Hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước ngành thương mại trên địa bàn Quận Thanh Khê

Hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước ngành thương mại trên địa bàn Quận Thanh Khê

Hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước ngành thương mại trên địa bàn Quận Thanh Khê

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Thanh Khê là quận trung tâm kinh tế của thành phố Đà Nẵng, nằm trên đầu mối giao thông liên vùng và quốc tế, có sân bay Đà Nẵng, nhà ga đường sắt, bến xe khách nội tỉnh – liên tỉnh và đường quốc lộ 1A, có nhiều lợi thế trong phát triển thương mại, dịch vụ (chiếm gần 60% trong cơ cấu kinh tế của quận), tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ hàng năm khoảng 4.500 tỷ đồng (Báo cáo năm 2017 của UBND quận Thanh Khê). Cơ sở hạ tầng thương mại đã và đang ngày càng xuất hiện nhiều cơ sở kinh tế, trung tâm thương mại và siêu thị, cửa hàng, cửa hiệu trên các tuyến đường liên thông với trung tâm kinh tế – đô thị của các quận của thành phố, tạo cho người dân có nhiều lựa chọn để mua sắm, trong đó một số chợ được đầu tư với quy mô hiện đại, môi trường thông thoáng, sạch sẽ, hình thức lô quầy đẹp mắt, có nhiều chủng loại hàng hoá sẽ là địa chỉ thu hút khách, đáp ứng sở thích đi chợ của người dân địa phương.

Thương mại quận Thanh Khê đã đạt được những thành tựu đáng kể, đóng góp không nhỏ vào tăng trưởng kinh tế của quận nói riêng và của cả thành phố nói chung. Thương mại phát triển ở các phương thức kinh doanh thương mại hiện đại, tiên tiến đã được đưa vào ứng dụng, thương nhân trên địa bàn tỉnh phát triển cả về số lượng và năng lực quản trị kinh doanh, thị trường xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ phát triển nhanh. Thương mại góp phần đắc lực vào cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân quận Thanh Khê.

Với vai trò của quản lý nhà nước (QLNN) đối với phát triển thương mại trên địa bàn quận Thanh Khê thời gian qua được biểu hiện cụ thể bằng việc quận đã xây dựng và tổ chức thực hiện nhiều cơ chế, chính sách nhằm hỗ trợ khuyến khích sự hình thành và phát triển các loại hình thương mại văn minh, hiện đại. Theo số liệu thống kê, quy mô kinh tế năm 2017 tăng hơn nhiều lần so với năm 2010. Cơ cấu kinh tế năm 2017, thương mại, dịch vụ tăng so với các kỳ trong các năm qua, khuyến khích các thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động thương mại, tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ và ưu đãi về vốn, mặt bằng bán hàng, về đào tạo, thông tin và xúc tiến thương mại để xây dựng đội ngũ thương nhân ngày càng lớn mạnh. Cách nhìn nhận của các cơ quan QLNN đối với vai trò của khu vực thương mại đã thay đổi đáng kể từ sau khi thực hiện đổi mới cho đến nay.

Qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển quận Thanh Khê có nhiều nỗ lực trong hoàn thiện công tác QLNN nhằm thúc đẩy sự phát triển của khu vực thương mại đối với mọi thành phần kinh tế và thành tựu đạt được là rất lớn. Tuy nhiên để phát huy tốt hơn nữa tiềm năng, thế mạnh của địa phương, để tạo ra sự gắn kết tốt hơn giữa khu vực thương mại và các khu vực kinh tế khác ở địa phương, công tác quản lý Nhà nước vẫn chưa đáp ứng một cách hiệu quả vẫn tồn tại hiều vấn đề cần hoàn thiện. Đây chính là lý do tôi lựa chọn vấn đề “Hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước ngành thương mại trên địa bàn Quận Thanh Khê làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Khái quát các lý luận, cung cấp cái nhìn tổng quan các nội dung về quản lý nhà nước đối với ngành thương mại. Đồng thời trình bày nội dung các công việc chủ yếu của QLNN thuộc thẩm quyền của địa phương đến công tác theo dõi, chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động cho các UBND phường nội dung công việc quản lý. Từ đó hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển ngành thương mại tại địa phương.

2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

– Phân tích thực trạng phát triển ngành thương mại tại quận Thanh Khê thông qua xem xét việc chỉ ra nội dung, biện pháp quản lý trong các năm gần đây của UBND quận Thanh Khê đối với các hoạt động thương mại trên các chỉ đạo nội dung văn bản của các cơ quan cấp trên; thực hiện các quy định hoạt động kinh doanh và quản lý của các chủ thể tham gia kinh doanh cũng như của cán bộ quản lý;

– Đánh giá hiệu quả của công tác quản lý và thi hành quy định trong quản lý nhà nước đối với các hoạt động trao đổi thương mại và chỉ ra những thành công và phát hiện những vấn đề là hạn chế cũng như nguyên nhân của hạn chế đó;

– Đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu trong việc khai thác, quản lý ngành hiện nay.

3. Câu hỏi hay giả thuyết nghiên cứu

– Thực trạng trong quản lý lĩnh vực thương mại ở quận Thanh Khê những năm qua như thế nào?

– Giải pháp nào để nâng cao hiệu lực hiệu quả công tác quản lý nhà nước về thương mại trên địa bàn Thanh Khê.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1. Đối tượng nghiên cứu

Những vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về thương mại đối với trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

4.2. Phạm vi nghiên cứu

– Về nội dung : Những biểu hiện của công tác QLNN về thương mại trên địa bàn quận Thanh Khê; chủ thể QLNN trên địa bàn quận : UBND quận (phòng Kinh tế cơ quan tham mưu), UBND phường theo phân cấp.

– Giới hạn về không gian : Nghiên cứu nội dung quản lý nhà nước ngành thương mại trên địa bàn quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng

– Thời gian để tiến hành nghiên cứu : Các số liệu, tài liệu thứ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ 2012 – 2017. Đối với các số liệu sơ cấp được tác giả thu thập từ tháng 10/2016 – tháng 12/2017.

– Giới hạn quy mô nội dung được xử lý : Tập trung công tác quản lý thương mại trong giai đoạn hiện nay 2010 -2018.

5. Phương pháp nghiên cứu

5.1. Phương pháp nghiên cứu

5.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu:

– Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Bao gồm các đề tài, sách tham khảo, các bài báo khoa học chuyên ngành, các luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ, từ niên giám thống kê quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, các quy hoạch, báo cáo có liên quan đến lĩnh vực quản lý thương mại về lĩnh vực quản lý ngành thương mại trên địa bàn quận qua các năm; các nghị định, thông tư, văn bản của Chính phủ, Bộ Công Thương, Sở Kế hoạch – Đầu tư , Sở Tài Chính, Sở Công Thương về công tác quản lý nhà nước đối với thương mại; các thông tin có liên quan trên báo, tạp chí, internet. Luận văn có tham chiếu các kết quả của các công trình nghiên cứu trước đây ở các địa phương trong cả nước từ năm 2000 đến 2016.

Hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước ngành thương mại trên địa bàn Quận Thanh Khê
Hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước ngành thương mại trên địa bàn Quận Thanh Khê

– Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp : Gồm phương pháp phỏng vấn, phương pháp điều tra và phương pháp quan sát.

+ Phương pháp phỏng vấn : Luận văn giới hạn sử dụng phương pháp phỏng vấn đối với đối tượng là lãnh đạo UBND Quận, Lãnh đạo phòng Kinh tế, BQL chợ, lãnh đạo UBND phường trên địa bàn quận. Số lượng dự kiến phỏng vấn từ 6 đến 10 người. Cách thức phỏng vấn : Phỏng vấn trực tiếp.

+ Phương pháp điều tra khảo sát : Do thời gian và kinh phí có hạn nên không thể điều tra hết toàn bộ các mảng ngành về thương mại cũng như nền kinh tế đang hoạt động diễn ra. Tác giả đã chọn những nhóm lĩnh vực thuộc ngành mang tính đại diện cao cho cả quận. Các nhóm người được phỏng vấn có trình độ học vấn, thu nhập, ngành nghề khác nhau. Cụ thể :

Khảo sát về Người tiêu dùng sẽ được lựa chọn một cách ngẫu nhiên có định hướng trong nhóm để khảo sát vấn đề ứng xử của người tiêu dùng về kinh doanh thương mại đối với các cơ sở trong chợ với số lượng mẫu chọn ngẫu nhiên 200 người. Bao gồm: Việc thực hiện, chấp hành các quy định tham gia hoạt động chợ, công tác tập huấn kiến thức VMTM, công tác tuyên truyền, truyền thông; cấp giấy chứng nhận đảm bảo VSATTP, giấy cam kết ; thanh, kiểm tra, hậu kiểm và chấp hành các quy định sử lý vi phạm…

Khảo sát cán bộ chuyên môn BQL chợ, phòng Kinh tế, cán bộ làm công tác chuyên môn quản lý thương mại về 10 phường khảo sát: 20 người.

Nội dung: về tổ chức hoạt động, ban hành và thực thi văn bản, tổ chức bộ máy, công tác thanh kiểm tra, cơ sở vật chất, cấp giấy chứng nhận, bảng cam kết…

* Thiết kế Phiếu khảo sát:

Giới hạn nghiên cứu chính là cơ sở kinh doanh trong chợ, khu vực buôn bán thương mại, cán bộ làm công tác quản lý và người tiêu dùng. Nhằm nắm bắt công tác quản lý nhà nước về thương mại trên địa bàn quận Thanh Khê là mục tiêu của nghiên cứu. Vì thế, thiết kế câu hỏi để xem xét nhận thức, hiểu biết của người tiêu dùng, cán bộ quản lý, cơ sở kinh doanh theo phân cấp; về triển khai thực hiện văn bản được về công tác tuyên truyền, công tác tập huấn kiến thức và các quy định nhà nước về quản lý thương mại, đánh giá thanh, kiểm tra và hậu kiểm, xử lý vi phạm… Đây là thành phần chính trong bảng câu hỏi khảo sát mức độ cảm nhận của đối tượng nghiên cứu. Mỗi phiếu khảo sát có từ 10 đến 25 câu hỏi quan sát được đưa vào phiếu khảo sát.Để đo lường trong bảng khảo sát một số câu quan sát tác giả sử dụng thang đo Likert từ 1 đến 5. Ngoài ra sử dụng câu hỏi sàng lọc trong bảng khảo sát. Phần thông tin cá nhân cũng được xây dựng trong bảng câu hỏi…

5.1.2. Phương pháp xử lý tổng hợp thông tin:

Các số liệu được tổng hợp được lập thành bảng thống kê sơ đồ để thuận lợi cho người đọc dễ quan sát, phân tích và đánh giá. Các dữ liệu và thông tin xử lý trên phầm mềm Excel.

5.1.3. Phương pháp phân tích

– Phương pháp thống kê mô tả: Dùng mô tả về bộ máy quản lý nhà nước về quản lý thương mại …

– Phương pháp so sánh: So sánh sự khác biệt của bộ máy quản lý, kết quả hoạt động, nguồn nhân lực, kinh phí đầu tư vào công tác đảm bảo quản lý thương mại trong 5 năm 2012-2017.

5.1.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

– Nhóm chỉ tiêu phản ánh về trình độ cán bộ làm công tác quản lý thương mại trên địa bàn quận bao gồm: Đào tạo, bồi dưỡng; thông tin, truyền thông; kiểm tra và quản lý; Cấp phép về VSATTP; công tác đánh giá Văn minh thương mại..

– Nhóm phản ánh về quy mô trong quản lý: Kết quả thực thi; các văn bản ban hành, kinh phí hỗ trợ, số cơ quan tham gia phối hợp, Ban chỉ đạo…

5.2. Khung phân tích đề tài

Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý về quản lý thương mại

+ Yếu tố vĩ mô : Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội

+ Yếu tố vi mô : Tổ chức bộ máy quản lý (nhân lực, nguồn lực);

Cơ chế chính sách, quy định; Kết quả hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước;

Nhận thức, thói quen tầm nhìn của người tiêu dùng về quản lý thương mại

+Sự gia tăng nhanh chóng cơ sở kinh doanh và ý thức của các cơ sở

Các ngành nghề thuộc lĩnh vực thương mai

Thực trạng công tác quản lý nhà nước về thương mại trên địa bàn Quận Thanh Khê

giai đoạn 2012-2017

Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thương mại trên địa bàn Quận Thanh Khê

1. Thực trạng xây dựng và ban hành văn bản quản lý thương mại

2. Thực trạng thực hiện các nội dung quy hoạch, triển khai các chương trình, đề án phát triển thương mại

3. Thực trạng thực hiện các dịch vụ công đối với ngành thương mại trên địa bàn quận Thanh Khê

4. Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với các loại hình kinh doanh tại quận Thanh Khê

5. Thực trạng công tác quản lý các hoạt động ngành thương mại

6. Thực trạng công tác đào tạo cán bộ công chức quản lý hoạt động thương mại

7. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chủ trương chính sách, pháp luật ngành thương mại tại quận Thanh Khê

1. Hoàn thiện công tác xây dựng và ban hành văn bản, cơ chế triển khai thực hiện quản lý thương mại

2. Hoàn thiện công tác thực thi các nội dung trong quy hoạch, triển khai các chương trình, đề án phát triển thương mại

3. Hoàn thiện công tác công tác truyền thông, đa dạng hóa công tác tuyên truyền với nhiều hình thức để xây dựng chợ văn minh thương mại;

4. Nâng cao chất lượng các lớp tập huấn kiển thức; thực thi hiệu quả cải cách thủ tục trong công tác quản lý.

5. Nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức công vụ đối với cán bộ công chức quản lý thương mại

6. Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chủ trương chính sách, pháp luật ngành thương mại tại quận Thanh Khê

7. Nhóm giải pháp khác

6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Luận văn phân tích, làm sáng tỏ hơn những vấn đề lý luận cơ bản về bản chất, vai trò, đặc điểm, nội dung, nguyên tắc và nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về quản lý thương mại. Từ đó, tạo khung lý thuyết làm căn cứ khoa học cho nghiên cứu thực tiễn QLNN về quản lý thương mại trên địa bàn quận Thanh Khê.

Việc phân tích, đánh giá đúng đắn, khách quan về khoa học và thực trạng về công tác QLNN về quản lý thương mại trên địa bàn quận Thanh Khê trong những năm qua; chỉ rõ những thành tựu, những hạn chế, khiếm khuyết và nguyên nhân, chỉ rõ cơ sở thực tiễn khách quan, sinh động, đúng đắn cho việc thực thi chính sách, đề ra phương hướng, giải pháp QLNN về quản lý thương mại.

Những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn của luận văn góp phần vào xây dựng cơ chế quản lý, thực thi chính sách hiệu quả hơn mà trực tiếp là UBND cấp quận, đồng thời kết quả nghiên cứu của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo trong hoạt động nghiên cứu của các trường Đại học. Bên cạnh đó, việc nghiên cứu giúp cho bản thân tác giả trao dồi thêm kiến thức và năng lực của bản thân.

7. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn

Để góp phần tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước ngành thương mại Quận Thanh Khê, tôi đã tích cực tìm hiểu, tiến hành thu thập thông tin, tham khảo các công trình, luận văn khoa học có nội dung tương tự đả được công nhận, phải kể đến một số công trình nghiên cứu sau: GS.TS Hồ Văn Tĩnh (2006), Thương mại dịch vụ- Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. [12]

Trong tạp chí Cộng sản số 108 năm 2006, GS.TS Hồ Văn Tĩnh đã nêu rõ một số lý luận và thực tiễn về thương mại dịch vụ. Tác giả cũng đã nêu được một số khái niệm về thương mại dịch vụ. Ngoài ra, còn nêu đặc điểm, các nguyên tắc.

Sau đó, tác giả đã chỉ ra được cách tiếp cận tương mại dịch vụ theo hướng hiện đại: Một là, đổi mới và nâng cao nhận thức về thương mại dịch vụ. Hai là, tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách để thích nghi với Hiệp định chung về thương mại dịch vụ. Ba là, tạo lập môi trường thuận lợi phát triển thương mại dịch vụ. Bốn là, coi trọng phát huy nhân tố con người trong phát triển thương mại dịch vụ.

Hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước ngành thương mại trên địa bàn Quận Thanh Khê
Hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước ngành thương mại trên địa bàn Quận Thanh Khê

Nguyễn Mạnh Hoàng (2008), Hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước về thương mại hàng hóa trên địa bàn Hà Nội đến năm 2020, Luận án tiến sĩ
Kinh tế.[8]

Tại đây tác giả đã hệ thống một cách khái quát cơ sở lý luận, cũng nêu đầy đủ các vấn đề cơ bản như: Khái niệm, chức năng, vai trò QLNN về ngành thương mại… Tiếp đó, tác giả đi tìm hiểu mục tiêu và nội dung quản lý Nhà nước về thương mại hàng hóa trên địa bàn tỉnh/thành phố, đưa ra những nhân tố ảnh hưởng đền công tác quản lý Nhà nước về thương mại hàng hóa.

Qua việc phân tích thực trạng, tác giả cũng đánh giá được thành công cũng như tìm ra được nguyên nhân của các hạn chế đối với quản lý Nhà nước về thương mại hàng hóa tại địa bàn. Đưa ra những kinh nghiệm xây dựng và thực hiện nội dung quản lý nhà nước về thương mại hàng hoá ở trong và ngoài nước. Từ đó, tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước về thương mại hàng hoá như: hoàn chỉnh khung pháp lý cho hoat động kinh doanh thương mại, xây dựng và tăng cường năng lực thể chế của các bản quy hoạch thương mại, tăng cường thu hút đầu tu trực tiếp nước ngoài…

Nguyễn Thị Dung (2006), Tự do hóa thương mại và vấn đề Quản lý nhà nước đối với hoạt động xúc tiến thương mại, Báo Nhà nước và pháp luật số 6/2012. Tác giả của bài báo đã khái quát được khái niệm, đặc điểm về thương mại và xu thế tự do hóa thương mại. Ngoài ra còn đề cập đến pháp luật về quản lý nhà nước ngành thương mại ở Việt Nam và mức độ đáp ứng yêu cầu của tự do hóa thương mại.

Tác giả đã cho thấy rõ vấn đề ở Việt Nam, giấy phép là một công cụ để thực hiện quản lý nhà nước trong xu hướng cải cách hành chính, tuy nhiên vẫn còn một số bất cập mà cơ chế này một phần đã làm chậm quá trình hoạt động thương mại. Bài viết cũng nêu được những vấn đề lớn nhằm thực hiện được tự do hóa thương mại đó là: tháo bỏ các rào cản về chính sách, pháp luật và phá bỏ rào cản về cơ chế quản lý…. [9]

Nguyễn Thị Thu Vân (2012), Quản lý nhà nước ngành thương mại
thành phố Hội An – Tỉnh Quảng Nam
, Luận văn thạc sĩ Kinh tế. Trong luận văn, tác giả cũng trình bày những vấn đề lý luận cơ bản nhất về nội dung QLNN ngành thương mại cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước. Tác giả đã phân tích rõ nội dung quản lý Nhà nước về thương mại bao gồm những vấn đề như: xây dựng văn bản ngành thương mại; xây dựng quy hoạch, kế hoạch, các chương trình, đề án về phát triển thương mại…điều đáng nói ở đây là luận văn đã vận dụng rất tốt phần nội dung này để phân tích chất lượng quản lý Nhà nước ngành thương mại trên địa bàn Thành phố Hội An.

Ngoài ra, tác giả cũng đưa ra những phương hướng, đề xuất giải pháp
tối ưu, nhằm hoàn thiện định hướng phát triển ngành thương mại ở Hội An. Có những giải pháp được lặp lại nhưng cũng có nhiều giải pháp mới, có ý nghĩa trên địa bàn Thành phố, có tính thực tiễn và có khả năng áp dụng vào thực tế phù hợp với chiến lược phát triển của tỉnh trong thời gian tới.[14]

Nguyễn Thị Thanh Thơm (2016), Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về ngành thương mại trên địa bàn tỉnh ĐắcLắk, Luận văn thạc sĩ Kinh tế phát triển. Trong luận văn, tác giả đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý Nhà nước trong lĩnh vực thương mại tỉnh ĐắkLắk và vai trò của thương mại ĐắcLắk đối với sự phát triển kinh tế của Tỉnh.

Nghiên cứu các nội dung quản lý Nhà nước ngành thương mại trên địa bàn tỉnh ĐắkLắk. Phân tích thực trạng QLNN ngành thương mại trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2014. Cuối cùng đưa ra đề xuất các phương hướng, giải pháp trong việc thực hiện QLNN ngành thương mại tại tỉnh ĐắkLắk trong thời gian đến.

Những kết quả nghiên cứu này đã và đang góp phần tăng cường năng lực và hiệu lực QLNN ngành thương mại trên địa bàn tỉnh ĐắkLắk trong thời gian đến. [13]

Do đó, các nội dung về cơ sở lý luận đến các giả pháp đều rất hữu ích để học viên tham khảo nhằm xây dựng nên cơ sở lý luận và thực trạng của địa bàn mình nghiên cứu. Nhìn lại tại địa phương nơi công tác tôi nhận thấy vẫn còn một số vấn đề chưa được giải quyết trong công tác điều hành QLNN, nên mạnh dạn áp dụng để hoàn thiện những bất cập trong điều hành quản lý ngành thương mại trên địa bàn quận Thanh Khê thành phố Đà Nẵng.

8. Kết cấu của luận văn

Để trình bày nội dung nghiên cứu của mình, bố cục luận văn được chia 3 phần như sau :

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH THƯƠNG MẠI

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ GIAI ĐOẠN 2012-2017

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ ĐẾN NĂM 2025

KẾT LUẬN

CHƯƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH THƯƠNG MẠI

1.1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH THƯƠNG MẠI

1.1.1. Khái niệm quản lý nhà nước

Để nghiên cứu khái niệm quản lý nhà nước, trước hết cần làm rõ khái niệm “quản lý”. Thuật ngữ này thường được hiểu theo những cách khác nhau tuỳ theo góc độ khoa học khác nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu.

Quản lý là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học xã hội và khoa học tự nhiên. Mỗi lĩnh vực khoa học có định nghĩa về quản lý dưới góc độ riêng của mình và nó phát triển ngày càng sâu rộng trong mọi hoạt động của đời sống xã hội.

Theo quan niệm của C.MÁC: “Bất kỳ lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào đó mà được tiến hành tuân theo một quy mô tương đối lớn đều cần có sự quản lý ở mức độ nhiều hay ít nhằm phối hợp những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất, sự vận động này khác với sự vận động của các cơ quan độc lập của cơ thể đó. Một nhạc công tự điều khiển mình, nhưng một dàn nhạc phải có nhạc trưởng”. [2]

Với quan niệm trên quản lý là nhằm phối hợp các lao động đơn lẻ để đạt được cái thống nhất của toàn bộ quá trình sản xuất. Ở đây Mác đã tiếp cận khái niệm quản lý từ góc độ mục đích của quản lý.

Còn theo quan niệm của các nhà khoa học nghiên cứu về quản lý hiện nay: Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng với ý trí của người quản lý. Với nội dung theo cách hiểu này thì quản lý là việc tổ chức, chỉ đạo các hoạt động của xã hội nhằm đạt được một mục đích của người quản lý. Theo cách tiếp cận này, quản lý đã nói rõ lên cách thức quản lý và mục đích quản lý.

Như vậy, theo cách hiểu chung nhất thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý. Việc tác động theo cách nào còn tuỳ thuộc vào các góc độ khoa học khác nhau, các lĩnh vực khác nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu.

Theo Giáo trình quản lý hành chính nhà nước thì: “Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc XHCN. [5]

Như vậy, quản lý nhà nước là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà nước, được sửa dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội. Được xem là một hoạt động chức năng của nhà nước trong quản lý xã hội và có thể xem là hoạt động chức năng đặc biệt QLNN được hiểu theo hai nghĩa.

Theo nghĩa rộng: QLNN là toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước, từ hoạt động lập pháp, hoạt động hành pháp, đến hoạt động tư pháp.

Theo nghĩa hẹp: quản lý nhà nước chỉ bao gồm hoạt động hành pháp.

Quản lý nhà nước được đề cập là khái niệm quản lý nhà nước theo nghĩa rộng; QLNN bao gồm toàn bộ các hoạt động từ ban hành các văn bản luật, các văn bản mang tính luật đến việc chỉ đạo trực tiếp hoạt động của đối tượng bị quản lý và vấn đề tư pháp đối với đối tượng quản lý cần thiết của Nhà nước.

Hoạt động quản lý nhà nước chủ yếu và trước hết được thực hiện bởi tất cả các cơ quan nhà nước, song có thể các tổ chức chính trị – xã hội, đoàn thể quần chúng và nhân dân trực tiếp thực hiện nếu được nhà nước uỷ quyền, trao quyền thực hiện chức năng của nhà nước theo quy định của pháp luật.

1.1.2. Khái niệm quản lý nhà nước về kinh tế

Quản lý nhà nước về kinh tế là sự tác động có tổ chức, bằng pháp luật và thông qua hệ thống các chính sách với các công cụ quản lý kinh tế lên nền kinh tế nhằm đạt được mục tiêu phát triển kinh tế đất nước, trên cơ sở sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nước trong điều kiện mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế.

Quản lý nhà nước về kinh tế là một dạng quản lý xã hội của Nhà nước. Nó rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, nhưng cũng rất phức tạp. Nhà nước quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân trên tất cả các ngành kinh tế, các lãnh thổ kinh tế, các thành phần kinh tế và các chủ thể kinh tế hoạt động trong toàn bộ nền kinh tế.

Quản lý nhà nước về kinh tế là quản lý ở tầm vĩ mô, giải quyết những quan hệ vĩ mô có liên quan đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân, trong đó kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo. Nhà nước không can thiệp, không giải quyết những vấn đề quản lý sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế hoạt động trong nền kinh tế thị trường (cá nhân, doanh nghiệp, các tập đoàn kinh tế…).

Trong quản lý nhà nước về kinh tế, Nhà nước sử dụng hệ thống các công cụ cần thiết để thực hiện chức năng quản lý của mình như công cụ định hướng (kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế …), công cụ kinh tế, tài chính tiền tệ (chính sách đầu tư, thuế, chi tiêu ngân sách, hệ thống ngân hàng, lãi suất, tín dụng…), công cụ pháp lý (pháp luật, các văn bản pháp quy…), các công cụ tổ chức và giáo dục…

Trước thời kỳ đổi mới kinh tế, Nhà nước ta quản lý nền kinh tế bằng cơ chế kế hoạch hóa tập trung mang nặng tính hành chính, quan liêu, bao cấp. Cơ chế quản lý kinh tế này dựa vào mệnh lệnh từ trên xuống và dựa vào quan hệ hành chính tổ chức trực tiếp gắn liền với quan hệ kinh tế cấp phát – giao nộp. QLNN về kinh tế được thực hiện bằng phương pháp hành chính đơn thuần thay cho phương pháp kinh tế và giáo dục. Nhà nước đã bao cấp mọi hoạt động kinh tế bằng ngân sách của Nhà nước. Cơ chế quản lý này đã đưa đến sự thụ động, trông chờ, không cần tính toán hiệu quả, phục tùng triệt để những quy định xơ cứng của cấp trên, thủ tiêu tính chủ động, sáng tạo của cấp dưới, của các chủ thể kinh tế.[16]

1.1.3. Khái niệm quản lý Nhà nước ngành thương mại

Khi nhắc đến thuật ngữ “Quản lý Nhà nước về kinh tế” hay là quản lý hành chính – kinh tế là sự quản lý của nhà nước đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân bằng quyền lực của nhà nước, thông qua pháp luật, chính sách, công cụ, môi trường, lực lượng vật chất và tài chính trên tất cả các lĩnh vực và bao gồm tất cả các thành phần kinh tế”[11]

Còn “Quản lý nhà nước về thương mại” là sự quản lý của nhà nước đối với hoạt động thương mại bằng các công cụ, chính sách, pháp luật nhằm đạt được mục tiêu đề ra” [11]

Qua những khái niệm trên, ta có nhiều cách tiếp cận khi đặt vấn đề nghiên cứu về Quản lý nhà nước ngành Thương mại.

Đối với phạm vi hạn hẹp của nghiên cứu về công tác quản lý nhà nước về ngành Thương mại được tiếp cận dưới góc độ là quá trình thực hiện và phối hợp các chức năng hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các hoạt động thương mại trên thị trường trong sự tác động của hệ thống quản lý đến hệ thống bị quản lý nhằm đạt mục tiêu thông qua việc sử dụng các công cụ và chính sách quản lý.

1.1.4. Vai trò quản lý của Nhà nước đối với Ngành thương mại

Trong nền kinh tế thị trường, nhà nước đóng vai trò người định hướng dẫn dắt sự phát triển kinh tế, bảo đảm thống nhất các lợi ích cơ bản trong toàn xã hội. Nhà nước Việt Nam đi theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, nên càng có vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn, điều tiết sự phát triển của nền kinh tế theo định hướng, mục tiêu chiến lược mà cương lĩnh và chiến lược phát triển kinh tế -xã hội của Đảng đã xác định. Mặt khác, vai trò điều tiết của nhà nước ta đối với nền kinh tế còn được xác định bởi chính các yếu tố: Nhà nước là chủ sở hữu phần lớn các nguồn vốn và tài sản trong nền kinh tế quốc dân, nhà nước trực tiếp sỡ hữu các lĩnh vực chủ chốt nhất của nền kinh tế; các sản phẩm chủ yếu nhất của nền kinh tế vẫn do khu vực quốc doanh sản xuất và chi phối.[6]

Vai trò quản lý kinh tế của Nhà nước đã được khẳng định cả về lý luận và thực tiễn và được thể hiện trên các mặt sau đây:

a. Nhà nước định hướng, hướng dẫn hoạt động cho sự phát triển của thương mại

Sự định hướng này được thực hiện thông qua việc xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược kinh tế xã hội, các chương trình mục tiêu, các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn. Định hướng dẫn dắt sự phát triển của thương mại còn được bảo đảm bằng hệ thống chính sách, sự tác động của hệ thống tổ chức quản lý thương mại từ trung ương đến địa phương. Đây chính là yếu tố quan trọng có tính thúc đẩy nhanh nhịp độ phát triển nói chung và thương mại nói riêng.

b. Điều tiết và can thiệp vào quá trình hoạt động thương mại

Nhà nước có vai trò củng cố, bảo đảm dân chủ, công bằng xã hội cho mọi người, mọi thành phần kinh tế hoạt động thương mại trên thị trường. Xây dựng một xã hội văn minh, dân chủ rộng rãi, khuyến khích và đề cao trách nhiệm cá nhân là điều kiện cho sự phát triển toàn diện kinh tế xã hội. Trong kinh tế thị trường sự phân hoá giàu nghèo giữa các tầng lớp xã hội là rất lớn. Nhà nước cần có sự can thiệp và điều tiết hợp lý nhằm bảo đảm cuộc sống ổn định, nhân cách của con người được tôn trọng, đồng thời bảo đảm tính tự chủ, sáng tạo và ham làm giàu của mọi công dân.

c. Nhà nước tạo lập môi trường thương mại và cạnh tranh cho thương mại phát triển

Có thể hiểu rằng Nhà nước tạo lập môi trường định hướng, hướng dẫn hoạt động cho sự phát triển của ngành thương mại.

Tại đây, Nhà nước bảo đảm sự ổn định về mặt thể chế pháp lý, môi trường kinh tế, chính trị- xã hội, môi trường kỹ thuật – công nghệ cho thương mại phát triển. Nhà nước thực thi cơ chế, chính sách để hạn chế tình trạng thiểu cầu, giảm lạm phát, khuyến khích sản xuất và tiêu dùng. Nhà nước tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng, bao gồm kết cấu hạ tầng vật chất, tài chính, giáo dục, luật pháp… cho thương mại. Tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng, môi trường vĩ mô phù hợp với xu hướng phát triển của thương mại trong cơ chế thị trường.

d. Quản lý trực tiếp khu vực kinh tế Nhà nước

Nhà nước quy định rõ những bộ phận, những ngành then chốt, những nguồn lực và tài sản mà Nhà nước trực tiếp quản lý. Đất đai, các nguồn tài nguyên, các sản phẩm và ngành có ý nghĩa sống còn với quốc gia thuộc sở hữu Nhà nước. Ở đây Nhà nước phải quản lý và kiểm soát việc sử dụng tài sản quốc gia nhằm bảo tồn và phát triển các tài sản đó.

Nhà nước trực tiếp quản lý các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế Nhà nước. Thành phần kinh tế Nhà nước giữ vai trò nòng cốt trong công cuộc xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ở nước ta.

Qua đây ta nhận thấy vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước là nội dung quan trọng của định hướng XHCN. Duy trì vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước là công việc quan trọng để vượt qua nguy cơ chệch hướng xã hội chủ nghĩa. Thông qua các doanh nghiệp Nhà nước, Nhà nước có thể hướng dẫn, chỉ đạo sự phát triển của các doanh nghiệp thuộc các thành phần khác, tập trung mọi nguồn lực cho sự công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Thông qua thành phần kinh tế Nhà nước, Nhà nước nắm và điều tiết một bộ phận lớn các hàng hóa – dịch vụ chủ yếu có ý nghĩa quan trọng và then chốt của nền kinh tế quốc dân, bảo đảm cho nền kinh tế hoạt động nhịp nhàng và phát triển cân đối với nhịp độ cao.

1.1.5. Chức năng của quản lý Nhà nước về thương mại

a. Chức năng hoạch định

Mục đích của Nhà nước thực hiện để định hướng hoạt động thương mại của các chủ thể tham gia thị trường. Chức năng này bao gồm các nội dung cơ bản là hoạch định chiến lược, quy hoạch phát triển thương mại, phân tích và xây dựng các chính sách thương mại; quy hoạch và định hướng chiến lược phát triển thị trường, xây dựng hệ thống pháp luật có liên quan đến thương mại; xác lập các chương trình, dự án, cụ thể hóa chiến lược, đặc biệt là các lộ trình hội nhập khu vực và quốc tế.

Vai trò của chức năng hoạch định là giúp cho các doanh nghiệp có phương hướng hình thành phương án, chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh. Nó vừa giúp tạo lập môi trường kinh doanh, vừa cho phép Nhà nước có thể kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh trên thị trường.

b. Chức năng tổ chức và phối hợp các hoạt động quản lý thương mại

Nhà nước bằng việc tạo lập các cơ quan và hệ thống tổ chức, quản lý, sử dụng bộ máy này để hoạch định các chiến lược, quy hoạch, chính sách, các văn bản pháp luật. đồng thời, sử dụng sức mạnh của bộ máy tổ chức để thực hiện những vấn đề thuộc về quản lý Nhà nước nhằm đưa chính sách và pháp luật vào thực tiễn kinh doanh của doanh nghiệp, hiện thực hóa quy hoạch và kế hoạch. Với mục đích trên, chức năng phối hợp có vai trò và bao gồm những nội dung sau:

+ Hình thành cơ chế phối hợp hữu hiệu giữa cơ quan quản lý Nhà nước về thương mại với các cơ quan quản lý nhà nước liên quan, với các cấp trong hệ thống tổ chức quản lý thương mại của Trung ương, Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, quận huyện, xã phường.

+ Bồi dưỡng và đào tạo về nguồn lực đủ khả năng thực hiện các công việc liên quan tới quản lý Nhà nước về thương mại.

c. Chức năng lãnh đạo, điều tiết các hoạt động thương mại và can thiệp thị trường

Mục đích là nhằm điều tiết các hoạt động thương mại, điều tiết thị trường để các hoạt động này cũng như thị trường phát triển cân đối, hài hòa, bền vững và đúng theo quy định.

Nội dung và vai trò của chức năng này bao gồm:

+ Nhà nước là người bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mọi chủ thể kinh doanh, khuyến khích và đảm bảo bằng luật pháp. Hướng dẫn và kích thích các doanh nghiệp hoạt động theo định hướng thị trường của mình.

+ Nhà nước hỗ trợ cho các doanh nghiệp về thông tin, tài chính, kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội trong điều kiện cho phép, không vi phạm các cam kết quốc tế. Bảo vệ kinh tế Nhà nước theo đúng pháp luật quốc tế, chống tham nhũng và thất thoát tài sản, đảm bảo tăng trưởng kinh tế, tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.[4]

d. Chức năng kiểm soát các quan hệ trao đổi, các hoạt động thương mại

Nhằm phát hiện những lệch lạc, nguy cơ chệch hướng hoặc vi phạm pháp luật và các quy định của Nhà nước, từ đó đưa ra các quyết định điều chỉnh thích hợp nhằm tăng cường hiệu quả của quản lý Nhà nước về thương mại.

Nội dung và vai trò của chức năng này:

+ Nhà nước giám sát hoạt động của mọi chủ thể kinh doanh cũng như chế độ quản lý của các chủ thể đó về các mặt đăng ký kinh doanh, phương án sản phẩm, chất lượng và tiêu chuẩn sản phẩm, bản quyền sở hữu công nghiệp, môi trường ô nhiễm, cơ chế quản lý kinh doanh, nghĩa vụ nộp thuế…

+ Nhà nước cũng thực hiện việc kiểm tra, đánh giá về sức mạnh của hệ thống các tổ chức quản lý thương mại của Nhà nước cũng như đội ngũ cán bộ công chức thực hiện các chức năng quản lý của Nhà nước. [4]

Hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước ngành thương mại trên địa bàn Quận Thanh Khê. Hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước ngành thương mại trên địa bàn Quận Thanh Khê

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2014\QUAN LY KINH TE/ NGUYEN QUOC HAI

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *