“Hoàn thiện công tác cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

“Hoàn thiện công tác cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Hoàn thiện công tác cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong cơ cấu cho vay của NHTM, cho vay theo hạn mức tín dụng thường chiếm tỷ trọng cao trong cho vay ngắn hạn, đặc biệt trong cho vay doanh nghiệp. Cho vay theo hạn mức tín dụng vừa đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất vừa mang lại lợi nhuận cao cho Ngân hàng, vì vậy luôn được quan tâm và phát triển. Tuy nhiên tại mỗi Ngân hàng, chính sách cho vay theo hạn mức tín dụng thường khác nhau.

Vietinbank Đà Nẵng là một chi nhánh Ngân hàng lớn, hoạt động lâu năm tại thành phố Đà Nẵng, kinh doanh sản phẩm tài chính đặc thù có số lượng khách hàng lớn, nhu cầu đa dạng về sản phẩm, dịch vụ, đặc biệt là rất khác nhau về hành vi, đặc điểm mua. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực tế, công tác cho vay theo hạn mức tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank Đà Nẵng còn một số bất cập và cần được điều chỉnh bổ sung để hoàn thiện hơn. Vì vậy, tôi quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện công tác cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng” để nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về công tác cho vay theo HMTD đối với KHDN của NHTM.

Phân tích và đánh giá thực trạng công tác cho vay theo HMTD đối với KHDN tại Vietinbank Đà Nẵng. Qua đó, đánh giá những mặt đã đạt được, xác định những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân.

Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác cho vay theo HMTD đối với KHDN tại Vietinbank Đà Nẵng.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn về công tác cho vay theo HMTD đối với KHDN tại Vietinbank Đà Nẵng.

Phạm vi nghiên cứu: công tác cho vay theo HMTD chỉ đối với KHDN của Vietinbank Đà Nẵng trong thời gian 2011-2013.

4. Phương pháp nghiên cứu

Qua khảo sát thực tế công tác cho vay theo HMTD đối với KHDN, luận văn kết hợp các phương pháp trong suốt quá trình thực hiện bao gồm: phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp thống kê, trên cơ sở đó so sánh, đối chiếu để đưa ra những nhận định cụ thể và các giải pháp mang tính thực tiễn cao nhằm hoàn thiện công tác cho vay theo HMTD đối với khách hàng là doanh nghiệp tại Vietinbank Đà Nẵng.

* Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

Trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu đã được công bố có liên quan đến công tác cho vay theo HMTD đối với KHDN, luận văn có những đóng góp:

+ Tổng hợp một cách có hệ thống các vấn đề lý luận về cho vay theo HMTD.

+ Qua phân tích đánh giá thực trạng công tác cho vay theo HMTD đối với KHDN của Vietinbank Đà Nẵng, luận văn xác định những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân trong công tác cho vay theo HMTD đối với KHDN tại Vietinbank Đà Nẵng.

+ Luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác cho vay theo HMTD đối với KHDN tại Vietinbank Đà Nẵng.

5. Bố cục luận văn

Kết cấu của để tài, ngoài các phần mở đầu và phụ lục, gồm các phần chính như sau:

Chương 1: Lý luận cơ bản về cho vay theo hạn mức tín dụng đối với KHDN tại NHTM.

Chương 2: Thực trạng cho vay theo hạn mức tín dụng đối với KHDN tại Vietinbank Đà Nẵng.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác cho vay theo hạn mức tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank Đà Nẵng

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

“Hoàn thiện công tác cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
“Hoàn thiện công tác cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm doanh nghiệp

a. Khái niệm

Theo khoản 1, điều 4 của Luật Doanh Nghiệp năm 2005 số 60/2005/QH11 ban hành ngày 12/12/2005 thì “Doanh Nghiệp là các tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh”.

b. Đặc điểm

– Là các tổ chức kinh tế hoạt động theo một mô hình, có bộ máy quản lý, hoạt động theo điều lệ công ty.

– Có giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh và thực hiện chức năng kinh doanh như đã đăng ký. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là sự kết hợp giữa các yếu tố đầu vào để tạo ra các sản phẩm dịch vụ tiêu thụ trên thị trường.

– Quá trình kinh doanh thực hiện một cách liên tục, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường.

1.1.2. Khái niệm, đặc điểm cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

a. Khái niệm

Theo khoản 16, điều 04 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 số 47/2010/QH12 ban hành ngày 16/06/2010 thì “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó Ngân hàng cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoản trả cả gốc và lãi”.

b. Đặc điểm cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

– Quy mô khoản vay thường lớn

– Số lượng khách hàng không nhiều

– Xác suất rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp thường ít hơn các đối tượng khách hàng khác nhưng hậu quả rủi ro đem lại thường rất cao vì quy mô khoản vay lớn.

– Thời gian thẩm định thường lâu hơn, đồng thời việc kiểm tra kiểm soát nội bộ cũng diễn ra thường xuyên hơn.

– Công tác xử lý tài sản bảo đảm của khách hàng là doanh nghiệp thường phức tạp hơn so với các đối tượng khách hàng khác.

c. Các phương thức cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp

+ Cho vay từng lần

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng

+ Cho vay theo hạn mức thấu chi

+ Cho vay chiết khấu

+ Cho vay bao thanh toán

+ Cho vay hợp vốn

+ Cho vay trả góp

+ Cho vay theo dự án đầu tư

1.2. CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1. Khái niệm

Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng là phương thức cho vay mà ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng (mức dư nợ tối đa) duy trì trong một khoảng thời gian nhất định (thường theo một chu kỳ kinh doanh hoặc một năm tài chính) nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt của khách hàng.

1.2.2. Đặc điểm cho vay theo hạn mức tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp

– Cho vay theo hạn mức tín dụng áp dụng đối với khách hàng doanh nghiệp vay ngắn hạn có nhu cầu vay vốn thường xuyên, kinh doanh ổn định. Thời hạn hợp đồng tín dụng không quá 12 tháng.

– Cho vay theo hạn mức tín dụng áp dụng cho toàn bộ hoặc một phần nhu cầu vốn lưu động thiếu.

– Thời hạn cho vay của từng lần giải ngân theo từng giấy nhận nợ phù hợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng, nguồn vốn của ngân hàng cho vay nhưng không quá 12 tháng.

– Ngân hàng chỉ cần phân tích, thẩm định khách hàng một lần vào đầu kỳ để quyết định hạn mức tín dụng.

– Lãi suất cho vay theo phương thức hạn mức tín dụng thường cao hơn phương thức từng lần.

– Khả năng rủi ro cao hơn các loại hình cho vay khác, do ngân hàng khó giám sát được chặt chẽ khoản vay.

1.2.3. Công tác cho vay theo hạn mức tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp

a. Hoạch định chính sách cho vay theo hạn mức tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp

  • Đối tượng cho vay: Doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn thường xuyên để bổ sung vốn lưu động tạm thời mà chi phí cấu thành trong sản phẩm như hàng hóa, vật tư, dịch vụ, tiền lương, điện…
  • Thời hạn cho vay: Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng. Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với dòng tiền, với chu kỳ sản xuất kinh doanh, nhưng tối đa không quá 12 tháng.
  • Lãi suất cho vay: theo quy định của Ngân hàng nhà nước
  • Giải ngân: Ngân hàng sẽ căn cứ vào bảng kê khai chứng từ đề nghị vay của khách hàng. Kiểm tra chứng từ xong, nếu phù hợp thì ngân hàng sẽ giải ngân, nhưng có một số ngân hàng giải ngân sau 24h theo hợp đồng vì để có thời gian thu xếp vốn.
  • Kỳ hạn nợ: Được xác định chung cho tất cả các khoản nợ hoặc xác định riêng cho từng lần giải ngân.
  • Trả lãi: Trả lãi định kỳ theo tháng. Lãi suất cố định hoặc điều chỉnh, thường tính theo lãi đơn.
  • Phương pháp xác định hạn mức tín dụng: nhìn chung có 2 phương pháp xác định hạn mức tín dụng.

+ Xác định hạn mức tín dụng theo nhu cầu Vốn lưu động:

HMTD = Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn phi NH – Phần vốn CSH tham gia

+ Xác định hạn mức tín dụng theo dự toán dòng tiền lưu chuyển

b. Tổ chức bộ máy quản lý cho vay theo HMTD đối với KHDN

– Đối với mô hình phân cấp có sự phân định rõ ràng giữa hội sở và chi nhánh, mỗi phân đoạn công việc được phụ trách bởi những bộ phận riêng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận chức năng được xác định rõ ràng, từ đó làm cơ sở phân công trách nhiệm ở từng vị trí.

– Đối với mô hình tập trung tín dụng, tất cả công việc từ khâu tái thẩm định, xét duyệt hạn mức tín dụng, giải ngân trở về sau được tập trung tại các phòng ban liên quan tại hội sở.

c. Thực thi giải pháp trong công tác cho vay theo hạn mức tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp

– Tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn khách hàng doanh nghiệp vay hạn mức tín dụng: Các NHTM tìm kiếm thông tin, đánh giá và lựa chọn khách hàng doanh nghiệp phù hợp với đặc điểm cho vay hạn mức tín dụng như: doanh nghiệp phải có uy tín, năng lực tài chính lành mạnh, kinh doanh ổn định, có nhu cầu vay vốn thường xuyên, có phương án kinh doanh hiệu quả…

– Thực hiện quy trình cho vay: Quy trình cho vay theo hạn mức tín dụng cần tuân theo một thủ tục, mô hình nhất định để xác định quá trình hoạt động hệ thống, cơ chế và cách thức của hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng để tạo ra dịch vụ cho vay theo hạn mức tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp một cách tốt nhất và chuyển giao cho khách hàng.

– Lãi suất cho vay và phí dịch vụ: theo phương thức hạn mức tín dụng thường cao hơn phương thức từng lần.

– Dịch vụ tiện ích đi kèm: Là các dịch vụ tiện ích mà khách hàng được sử dụng trong một thời gian nhất định hoặc sử dụng sản phẩm dịch vụ cho vay theo HMTD do ngân hàng cung cấp như: dịch vụ thanh toánInternet banking, tài trợ thương mại…

– Chăm sóc KHDN vay: Dịch vụ khách hàng là hoạt động làm cho sản phẩm dịch vụ của ngân hàng phù hợp tới mức cao nhất và riêng biệt đối với từng khách hàng.

– Thông tin doanh nghiệp: Để hạn chế về thông tin không cân xứng thì ngân hàng cần tìm các thông tin để tìm về khách hàng, xác thực tính chính xác của các thông tin mà khách hàng cung cấp.

– Nhân sự: Muốn công tác cho vay theo hạn mức tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp của các ngân hàng thương mại phát triển, phải có đội ngũ nhân viên tốt.

– Công nghệ: được xem như xu hướng phát triển trong hoạt động hệ thống ngân hàng trong thời gian qua. Các giải pháp công nghệ sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy các tổ chức tín dụng nâng cao năng lực cạnh tranh.

– Kiểm soát rủi ro trong cho vay theo hạn mức tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp: Trong công tác cho vay theo hạn mức tín dụng, có rất nhiều rủi ro tiềm ẩn như: rủi ro tác nghiệp, rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá…nhưng quan trọng nhất là kiểm soát RRTD.

– Kiểm soát tuân thủ công tác cho vay theo hạn mức tín dụng: Mục tiêu chính là kiểm soát tính tuân thủ trong quy trình cho vay thông qua việc áp dụng, tuân thủ quy định pháp lý, quy chế nội bộ của ngân hàng, góp phần bảo đảm tính hợp lý, hiệu lực, hiệu quả và an toàn hoạt động tín dụng trong ngân hàng, ngăn ngừa thiếu sót trong hệ thống xử lý nghiệp vụ, bảo vệ ngân hàng trước những tổn thất tiềm ẩn có thể xảy ra.

1.2.4. Các tiêu chí phản ánh kết quả cho vay theo hạn mức tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp

a. Quy mô: Quy mô hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp thể hiện ở các chỉ tiêu sau:

– Số lượng KHDN vay hạn mức tín dụng

Số lượng KHDN vay hạn mức tín dụng=Số lượng KHDN theo thành phần kinh tế
Tổng số lượng KHDN vay HMTD

– Tỷ trọng dư nợ cho vay hạn mức tín dụng/Tổng dư nợ ngắn hạn

Tỷ trọng dư nợ HMTD=Dư nợ cho vay HMTD
Tổng dư nợ ngắn hạn

b. Cơ cấu dư nợ cho vay theo HMTD

Tỷ lệ dư nợ cho vay KHDN theo thành phần kinh tế=Dư nợ KHDN theo thành phần kinh tế
Tổng dư nợ vay HMTD của KHDN
Tỷ lệ dư nợ cho vay KHDN phân theo ngành nghề=Dư nợ KHDN phân theo ngành nghề
Tổng dư nợ vay HMTD của KHDN

c. Chất lượng dịch vụ cho vay theo HMTD

Phản ánh mức độ hài lòng của việc cho vay theo hạn mức tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp. Có thể đánh giá vào trình độ chuyên môn của cán bộ, quan hệ giao tiếp, thời gian xử lý công việc, thực hiện quy trình đúng tiêu chuẩn ISO…

d. Mức độ rủi ro tín dụng

Tỷ lệ nợ xấu cho vay theo HMTD=Nợ xấu cho vay theo HMTD
Tổng dư nợ cho vay HMTD

e. Kết quả tài chính

Để đánh giá kết quả tài chính thu được từ cho vay theo hạn mức tín dụng, ngân hàng thường căn cứ vào thu nhập và lợi nhuận của hoạt động này. Tuy nhiên hiện nay, một số ngân hàng áp dụng cơ chế quản lý vốn tập trung nên việc ước tính lợi nhuận từ hoạt động này thường khó khăn và không chuẩn xác.

1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác cho vay theo hạn mức tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp

  1. Các nhân tố bên trong ngân hàng thương mại:

+ Chiến lược tín dụng

+ Chính sách cho vay theo hạn mức tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp

+ Nguồn lực tài chính của ngân hàng

+ Tổ chức quản lý công tác cho vay của ngân hàng

+ Nhân sự của ngân hàng

+ Thông tin khách hàng doanh nghiệp

+ Công nghệ Ngân hàng đang áp dụng

  1. Các nhân tố bên ngoài ngân hàng thương mại

+ Môi trường pháp lý

+ Môi trường kinh tế

+ Môi trường xã hội

+ Chính sách của Nhà nước

+ Sự cạnh tranh

+ Khách hàng doanh nghiệp

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIÊP TẠI VIETINBANK ĐÀ NẴNG

2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

a. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam. Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 151 Chi nhánh và trên 1000 Phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm. Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế. Là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000. Hiện nay, tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam là “Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade of Vietnam”, viết tắt là Vietinbank.

b. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng (Vietinbank Đà Nẵng)

Ngày 01/01/1997, sau sự kiện chia tách tỉnh, Chi nhánh Ngân hàng Công thương Quảng Nam – Đà Nẵng tách thành hai chi nhánh trực thuộc Ngân hàng Công Thương Việt Nam là Chi nhánh Đà Nẵng và Chi nhánh Quảng Nam. Ngày 03/07/2009, NHNN nước ký quyết định số 14/GP-NHNN thành lập và hoạt động Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, do vậy chi nhánh Ngân hàng Công Thương Đà Nẵng được đổi thành chi nhánh Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng.

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

P. BÁN LẺ

Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

Chú thích:

BAN GIÁM ĐỐC

P. TIỀN TỆ KHO QUỸ

P. KHÁCHHÀNG DOANH NGHIỆP

CÁC P. GIAO DỊCH LOẠI 1

P. KẾ TOÁN GIAO DỊCH

CÁC P. GIAO DỊCH LOẠI 2

P. TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

P. TỔNG HỢP

P. KIỂM SOÁT NỘI BỘ

P. THÔNG TIN ĐIỆN TOÁN

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh tại Vietinbank Đà Nẵng

Cũng theo tình hình chung của các NHTM tại Việt Nam, thu từ tín dụng của Vietinbank Đà Nẵng luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu nhập, từ 2011 đến 2013, thu nhập từ tín dụng chiếm tỷ trọng từ 57% đến 71%, còn lại thu từ hoạt động khác chiếm từ 25% đến 43%.

Kết quả hoạt động kinh doanh

ĐVT: Triệu đồng

Kết quả HĐKD201120122013So sánh
Số tiềnTỷ trọng
(%)
Số tiềnTỷ trọng
(%)
Số tiềnTỷ trọng
(%)
2012/20112013/2012
Số tiềnTỷ lệ
(%)
Số tiềnTỷ lệ
(%)
1.Tổng thu685.536100618.712100597.289100-66.824-9,75-21.423-3,46
a.Thu từ tín dụng390.66556,99463.94874,99421.64770,5973.28318,76-42.301-9,12
b.Thu HĐ khác294.87143,01154.76425,01175.64229,41-140.107-47,5120.87813,49
2.Tổng chi626.742572.380553.685-54.362-8,67-18.695-3,27
3.Lợi nhuận58.79446.32243.604-12.642-21,20-2.728-5,89

2.2. THỰC TRẠNG CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK ĐÀ NẴNG

2.2.1. Tình hình thị trường và đặc điểm khách hàng doanh nghiệp vay hạn mức tín dụng tại Vietinbank Đà Nẵng

a. Tình hình thị trường

Hiện nay, thực hiện theo tinh thần của chương trình “Năm Doanh Nghiệp Đà Nẵng 2014” do UBND Thành phố Đà Nẵng xây dựng theo quyết định số 1136/QĐ-UBND ngày 24/02/2014, các ngân hàng thương mại cũng đang tiếp tục duy trì chính sách giảm lãi suất cho vay, cơ cấu lại các khoản nợ theo các quy định của ngân hàng nhà nước, xây dựng các chương trình tín dụng ưu đãi phù hợp với từng đối tượng doanh nghiệp cụ thể, định kỳ hàng quý tổ chức gặp gỡ đối thoại giữa các ngân hàng thương mại và cộng đồng doanh nghiệp.

b. Đặc điểm khách hàng doanh nghiệp vay theo hạn mức tín dụng tại Vietinbank Đà Nẵng

Hiện nay các KHDN được Vietinbank Đà Nẵng xem xét cấp HMTD là những DN đáp ứng đủ các điều kiện sau:

+ Năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự

+ Có uy tín, có năng lực tài chính lành mạnh

+ Có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng và thanh toán với CN

+ Có trụ sở / nơi sản xuất kinh doanh cùng địa bàn với CN

+ Có nhu cầu vay vốn thường xuyên để phục vụ sản xuất kinh doanh, có phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả, khả thi.

2.2.2. Chính sách cho vay theo hạn mức tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank Đà Nẵng

a. Phạm vi áp dụng

Đối với KHDN (bao gồm các khách hàng hoạt động theo luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Đầu tư nước ngoài và Luật Hợp tác xã) áp dụng trong toàn bộ hệ thống Vietinbank.

b. Đối tượng áp dụng

Theo chính sách khách hàng của Vietinbank, chi nhánh chỉ cho vay theo hạn mức tín dụng đối với khách hàng xếp hạng trên hệ thống nội bộ đạt hạng AAA, AA, A. Đây là khách hàng có các chỉ số tài chính và phi tài chính được đánh giá là tốt, và xếp nhóm 1 theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro.

c. Hồ sơ vay vốn

– Hồ sơ pháp lý của khách hàng

– Những tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn vay và kế hoạch sản xuất kinh doanh của khách hàng.

– Những tài liệu liên quan đến bảo đảm tín dụng hoặc điều kiện vay vốn đặc thù

– Giấy đề nghị vay, giấy đề nghị cấp HMTD (theo mẫu)

– Hồ sơ TSBĐ (nếu có)

d. Điều kiện vay vốn

– Tổ chức có năng lực pháp luật dân sự, người đại diện của tổ chức phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự, không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy đinh của Pháp luật;

– Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp và phù hợp với chính sách tín dụng định hướng của Vietinbank trong từng thời kỳ;

– Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ đúng thời hạn cam kết

– Có kế hoạch sản xuất kinh doanh hiệu quả;

– Cam kết nộp, chuyển tiền bán hàng về tài khoản tiền gửi của khách hàng mở tại Chi nhánh tối thiểu bằng tỷ lệ cấp tín dụng của Vietinbank/tổng dư nợ cho vay các TCTD.

– Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của Vietinbank.

e. Thời hạn cho vay: Vietinbank Đà Nẵng và doanh nghiệp thoả thuận thời hạn cho vay căn cứ vào chu kỳ sản xuất – kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của phương án/dự án đầu tư, khả năng trả nợ của doanh nghiệp và nguồn vốn cho vay của Vietinbank Đà Nẵng, tối đa 12 tháng.

f. Lãi suất cho vay: Theo quy định của Vietinbank Đà Nẵng công bố theo từng thời kỳ

g. Cách xác định hạn mức tín dụng:

HMTD = Vốn lưu động tối đa – Vốn lưu chuyển – Vốn huy động khác

h. Tài sản bảo đảm: KHDN vay theo HMTD có thể vay dưới hình thức có hoặc không có TSBĐ hoặc bảo lãnh bằng uy tín hoặc tài sản của bên thứ ba.

i. Thủ tục giải ngân: Bao gồm các bước sau:

  • Nếu chứng từ giải ngân đủ điều kiện, CB QHKH đóng dấu “ĐÃ CHO VAY”, ghi rõ số tiền giải ngân lần này và ký tắt vào chứng từ giải ngân; ký vào GNN và trình lãnh đạo phòng KHDN.
  • Nếu chứng từ giải ngân chưa đủ điều kịên, CB QHKH yêu cầu khách hàng bổ sung.

Tiền vay sẽ được ghi nợ vào tài khoản cho vay và thanh toán cho người hưởng thụ bằng cách thanh toán trực tiếp vào tài khoản của người thụ hưởng hoặc giải ngân bằng tiền mặt nếu người thụ hưởng không có tài khoản tại Ngân hàng.

j. Thu nợ, lãi: Lãi được ghi trên hợp đồng tín dụng hoặc GNN được tính và trả vào mỗi tháng một lần vào ngày cuối tháng hoặc một ngày nào đó được ấn định trong tháng. Lãi được tính theo phương pháp tích số và được dựa trên thời gian dư nợ thực tế của từng khoản vay.

k. Kỳ hạn nợ: Ngân hàng ấn định trước ngày trả nợ của mỗi lần vay. Khi khách hàng có thu nhập, Ngân hàng sẽ thu nợ, điều này cũng giúp việc kiểm soát tính hiệu quả sử dụng vốn từng lần vay của khách hàng.

2.2.3. Công tác tổ chức bộ máy quản lý công tác cho vay theo hạn mức tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank Đà Nẵng

a. Tổ chức bộ máy quản lý công tác cho vay theo hạn mức tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank Đà Nẵng

Vietinbank Đà Nẵng đã triển khai tổ chức thực hiện công tác cho vay theo HMTD đối với KHDN cho toàn hội sở CN và các phòng giao dịch trực thuộc. Phân công phân nhiệm phục vụ công tác cho vay theo HMTD đối với KHDN tại Vietinbank Đà Nẵng hiện nay gồm các bộ phận sau: CB QHKH, lãnh đạo phòng, Kiểm tra kiểm soát nội bộ, Điện toán, Kế toán giao dịch và Ban giám đốc.

b. Về thẩm quyền phán quyết tại chi nhánh

Để hạn chế rủi ro trong công tác cho vay hiện nay Vietinbank Đà Nẵng đang phân cấp thẩm quyền cho Hội đồng tín dụng cơ sở, Giám đốc Chi nhánh, Phó Giám đốc theo quyết định số 577UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 02/06/2014 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam về việc quy định phân cấp thẩm quyền phán quyết tín dụng đối với các cấp điều hành.

Mức thẩm quyền phán quyết của chi nhánh sẽ thay đổi hàng năm, nó phụ thuộc vào quy mô hiệu quả hoạt động kinh doanh, tỷ lệ nợ xấu, địa bàn hoạt động, năng lực quản lý của lãnh đạo…

2.2.4. Thực thi giải pháp thực hiện công tác cho vay theo hạn mức tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp

– Tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn khách hàng doanh nghiệp vay hạn mức tín dụng: Chi nhánh trên cơ sở mối quan hệ đối tác của các khách hàng hiện hữu để phát triển thêm các khách hàng mới. Tìm hiểu nhu cầu vay vốn, đánh giá phương án kinh doanh khả thi, đánh giá năng lực tài chính và uy tín của doanh nghiệp để lựa chọn cấp hạn mức tín dụng phù hợp đối với khách hàng.

– Thực hiện quy trình cho vay: Quy trình cho vay theo hạn mức tín dụng của chi nhánh hiện tuân thủ chặt chẽ quy trình, quy định của Vietinbank ban hành.

– Lãi suất cho vay và phí dịch vụ: Dựa vào hệ thống chấm điểm xếp hạng nội bộ, khách hàng được xếp vào hạng tín dụng phù hợp, từ đó Vietinbank Đà Nẵng sẽ đưa ra những gói lãi suất hấp dẫn với thời hạn vay vốn phù hợp với nhu cầu của từng doanh nghiệp, đảm bảo khả năng cạnh tranh với các TCTD khác trên địa bàn.

– Dịch vụ tiện ích đi kèm: Các khách hàng doanh nghiệp khi được Vietinbank Đà Nẵng cấp hạn mức tín dụng đều được cung cấp các dịch vụ tiện ích đi kèm với các mức phí ưu đãi.

– Chăm sóc khách hàng doanh nghiệp vay: Vietinbank Đà Nẵng định kỳ thăm hỏi, chăm sóc khách hàng vào những dịp lễ, tết, tặng quà vào ngày sinh nhật của người đứng đầu doanh nghiệp, biểu hiện sự quan tâm đối với khách hàng.

– Thông tin doanh nghiệp: Để kịp thời nắm bắt thông tin tình hình doanh nghiệp và đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng, Vietinbank Đà Nẵng đã chủ động tìm kiếm thông tin của khách hàng thông qua việc tra cứu mã số thuế, số đăng ký kinh doanh qua hệ thống thông tin CIC của NHNN…để có những ứng xử phù hợp.

– Nhân sự: Đội ngũ nhân sự Vietinbank Đà Nẵng đang dần được trẻ hóa, hướng đến sự chuyên nghiệp trong công tác tư vấn, phục vụ khách hàng.

– Công nghệ: Vietinbank Đà Nẵng đang được triển khai tất cả các phần mềm ứng dụng tiện ích của hệ thống Vietinbank.

– Kiểm soát rủi ro trong cho vay theo hạn mức tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp: Nội dung kiểm tra, giám sát về quy trình cấp tín dụng hạn mức, từ lúc tiếp nhận hồ sơ đến khi thu nợ tất toán, cụ thể:

+ Xếp hạng tín dụng khách hàng: Làm căn cứ để ra quyết định cấp giới hạn tín dụng/cấp tín dụng đối với khách hàng; Làm căn cứ phân loại nợ của Vietinbank theo quy định của NHNN; Hỗ trợ xây dựng chính sách khách hàng và ứng xử tín dụng với khách hàng.

+ Giải ngân: giai đoạn này kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của các yếu tố chứng từ như hóa đơn, hợp đồng kinh tế…sự khớp đúng giữa chứng minh thư và người vay, giữa người nhận tiền và người có tên trên giấy đề nghị vay vốn. Đối chiếu với điều kiện giải ngân, mục đích và đối tượng giải ngân đã quy định tại HĐTD, phê duyệt cho vay của cấp có thẩm quyền.

+ Kiểm soát tuân thủ công tác cho vay theo hạn mức tín dụng và giám sát sau cho vay: giám sát mức độ tuân thủ cam kết trong hợp đồng tín dụng.

+ Xử lý nợ: Trong trường hợp khách hàng không có khả năng trả nợ hoặc vi phạm các quy định trong HĐTD, ngân hàng sẽ xem xét đến việc khởi kiện và xử lý tài sản thế chấp để thu hồi khoản nợ vay.

+ Trích lập dự phòng rủi ro, phân loại nợ: Thực hiện theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của NHNN.

2.2.5. Kết quả thực hiện cho vay theo hạn mức tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank Đà Nẵng

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK ĐÀ NẴNG

2.3.1. Thành công

Thứ nhất, thông qua chính sách cho vay, việc lựa chọn đối tượng khách hàng áp dụng vay hạn mức tín dụng giúp cho Vietinbank Đà Nẵng chọn lọc khách hàng tốt để phát triển thị phần.

Thứ hai, Vietinbank Đà Nẵng đã chủ động đưa ra những mức lãi suất hấp dẫn đối với khách hàng đảm bảo tính cạnh tranh.

Thứ ba, công tác kiểm tra được thực hiện liên tục, giúp hạn chế rủi ro có thể phát sinh khi cho vay, góp phần quan trọng trong việc xác định mức tổn thất tín dụng, định dạng nhanh chóng rủi ro tín dụng.

Thứ tư, từ những lợi ích như trên, công tác cho vay theo hạn mức tín dụng đối với KHDN góp phần nâng cao năng lực cạnh trạnh, uy tín và vị thế của Vietinbank Đà Nẵng trên địa bàn.

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân

– Cơ chế chính sách của Vietinbank thay đổi liên tục, các thủ tục cấp và quản lý tín dụng yêu cầu chặt chẽ, thời gian xét duyệt cho vay còn kéo dài làm ảnh hưởng đến kế hoạch, cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp.

– Việc xác định HMTD thường chưa sát với nhu cầu thực tế của khách hàng.

– Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phụ thuộc nhiều vào báo cáo tài chính của khách hàng cung cấp, với số liệu chủ quan từ phía khách hàng

– Chất lượng thông tin doanh nghiệp đầu vào thu thập đôi khi chưa đảm bảo tính chính xác.

– Công tác kiểm tra, kiểm soát còn nhiều hạn chế.

CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHO VAY
THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK ĐÀ NẴNG

3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

3.1.1. Nhu cầu vay theo hạn mức của khách hàng doanh nghiệp

Các ngân hàng thương mại trên địa bàn đã tích cực triển khai các giải pháp mở rộng cho vay, đặc biệt cho vay theo phương thức hạn mức tín dụng an toàn, hiệu quả; đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ cho các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn theo hạn mức tín dụng duy trì và mở rộng sản xuất, thị trường.

3.1.2. Định hướng kinh doanh của Vietinbank Đà Nẵng

– Đẩy mạnh công tác tăng trưởng dư nợ và nguồn vốn trên nguyên tắc an toàn và bền vững

– Phát triển đa dạng và toàn diện các sản phẩm dịch vụ mới trên nền tảng công nghệ thông tin phù hợp để đáp ứng nhu cầu khách hàng và yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.

– Củng cố và phát triển bễn vững thương hiệu Vietinbank trở thành “Tập đoàn tài chính hàng đầu Việt Nam” và theo chuẩn mực quốc tế

– Giữ vững, củng cố vị trí chủ đạo và chủ lực trong vai trò cung cấp tài chính, tín dụng, tập trung đầu tư phát triển các phân khúc thị trường đem lại hiệu quả cao tại khu vực đô thị, khu công nghiệp… 

3.1.3. Định hướng hoàn thiện cho vay theo hạn mức tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp

– Chi nhánh cần tiếp tục tăng cường công tác quản lý đối với các món vay theo hạn mức tín dụng đang được thực hiện và đảm bảo dư nợ cũng như tỷ lệ nợ xấu ở mức cho phép, hợp lý.

– Để hoạt động tín dụng hoạt động có hiệu quả, chi nhánh tiếp tục thực hiện đẩy mạnh công tác cho vay với những phương án hiệu quả và tài sản đảm bảo tốt, an toàn giảm thiểu rủi ro cho chi nhánh.

– Hiện nay tình hình nợ xấu của chi nhánh đang gia tăng với nhiều nguyên nhân khác nhau. Để giảm thiểu chi nhánh tiếp tục nâng cao chất lượng tín dụng, bằng cách kiểm soát chất lượng nợ, tiến tới rút giảm dần dư nợ đối với các khách hàng thuộc diện cảnh báo và tiếp tục đẩy mạnh, duy trì chăm sóc đối với các khách hàng uy tín.

– Chất lượng tín dụng được chú trọng hơn nữa, không chỉ trên cơ sở tiếp tục phát triển các khoản vay theo hạn mức cũ mà còn mở rộng tín dụng tới các đối tượng khác có yêu cầu.

– Hoàn thiện hơn nữa công tác thẩm định và phân loại khách hàng để giảm thiểu rủi ro hoạt động tín dụng cho ngân hàng.

– Tập trung nâng cao công tác phân tích và cảnh báo sớm rủi ro để có định hướng tín dụng phù hợp nhằm hạn chế rủi ro từ những bất lợi bên ngoài.

“Hoàn thiện công tác cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
“Hoàn thiện công tác cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK ĐÀ NẴNG

3.2.1. Nâng cao ý thức tuân thủ khi thực hiện công tác cho vay theo hạn mức tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp

Các CB QHKH cần nâng cao nhận thức, đạo đức nghề nghiệp khi thực hiện công tác cho vay theo hạn mức tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp. Tuân thủ chặt chẽ quy trình nghiệp vụ đã được ban hành hướng dẫn cụ thể, cho vay trên nguyên tắc an toàn vốn cho ngân hàng và bảo vệ đạo đức của bản thân. Cần tránh xu hướng buông lỏng các điều kiện tín dụng trong cạnh tranh nhằm lôi kéo khách hàng để đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao dẫn tới không đảm bảo chất lượng tín dụng.

3.2.2. Vận dụng chính sách khách hàng phù hợp trong cho vay hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp

Vietinbank Đà Nẵng cần có các biện pháp, chính sách để hướng tới đối tượng khách hàng tiềm năng là các công ty TNHH, các doanh nghiệp tư nhân, những đối tượng có nhu cầu tiếp cận khoản vay theo hạn mức nhằm đa dạng danh mục khách hàng, mở rộng phạm vi cho vay theo hạn mức tín dụng, tăng dư nợ cho vay theo hạn mức.

Vietinbank Đà Nẵng cần xây dựng cho mình một chính sách khách hàng đầy đủ, cần thành lập một bộ phận chuyên trách đảm nhận công tác nghiên cứu và xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng để nắm bắt các nhu cầu và những thay đổi của khách hàng để có những ứng xử phù hợp.

Chi nhánh cần tập trung vào công việc tiếp thị, cung cấp sản phẩm, dịch vụ, chăm sóc khách hàng để các khách hàng của Vietinbank Đà Nẵng đều được hưởng các sản phẩm tín dụng đồng nhất, chất lượng cao cùng dịch vụ hỗ trợ, tư vấn chuyên nghiệp.

3.2.3. Hoàn thiện công tác thẩm định trong cho vay theo hạn mức tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp

Khi thẩm định, đánh giá phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng cần chú ý một số điểm sau:

+ Đánh giá năng lực pháp lý của khách hàng.

+ Đánh giá uy tín của khách hàng

+ Đánh giá năng lực của người lãnh đạo

+ Đánh giá năng lực tài chính của khách hàng.

+ Đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.

+ Đánh giá tài sản bảo đảm tiền vay.

3.2.4. Hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp

Trong thời gian chờ TSC phát triển hệ thống xếp hạng hoàn chỉnh, Chi nhánh cần phải kiểm soát và phân tích dựa vào số liệu trên báo cáo và tình hình kinh doanh thực tế.

3.2.5. Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp

Cán bộ cần tăng cường chấp hành nghiêm chỉnh các cơ chế, quy chế nghiệp vụ, tăng cường kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay để hạn chế phát sinh nợ nhóm 2, nợ xấu.

3.2.6. Nâng cao trình độ của cán bộ quan hệ khách hàng

Các CB QHKH cần dành nhiều thời gian nghiên cứu sâu quy trình nghiệp vụ để tránh lỗi tác nghiệp trong quá trình cho vay, tránh làm theo lối mòn theo kiểu “người đi trước hướng dẫn người đi sau” mà không am hiểu thấu đáo nghiệp vụ.

3.2.7. Một số giải pháp hỗ trợ

– Phát triển hệ thống mạng thông tin ngân hàng, phát triển các phần mềm tiện ích dựa trên cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ thông tin hiện có…

– Phối kết hợp 2 bộ phận kế toán và tín dụng để hỗ trợ nhau phát triển các dịch vụ, phát huy vai trò của từng vị trí công việc…

– Đưa ra các gói sản phẩm vay vốn thiết kế riêng cho từng ngành

– Hiểu rõ từng khách hàng, đặc điểm ngành hàng, thị trường phát triển của doanh nghiệp sẽ giúp ngân hàng tư vấn các dịch vụ tài chính tốt nhất cho doanh nghiệp, tạo sự gắn kết lâu dài giữa doanh nghiệp và ngân hàng.

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.3.1. Đối với Vietinbank

– Hoàn thiện quy trình, quy định về cho vay theo hạn mức tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp. Tinh giản hồ sơ thẩm định, xét duyệt cho vay.

– Xây dựng lộ trình tiếp cận và quan hệ tín dụng lâu dài với các khách hàng doanh nghiệp có uy tín, có năng lực tài chính lành mạnh. Ký kết các hợp đồng hợp tác chiến lược với các khách hàng doanh nghiệp có khả năng mở rộng quy mô, phát triển kinh doanh.

– Thành lập các tổ, bộ phận chuyên trách thẩm định cho vay theo từng loại khách hàng doanh nghiệp cụ thể.

– Đào tạo, tập huấn các CB QHKH có tính trung thực, đạo đức, tác phong làm việc chuyên nghiệp, có khả năng tư vấn kinh doanh, sử dụng vốn cho các doanh nghiệp, am hiểu chuyên sâu trong mọi lĩnh vực kinh tế.

3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà Nước

– Tiếp tục ban hành đồng bộ và đầy đủ các văn bản dưới luật để hướng dẫn thi hành cụ thể hơn luật các tổ chức tín dụng.

– Tiếp tục đẩy mạnh hiện đại hóa Ngân hàng, lấy công nghệ thông tin làm cơ sở.

– Cải thiện chức năng của CIC.

“Hoàn thiện công tác cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
“Hoàn thiện công tác cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

3.3.3. Đối với các cơ quan ban ngành có liên quan

– Cơ quan thuế cần kiểm tra và yêu cầu doanh nghiệp lập báo cáo tài chính phải đúng về mặt hình thức, đầy đủ về nội dung, có biện pháp xử lý nghiêm việc phát hiện khách hàng sử dụng số liệu không trung thực để cung cấp, báo cáo nhằm che giấu làm sai lệch số liệu thực tế.

– Ban quản lý khu công nghiệp và sở tài nguyên môi trường cần phối hợp tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp có thể hoàn thiện hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu công trình trên đất của nhà xưởng, nhà kho

– Đối với các cơ quan hữu quan khác như hải quan, thuế, công an, ban quản lý khu kinh tế, báo chí, đài phát thanh…cần phối hợp để thông báo kịp thời và rộng rãi những trường hợp sai phạm của doanh nghiệp trên báo đài để các ngân hàng có sự phòng ngừa kịp thời.

KẾT LUẬN

Công tác cho vay theo hạn mức tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng, là hoạt động mang lại nhiều thu nhập nhất cho ngân hàng. Tuy nhiên, kết quả đạt được vẫn chưa xứng với tiềm năng của ngân hàng. Các giải pháp mở rộng công tác cho vay theo hạn mức tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp vì vậy luôn được ngân hàng quan tâm thực hiện.

Với vị trí nằm tại trung tâm của Thành phố Đà Nẵng, với hơn 1.000 doanh nghiệp đang hoạt động, ngành nghề chủ yếu là thương mại – dịch vụ, sản xuất, làng nghề. Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay các doanh nghiệp đang gặp khó khăn do ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế thế giới và trong nước. Do đó Vietinbank Đà Nẵng cùng với các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn sẽ là cầu nối giúp cho các doanh nghiệp vượt qua giai đoạn khó khăn, và đẩy mạnh nguồn thu ngân sách cho địa phương. Cùng với các hình thức cho vay khác thì cho vay hạn mức tín dụng với những ưu điểm sẵn có sẽ là một công cụ quan trọng giúp Vietinbank Đà Nẵng gia tăng thị phần tín dụng đồng thời tăng lợi nhuận cho Vietinbank Đà Nẵng.

Với mục tiêu hoàn thiện công tác cho vay theo hạn mức tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp, luận văn đã trình bày khái niệm và bản chất của cho vay theo hạn mức tín dụng, cùng với việc sử dụng phương pháp luận phân tích trên thực tế công tác cho vay theo hạn mức tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank Đà Nẵng và đưa một số giải pháp với hy vọng góp phần hoàn thiện và phát triển tế công tác cho vay theo hạn mức tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank Đà Nẵng.

.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2014\LUAN VAN (Luong Thi Hanh Thong)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *