Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua Smartphone của người tiêu dùng tại Thành phố Buôn Ma Thuột Tỉnh Đắk Lắk

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua Smartphone của người tiêu dùng tại Thành phố Buôn Ma Thuột Tỉnh Đắk Lắk

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua Smartphone của người tiêu dùng tại Thành phố Buôn Ma Thuột Tỉnh Đắk Lắk

  1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong thập kỷ vừa qua, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và kỹ thuật, đặc biệt là ngành công nghệ thông tin truyền thông đã kết nối mọi người trên khắp thế giới. Cùng chung sự phát triển đó thiết bị cầm tay hay được gọi là điện thoại di động đã phát triển đáp ứng ngày càng nhiều nhu cầu về thông tin liên lạc của con người. Và hiện nay, điện thoại di động không còn chỉ đáp ứng về nhu cầu thông tin liên lạc mà còn hơn thế, nó đã trở thành một thiết bị giải trí đa phương tiện, đáp ứng việc gần như mọi nhu cầu về giải trí, liên lạc, kết nối, hay thông tin trên toàn cầu, nó được gọi là điện thoại thông minh (smartphone).

Việt Nam được đánh giá là một trong những thị trường tăng trưởng nhanh nhất về doanh số tiêu dùng điện thoại thông minh tại Đông Nam Á. Thị trường Smartphone ở Việt Nam nói chung và thị trường thành phố Buôn Ma Thuột nói riêng hiện nay đang cạnh tranh rất quyết liệt. Nhiều hãng sản xuất điện thoại danh tiếng trên thế giới như Apple, Samsung, LG, HTC,… đều đã và đang không ngừng đưa những sản phẩm Smartphone với trang bị công nghệ mới nhất vào Việt Nam. Lúc này, người tiêu dùng thường phân vân và băn khoăn khi quyết định chọn mua một chiếc Smartphone khi họ có quá nhiều sự lựa chọn khác nhau phù hợp với yêu cầu của mình. Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu trước đây về đề tài này nhưng lại ở các thị trường khác nên không thể áp dụng kết quả nghiên cứu cho việc phát triển thị trường Smartphone ở thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk.

Vì vậy, các nhà quản trị cần phải nghiên cứu để xác định điều gì ảnh hưởng đến việc người tiêu dùng chọn mua các sản phẩm của mình. Hay nói cách khác là nghiên cứu xem những yếu tố nào tác động đến quyết định mua Smartphone của khách hàng tại thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk. Nghiên cứu này sẽ giúp các nhà quản trị kinh doanh Smartphone hiểu và thấy được nhu cầu của khách hàng, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng qua đó đạt được mục tiêu kinh doanh của mình.

Xuất phát từ thực tế đó mà tôi quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua Smartphone của người tiêu dùng tại Thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk” để làm đề tài tốt nghiệp cao học của mình và nhằm cung cấp những thông tin tham khảo hữu ích cho các nhà quản trị kinh doanh sản phẩm Smartphone.

  1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là xác định các yếu tố tác động đến quyết định mua smartphone của người tiêu dùng tại Thành phố Buôn Ma Thuột và mức độ tác động của từng yếu tố .

  1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua Smartphone.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Về không gian: Nghiên cứu những người tiêu dùng đã từng hoặc đang sử dụng Smartphone trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột.
  • Về thời gian: Thời gian nghiên cứu từ tháng 8 năm 2016 đến tháng 02 năm 2017.
  1. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được thực hiện theo phương pháp nghiên cứu định lượng. Đi từ tổng hợp lý thuyết liên quan lĩnh vực nghiên cứu đến lựa chọn mô hình nghiên cứu, kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, kỹ thuật phân tích nhân tố EFA, hồi quy đa biến để xác định mức ý nghĩa của mô hình nghiên cứu và mức độ tác động của từng yếu tố đối với quyết định mua smartphone của người tiêu dùng tại thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk.

  1. Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu thì luận văn gồm có 4 chương:

  • Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quyết định mua của người tiêu dùng.
  • Chương 2: Thiết kế nghiên cứu.
  • Chương 3: Kết quả nghiên cứu.
  • Chương 4: Hàm ý chính sách.
  1. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
  • Ý nghĩa khoa học: Xác định sự tác động của các yếu tố đến quyết định mua Smartphone qua các biến số đặc điểm của sản phẩm, nhận thức thương hiệu, chính sách giá cả, ảnh hưởng của xã hội, tham khảo bạn bè và gia đình.
  • Ý nghĩa thực tiễn:

+ Giúp các doanh nghiệp cung cấp Smartphone nắm bắt được những nhân tố quan trọng tác động đến quyết định mua sản phẩm Smartphone của khách hàng, từ đó có hướng phát triển các chiến lược nhằm tạo dựng lợi thế cạnh tranh bền vững, nâng cao thị phần, cạnh tranh với các công ty khác.

+ Những kinh nghiệm rút ra trong quá trình nghiên cứu là cơ sở cho việc hoàn thiện các hoạt động nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua Smartphone cho các nghiên cứu sau.

  1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ QUYẾT ĐỊNH MUA CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

1.1.TỔNG QUAN VỀ HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG

1.1.1.Khái niệm về hành vi người tiêu dùng

Theo Philip Kotler, định nghĩa “hành vi tiêu dùng là hành động của một người tiến hành mua và sử dụng sản phẩm cũng như dịch vụ, bao gồm cả quá trình tâm lý và xã hội xảy ra trước và sau khi hành động” (Philip Kotler, 2007, Marketing căn bản, NXB Lao động xã hội).

1.1.2.Mô hình hành vi người tiêu dùng

Philip Kotler đã hệ thống các yếu tố dẫn tới quyết định mua của người tiêu dùng qua mô hình sau:

Các đáp ứng của người mua

Nhận thức vấn đề

Tìm kiếm thông tin

Đánh giá

Quyết định

Hành vi mua

HỘP ĐEN CỦA NGƯỜI MUA

Các tác nhân khác

Các tác nhân marketing

Tiến trình quyết định của người mua

Đặc điểm của người mua

Chọn sản phẩm

Chọn nhãn hiệu

Chọn nơi mua

Chọn lúc mua

Chọn số lượng

Văn hóa

Xã hội

Cá tính

Tâm lý

Kinh tế

Công nghệ

Chính trị

Văn hóa

Sản phẩm

Giá cả

Phân phối

Cổ động

Hình 1.1: Mô hình hành vi của người tiêu dùng

(Nguồn: Quản trị Marketing, Philip Kotler,Kevin Keller(2013))

1.1.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng

Tâm lý

Động cơ

Nhận thức

Kiến thức

Niềm tin và thái độ

Văn hóa

Nền văn hóa

Văn hóa nhóm

Tầng lớp xã hội

Xã hội

Nhóm tham khảo

Gia đình

Vai trò và địa vị

Cá nhân

Tuổi và khoảng đời

Nghề nghiệp

Hoàn cảnh kinh tế

Cá tính và sự tự nhận thức

NGƯỜI MUA

Hình 1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng

(Nguồn: Quản trị Marketing, Philip Kotler,Kevin Keller(2013))

1.2. QUYẾT ĐỊNH MUA CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

1.2.1.Khái niệm

Theo Phiplip Kotler: Quyết định mua bao gồm hàng loạt các lựa chọn: lựa chọn sản phẩm, lựa chọn thương hiệu, lựa chọn đại lý, định thời gian mua, định số lượng mua.

1.2.2. Marketing mix tác động đến quyết định tiêu dùng

1.2.3.Tiến trình ra quyết định mua của người tiêu dùng

Tiến trình quyết định mua của người tiêu dùng diễn ra qua các giai đoạn sau đây:

Hình 1.3: Quá trình quyết định mua

(Nguồn: Quản trị Marketing, Phillip Kotler,Kevin Keller( 2013))

  1. Nhận biết nhu cầu

Quá trình mua sắm bắt đầu xảy ra khi người tiêu dùng ý thức được nhu cầu của chính họ. Nhu cầu phát sinh do những kích thích bên trong và kích thích bên ngoài .

  1. Tìm kiếm thông tin

Khi nhu cầu của người tiêu dùng đủ mạnh sẽ hình thành động cơ thúc đẩy họ tìm kiếm thông tin để hiểu biết sản phẩm. Quá trình tìm kiếm thông tin có thể “ở bên trong” hoặc “ở bên ngoài”.

  1. Đánh giá các phương án lựa chọn

Trước khi đưa ra quyết định mua sắm, người tiêu dùng xử lý thông tin thu được rồi đưa ra đánh giá các lựa chọn khác nhau theo một số tiêu chuẩn quan trọng.

  1. Quyết định mua hàng

Sau khi đánh giá, ý định mua hàng sẽ được hình thành đối với nhãn hiệu nhận được điểm đánh giá cao nhất và đi đến quyết định mua hàng. Tuy nhiên, thường có hai yếu tố có thể xen vào trước khi người tiêu dùng đưa ra quyết định mua sắm. Đó là thái độ của những người khác và những yếu tố tình huống bất ngờ.

Theo Philip Kotler có hai yếu tố có thể xen vào trước khi người tiêu dùng đưa ra quyết định mua sắm như sau:

Hình 1.4: Các bước đánh giá các lựa chọn, quyết định mua sắm

(Nguồn: Quản trị Marketing, Phillip Kotler,Kevin Keller( 2013))

  1. Hành vi sau mua

Sau khi mua, nếu tính năng và công dụng của sản phẩm đáp ứng một cách tốt nhất sự chờ đợi của người tiêu dùng thì họ sẽ hài lòng. Hệ quả là hành vi mua sắm sẽ được lặp lại khi họ có nhu cầu hoặc giới thiệu cho người khác. Trường hợp ngược lại, họ sẽ khó chịu và thiết lập sự cân bằng tâm lý bằng cách chuyển sang tiêu dùng nhãn hiệu khác, đồng thời có thể họ sẽ nói xấu sản phẩm đó với người khác.

1.3. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG SMARTPHONE TẠI VIỆT NAM

1.3.1. Khái niệm về Smartphone

Smartphone là một điện thoại di động (thông thường) mà được tích hợp thêm những đặc điểm hay chức năng gần giống với một máy tính cá nhân.

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua Smartphone của người tiêu dùng tại Thành phố Buôn Ma Thuột Tỉnh Đắk Lắk
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua Smartphone của người tiêu dùng tại Thành phố Buôn Ma Thuột Tỉnh Đắk Lắk

1.3.2. Thị trường Smartphone của Việt Nam hiện nay

Theo Appota news tình hình thị trường Smartphone tại Việt Nam quý III-2016 như sau:

Số lượng người dùng các thiết bị điện thoại di động tại Việt Nam tính đến quý III là 25 triệu người dùng. Trong đó có 52% sử dụng các thiết bị smartphone chạy hệ điều hành Android và 20% sử dụng hệ điều hành iOS.

Báo cáo này cũng công bố số liệu về tỷ lệ xu hướng kích cỡ màn hình của các thiết bị và các hãng sử dụng hệ điều hành Android được yêu thích nhất tại Việt Nam.

Cũng qua báo cáo cho ta thấy được các dòng Smartphone Android đang được yêu thích nhất tai Việt Nam đó là: Samsung, Sony, Asus, OPPO.

Báo cáo cũng đưa ra các động cơ của người tiêu dùng Smartphone: tương tác với người khác, thời gian cá nhân, tự hiện bản thân, nghiên cứu, chuẩn bị, hoàn thành, shopping.

1.4. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ HÀNH VI VÀ QUYẾT ĐỊNH MUA CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI SMARTPHONE

1.4.1. Nghiên cứu của Alexander Wollenberg và Truong Tang Thuong (2014)

Nghiên cứu cung cấp cho các chuyên gia marketing và các nhà sản xuất điện thoại thông minh về hành vi người tiêu dùng tại thị trường mới nổi TP. Hồ Chí Minh.

1.4.2. Nghiên cứu của Tanzila, Ali Akbar Sohail, Nazish Tanveer (2015).

Kết quả nghiên cứu cho thấy có 4 yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua của sinh viên Pakistan: nhãn hiệu, tính năng sản phẩm, giá,ảnh hưởng xã hội.

1.4.3. Nghiên cứu của Cheng Hui Ying, Huang Wan Ee, Lum Sin Yin, Tan Yi Jie (2013)

Đối tượng nghiên cứu là sinh viên trường Đại học Tunki Abdul Rahman. Các biến độc lập bao gồm Bạn bè và gia đình, Ảnh hưởng xã hội, Đặc điểm sản phẩm và Thương hiệu, còn biến phụ thuộc là Hành vi mua Smartphone.

1.4.4. Nghiên cứu của Karen Lim Lay-Yee và các cộng sự (2013)

Nghiên cứu cho thấy có 6 yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định mua smartphone của thế hệ Y(những người sinh từ năm 2000 trở đi) ở Malaysia: thương hiệu, tiện lợi, phụ thuộc, giá cả, tính năng sản phẩm và ảnh hưởng xã hội.

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

– Tìm ra các yếu tố tác động đến quyết định mua Smartphone của người tiêu dùng tại Thành phố Buôn Ma Thuột.

– Tìm ra mức độ tác động của từng yếu tố đó đến quyết định mua Smartphone của người tiêu dùng tại Thành phố Buôn Ma Thuột.

2.2. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý luận

Nghiên cứu định tính:

  • Thảo luận nhóm
  • Tham khảo ý kiến chuyên gia

Bảng câu hỏi

Điều chỉnh mô hình (nếu có)

Nghiên cứu chính thức

Kiểm định thang đo

Điều chỉnh mô hình

Kiểm định mô hình lý thuyết

Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng phỏng vấn bảng câu hỏi

Kiểm tra hệ số Cronbach Alpha

Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Kiểm tra sự phù hợp của mô hình bằng hồi quy bội

Hình 2.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu

2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1. Nghiên cứu định tính

2.3.2. Nghiên cứu định lượng

2.4.MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.4.1. Mô hình nghiên cứu đề nghị

Tác giả dựa vào mô hình nghiên cứu của Karen Lim Lay-Yee và các cộng sự (2013) và với sự tham khảo các mô hình còn lại để hoàn thiện mô hình nghiên cứu đề xuất:

Mô hình đề xuất như sau:

H1

Đặc điểm của sản phẩm

H2

Quyết định mua Smartphone

Nhận thức thương hiệu

Chính sách Giá cả

H3

H4

Ảnh hưởng của xã hội

H5

Tham khảo bạn bè và gia đình

Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu đề nghị

2.4.2. Hệ thống giả thuyết nghiên cứu

H1: Yếu tố “đặc điểm của sản phẩm” H2: Yếu tố “nhận thức thương hiệu” H3: Yếu tố “Chính sách giá cả” H4: Yếu tố “ảnh hưởng của xã hội” H5: Yếu tố “tham khảo bạn bè và gia đình” đều có quan hệ thuận chiều với quyết định mua Smartphone của người tiêu dùng tại Buôn Ma Thuột.

2.5. XÂY DỰNG THANG ĐO

2.5.1. Thang đo Đặc điểm của sản phẩm

– Xây dựng thang đo: Thang đo cho biến Đặc điểm sản phẩm trong nghiên cứu này được tham khảo từ thang đo trong nghiên cứu của Tanzila, Ali Akbar Sohail, Nazish Tanveer (2015) và đề xuất của tác giả.

2.5.2. Thang đo Nhận thức thương hiệu

– Xây dựng thang đo: tham khảo từ thang đo trong nghiên cứu của Tanzila, Ali Akbar Sohail, Nazish Tanveer (2015).

2.5.3. Thang đo Chính sách Giá cả

– Xây dựng thang đo: tham khảo từ thang đo trong nghiên cứu của Tanzila, Ali Akbar Sohail, Nazish Tanveer (2015).

2.5.4. Thang đo Ảnh hưởng của xã hội

– Xây dựng thang đo: tham khảo từ thang đo trong nghiên cứu của ChengHuiYing, HuangWanEe, LumSinYin, TanYiJie (2013).

2.5.5. Thang đo Tham khảo bạn bè và gia đình

– Xây dựng thang đo: tham khảo từ thang đo trong nghiên cứu của Cheng Hui Ying, Huang Wan Ee, Lum Sin Yin, Tan Yi Jie (2013) và Tanzila, Ali Akbar Sohail, Nazish Tanveer (2015).

2.5.6. Thang đo Quyết định mua

– Xây dựng thang đo: tham khảo từ thang đo trong các nghiên cứu trước của: Ling, 2011; Rio,Vazquez & Iglesias, 2001; và đề xuất của tác giả.

Các yếu tố được đo lường trong nghiên cứu:

Biến phụ thuộc: QM : Quyết định mua Smartphone

Các biến độc lập được đo lường trong nghiên cứu:

Biến SP : Đặc điểm của sản phẩm. Biến TH : Nhận thức Thương hiệu. Biến GC : Chính sách Giá cả. Biến AH : Ảnh hưởng của xã hội. Biến TK : Tham khảo bạn bè và gia đình

2.6.NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC

2.6.1. Mẫu điều tra

Nghiên cứu này được tác giả sử dụng phương pháp lấy mẫu phi ngẫu nhiên, lấy mẫu thuận tiện.

2.6.2. Kết cấu bảng câu hỏi khảo sát

Bảng câu hỏi thiết kế gồm 2 phần:

  • Phần 1: Thông tin cá nhân của đáp ứng viên bao gồm giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập. Các thông tin được thiết kế theo thang đo biểu danh.
  • Phần 2: Câu hỏi khảo sát. Phần này gồm 28 câu hỏi, trong đó 26 câu hỏi tương ứng với 26 biến quan sát, sử dụng thang đo Likert với 5 mức độ (1 – Hoàn toàn không đồng ý, 5 – Hoàn toàn đồng ý).

2.6.3. Phương pháp phân tích dữ liệu

– Phương pháp thống kê mô tả

– Phương pháp đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha

– Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA)

– Phương pháp hồi quy bội tuyến tính

– Phương pháp phân tích phương sai (ANOVA)

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. MÔ TẢ MẪU ĐIỀU TRA

3.1.1. Thu thập dữ liệu

Dữ liệu định lượng chính thức được thu thập trong khoảng hai tháng từ tháng 12/2016 đến 02/2017 theo phương pháp thuận tiện ngẫu nhiên thông qua phỏng vấn bảng câu hỏi. Với 300 phiếu khảo sát được phát ra.Thu về 275 bảng khảo sát, qua làm sạch và kiểm tra các thông tin có 252 bảng khảo sát hợp lệ đưa vào nhập liệu và phân tích tiếp theo.

3.1.2. Mô tả mẫu khảo sát

  1. Giới tính
  2. Độ tuổi
  3. Nghề nghiệp
  4. Thu nhập
  5. Nhãn hiệu người được khảo sát đã sử dụng

3.2. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH THANG ĐO

3.2.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA

Phương pháp rút trích được chọn để phân tích là phương pháp principal components với phép quay varimax.

  1. Phân tích nhân tố khám phá EFA lần 1

– Kết quả kiểm định KMO cho thấy KMO = 0.818 (> 0.5) và mức ý nghĩa Sig. = 0.000 (< 0.05) nên phân tích nhân tố là thích hợp (Hair và cộng sự, 2006).

– Tại các giá trị Eigenvalues lớn hơn 1 với phương pháp trích rút Principal components và phép quay varimax, phân tích yếu tố đã trích được 5 yếu tố từ 21 biến quan sát và với phương sai trích rút là 74,464% (lớn hơn 50%) nên đạt yêu cầu (Gerbing and Anderson, 1988 ). Như vậy, 21 biến sẽ hội thành 5 yếu tố.

– Dựa vào phân tích của bảng Rotated Component Matrix ta thấy các item GC1và AH1 có hệ số tải (factor loading) nhỏ hơn 0.5 nên cần loại bỏ items này ra khỏi phân tích nhân tố.

  1. Phân tích nhân tố khám phá EFA lần 2

Tiến hành phân tích nhân tố lại sau khi đã loại bỏ item GC1và AH1 ta có kết quả như sau:

Kết quả kiểm định KMO cho thấy KMO = 0.819 (> 0.5) và mức ý nghĩa Sig. = 0.000 (< 0.05) nên phân tích nhân tố là thích hợp (Hair và cộng sự, 2006).

Tại các giá trị Eigenvalues lớn hơn 1 với phương pháp trích rút Principal components và phép quay varimax, phân tích nhân tố đã trích được 5 nhân tố từ 19 biến quan sát và với phương sai trích rút là 81,725% (lớn hơn 50%) nên đạt yêu cầu (Gerbing and Anderson, 1988).

Dựa vào phân tích của bảng Rotated Component Matrix, ta thấy từ 19 biến quan sát của các biến độc lập trong nghiên cứu qua phép phân tích nhân tố khám phá (EFA) ta đã rút ra được 5 nhân tố.

Chúng ta cũng thực hiện phân tích nhân tố khám phá để kiểm tra độ hội tụ của các item trong biến phụ thuộc (Quyết định mua smartphone) . Kết quả ta thấy kết quả kiểm định KMO là KMO = 0.719 lớn hơn 0.5 và mức ý nghĩa Sig. = 0.000 nhỏ hơn 0.05 (Hair và cộng sự, 2006) nên phân tích nhân tố là thích hợp.

Ta cũng thấy tại các giá trị Eigenvalues lớn hơn 1 với phương pháp trích rút Principal components và phép quay varimax, phân tích nhân tố đối với biến phụ thuộc đã trích được 1 nhân tố từ 5 biến quan sát (Gerbing and Anderson, 1988). Như vậy, các biến quan sát của biến phụ thuộc hội tụ thành một nhân tố và có thể gọi là nhân tố Quyết định mua smartphone.

Như vậy sau khi tiến hành kiểm tra độ hội tụ của các biến quan sát thuộc các thành phần trong mô hình nghiên cứu đề nghị thì ta thấy mô hình nghiên cứu và hệ thống giả thuyết cho nghiên cứu vẫn được giữ nguyên. Tuy nhiên, đã có 2 items trong nghiên cứu có hệ số tải (factor loading) nhỏ hơn so với yêu cầu trong phân tích nhân tố khám phá đã bị loại bỏ khỏi nghiên cứu này. Đó là:

– Tôi sẵn sàng mua smartphone cho dù giá cao hơn.(GC1)

– Áp lực xã hội ảnh hưởng đến việc tôi lựa chọn Smartphone. (AH1)

3.2.2. Kiểm tra hệ số tin cậy Cronbach Alpha

  1. Nhóm chỉ báo của nhân tố Đặc điểm của sản phẩm

Nhân tố Đặc điểm của sản phẩm gồm 6 items là SP1, SP2, SP3, SP4, SP5, SP6. Tất cả 6 biến quan sát này đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0.3 (Nunnally and Burnstein, 1994), hệ số Cronbach Alpha = 0.924 lớn hơn 0.6 (Nunnally and Burnstein, 1994) nên được chấp nhận. Ngoài ra, hệ số Alpha nếu loại biến của các item đều nhỏ hơn Cronbach Alpha tổng. Do vậy, thang đo Đặc điểm của sản phẩm được xem là đạt yêu cầu.

  1. Nhóm chỉ báo của nhân tố Nhận thức thương hiệu

Nhân tố Nhận thức thương hiệu phẩm gồm 4 items là TH1, TH2, TH3, TH4. Tất cả 4 biến quan sát này đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0.3 (Nunnally and Burnstein, 1994), hệ số Cronbach Alpha = 0.937 lớn hơn 0.6 (Nunnally and Burnstein, 1994) nên được chấp nhận. Ngoài ra, hệ số Alpha nếu loại biến của các item đều nhỏ hơn Cronbach Alpha tổng. Do vậy, thang đo Nhận thức thương hiệu được xem là đạt yêu cầu.

  1. Nhóm chỉ báo của nhân tố Chính sách Giá cả

Nhân tố Chính sách Giá cả gồm 2 items là GC2, GC3. Tất cả 2 biến quan sát này đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0.3 (Nunnally and Burnstein, 1994), hệ số Cronbach Alpha = 0.917 lớn hơn 0.6 (Nunnally and Burnstein, 1994) nên được chấp nhận. Do vậy, thang đo Chính sách Giá cả được xem là đạt yêu cầu.

  1. Nhóm chỉ báo của nhân tố Ảnh hưởng của xã hội

Nhân tố Ảnh hưởng của xã hội gồm 3 items là AH2, AH3, AH4. Tất cả 3 biến quan sát này đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0.3 (Nunnally and Burnstein, 1994), hệ số Cronbach Alpha = 0.919 lớn hơn 0.6 (Nunnally and Burnstein, 1994) nên được chấp nhận. Do vậy, thang đo Ảnh hưởng của xã hội được xem là đạt yêu cầu.

  1. Nhóm chỉ báo của nhân tố Tham khảo bạn bè và gia đình

Nhân tố Tham khảo bạn bè và gia đình gồm 4 items là TK1, TK2, TK3, TK4 Tất cả 4 biến quan sát này đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0.3 (Nunnally and Burnstein, 1994), hệ số Cronbach Alpha = 0.927 lớn hơn 0.6 (Nunnally and Burnstein, 1994) nên được chấp nhận. Ngoài ra, hệ số Alpha nếu loại biến của các item đều nhỏ hơn Cronbach Alpha tổng. Do vậy, thang đo Tham khảo bạn bè và gia đình được xem là đạt yêu cầu.

  1. Nhóm chỉ báo của nhân tố phụ thuộc Quyết định mua smartphone

Nhân tố Quyết định mua smartphone gồm 5 items là QM1, QM2, QM3, QM4, QM5. Trong đó 4 biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0.3 (Nunnally and Burnstein, 1994), hệ số Cronbach Alpha = 0.748 lớn hơn 0.6 (Nunnally and Burnstein, 1994) nên được chấp nhận.Tuy nhiên, biến QM4 có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 và có Alpha tổng lớn hơn nếu loại biến này, nên biến QM4 được loại ra khỏi mô hình. Do vậy, thang đo Quyết định mua smartphone được xem là đạt yêu cầu với 4 biến còn lại QM1, QM2, QM3, QM5.

Như vậy, ngoài chỉ báo item QM4 có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 và có hệ số Alpha nếu loại biến của các item lớn hơn Cronbach Alpha tổng nên loại item này ra khỏi mô hình, các chỉ báo thuộc các nhân tố còn lại trong mô hình nghiên cứu đều đảm bảo độ tin cậy của thang đo. Điều này đã được khẳng định qua kỹ thuật kiểm tra độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha với phần mềm SPSS 16.0.

3.3. KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.3.1. Ma trận tương quan giữa các biến số trong mô hình nghiên cứu

Qua kết quả phân tích mối quan hệ tương quan trong ma trận tương quan thì biến độc lập có mối quan hệ tương quan thuận với biến phụ thuộc, và có sig< 0,05, nên các biến độc lập có quan hệ tương quan với biến phụ thuộc, có thể kết luận sơ bộ rằng các biến độc lập này có thể đưa vào mô hình hồi quy bội để giải thích cho biến phụ thuộc. Tuy nhiên, có hai nhân tố của mô hình nghiên cứu (Biến độc lập: Ảnh hưởng của xã hội và Tham khảo bạn bè và gia đình) cũng có mối tương quan với sig<0.05, điều này có thể xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến giữa hai biến độc lập mà ta cần xem xét kỹ khi tiến hành hồi quy bội.

3.3.2. Kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu thực tế bằng phân tích hồi quy bội tuyến tính

Kết quả phân tích hồi quy với phần mềm SPSS (phiên bản 16.0) với phương pháp hồi quy Stepwise ta có kết quả như sau:

Từ kết quả bảng phân tích ta thấy hệ số R2 = 0.534 nghĩa là mô hình hồi quy tuyến tính bội vừa được xây dựng phù hợp với tập dữ liệu là 53.4% hay nói cách khác là với tập dữ liệu thu thập được thì khoảng 53.4% của biến số Quyết định mua Smartphone của người tiêu dùng tại thành phố Buôn Ma Thuột có thể được giải thích bởi 5 biến độc lập: Đặc điểm của sản phẩm, Nhận thức Thương hiệu,Chính sách Giá cả, Ảnh hưởng của xã hội, Tham khảo bạn bè và gia đình.

Bên cạnh đó, kết quả kiểm định Durbin – Watson có d = 1.963, với 5 biến độc lập và 252 quan sát sẽ có có dL = 1.768 và dU = 1.817. Như vậy, Du < d < 4 – dU (Miền chấp nhận giả thuyết không có tương quan chuỗi bậc nhất). Do đó ta có thể kết luận là không có tương quan chuỗi bậc nhất trong mô hình nghiên cứu.

Đại lượng thống kê F trong bảng phân tích phương sai (ANOVA) được dùng để kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy với tổng thể. Ta thấy trong kết quả kiểm định này có mức ý nghĩa Sig. = 0.000 < 0.01 (α = 0.01) nên cho thấy mô hình hồi quy bội vừa xây dựng là phù hợp với tổng thể nghiên cứu và có thể được sử dụng.

Căn cứ vào bảng phân tích ta thấy hệ số phóng đại phương sai VIF (Variance inflation factor – VIF) đều nhỏ hơn 10 nên có thể kết luận rằng không có hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập trong mô hình hồi quy bội vừa được xây dựng. Do vậy, mối quan hệ giữa các biến độc lập không ảnh hưởng đáng kể đến kết quả giải thích của mô hình hồi quy.

3.3.3. Kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu

Từ kết quả hồi quy trên ta tiến hành xem xét việc kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu.

– H1: Nhân tố Đặc điểm của sản phẩm có ảnh hưởng cùng chiều lên Quyết định mua Smartphone của người tiêu dùng tại thành phố Buôn Ma Thuột. Giả thuyết này có t = 8.598, sig. =0.000< 0.05 và hệ số hồi quy riêng phần = 0.247>0 nên giả thuyết này được chấp nhận.

– H2: Nhân tố Nhận thức thương hiệu có ảnh hưởng cùng chiều lên Quyết định mua Smartphone của người tiêu dùng tại thành phố Buôn Ma Thuột. Giả thuyết này có t = 5.837, sig. =0.000< 0.05 và hệ số hồi quy riêng phần = 0.147>0 nên giả thuyết này được chấp nhận.

– H3: Nhân tố Chính sách giá cả có ảnh hưởng cùng chiều lên Quyết định mua Smartphone của người tiêu dùng tại thành phố Buôn Ma Thuột. Giả thuyết này có t = 4.200, sig. =0.000< 0.05 và hệ số hồi quy riêng phần = 0.087>0 nên giả thuyết này được chấp nhận.

– H4: Nhân tố Ảnh hưởng của xã hội có ảnh hưởng cùng chiều lên Quyết định mua Smartphone của người tiêu dùng tại thành phố Buôn Ma Thuột. Giả thuyết này có t = 5.213, sig. =0.000< 0.05 và hệ số hồi quy riêng phần = 0.118>0 nên giả thuyết này được chấp nhận.

– H5: Nhân tố Tham khảo bạn bè và gia đình có ảnh hưởng cùng chiều lên Quyết định mua Smartphone của người tiêu dùng tại thành phố Buôn Ma Thuột. Giả thuyết này có t = 6.733, sig. =0.000< 0.05 và hệ số hồi quy riêng phần = 0.156>0 nên giả thuyết này được chấp nhận.

3.3.4. Kết luận về mô hình hồi quy bội tuyến tính

Quyết định mua smartphone (Của người tiêu dùng tại thành phố Buôn Ma Thuột) = 1.059 + 0.247*(Đặc điểm của sản phẩm) + 0.147*(Nhận thức thương hiệu) + 0.087*(Chính sách giá cả) + 0.118*(Ảnh hưởng của xã hội) + 0.156*(Tham khảo bạn bè và gia đình).

(QM=1.059 + 0.247*SP + 0.147*TH + 0.087*GC + 0.118*AH + 0.156*TK)

3.4. KẾT LUẬN VỀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

– Nhân tố Đặc điểm của sản phẩm, Nhận thức thương hiệu, Chính sách Giá cả, Ảnh hưởng của xã hội, Tham khảo bạn bè và gia đình có quan hệ thuận chiều với quyết định mua smartphone của người tiêu dùng tại thành phố Buôn Ma Thuột

TÓM TẮT CHƯƠNG 3

CHƯƠNG 4: HÀM Ý CHÍNH SÁCH

4.1. KẾT QUẢ CHỦ YẾU CỦA NGHIÊN CỨU

Kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu cho thấy không có sự chênh lệch về giới tính của khách hàng khi mua smartphone.. Về thu nhập, chiếm đa số vẫn dưới 5 triệu đồng và tiếp đến là mức 5 triệu đến 10 triệu đồng. Nhãn hiệu được sử dụng nhiều nhất là Samsung và Apple lần lượt là 32,5% ,21%. Kết quả phân tích hồi quy bội tuyến tính cho ra kết quả như sau:

Quyết định mua smartphone (Của người tiêu dùng tại thành phố Buôn Ma Thuột) = 1.059 + 0.247*(Đặc điểm của sản phẩm) + 0.147*(Nhận thức thương hiệu) + 0.087*(Chính sách giá cả) + 0.118*(Ảnh hưởng của xã hội) + 0.156*(Tham khảo bạn bè và gia đình).

Như vậy, năm yếu tố đều có tác động thuận chiều đến quyết định mua smartphone của người tiêu dùng tại Tp. Buôn Ma Thuột.

Cuối cùng, mô hình nghiên cứu của tác giả đã giải thích được 53,4% (R2=0.534) sự biến động khác nhau về quyết định mua smartphone của người tiêu dùng tại thành phố Buôn Ma Thuột.

4.2. HÀM Ý CHÍNH SÁCH

Đề tài đưa ra một số gợi ý chính sách cho những nhà quản trị dòng sản phẩm smartphone nâng cao quyết định mua smartphone của người tiêu dùng tại thành phố Buôn Ma Thuột với một số gợi ý với thứ tự ưu tiên như sau:

-Yếu tố đầu tiên cần chú trọng đó là đặc điểm sản phẩm của smartphone.

-Theo mô hình của tác giả yếu tố thứ hai các nhà kinh doanh smartphone cần quan tâm là yếu tố tham khảo bạn bè và gia đình.

-Yếu tố tiếp theo cần chú ý đó là yếu tố nhận thức thương hiệu của người tiêu dùng .

-Yếu tố không thể thiếu tiếp theo đó là ảnh hưởng của xã hội.

– Yếu tố cuối cùng có ảnh hưởng khá thấp đó là chính sách giá cả.

4.3. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU

  • Kích thước mẫu được chọn để nghiên cứu vẫn còn nhỏ so với tổng thể nghiên cứu ( khoảng 0,5% tổng thể). Điều này cũng có thể ảnh hưởng không tốt đến độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.
  • Nghiên cứu này thực hiện phương pháp lấy mẫu thuận tiện, điều này có thể khác biệt so với phương pháp lấy mẫu theo xác suất và có thể không mang tính đại diện cho tổng thể cao như phương pháp lấy mẫu theo xác suất.

-Hệ số tương quan R2: 1-R2=0.466 được giải thích bởi các nhân tố khác không được đưa vào trong mô hình này.

-Các items để đo lường các biến quan sát được tác giả tập hợp từ các nghiên cứu của các tác giả nước ngoài và đề xuất của tác giả nên khi tiến hành phân tích tại thành phố Buôn Ma Thuột vẫn còn một số yếu tố chưa phù hợp.

4.4. HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

Trong tương lai, nếu có điều kiện phát triển nghiên cứu này thì cần chú ý đến một số vấn đề sau:

  • Gia tăng kích thước mẫu khảo sát.
  • Đưa thêm một số nhân tố khác vào.

KẾT LUẬN

Qua tổng hợp một số lý thuyết liên quan đến hành vi người tiêu dùng và quyết định mua của người tiêu dùng, cũng như tìm hiểu về một số nghiên cứu đã có về hành vi và quyết định mua của người tiêu dùng đối với Smartphone. Bên cạnh đó, kết hợp với kết quả nghiên cứu định tính thông qua hai cuộc nghiên cứu là thảo luận nhóm với khách hàng và tham khảo ý kiến chuyên gia tác giả đã đề xuất ra mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định mua Smartphone của người tiêu dùng tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk như sau:

Các biến: Đặc điểm của sản phẩm, Nhận thức Thương hiệu, Chính sách Giá cả, Ảnh hưởng của xã hội, Tham khảo bạn bè và gia đình. Năm biến trong mô hình có tác động thuận chiều đến quyết định mua Smartphone của người tiều dùng tại thành phố Buôn Ma Thuột.

Sau khi thu thập dữ liệu từ phỏng vấn bảng câu hỏi với người tiêu dùng và tiến hành phân tích với một số kỹ thuật phân tích như phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha, hồi quy bội với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 16.0 thì nghiên cứu có kết quả như sau:

– Tất cả năm yếu tố trong mô hình đề xuất đều được giữ lại để phân tích, và có mối quan hệ tác động thuận chiều đến quyết định mua Smartphone của người tiêu dùng tại thành phố Buôn Ma Thuột.

– Mức độ giải thích của mô hình nghiên cứu là 53,4% nghĩa là các yếu tố trong mô hình nghiên cứu đã giải thích được 53,4% về quyết định mua Smartphone của người tiêu dùng tại thành phố Buôn Ma Thuột.

Tuy nhiên, đề tài cũng còn một số hạn chế nhất định nếu có điều kiện để mở rộng nghiên cứu thì nên tăng kích thước mẫu và tiến hành nghiên cứu định tính sâu hơn và đưa thêm một số nhân tố khác vào mô hình nghiên cứu để tăng mức độ giải thích của mô hình

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\QUAN TRI KINH DOANH\DAK LAK\SAU BAO VE\R.huynh van man

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *