Giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Hoà Vang

Giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Hoà Vang

Giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Hoà Vang

1. Tính cấp thiết của đề tài

Ngân sách nhà nước là khâu tài chính tập trung giữ vị trí chủ đạo trong hệ thống tài chính, là nguồn lực vật chất để Nhà nước duy trì hoạt động của bộ máy quản lý và thực thi các nhiệm vụ phát triển Kinh tế- xã hội của đất nước. Với bất cứ một quốc gia nào, Ngân sách Nhà nước cũng luôn giữ vị trí đặc biệt quan trọng. Vì vậy, Chính phủ các nước luôn tạo lập cơ chế và có biện pháp để không ngừng tăng cường tiềm lực của NSNN và sử dụng nó một cách tiết kiệm có hiệu quả.

Trong những năm qua, cùng với quá trình đổi mới kinh tế đất nước, công tác quản lý ngân sách của huyện đã có nhiều đổi mới và đạt được tiến bộ đáng kể. Huyện Hoà Vang không ngừng thay đổi và phát triển KT – XH, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện phần nào. Xét các chỉ tiêu KT – XH của một nền kinh tế chuyển đổi, huyện Hoà Vang đều đạt được những thành tựu ấn tượng đặc biệt về quản lý chi NSNN ở Huyện không ngừng được đổi mới ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu của công cuộc đổi mới hiện nay.

Nhận thức được vai trò cấp thiết cần phải hoàn thiện quản lý chi NSNN trong những năm tới, tác giả đã chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Hoà Vang, Thành phố Đà Nẵng”

2. Mục tiêu nghiên cứu

– Khái quát được cơ sở lý luận về quản lý chi NSNN.

– Phân tích đánh giá thực trạng quản lý chi NSNN ở Huyện Hoà Vang, Thành phố Đà Nẵng.

– Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSNN trong thời gian tới ở Huyện Hoà Vang.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứ là: Công tác quản lý chi ngân sách nhà nước huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng.

* Phạm vi nghiên cứu:

– Để đảm bảo tính thống nhất về cơ sở pháp lý trong nghiên cứu chi NSNN của huyện Hoà Vang thời gian qua, luận án giới hạn phạm vi về thời gian để thu thập tư liệu và nghiên cứu đánh giá quản lý chi NSNN của tỉnh Hà Tĩnh từ năm ngân sách 2009 đến hết năm 2013.

4. Phương pháp nghiên cứu

* Kết hợp nhiều phương pháp khác nhau như :

– Phân tích thống kê

– phương pháp so sánh

– Phương pháp phân tích

* Nguồn số liệu lấy tin :

– Chỉ tiêu kế hoạch kinh tế xã hội, thu, chi ngân sách của huyện Hoà Vang từ năm 2010-2013

– Báo cáo quyết toán NSNN huyện Hoà Vang năm 2010-2013

– Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của huyện Hoà Vang đến năm 2020

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Kết quả nghiên cứu có thể cơ sở thực tiễn để hoàn chỉnh lý thuyết về quản lý chi ngân sách nhà nước.

Kết quả nghiên cứu có thể hoàn thiện công tác quản lí chi ngân sách nhà nước huyện Hoà Vang.

* Những đóng góp về khoa học của luận văn

Phân tích, đánh giá thực trạng chi ngân sách và quản lý chi ngân sách huyện Hoà Vang, chỉ ra được những kết quả và hạn chế cần hoàn thiện trong quản lý chi cấp quận trong thời gian tới.

Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách cấp quận nhằm nâng cao vai trò, trách nhiệm trong quản lý, sử dụng NSNN của chính quyền và các đơn vị thụ hưởng ngân sách trên địa bàn huyện Hoà Vang.

5. Kết cấu luận văn

Ngoài những phần mở đầu và kết luận, phần nội dung của luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1. Những vấn đề cơ bản về quản lý chi ngân sách nhà nước.

Chương 2. Thực trạng hoạt động quản lý chi ngân sách nhà nước huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng.

Chương 3. Giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng.

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ

QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1. KHÁI QUÁT VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1.1. Chi ngân sách nhà nước

a. Khái niệm, đặc điểm chi ngân sách nhà nước

Khái niệm

Chi NSNN là một phạm trù kinh tế tồn tại khách quan gắn liền với sự tồn tại của Nhà nước. Chi NSNN là việc nhà nước phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm bảo đảm điều kiện vật chất để duy trì sự hoạt động và thực hiện các chức năng đáp ứng nhu cầu đời sống kinh tế xã hội dựa trên các nguyên tắc nhất định.

Giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Hoà Vang
Giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Hoà Vang

Đặc điểm của chi NSNN

– Đặc điểm nổi bật của chi NSNN là nhằm phục vụ cho lợi ích chung của cộng đồng dân cư ở các vùng hay ở phạm vi quốc gia. Điều này xuất phát từ chức năng quản lý toàn diện nền KT-XH của Nhà nước và cũng chính trong quá trình thực hiện chức năng đó Nhà nước đã cung cấp một lượng hàng hóa công cộng khổng lồ cho nền kinh tế.

– Chi NSNN luôn gắn liền với bộ máy Nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà Nhà nước thực hiện.

– Chi NSNN cung cấp các khoản hàng hóa công cộng như đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, bảo vệ trật tự xã hội,… đồng thời đó cũng là những khoản chi cần thiết, phát sinh tương đối ổn định như: chi lương cho viên chức bộ máy Nhà nước, chi hàng hóa dịch vụ công đáp ứng nhu cầu tiêu dùng công cộng của các tầng lớp dân cư…

– Các khoản chi NSNN mang tính không hoàn trả hay hoàn trả không trực tiếp. Điều này thể hiện ở chỗ không phải mọi khoản thu với mức độ và số lượng của những địa chỉ cụ thể đều được hoàn lại dưới các hình thức các khoản chi NSNN. Điều này được quyết định bởi những chức năng tổng hợp về KT-XH của Nhà nước.

Tóm lại, chi NSNN thực hiện vai trò của nhà nước, là công cụ để nhà nước điều hành nền kinh tế theo mục đích của mình, góp phần thúc đẩy kinh tế, giải quyết những vấn đề xã hội và khắc phục các khiếm khuyết của thị trường.

1.1.2. Nội dung chi ngân sách nhà nước

Chi NSNN diễn ra trên phạm vi rộng, dưới nhiều hình thức. Trong quản lý tài chính, chi NSNN được chia làm hai nội dung chi lớn: chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển.

a. Chi thường xuyên

Chi thường xuyên là quá trình phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ của Nhà nước để đáp ứng nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về quản lý KT-XH. Cùng với quá trình phát triển KT-XH các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước ngày càng gia tăng, do đó đã làm phong phú nội dung chi thường xuyên của NSNN.

Chi thường xuyên là những khoản chi mang những đặc trưng cơ bản:

– Chi thường xuyên mang tính ổn định

– Là các khoản chi mang tính chất tiêu dùng xã hội

– Phạm vi, mức chi thường xuyên gắn chặt với cơ cấu tổ chức của bộ máy Nhà nước và sự lựa chọn của Nhà nước trong việc cung ứng các hàng hóa công cộng

Các khoản chi thường xuyên thường được tập hợp theo từng lĩnh vực và nội dung chi, bao gồm 4 khoản chi cơ bản sau:

– Chi quản lý hành chính Nhà nước:

+ Chi về hoạt động của các cơ quan quyền lực Nhà nước.

+ Chi về hoạt động của hệ thống cơ quan pháp luật.

+ Chi về hoạt động quản lý vĩ mô nền KT-XH cho hệ thống các cơ quan quản lý KT-XH và chính quyền các cấp.

+ Chi về hoạt động của các cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở các cấp.

+ Chi về hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội.

– Chi quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội:

+ Các khoản chi cho quốc phòng để phòng thủ và bảo vệ Nhà nước, chống lại sự xâm lược và đe dọa của nước ngoài.

+ Các khoản chi nhằm bảo vệ, giữ gìn chế độ xã hội, an ninh của dân cư trong nước.

– Chi sự nghiệp văn hóa xã hội: bao gồm các khoản chi cho các hoạt động sự nghiệp: sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, thông tấn, báo chí, phát thanh, truyền hình và các hoạt động khác….

– Chi sự nghiệp kinh tế của Nhà nước: Việc thành lập các đơn vị sự nghiệp kinh tế để phục vụ cho hoạt động của mỗi ngành và phục vụ chung cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân là hết sức cần thiết. Các hoạt động sự nghiệp do Nhà nước thực hiện để tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động của các thành phần kinh tế. Khoản chi này nhiều lúc Nhà nước không hướng tới nguồn thu và lợi nhuận.

– Chi khác: Ngoài các khoản chi thường xuyên lớn thuộc 4 lĩnh vực trên còn có các khoản chi khác cũng xếp vào cơ cấu chi thường xuyên như: chi trợ giá theo chính sách của Nhà nước, chi trả tiền lãi do Chính phủ vay, chi hỗ trợ quỹ BHXH,…

b. Chi đầu tư phát triển

Chi đầu tư phát triển được thực hiện chủ yếu từ ngân sách trung ương và một bộ phận ngân sách địa phương. Đầu tư phát triển là hình thức đầu tư có liên quan đến sự tăng trưởng quy mô vốn đầu tư của Nhà nước và quy mô vốn trên toàn xã hội. Mục tiêu của đầu tư phát triển là đầu tư vào khu vực sản xuất, đầu tư vào cơ sở kinh tế hạ tầng KT-XH, làm thay đổi cơ cấu KT-XH của đất nước. Kết quả của các khoản chi đầu tư phát triển là tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế, làm tăng cơ sở hạ tầng KT-XH, tạo ra của cải vật chất và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Xét theo mục đích, chi đầu tư phát triển bao gồm:

– Chi xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng KT-XH không có khả năng hoàn vốn:

– Đầu tư, hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước, góp vốn cổ phần, góp vốn liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước

– Chi hỗ trợ các quỹ hỗ trợ phát triển

– Chi dự trữ Nhà nước

Từ những nội dung chi đầu tư phát triển nêu trên, có thể thấy rằng chi đầu tư phát triển từ NSNN Việt Nam có những đặc trưng cơ bản sau:

– Chi đầu tư phát triển là những khoản chi lớn và không ngừng tăng lên: – Chi đầu tư phát triển là khoản chi mang tính chất tích lũy

– Phạm vi và mức độ chi đầu tư phát triển gắn chặt với việc thực hiện mục tiêu, yêu cầu phát triển KT-XH của đất nước trong từng thời kỳ và sự lựa chọn phương pháp cấp phát của Nhà nước

1.1.3. Vai trò của chi ngân sách nhà nước

– Chi NSNN ngày càng có vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

– Chi NSNN góp phần điều chỉnh chu kỳ kinh tế

– Chi NSNN góp phần tái phân phối thu nhập xã hội giữa các tầng lớp dân cư, thực hiện công bằng xã hội.

1.1.4. Nguyên tắc chi ngân sách nhà nước

– Nguyên tắc cân bằng thu, chi.

– Nguyên tắc chi theo kế hoạch và đúng mục đích.

– Nguyên tắc tăng cường thu và tiết kiệm chi

1.1.5. Điều kiện thực hiện chi ngân sách nhà nước

Trong bất kỳ thời đại nào, chi NSNN đều phải tuân thủ những quy tắc nhất định, những yêu cầu đó càng trở thành bắt buộc bởi tính đa dạng, phong phú cũng như mục tiêu hiệu quả là những đặc trưng cơ bản đối với nền kinh tế thị trường.

Thứ nhất, tập trung thống nhất

Thứ hai, tính kỷ luật

Thứ ba, tính có thể dự báo được

Thứ tư, tính minh bạch, công khai trong cả quy trình từ khâu lập, tổ chức thực hiện, quyết toán, báo cáo và kiểm toán

Thứ năm, đảm bảo bảo cân đối, ổn định tài chính, ngân sách

Thứ sáu, chi NSNN phải gắn chặt với chính sách kinh tế, gắn với mục tiêu phát triển kinh tế trung và dài hạn

Thứ bảy, chi NSNN phải cân đối hài hòa giữa các ngành với nhau, giữa trung ương và địa phương, kết hợp giải quyết ưu tiên chiến lược trong từng thời kỳ

1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN (QUẬN)

Quản lý NSNN huyện (quận) là quản lý toàn bộ các khoản thu, chi NSNN cấp huyện hàng năm qua các khâu: Lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán NSNN huyện (quận).

Nội dung quản lý chi NSNN chủ yếu gồm bốn khâu:

– Phân cấp nguồn chi NSNN

– Lập dự toán chi ngân sách (chuẩn bị ngân sách)

– Quản lý chấp hành, thực hiện dự toán chi ngân sách (thực thi ngân sách)

– Quản lý quyết toán chi ngân sách

Bên cạnh chu trình quản lý trên, quản lý chi NSNN còn bao gồm cả kiểm toán và đánh giá hiệu quả chi NSNN, quản lý việc công khai, minh bạch cũng như trách nhiệm giải trình của các cơ quan cấp phát, sử dụng ngân sách.

1.2.1. Phân cấp nguồn chi ngân sách nhà nước

Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi là một nội dung quan trọng trong cơ chế phân cấp quản lý ngân sách nhà nước, nhằm quản lý thống nhất hệ thống NSNN bằng việc phân công trách nhiệm gắn với quyền hạn, phân cấp quản lý giữa các ngành, các cấp trong việc thực hiện thu, chi NSNN phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.

1.2.2. Công tác lập dự toán chi ngân sách nhà nước huyện (quận)

Lập dự toán, quyết định nhiệm vụ, quy mô thu, chi ngân sách trong một năm ngân sách, là căn cứ để thực hiện nhiệm vụ thu, chi theo dự toán.

Lập dự toán chi ngân sách nhà nước phải dựa trên các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn định mức cụ thể về chi tài chính nhà nước.

– Quy trình :

1.2.3. Phân bổ và giao dự toán chi ngân sách huyện

Căn cứ Quyết định của UBND thành phố và giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách, Phòng Tài chính Kế hoạch quận có trách nhiệm tham mưu cho UBND huyện, quận thực hiện phương án phân bổ ngân sách cấp huyện và mức phân bổ cho ngân sách cấp dưới.

Nội dung cơ bản của cho thường xuyên: Chi cho các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học và công nghệ, văn hoá – thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao, đảm bảo xã hội; Chi cho các hoạt động sự nghiệp kinh tế của Nhà nước; Chi hoạt động môi trường; Chi cho hoạt động hành chính nhà nước; Chi cho An ninh – quốc phòng và chi khác ngân sách.

– Nội dung cơ bản của chi đầu tư phát triển :Việc cấp phát thanh toán vốn đầu tư và xây dựng cơ bản phải đảm bảo đúng mục đích, đúng kế hoạch; Cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản chỉ được thực hiện theo đúng mức độ thực tế hoàn thành kế hoạch, trong phạm vi giá dự toán được duyệt;

1.2.4. Chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước huyện (quận)

Chấp hành chi ngân sách nhà nước là thực hiện dự toán ngân sách nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hay nói cách khác là thực hiện các chỉ tiêu chi tài chính trong dự toán ngân sách nhà nước. Ở các quốc gia đều quy định thời gian là 12 tháng (thời hạn năm ngân sách). Ở nước ta, năm ngân sách được pháp luật quy định tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/ 01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

1.2.5. Công tác quyết toán ngân sách nhà nước huyện (quận)

Quyết toán ngân sách là khâu cuối cùng của một chu trình ngân sách. Tổng kết quá trình thực hiện dự toán ngân sách nhằm đánh giá toàn bộ kết quả hoạt động của một năm ngân sách từ đó rút ra ưu, nhược điểm và bài học kinh nghiệm cần thiết trong việc quản lý ngân sách cấp huyện cho những năm tiếp sau đó.

Phòng Tài chính – Kế hoạch phải là cơ quan tổng hợp báo cáo quyết toán các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước theo quy định. Công tác quyết toán ngân sách huyện phải thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật về chứng từ thu, chi ngân sách nhà nước; mục lục ngân sách nhà nước; hệ thống tài khoản, sổ sách, mẫu biểu báo cáo, mã số đơn vị sử dụng ngân sách.

1.2.6. Thanh tra, kiểm tra trong quản lý chi NS cấp huyện

 Thông qua công tác thẩm định quyết toán, thanh tra, kiểm toán các cơ quan chức năng kịp thời phát hiện và chấn chỉnh nhiều tồn tại trong công tác quản lý tài chính ngân sách tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, từ đó đã góp phần tăng cường kỷ luật tài chính, nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước về tài chính ngân sách trên địa bàn huyện.

Giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Hoà Vang
Giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Hoà Vang

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN

1.3.1. Điều kiện tự nhiên

1.3.2. Điều kiện kinh tế – xã hội

1.3.3. Cơ chế chính sách và các quy định của Nhà nước về quản lý chi ngân sách nhà nước

1.3.4. Nhóm nhân tố ảnh hưởng khác

– Tổ chức bộ máy và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý cấp huyện:

– Hệ thống thông tin, phương tiện quản lý NSNN huyện (quận)

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH

HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ – XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG

2.1.1. Tổng quan về tình hình kinh tế

Trong giai đoạn 2009-2013, Hòa Vang đã đạt được hầu hết các mục tiêu phát triển kinh tế. Cụ thể:

– Nền kinh tế thị trường với sự đa dạng hóa sở hữu đã hình thành và tạo ra những biến đổi chất lượng trong đời sống KT-XH.

– Kinh tế liên tục tăng trưởng, cơ cấu chuyển dịch đúng định hướng; kết cấu hạ tầng KT-XH được cải thiện; các công trình, dự án trọng điểm được tập trung đẩy nhanh tiến độ; thu hút đầu tư đạt kết quả cao.

2.1.2. Tổng quan về tình hình xã hội

Cùng những thành tựu kinh tế trong giai đoạn 2009-2013, Hòa Vang đã đạt được hầu hết các mục tiêu xã hội đề ra. Nhìn chung, huyện đã có những bước tiến đáng kể trong giảm nghèo, giáo dục, chăm sóc sức khỏe. Những thành tích trên có được là nhờ đã bảo vệ và duy trì được một môi trường trong lành và hạn chế ô nhiễm từ phát triển công nghiệp.

2.1.3. Những thuận lợi, khó khăn ở huyện Hòa Vang

* Cơ hội:

– Môi trường hòa bình, sự hợp tác, liên kết, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng phát triển tạo điều kiện để tiếp tục phát huy nội lực và lợi thế so sánh, tranh thủ ngoại lực, nguồn vốn, công nghệ mới, kinh nghiệm quản lý, mở rộng thị trường phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

– Sự hình thành tuyến hành lang Đông Tây và đường Xuyên á

– Sự phát triển của các tỉnh thành trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung sẽ kéo theo sự phát triển của các tỉnh, thành phố, các địa phương có quan hệ với nhau trong khu vực trong đó có khu kinh tế mở Chu Lai và khu kinh tế Dung Quất.

– Nền chính trị của nước ta rất ổn định tạo sự an tâm cho các doanh nghiệp nước ngoài đến đầu tư, khách du lịch đến với địa bàn để tham quan trong đó có Khu du lịch Bà Nà- Suối mơ.

– Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội được đầu tư ngày càng nhiều, là động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển, góp phần rút ngắn khoảng cách với các quận trung tâm thành phố.

– An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tiếp tục ổn định và được giữ vững, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân từng bước được cải thiện.

– Trong những năm gần đây Hòa Vang ngoài việc phát huy các loại hình du lịch hiện có, còn tổ chức thêm các loại hình du lịch mới: tổ chức các hội nghị hội thảo mang tầm cở quốc gia và quốc tế.

* Thách thức:

– Khoảng cách về trình độ phát triển giữa Hòa Vang với các quận trên địa bàn thành phố còn lớn, trong khi đó nền kinh tế của huyện phát triển trong điều kiện cuộc cạnh tranh Quốc tế ngày càng quyết liệt.

– Yêu cầu ngày càng cao về trình độ và năng lực quản lý của các cơ quan nhà nước

– Sự gia tăng dân số vẫn còn nhanh trong đó có việc gia tăng cơ học và vấn đề quản lý xã hội và môi trường sống.

– Phát triển nhanh các lĩnh vực dịch vụ trong điều kiện mặt bằng kinh tế của huyện còn thấp là thách thức lớn đến tính ổn định và bền vững.

* Điểm mạnh:

– Đất đai trên địa bàn huyện còn là động lực tích cực trong quá trình phát triển.

– Lợi thế về kinh tế rừng là tiền đề phát triển du lịch trên địa bàn huyện, thuận lợi cho việc phát triển các khu du lịch sinh thái.

– Có trục giao thông ven biển Sơn Trà Điện Ngọc chạy qua là thế mạnh để giao lưu kinh tế với bên ngoài.

– Cơ cấu kinh tế dịch chuyển theo hướng dịch vụ – Công nghiệp – nông nghiệp , phù hợp với định hướng chung của thành phố và của huyện.

* Điểm yếu:

– Quy mô của nền kinh tế vẫn còn nhỏ, phân tán, chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng GDP của thành phố Đà Nẵng. Thu nhập bình quân đầu người vẫn còn thấp hơn so với nhiều quận khác và thấp hơn mức trung bình toàn thành phố Đà Nẵng.

– Kinh tế tăng trưởng cao nhưng không ổn định, có năm tốc độ tăng trưởng đạt rất cao (trên 20%) nhưng có năm tăng trưởng thấp, điều này cho thấy nền kinh tế của huyện còn thiếu tính bền vững.

– Cơ cấu kinh tế dịch chuyển theo hướng có lợi nhưng vẫn còn chậm, tỷ trọng của ngành dịch vụ trong tổng thể nền kinh tế huyện vẫn còn thấp hơn nhiều so với thành phố.

– Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội đã được quan tâm đầu tư hế, chưa có sức hấp dẫn mạnh đối với các nhà đầu tư, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội.

Chất lượng dịch vụ còn thấp, chưa có cơ chế, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển .

– Tuy nguồn nhân lực dồi dào nhưng tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo còn lớn, năng suất lao động thấp.

2.2. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH HUYỆN HÒA VANG

2.2.1. Thực trạng quản lý Chi thường xuyên

a. Quản lý lập dự toán chi ngân sách thường xuyên giai đoạn 2004 – 2013

Giai đoạn 2004 – 2006: Phương thức quản lý chi ngân sách tại huyện trong thời gian này chủ yếu là quản lý theo yếu tố đầu vào, lập dự toán chi thường xuyên được tiến hành trong thời gian cố định mỗi năm một lần.

Giai đoạn 2007 – 2013: Hòa Vang thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước và quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

b. Quản lý chấp hành dự toán chi ngân sách thường xuyên giai đoạn 2004 – 2013

Chấp hành dự toán chi thường xuyên trong giai đoạn này tại Hòa Vang được quản lý theo chu trình ngân sách Bao gồm các giai đoạn:

– Cấp phát các khoản chi thường xuyên

– Kiểm soát chi thường xuyên

– Điều chỉnh dự toán chi thường xuyên (nếu có)

Cụ thể, quá trình chấp hành chi ngân sách ở một số lĩnh vực điển hình diễn ra như sau:

Về quản lý chi sự nghiệp giáo dục đào tạo

Về quản lý chi sự nghiệp y tế

Quản lý chi sự nghiệp kinh tế

Quản lý chi hành chính Nhà nước

Quản lý chi sự nghiệp văn hoá – thể thao – du lịch

c. Quản lý quyết toán chi ngân sách thường xuyên giai đoạn 2009-2013

Quản lý quyết toán chi ngân sách thường xuyên bao gồm hai quá trình, đó là: Tổ chức lập báo cáo quyết toán và phê duyệt quyết toán ngân sách nhà nước

Công tác quyết toán NSNN ở các cấp trên địa bàn huyện Hòa Vang đã được đẩy mạnh; các khoản thu, chi ngân sách đều được phản ánh vào ngân sách thông qua Kho bạc nhà nước.

2.2.2. Quản lý Chi đầu tư phát triển

a. Thực trạng chi đầu tư phát triển

Chi đầu tư phát triển của Hòa Vang chiếm một tỷ trọng vừa phải trong tổng chi NSNN trên địa bàn huyện. Cơ cấu chi đầu tư của tỉnh được duy trì ở mức bình quân là 22,7% trong giai đoạn 2009-2013, thấp hơn so với cơ cấu chi đầu tư bình quân của cả nước khoảng 30% thời gian qua.

Chi đầu tư phát triển của nhà nước bao gồm:

– Đầu tư xây dựng cơ bản;

– Hỗ trợ phát triển kinh tế;

– Đầu tư phát triển các chương trình kinh tế khác (chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình công nghệ thông tin,…).

Đầu tư của Hòa Vang trong lĩnh vực XDCB giữ vị trí quan trọng trong đầu tư XDCB và phát triển kinh tế của huyện. Tầm quan trọng đó thể hiện qua nguồn đầu tư này đã hình thành nên những công trình làm tiền đề cho chuyển dịch cơ cấu, thúc đẩy phát triển kinh tế, và cải thiện mức sống dân cư một cách căn bản.

b. Lập và điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Nguồn vốn giành cho đầu tư được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Khả năng về nguồn vốn có thể chi phối đến quy mô và tiến độ thực hiện dự án. Hơn nữa vốn đầu tư XDCB là một số vốn lớn, nó ảnh hưởng đến phần vốn dành cho các nhu cầu khác của nhà nước.

Đặc điểm của nguồn vốn NSNN tại Huyện Hòa Vang là nguồn hỗ trợ của Ngân sách thành phố tương đối lớn, gấp 2,7 lần vốn ngân sách huyện.

c. Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư

Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, tổng mức đầu tư phải được xác định, bao gồm: chi phí chuẩn bị đầu tư. Hàng năm, thường vào tháng 6, Sở Tài chính và Sở Kế hoạch đầu tư tiến hành rà soát tiến độ thực hiện và mục tiêu đầu tư của các dự án trong năm để điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư.

Việc điều chỉnh thường được thực hiện vào quý 2 hàng năm, khi nguồn vốn thừa (đối với cân đối ngân sách địa phương) hay các công trình đầu tư XDCB điều chỉnh so với dự toán do trượt giá, tăng hạng mục.

d. Cấp phát thanh toán vốn đầu tư đối với các công trình thuộc dự án đầu tư sử dụng nguồn ngân sách nhà nước

Nhà nước cấp vốn cho chủ đầu tư để chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo hợp đồng hoặc thanh toán cho các công việc của dự án thực hiện không thông qua hợp đồng, bao gồm: Thanh toán tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành.

* Thanh toán tạm ứng: Mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng theo quy định của Nhà nước đối với từng loại hợp đồng cụ thể như sau:

– Đối với hợp đồng thi công xây dựng: Hợp đồng có giá trị dưới 5 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 20% giá trị hợp đồng, trong quá trình thi công đơn vị thi công sẽ được ứng tiếp 80% tổng khối lượng thực hiện sau khi đã trừ đi 20% ứng ban đầu.

* Thu hồi vốn tạm ứng: Trong trường hợp công trình khi tiến hành nghiệm thu khối lượng mà giá trị nghiệm thu thấp hơn giá trị tạm ứng thì sẽ thu hồi vốn tạm ứng, nếu công trình hoàn thành nghiệm thu theo giá trị thực hiện cao hơn vốn tạm ứng thì công trình đó được thanh quyết toán tiếp số tiền còn lại.

Hồ sơ thanh toán tạm ứng: Để được thanh toán tạm ứng, chủ đầu tư gửi đến Kho bạc nhà nước các tài liệu sau:

– Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

– Chứng từ chuyển tiền;

– Hồ sơ thành toán khối lượng.

e. Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Việc quyết toán vốn đầu tư hàng năm và quyết toán vốn đầu tư khi dự án hoàn thành thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quyết toán vốn đầu tư.

Thông qua công tác quyết toán vốn đầu tư giai đoạn 2009 – 2013 tại huyện Hòa Vang cho thấy:

– Một số chủ đầu tư chưa chỉ đạo kịp thời, quyết liệt đối với các nhà thầu để đẩy nhanh tiến độ thi công, giải ngân, hoàn tạm ứng và thanh quyết toán. Công tác quản lý nhà thầu trong quá trình thi công chưa chặt chẽ với hồ sơ dự thầu và hợp đồng đã ký kết.

– Chế độ, chính sách tiền lương của Nhà nước có biến động dẫn đến phải điều chỉnh, bổ sung hồ sơ nhiều. Giá cả vật tư, nguyên vật liệu trượt giá nhanh, trong khi đó vốn đầu tư không đáp ứng tiến độ thanh toán gây khó khăn cho việc đẩy nhanh tiến độ thi công, nhất là các công trình trọng điểm.

2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN HÒA VANG

2.3.1. Những kết quả đạt được

Thứ nhất, xây dựng khuôn khổ pháp lý quản lý chi tiêu ngân sách

– Đối với UBND huyện:

+ Lập dự toán ngân sách địa phương;

+ Quyết định giao nhiệm vụ chi ngân sách cho các cơ quan trực thuộc;

+ Quyết định giao nhiệm vụ chi cho ngân sách cấp dưới;

+ Quy định nguyên tắc bố trí và chỉ đạo thực hiện dự toán ngân sách địa phương đối với một số lĩnh vực chi được UBND thành phố quy định;

– Đối với các đơn vị sử dụng ngân sách:

+ Tổ chức thực hiện dự toán chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý;

+ Chi đúng mục đích, đúng đối tượng và tiết kiệm;

+ Các đơn vị sự nghiệp được quyền chủ động sử dụng nguồn sự nghiệp để phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động.

Thứ hai, nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực

+ Hình thành hệ thống định mức làm cơ sở phân bổ ngân sách.

+ Xác lập thứ tự ưu tiên trong phân bổ chi NSNN.

Thứ ba, triển khai có hiệu quả các Nghị định về tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và tài chính đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập

Thứ tư, cải thiện tính minh bạch chi ngân sách

2.3.2. Những hạn chế

Thứ nhất, quy trình phân bổ kinh phí thiếu mối liên kết chặt chẽ giữa kế hoạch phát triển KT-XH

Thứ hai, kém hiệu quả hoạt động khu vực công

Thứ ba, về chi ngân sách địa phương

Thứ tư, trong quản lý vốn đầu tư của Nhà nước

Thứ năm, một số bất cập khác còn tồn tại trong thực hiện các văn bản liên quan

2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế trên

Nguyên nhân khách quan

Trước hết là bắt nguồn từ những quy định của các văn bản pháp luật, việc điều hành, chỉ đạo, bao gồm:

– Chưa có các quy chế về khung chi tiêu trung hạn hoặc ít nhất là ngân sách nhiều năm.

– Các hướng dẫn về đánh giá trước, trong và sau chi tiêu còn lỏng lẻo.

– Các quy định về thanh tra, kiểm tra, quyết toán công khai ngân sách chưa đầy đủ, kịp thời.

Các nguyên nhân chủ quan

Chưa dự trù được nguồn kinh phí thực hiện

Áp dụng mô hình lập ngân sách hàng năm.

Hệ thống định mức phân bổ kinh phí trên cơ sở phân chia ngân sách cho các ngành, lĩnh vực, không dựa trên đánh giá khách quan về chức năng, nhiệm vụ, mục đích, mục tiêu của từng ngành, lĩnh vực trong mỗi thời kỳ cũng như thay đổi về vai trò của Nhà nước trong mỗi lĩnh vực

Năng lực, trình độ quản lý, điều hành NSNN từ cơ quan quản lý về mặt hành chính đến các đơn vị sử dụng NSNN còn nhiều bất cập, hạn chế.

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

3.1. ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN HÒA VANG,THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG    

3.1.1. Bối cảnh và định hướng phát triển kinh tế – xã hội của huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng đến năm 2020

3.1.2. Mục tiêu hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

Mục tiêu cơ bản của việc hoàn thiện quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Hòa Vang thời gian tới là khắc phục những nhược điểm hiện nay và từng bước hướng tới việc quản lý nguồn lực tài chính theo các chuẩn mực hiện đại.

Quản lý chi NSNN phải hướng tới mục tiêu phát triển KT-XH địa phương. Trong khi ưu tiên các lĩnh vực thiết yếu cho sự phát triển kinh tế mỗi giai đoạn, quản lý chi NSNN cần phải đứng trên mục tiêu phát triển KT-XH.

3.1.3. Những yêu cầu đặt ra khi hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước huyện Hòa Vang

Một là, quản lý chi NSNN địa phương phải đảm bảo kinh phí kịp thời cho tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, sứ mệnh tương ứng của mình trong công cuộc phát triển KT-XH trên địa bàn.

Hai là, do nguồn lực hạn chế trong khi nhu cầu lại tương đối lớn, nên quản lý chi NSNN của Huyện phải bố trí phân bổ tập trung, trực tiếp cho các nội dung và mục tiêu phát triển của địa phương.

Ba là, khi đã lựa chọn được các ưu tiên chi tiêu, vấn đề tiếp theo của quản lý chi NSNN là phải lựa chọn các phương thức sử dụng đem lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội cao nhất.

Bốn là, quản lý chi NSNN cần từng bước tạo dựng cơ chế gắn kết kinh phí với kết quả cung cấp dịch vụ công.

Năm là, quản lý chi NSNN cần phải hướng tới các mục tiêu dài hạn của địa phương.

3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN HÒA VANG

3.2.1 Nhóm giải pháp chung

a. Lựa chọn, quyết định danh mục và thứ tự ưu tiên các sản phẩm đầu ra, các mục tiêu phát triển KT-XH và các hoạt động cần triển khai để phân bổ tối ưu nguồn lực tài chính địa phương

Sắp xếp thứ tự ưu tiên các sản phẩm đầu ra, mục tiêu kế hoạch và các hoạt động tương ứng

Loại bỏ hoặc giảm bớt quy mô các hoạt động, thay đổi trật tự ưu tiên hoặc giảm bớt mục tiêu để đạt hiệu quả cao nhất

Đánh giá đầu ra và dự toán cho các hoạt động

b. Các nhóm giải pháp hổ trợ khác

Môi trường pháp lý

Cải cách hành chính công

Cải cách tài chính công

Đào tạo đội ngũ cán bộ điều hành ngân sách

Tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa cơ quan tài chính, thuế, kho bạc Nhà nước và các cơ quan liên quan trong công tác quản lý ngân sách

Tăng cường công tác công tác kiểm tra, thanh tra tài chính, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm

3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi đầu tư phát triển

Việc xây dựng kế hoạch đầu tư hàng năm phải tuân thủ chặt chẽ những quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng. Việc bố trí danh mục dự án chuẩn bị đầu tư,dự án quy hoạch, chuẩn bị thực hiện, thực hiện đầu tư phải tuân thủ chặc chẽ các điều kiện để được ghi vốn; cơ cấu vốn đầu tư phải đảm bảo định hướng phát triển KT-XH của huyện, không bố trí dàn trải, bố trí vượt quá khả năng cân đối của ngân sách, ưu tiên bố trí vốn các công trình chuyển tiếp, các công trình đã được phê duyệt quyết toán còn thiếu vốn.

Nâng cao chất lượng thẩm định và phê duyệt dự án.

Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trong thủ tục đầu tư, ban hành quy trình công tác của các cơ quan chuyên môn của UBND huyện.

Chấp hành nghiêm túc luật đấu thầu đã được Quốc hội thông qua và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi của KBNN thông qua việc kiểm tra chặt chẽ các hồ sơ thanh toán của các đơn vị thi công, tuân thủ các chế độ, định mức chi phí của nhà nước đã quy định cho các loại chi phí trong xây dựng.

Thực hiện nghiêm quy định của Chính phủ về công tác giám sát, đánh giá đầu tư.

3.2.3. Giải pháp trong đổi mới công tác quản lý chi thường xuyên

Nâng cao chất lượng công tác lập, quyết định và phân bổ dự toán ngân sách của các đơn vị thụ hưởng ngân sách, điều này có ý nghĩa rất quan trọng. Trong điều kiện phân cấp ngân sách, định mức phân bổ ngân sách hiện còn chưa hợp lý thì vấn đề đặt ra là làm sao phân bổ được tối ưu các nguồn lực tài chính được phân cấp này. Cơ cấu lại các khoản chi thường xuyên của ngân sách một cách hợp lý nhất có thể.

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

UBND thành phố chỉ đạo các Sở Tài chính, Sở kế hoạch đầu tư, Cục thuế cần nghiên cứu hoàn thiện cơ chế phân cấp cho huyện về quản lý điều hành ngân sách và đầu tư xây dựng cơ bản tương xứng với quy mô là đơn vị trực thuộc đô thị loại 1.

UBND thành phố cần điều chỉnh hệ thống định mức phân bổ ngân sách cho phù hợp, không nên căn cứ vào dân số bình quân để xây dựng định mức chi mà phải chú trọng đến nhiệm vụ của từng ngành, từng cấp, cần chú trọng tăng định mức phân bổ chi cho sự nghiệp kiến thiết thị chính, sự nghiệp bảo vệ môi trường, định mức phân bổ chi thường xuyên của cấp phường, định mức phân bổ chi hành chính cho một biên chế để tạo đông lực thực hiện khoán chi hành chính.

Giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Hoà Vang
Giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Hoà Vang

KẾT LUẬN

Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước huyện Hoà Vang là tất yếu, đó là một quá trình lâu dài và sẽ gặp không ít những khó khăn, vướng mắc, vì vậy đòi hỏi sự nỗ lực cố gắng của từng cá nhân, từng ngành. Đặc biệt mỗi cán bộ quản lý Ngân sách Nhà nước phải không ngừng học tập nâng cao nghiệp vụ, nâng cao phẩm chất đạo đức của mình cùng với sự chỉ đạo sát sao của lãnh đạo Huyện ủy, UBND huyện và các cơ chế chính sách phù hợp.

Với nỗ lực của các cấp, các ngành trên địa bàn quận trong thời gian qua đã từng bước cố gắng, tuy nhiên thu ngân sách vẫn còn hạn chế, chủ yếu dựa vào nguồn trợ cấp cân đối của Ngân sách thành phố. Trong bối cảnh như vậy, luận văn đã cố gắng tổng quát một cách có hệ thống nội hàm của quản lý chi NSNN và đánh giá khái quát thực trạng quản lý chi NSNN của quận.

Trên cơ sở tổng hợp lý luận và phân tích thực trạng, luận văn đã đề xuất các nhóm giải pháp để hoàn thiện quản lý chi NSNN huyện Hoà Vang, đáp ứng yêu cầu quản lý chi ngân sách ngày càng tăng, cũng như để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của huyện đến năm 2020, luận văn đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách trên địa bàn và đưa ra một số kiến nghị đối với UBND thành phố.

Giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Hoà Vang, Giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Hoà Vang

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2014\LUAN VAN (Tran Thi Thu)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *