kiểm tra)
Hàng năm, Đội Kiểm tra thuế của Chi cục Thuế chỉ tiến hành kiểm tra trên một số đối tượng doanh nghiệp trên địa bàn, riêng với hộ SXKD thì đã được các Đội thuế liên xã, phường đôn đốc thu nộp, kiểm tra và hàng năm các hộ SXKD trên địa bàn vẫn luôn hoàn thành tốt nghĩa vụ đóng thuế GTGT của mình. Qua quá trình lựa chọn cơ sở kinh doanh và lập danh sách kiểm tra hồ sơ khai thuế, hàng năm Đội Kiểm tra thuế của Chi cục Thuế huyện Đak Đoa tiến hành kiểm tra một số doanh nghiệp trên địa bàn.
2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN ĐAK ĐOA
2.3.1. Kết quả đạt được trong quản lý thuế GTGT
– Về công tác quản lý đối tượng nộp thuế
– Về hoàn thiện chính sách thuế; chế độ hóa đơn, chứng từ thuế GTGT
– Công tác thu, nộp, xử lý tờ khai đã được thực hiện nghiêm túc, chất lượng được nâng cao
– Đã thực hiện tốt việc khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT cho các doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi về vốn cho doanh nghiệp, đồng thời vẫn đảm bảo chặt chẽ và đúng quy định, hạn chế tình trạng gian lận làm thất thoát thuế
– Công tác kiểm tra, thanh tra ĐTNT cũng như nội bộ ngành thuế đã được tăng cường, đã phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm thuộc thẩm quyền của Chi cục góp phần hạn chế tình trạng gian lận về thuế GTGT
2.3.2. Đánh giá của người nộp thuế đối với công tác quản lý thuế
Bảng 2.11. Tỷ lệ doanh nghiệp trả lời về công tác quản lý thuế của Chi cục Thuế huyện Đak Đoa
(Đơn vị tính: %)
| STT | Loại hình doanh nghiệp | Rất tốt | Tốt | Bình thường | Không tốt |
|---|---|---|---|---|---|
| I | Công ty TNHH | ||||
| 1 | Cấp mã số thuế | 21.5 | 63.3 | 15.2 | 0.00 |
| 2 | Xử lý hồ sơ khai thuế | 16.8 | 71.5 | 11.7 | 0.00 |
| 3 | Giải quyết hồ sơ hoàn thuế | 20.0 | 74.3 | 5.7 | 0.00 |
| 4 | Xử lý nợ thuế | 14.4 | 52.7 | 32.9 | 0.00 |
| 5 | Thu, nộp tiền thuế của DN | 18.0 | 63.3 | 13.7 | 0.00 |
| 6 | Giải quyết đơn khiếu nại về thuế | 22.2 | 57.6 | 20.2 | 0.00 |
| II | Công ty cổ phần | ||||
| 1 | Cấp mã số thuế | 25.2 | 64.7 | 10.1 | 0.00 |
| 2 | Xử lý hồ sơ khai thuế | 22.4 | 64.8 | 12.8 | 0.00 |
| 3 | Giải quyết hồ sơ hoàn thuế | 18.7 | 65.2 | 16.1 | 0.00 |
| 4 | Xử lý nợ thuế | 12.5 | 51.7 | 34.6 | 1.20 |
| 5 | Thu, nộp tiền thuế của DN | 18.7 | 59.4 | 21.9 | 0.00 |
| 6 | Giải quyết đơn khiếu nại về thuế | 17.1 | 65.2 | 17.7 | 0.00 |
| III | DNTN, HTX | ||||
| 1 | Cấp mã số thuế | 25.4 | 68.8 | 5.8 | 0.00 |
| 2 | Xử lý hồ sơ khai thuế | 19.5 | 75.8 | 4.7 | 0.00 |
| 3 | Giải quyết hồ sơ hoàn thuế | 19.7 | 73.8 | 5.5 | 0.00 |
| 4 | Xử lý nợ thuế | 16.4 | 76.2 | 7.4 | 0.00 |
| 5 | Thu, nộp tiền thuế của DN | 15.6 | 75.5 | 8.9 | 0.00 |
| 6 | Giải quyết đơn khiếu nại về thuế | 14.2 | 76.3 | 9.5 | 0.00 |
(Nguồn: phiếu phỏng vấn)
2.3.3. Một số hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế huyện Đak Đoa
– Công tác tuyên truyền và phổ biến kê khai nộp thuế chưa được chú trọng đúng mức
– Công tác kiểm tra còn hạn chế và chậm.
– Hạn chế trong công tác quản lý kê khai thuế và nộp thuế.
– Việc quản lý thu nợ thuế đạt kết quả chưa tốt.
– Trình độ và mức độ thực thi về chính sách thuế của một số cán bộ quản lý thuế còn hạn chế
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT TẠI HUYỆN ĐAK ĐOA
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ THUẾ GTGT TRONG THỜI GIAN TỚI
3.1.1. Phương hướng và nhiệm vụ quản lý thuế của Chi cục Thuế huyện Đak Đoa
Phương hướng và nhiệm vụ năm 2017 của Chi cục Thuế Đak Đoa đã đề như sau:
Xác định mục tiêu, nhiệm vụ rõ ràng nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ thu ngân sách năm với quan điểm đảm bảo hoàn thành kế hoạch thu từng tháng, từng quý.
Công tác giao kế hoạch thu cho các Đội thuế được tính toán khoa học, hợp lý dựa trên cơ sở phân tích nguồn thu và dự báo tình hình biến động nguồn thu từng địa bàn, từng sắc thuế.
Tăng cường công tác quản lý thuế nhằm tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho NSNN, bao quát hết nguồn thu
Cập nhật thường xuyên những thay đổi về chính sách thuế nói chung và thuế GTGT nói riêng để thực hiện đúng theo quy định và có kế hoạch triển khai, hướng dẫn cho cán bộ nhân viên, tổ chức các buổi tập huấn và tuyên truyền, hướng dẫn NNT.
3.1.2. Mục tiêu về quản lý thu thuế GTGT
Các mục tiêu được xác định cụ thể như sau:
Hoàn thành vượt mức dự toán thu NSNN hàng năm.
Giảm tỷ lệ nợ đọng thuế dưới 5% trên tổng thu NSNN theo yêu cầu.
Tăng cường quản lý doanh nghiệp đảm bảo 100% doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cấp MST phải được đưa vào bộ quản lý thu thuế và kê khai thuế đầy đủ.
Đẩy mạnh cải cách hành chính thuế, phấn đấu giảm tối đa thời gian thực hiện thủ tục hành chính thuế.
Đến năm 2017 tối thiểu có: 60% doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ thuế điện tử; 50% doanh nghiệp đăng ký thuế, khai thuế qua mạng internet; 80% số người nộp thuế hài lòng với các dịch vụ mà cơ quan thuế cung cấp.
Tỷ lệ tờ khai thuế đã nộp trên tổng số tờ khai thuế phải nộp tối thiểu là 90%; tỷ lệ tờ khai thuế đúng hạn đạt tối thiểu là 85%; tỷ lệ tờ khai thuế được kiểm tra tự động qua phần mềm ứng dụng của cơ quan thuế đạt tối thiểu là 95%.
-Tập trung huy động đầy đủ các nguồn thu trên địa bàn vào NSNN.
– Đảm bảo 100% cán bộ công chức thuế đảm đương được nhiệm vụ quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp.
– Thực hiện đúng chế độ ưu đãi, miễn giảm thuế cho các doanh nghiệp đóng trên địa bàn về thời gian miễn, giảm; thuế suất ưu đãi nhằm khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐAK ĐOA
3.2.1. Hoàn thiện công tác lập dự toán thu thuế GTGT
– Lập dự toán thu thuế đối với DN cần theo sát quy trình lập dự toán một cách có cãn cứ khoa học
– Nâng cao nhận thức và tầm quan trọng của việc lập dự toán thu thuế cho cán bộ thuế.
– Tổ chức đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho các cán bộ xây dựng dự toán.
3.2.2. Hoàn thiện công tác tổ chức thu thuế GTGT
a. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế
b. Hoàn thiện công tác đăng ký thuế
c. Hoàn thiện công tác quản lý kê khai thuế
d. Hoàn thiện quản lý hóa đơn chứng từ
e. Quản lý thông tin của người nộp thuế.
f. Tăng cường công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế
g. Hoàn thiện công tác xử lý hoàn thuế và kiểm tra hoàn thuế
3.2.3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát thuế và xử lý vi phạm pháp luật về thuế
a. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sat thuế
– Hoàn thiện quy trình kiểm tra thuế GTGT
– Xây dựng kế hoạch kiểm tra hằng năm
– Tin học hóa kiểm tra thuế
– Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra thuế
b. Hoàn thiện công tác xử lý vi phạm
3.2.4. Một số giải pháp khác
– Tăng cường cải cách hành chính thuế, hoàn thiện cơ chế chính sách
– Tăng cường phối hợp với các ngành chức năng
– Kiện toàn bộ máy tổ chức và nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ.
3.3. Một số kiến nghị
3.3.1. Đối với Tổng cục thuế
– Ban hành quy chế thanh toán giữa các doanh nghiệp, trong đó hạn chế sử dụng tiền mặt trong thanh toán, quy chế để ngân hàng và cơ quan thuế phối hợp với nhau trong việc kiểm soát nguồn gốc các hoạt động thanh toán khoản thu chi qua các hệ thống của ngân hàng. Điều này góp phần làm minh bạch trong thanh toán, tránh hiện tượng thông đồng giữa người mua và người bán trong việc thanh toán tiền mặt khác với số tiền ghi trên hóa đơn, đồng thời giảm thiểu việc khai khống, khai sai số thuế GTGT đầu vào, giảm thất thu ngân sách nhà nước.
– Đối với thuế GTGT: Sửa đổi, bổ sung theo hướng giảm bớt số lượng nhóm hàng hoá dịch vụ không chịu thuế GTGT; giảm bớt nhóm hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 5%; tiến dần đến việc áp dụng thống nhất một mức thuế suất thuế GTGT 10% cho tất cả hàng hoá, dịch vụ trừ hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0%.
– Sửa đổi, bổ sung những quy định của pháp luật về quản lý hoạt động của DN sau thành lập theo hướng vừa tạo môi trường kinh doanh thông thoáng vừa quản lý được tình hình hoạt động của doanh nghiệp nhằm hạn chế tối đa tình trạng “doanh nghiệp ma” hiện nay. Chúng ta cần có những quy định rõ ràng, cụ thể về trách nhiệm của các cơ quan chức năng cũng như cách thức để các cơ quan này thực hiện việc theo dõi, nắm bắt tình hình hoạt động của doanh nghiệp sau đăng ký.
– Xem xét bổ sung, sửa đổi Luật Thuế theo hướng tăng mức phạt trong xử lý hành chính cũng như tăng hình phạt đối với các hành vi gian lận thuế trong việc truy cứu trách nhiệm hình sự để thật sự đảm bảo tính răn đe của pháp luật.
3.3.2. Đối với chính quyền địa phương, ban ngành liên quan
Ban hành các chính sách nhằm kêu gọi, khuyến khích doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh trên địa bàn nhằm duy trì, ổn định, khai thác nguồn thu bền vững.
KẾT LUẬN
Thứ nhất, luận văn đã khái quát được những vấn đề lý luận về thuế GTGT và quản lý thuế GTGT.
Thứ hai, luận văn tập trung làm rõ nội dung quản lý thuế GTGT. Trong công tác tổ chức thu thuế trình bày rõ các nội quy trình bao gồm: công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế, quản lý đăng ký, kê khai, hóa đơn chứng từ, xác định và ấn định số thuế phải nộp, quản lý việc nộp thuế của doanh nghiệp, quản lý nợ thuế, xử lý hoàn thuế và kiểm tra hoàn thuế. Quản lý thuế GTGT là một yêu cầu tất yếu của quản lý nhà nước về thuế. Việc quản lý thuế GTGT phải tuân thủ chặt chẽ quy trình quản lý thuế, quy trình thanh tra, kiểm tra thuế cũng như các quy chế làm việc của từng bộ phận chức năng trong cơ quan thuế.
Thứ ba, dựa trên những thực trạng phân tích nội dung các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT để đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế huyện Đak Đoa trong thời gian tới: hoàn thiện công tác lập dự toán thu thuế GTGT, đẩy mạnh công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế, hoàn thiện công tác quản lý đăng ký, kê khai, hóa đơn chứng từ, nộp thuế và hoàn thuế, quản lý thông tin người nộp thuế, hiện đại hóa công tác quản lý nợ, hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế và các giải pháp khác như tăng cường cải cách hành chính thuế, tăng cường phối hợp với các ngành chức năng, kiện toàn bộ máy tổ chức và nâng cao trình độ cho đội ngủ cán bộ.
Quản lý thuế giá trị gia tăng trên địa bàn huyện Đak Đoa tỉnh Gia Lai, Quản lý thuế giá trị gia tăng trên địa bàn huyện Đak Đoa tỉnh Gia Lai, Quản lý thuế giá trị gia tăng trên địa bàn huyện Đak Đoa tỉnh Gia Lai
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2014\QUAN LY KINH TE\VO THI HUYEN NHU


