Tạo động lực thúc đẩy người lao động tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh Đà Nẵng (SHB Đà Nẵng)

Tạo động lực thúc đẩy người lao động tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội Chi nhánh Đà Nẵng (SHB Đà Nẵng)

Tạo động lực thúc đẩy người lao động tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh Đà Nẵng (SHB Đà Nẵng)

1. Tính cấp thiết của đề tài

Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Do vậy các tổ chức, đơn vị trong quá trình hoạt động của mình luôn tìm cách khai thác, sử dụng nguồn nhân lực một cách có hiệu quả. Yêu cầu này có thể được thực hiện bởi nhiều cách khác nhau, song việc tìm cách tạo động lực thúc đẩy tính tích cực của người lao động bao giờ cũng được chú ý hơn cả. Nhận thức được vấn đề này, SHB Đà Nẵng đã có nhiều biện pháp tạo động lực thúc đẩy người lao động, tuy nhiên công tác này còn tồn tại một số bất cập. Đó là lý do tác giả chọn đề tài “Tạo động lực thúc đẩy người lao động tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh Đà Nẵng (SHB Đà Nẵng)” làm đề tài nghiên cứu luận văn của mình.

2. Mục tiêu nghiên cứu

– Hệ thống hoá những vấn đề lý luận liên quan đến việc tạo động

lực thúc đẩy người lao động.

– Phân tích thực trạng việc tạo động lực thúc đẩy người lao động tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội, Chi nhánh Đà Nẵng trong thời gian qua.

– Đề xuất các giải pháp nhằm tạo động lực thúc đẩy người lao động tại ngân hàng TMCP Sài Gòn –Hà Nội, Chi nhánh Đà Nẵng thời gian đến.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a. Đối tượng nghiên cứu

Là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc tạo động lực thúc đẩy người lao động tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn –Hà Nội, Chi nhánh Đà Nẵng.

b. Phạm vi nghiên cứu

– Về mặt nội dung: Đề tài chỉ nghiên cứu một số nội dung chủ yếu liên quan đến việc tạo động lực thúc đẩy người lao động tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh Đà Nẵng.

–Về mặt không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu, đề xuất các giải pháp về tạo động lực thúc đẩy người lao động tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội,Chi nhánh Đà Nẵng.

– Về mặt thời gian: Các giải pháp được đề xuất trong luận văn có ý nghĩa trong 5 năm đến.

4. Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài sử dụng các phương pháp sau:

  • Phương pháp phân tích thực chứng;
  • Phương pháp phân tích chuẩn tắc;
  • Phương pháp điều tra bằng bảng câu hỏi, khảo sát;
  • Phương pháp phân tích, so sánh, đối chiếu, tổng hợp;
  • Các phương pháp khác…

5. Bố cục luận văn

Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,phụ lục, luận văn được bố trí gồm 3 chương như sau:

Chương 1 – Một số vấn đề lý luận về tạo động lực thúc đẩy người lao động trong các doanh nghiệp

Chương 2 – Thực trạng tạo động lực thúc đẩy người lao động tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn –Hà Nội, Chi nhánh Đà Nẵng

Chương 3 – Một số giải pháp nhằm tạo động lực thúc đẩy người lao động tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội, Chi nhánh Đà Nẵng.

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY

NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.1. KHÁI QUÁT VỀ TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.1.1. Các khái niệm

Tạo động lực được hiểu là tổng thể các chính sách, biện pháp, công cụ, nghệ thuật quản lý tác động lên người lao động nhằm thúc đẩy họ phấn khởi, hăng say, tự nguyện hơn khi làm việc để thực hiện mục tiêu của tổ chức và người lao động một cách có hiệu quả.

1.1.2. Các học thuyết liên quan đến tạo động lực

  1. Thuyết phân cấp nhu cầu của Abraham Maslow
  2. Thuyết về nhu cầu của David McClelland
  3. Thuyết ERG (Existense, Relatedness, Growth)
  4. Thuyết hai nhân tố của Frederick Herberg
  5. Thuyết kỳ vọng

1.1.3. Ý nghĩa của việc tạo động lực thúc đẩy người lao động trong các doanh nghiệp

Khi người lao động có động lực thúc đẩy trong công việc thì:Họ sẽ nỗ lực làm việc, công hiến hết mình giúp cho doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động; Hoàn thành các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh đề ra. Qua đó, tăng thu nhập tạo được sự gắn bó của người lao động đối với tổ chức.

1.1.4. Đặc điểm nguồn nhân lực trong các ngân hàng thương mại

  • Sản phẩm có tính chất đặc biệt;
  • Tính nhạy cảm của công việc cao;
  • Sản phẩm tương đồng, dễ bắt chước;
  • Khách hàng đa dạng;
  • Công việc thường gắn liền với rủi ro

1.2.NỘI DUNG CỦA TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.2.1. Công tác tiền lương

Tiền lương chỉ được xem là yếu tố tạo động lực thúc đẩy người lao động khi mà:

  1. Chính sách tiền lương hợp lý

Chính sách tiền lương là các biện pháp, giải pháp, cách thức trả lương mà tổ chức tiến hành nhằm thúc đẩy người lao động thực hiện mục tiêu của tổ chức. Chính sách tiền lương là quan điểm, cách nhìn về tiền lương của người sử dụng lao động trả cho người lao động.

Xây dựng chính sách tiền lương là việc xây dựng cách trả lương khác nhau cho những đối tượng khác nhau của doanh nghiệp nhằm điều chỉnh mức tiền lương phải trả cho người lao động tùy theo từng loại lao động, ngành nghề, trình độ chuyên môn, khả năng tài chính của doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh

Để tạo động lực thúc đẩy người lao động thì chính sách tiền lương được xây dựng phải đảm bảo thu hút và duy trì người lao động có trình độ chuyên môn cao, phù hợp với yêu cầu công việc, năng suất lao động cao, kiểm soát chi phí, đáp ứng yêu cầu của pháp luật.

  1. Mức chi trả tiền lương được hình thành có cơ sở khoa học

Mức chi trả tiền lương được hình thành có cơ sở khoa học là khi các yếu tố cấu thành tiền lương được xem xét, cân nhắc, so sánh một cách kỹ lưỡng giữa các công việc và trên cơ sở phân tích công việc.

  1. Cơ cấu tiền lương

Mỗi yếu tố cấu thành tiền lương có một ý nghĩa nhất định và cần có tỷ lệ tương xứng. Cần phải hiểu đúng vai trò của từng thành phần trong cơ cấu tiền lương (lương, thưởng, phụ cấp, phúc lợi) để có quy chế chính sách khuyến khích phù hợp.

  1. Hình thức trả lương

Hình thức trả lương hợp lý sẽ tạo động lực làm việc cho người lao động, làm cho năng suất lao động của người lao động tăng. Có nhiều hình thức trả lương khác nhau, mỗi hình thức trả lương đều có những ưu, nhược điểm riêng. Tùy theo điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, các doanh nghiệp phải áp dụng hình thức trả lương phù hợp để đảm bảo tính công bằng, khoa học nhằm kích thích, tạo động lực làm việc cho người lao động.

Tạo động lực thúc đẩy người lao động tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội Chi nhánh Đà Nẵng (SHB Đà Nẵng)
Tạo động lực thúc đẩy người lao động tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh Đà Nẵng (SHB Đà Nẵng)

1.2.2. Tăng cường tính hấp dẫn của công việc thông qua thiết kế và thiết kế lại công việc

Công việc đó là đơn vị nhỏ nhất được chia ra từ những hoạt động của một doanh nghiệp. Công việc bao gồm một số công tác cụ thể phải hoàn thành nếu một tổ chức muốn đạt được các mục tiêu của mình.

Cùng với thời gian, yêu cầu của sản xuất kinh doanh ngày càng thay đổi đòi hỏi công việc cũng phải được thiết kế, thay đổi lại cho phù hợp nhằm tạo thuận lợi cho quá trình sản xuất kinh doanh. Mặt khác, sau một thời gian làm việc, người lao động sẽ quen và thành thạo trong công việc, nhưng nếu công việc cứ lặp lại sẽ dẫn đến tạo cho người lao động có tâm lý nhàm chán, không có động lực cố gắng làm việc. Do đó đặt ra yêu cầu phải thiết kế và thiết kế lại công việc nhằm tạo ra sự mới mẻ trong công việc và đem lại sự hứng thú với công việc cho người lao động. Thiết kế và thiết kế lại công việc cũng là một biện pháp nhằm thỏa mãn nhu cầu tự hoàn thiện của người lao động, tạo điều kiện cho người lao động phát huy năng lực.

1.2.3. Các hoạt động tinh thần

– Hoạt động tinh thần là tất cả những gì thuộc về trạng thái tâm lý con người, không thể định lượng được như sự cố gắng hay uể oải, sự phấn khích hay không phấn khích, sự nỗ lực hay trì trệ, lòng nhiệt tình làm việc hay đối phó, sự hy sinh hay đối phó trong công việc

– Tạo động lực thúc đẩy người lao động bằng yếu tố tinh thần là những biện pháp nhằm thỏa mãn nhu cầu về mặt tinh thần như: quan tâm, chăm sóc, động viên, tuyên dương, khen thưởng; sử dụng các phong trào văn thể; xây dựng môi trường văn hóa công ty; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của đơn vị; nêu gương tốt trong công việc… để nâng cao tính tích cực trong trạng thái tâm lý. Qua đó nâng cao khả năng làm việc của người lao động.

1.2.4. Môi trường làm việc

  1. Điều kiện làm việc

Điều kiện làm việc là các nhân tố ảnh hưởng đến sức khỏe và sự tiện lợi của người lao động khi làm việc, bao gồm thời gian làm việc, sự an toàn thoải mái ở nơi làm việc, được trang thiết bị cần thiết cho công việc.

Cải thiện điều kiện làm việc là tạo ra môi trường vật chất thuận lợi và đầy đủ hơn cho người lao động để kích thích tính tích cực của họ

  1. Sự thăng tiến nghề nghiệp

Tạo động lực thúc đẩy người lao động bằng sự thăng tiến tức là sử dụng công tác bổ nhiệm, thăng chức để tạo ra những vị trí công tác cao hơn, nhằm ghi nhận sự trưởng thành trong công tác, thành tích đóng góp, cống hiến cho đơn vị; tạo ra vị thế thích hợp với năng lực, để kích thích tính hăng hái của người lao động, thúc đẩy họ có thể cống hiến nhiều hơn.

1.2.5. Đánh giá thành tích

– Đánh giá thành tích nhân viên là tiến trình đánh giá mức độ hoàn thành công việc của nhân viên theo những mục tiêu đã đặt ra trong một giai đoạn nào đó. Đánh giá thành tích bao gồm việc xác định: mục tiêu đánh giá; tiêu chí đánh giá; phương pháp đánh giá; đối tượng thực hiện đánh giá; thời gian đánh giá.

– Đánh giá thành tích ảnh hưởng lớn đến quyền lợi của người lao động. Do vậy, đây là một trong những yếu tố tạo động lực thúc đẩy người lao động. Đánh giá đúng thành tích được coi là yếu tố tạo động lực thúc đẩy người lao động khi các tiêu chí đánh giá rõ ràng, căn cứ đánh giá có cơ sở khoa học, phương pháp đánh giá hợp lý, kết quả đánh giá phải công bằng minh bạch và nhân viên phải nhận biết được mức độ hoàn thành công việc.

1.2.6. Công tác đào tạo

– Đào tạo là quá trình cung cấp các kiến thức, kỹ năng cụ thể cho người lao động, giúp họ có năng lực cần thiết để thực hiện hiệu quả mục tiêu của tổ chức.

– Người lao động sau khi được đào tạo họ sẽ làm việc tự tin hơn với tay nghề của mình. Khi được đào tạo họ cảm thấy mình có vai trò quan trọng trong tổ chức, từ đó tạo ra một sự gắn bó giữa họ với tổ chức. Điều này sẽ tạo động lực làm việc cho người lao động vì nó đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng phát triển của họ.

– Công tác đào tạo trở thành yếu tố thúc đẩy khi mà mục tiêu đào tạo đáp ứng được yêu cầu của người lao động, nội dung đào tạo phải phù hợp với năng lực của người lao động, giúp họ bổ khuyết các khiếm khuyết.

– Để công tác đào tạo đạt hiệu quả và trở thành yếu tố tạo động lực cho người lao động, doanh nghiệp phải: xác định khả năng trình độ hiện có của người lao động; Thực hiện phân tích công việc để biết được yêu cầu công việc; Xác định được chiến lược phát triển của doanh nghiệp, mục tiêu, chiến lược phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp.

1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.3.1. Các nhân tố thuộc về môi trường:Tình hình kinh tế, chính sách, quy định của pháp luật; Đối thủ cạnh tranh

1.3.2. Các nhân tố thuộc về tổ chức: Văn hóa của tổ chức; Phong cách lãnh đạo; Các chính sách về nhân sự và việc thực hiện các chính sách đó

1.3.3. Nhóm nhân tố thuộc về cá nhân người lao động: Mục tiêu cá nhân, sự khác biệt về đặc điểm cá nhân, lối sống; Sự khác biệt về nhu cầu vật chất và tinh thần của các cá nhân; Các yếu tố thuộc về khả năng kinh nghiệm

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG VIỆC TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN- HÀ NỘI

CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

2.1. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY NGƯỜI LAO ĐỘNG

2.1.1. Đặc điểm công tác tổ chức của Ngân hàng

– Thành lập năm 2007, là đơn vị hạch toán độc lập. Với đội ngũ CBCNV là 114 người làm việc tại chi nhánh và 6 phòng giao dịch đã phát huy được sức mạnh của tổ chức. Điều này từng bước khẳng định được uy tín và thương hiệu SHB Đà Nẵng, tính hiệu quả bước đầu của công tác tạo động lực thúc đẩy người lao động.

– Cơ cấu bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến, chức năng. Nhờ vậy, những chỉ đạo kinh doanh được truyền đạt nhanh chóng, chính xác từ cấp trên xuống cấp dưới. Đồng thời, những ý kiến, nguyện vọng của người lao động cũng được phản ánh kịp thời đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tạo động lực.

2.1.2. Đặc điểm các nguồn lực

a. Nguồn nhân lực

– Đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn cao. Lao động trực tiếp chiếm đa số

– Lực lượng lao động trẻ, tạo được sự năng động, linh hoạt trong công việc. Tuy nhiên, tuổi trẻ thích chấp nhận mạo hiểm nên cần có các chính sách đãi ngộ phù hợp để giữ chân nhân viên.

– Cơ cấu lao động với đặc thù lao động nữ chiếm đa số.

b. Nguồn lực tài chính

Trong điều kiện kinh doanh khó khăn, SHB Đà Nẵng vẫn đảm bảo nguồn vốn huy động ổn định để hoạt động kinh doanh. Đây là cơ sở để chi nhánh đưa ra các chính sách quan trọng trong chiến lược kinh doanh cũng như chiến lược về nguồn nhân lực, có chính sách đãi ngộ nhân viên hợp lý để thu hút, duy trì và phát triển nguồn nhân lực tốt và tạo động lực thúc đẩy cho người lao động.

  1. Nguồn lực cơ sở vật chất

SHB Đà Nẵng luôn chú trọng đến đầu tư cơ sở vật chất trong thời gian qua nhằm phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của SHB Đà Nẵng

Qua 8 năm hoạt động, SHB Đà Nẵng duy trì được mức tăng trưởng ổn định, an toàn và bền vững. Đây là cơ sở giúp chi nhánh có nguồn lực tài chính để thực hiện công tác tạo động lực thúc đẩy người lao động.

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI SHB ĐÀ NẴNG THỜI GIAN QUA

2.2.1. Thực trạng tiền lương tại ngân hàng thời gian qua

a. Chính sách tiền lương

– Chính sách tiền lương tương đối hợp lý: Lương và phụ cấp của người lao động được quyết định dựa trên phạm vi trách nhiệm, vai trò, năng lực và thành tích công tác của chính bản thân người lao động cũng như kết quả kinh doanh, chính sách và chiến lược của Ngân hàng.

– Theo chức danh công việc, chính sách tiền lương chưa tạo được sự khác biệt về tiền lương giữa các cấp quản lý của các phòng khác nhau

  1. Xác định mức chi trả lương

Mức chi trả tiền lương Ngân hàng đang áp dụng tương đối hợp lý: trên cơ sở tiền lương tối thiểu của Nhà nước, kết quả hoạt động kinh doanh và công tác tính lương kết hợp các yếu tố: thâm niên, chức danh công việc, công tác định giá công việc dựa trên đánh giá thành tích

c.Cơ cấu tiền lương

– Cơ cấu tiền lương của chi nhánh qua 2 năm 2011-2012 được xây dựng khá hợp lý bước đầu tạo động lực thúc đẩy người lao động.

– Cơ cấu tiền lương hiện tại vẫn còn mặt hạn chế: Tỷ trọng tiền thưởng trong tổng quỹ lương còn thấp nên chưa thực sự phát huy hiệu quả trong việc tạo động lực cho người lao động, minh chứng bởi số liệu sau:

Bảng 2.1. Cơ cấu tiền lương qua các năm

Chỉ tiêu201120122013
Số tiềnTTSố tiềnTTSố tiềnTT
(Tr đ)(%)(Tr đ)(%)(Tr đ)(%)
Chi lương cơ bản6,24062.47,93972.179,60080.00
Chi phụ cấp1,73217.321,24011.271,1009.17
Chi phúc lợi8928.929548.671,0008.33
Chi tiền thưởng1,13611.368677.883002.50
Tổng cộng10,00010011,00010012,000100

(Nguồn: Phòng hành chính-Nhân sự, SHB Đà Nẵng)

Tiền lương cơ bản chiếm từ 62,4% -80% tổng quỹ lương qua các năm, trong khi tiền thưởng chiếm 1,13- 2.5% tổng quỹ lương qua các năm.

d. Hình thức trả lương

SHB Đà Nẵng áp dụng hình thức trả lương phù hợp với từng đối tượng, có tác dụng tạo động lực thúc đẩy người lao động

Tạo động lực thúc đẩy người lao động tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội Chi nhánh Đà Nẵng (SHB Đà Nẵng)
Tạo động lực thúc đẩy người lao động tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh Đà Nẵng (SHB Đà Nẵng)

2.2.2. Thực trạng về phân tích công việc và thiết kế công việc

Để tạo động lực thúc đẩy cho người lao động, SHB Đà Nẵng đã sử dụng công tác phân tích công việc và thiết kế lại công việc như là công cụ để thúc đẩy người lao động.

Công tác phân tích và thiết kế công việc chưa được lãnh đạo quan tâm đúng mức và không được tiến hành thường xuyên, minh chứng qua bảng sau

Bảng 2.2. Kết quả khảo sát về nội dung công việc được giao

Tiêu thức đánh giáRất yếuYếuTrung bìnhTốtRất tốtCộng
Rất hài lòng với nội dung công việcSL (người) 224841111
TL (%) 204337100
Công việc đang làm có trách nhiệm rõ ràng và hợp lýSL (người) 8503023111
TL (%) 7452721100

Qua bảng trên ta thấy yếu tố “ Rất hài lòng với công việc được giao” cho kết quả: 20% trung bình, trong khi yếu tố Công việc đang làm có trách nhiệm rõ ràng và hợp lý (yếu: 7%; trung bình :45%)

2.2.3. Thực trạng các hoạt động tinh thần

Công tác tạo động lực làm việc cho nhân viên thông qua các hoạt động tinh thần được ngân hàng thực hiện khá tốt, minh chứng bởi số liệu sau:

Bảng 2.3. Kết quả khảo sát của hoạt động tinh thần

Tiêu thức đánh giáRất yếuYếuTrung bìnhTốtRất tốtCộng
Lãnh đạo quan tâm, lắng nghe và chia sẽ với ý kiến, nguyện vọng của nhân viênSL (người)  67728111
TL (%)  56925100
Được tổ chức tham quan, nghỉ dưỡng, khám sức khỏe, văn nghệ, thể thao..SL (người)  197022111
TL (%)  176320100
Nhân viên được đối xử công bằng không phân biệtSL (người)  2883111
TL (%)  2575100
Được động viên, kích thích để sáng tạo trong công việcSL (người)  5457111
TL (%)  495100

(Nguồn: điều tra tác giả)

Qua bảng nhận thấy: đánh giá người lao động về hoạt động tinh thần: “Tốt” và “Rất tốt” chiếm tỷ lệ cao, “trung bình” tuy chiếm tỷ lệ không lớn, nhưng cũng đã thể hiện Ngân hàng còn hạn chế trong hoạt động tinh thần người lao động.

2.2.4. Môi trường làm việc tại ngân hàng thời gian qua

a. Điều kiện làm việc

Chi nhánh đã tạo điều kiện làm việc tốt nhất cho nhân viên để hoàn thành tốt nhất công việc của mình, minh chứng bởi số liệu sau

Bảng 2.4. Đánh giá về điều kiện làm việc của người lao động

Tiêu thức đánh giáRất yếuYếuTrung bìnhTốtRất tốtCộng
Thời gian bắt đầu và kết thúc làm việc hiện tại của NH là phù hợpSL (người)214050111
TL (%)193645100
Nhân viên không phải làm thêm giờ quá nhiềuSL (người)106635111
TL (%)959320100
Được cung cấp đầy đủ các phương tiện máy móc và thiết bị phục vụ công việcSL (người)304041111
TL (%)273637100
Nơi làm việc hiện tại đảm bảo được tính an toàn và thoải máiSL (người)404031111
TL (%)363628100

Kết quả khảo sát cho thấy: thời gian bắt đầu và kết thúc làm việc (tốt: 36%, rất tốt :45%) và được cung cấp đầy đủ các phương tiện máy móc và thiết bị phục vụ công việc (tốt: 36%, rất tốt :37%), nơi làm việc hiện tại đảm bảo được tính an toàn, thoải mái (tốt : 36%, rất tốt :28%), yếu tố nhân viên không phải làm thêm giờ quá nhiều (yếu : 10%, trung bình : 59%). Nguyên nhân là do áp lực công việc ngày càng lớn, tạo nên sự căng thẳng về thời gian trong công việc cao, khiến nhân viên ở một số vị trị buộc phải làm thêm giờ nhiều.

b.Sự thăng tiến nghề nghiệp

Nhìn chung, công tác thăng tiến của Ngân hàng đã kích thích người lao động hứng khởi làm việc, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Tuy nhiên, công tác này mới chỉ tập trung vào một số ít người có năng lực nổi trội hơn và thực hiện vẫn chưa đảm bảo tính công bằng.

2.2.5. Thực trạng về đánh giá thành tích nhân viên

– Ngân hàng đã phần nào tạo được động lực làm việc cho người lao động bằng công tác đánh giá thành tích

+ Mục tiêu đánh giá được xác định làm căn cứ để trả lương kinh doanh, khen thưởng;

+ Áp dụng phương pháp mức thang điểm và quản lý bằng mục tiêu

  • Bên cạnh những kết quả đạt được còn những mặt hạn chế:

+ Mục tiêu đánh giá: chỉ sử dụng kết quả đánh giá thành tích làm căn cứ lương, thưởng

+ Tiêu chí đánh giá: chưa được xây dựng có căn cứ khoa học, cách cho điểm mang tính chủ quan của người đánh giá, minh chứng qua số liệu sau

Bảng 2.5. Kết quả nhận xét của nhân viên về đánh giá thành tích
Tiêu thức đánh giáRất yếuYếuTrung bìnhTốtRất tốtcộng
Được đánh giá đúng, kịp thời và công bằng thành tích đạt đượcSL (người)155202015111
TL (%)150181814100
Tiêu chí đánh giá thành tích hợp lýSL (người)1450201611111
TL (%)1345181410100
Được biết nhận xét của cấp trên về kết quả công việcSL (người)154518276111
TL (%)144116245100

(Nguồn: Điều tra của tác giả)

Qua bảng ta thấy người lao động nhận xét hầu hết là” yếu” cho tất cả các tiêu chí. Do vậy, trong thời gian tới Ngân hàng nên thay đổi phương pháp đánh giá thành tích để đúng với yêu cầu, nội dung của công tác đánh giá thành tích.

2.2.6. Công tác đào tạo tại ngân hàng

  • Thời gian qua, SHB Đà Nẵng đã cố gắng tạo động lực thúc đẩy người lao động thông qua công tác đào tạo dưới nhiều hình thức.
  • Tuy nhiên, chính sách đào tạo của SHB Đà Nẵng vẫn còn những điểm hạn chế, chưa phát huy được hiệu quả cao nhất trong việc tạo động lực thúc đẩy người lao động, minh chứng qua số liệu sau

Bảng 2.6. Kết quả khảo sát về công tác đào tạo

Tiêu thức đánh giáRất yếuYếuTrung bìnhTốtRất tốtCộng
Được đào tạo, bồi dưỡng các kỹ năng cần thiếtSL (người)4071111
TL(%)3664100
Nội dung đào tạo đáp ứng được yêu cầu công việcSL (người)5061111
TL(%)4555100
Chính sách đào tạo hợp lýSL (người)404031111
TL(%)363628100
Hình thức đào tạo hợp lýSL (người)543423111
TL(%)493121100

(Nguồn: Điều tra của tác giả)

Qua bảng ta thấy: chính sách đào tạo đánh giá trung bình, yếu :36%, hình thức đào tạo trung bình :31 %, yếu :49% Qua bảng ta thấy:chính sách đào tạo đánh giá yếu :36%, trung bình :36%, hình thức đào tạo hợp lý đánh giá yếu 49%, trung bình 31%

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI SHB ĐÀ NẴNG

2.3.1. Đánh giá chung

a. Thành công

  • Chính sách tiền lương tương đối hợp lý, hình thức tiền lương phù hợp;
  • Môi trường làm việc thân thiện với đời sống tinh thần lành mạnh;
  • Môi trường làm việc thì về điều kiện làm việc cán bộ Ngân hàng đánh giá cao đó là thời gian bắt đầu và kết thúc làm việc; được cung cấp đầy đủ các phương tiện máy móc và thiết bị phục vụ công việc; đối với sự thăng tiến nghề nghiệp ở Ngân hàng người lao động đánh giá cao nhất công việc có cơ hội thăng tiến.
  • Hệ thống đánh giá thành tích bước đầu xây dựng trên cơ sở định lượng;
  • Công tác đào tạo với đội ngũ giảng viên nội bộ và thực hiện qua cầu truyền hình;

b. Hạn chế

  • Về công tác tiền lương: thu nhập của người lao động giữ vai trò then chốt đối với việc thu hút, duy trì nguồn nhân lực. Tuy nhiên, công tác tiền lương tại Ngân hàng vẫn chưa phát huy được hiệu quả cao nhất trong việc tạo động lực làm việc cho cán bộ nhân viên chi nhánh cụ thể như:

+ Chính sách tiền lương chưa có sự ưu tiên cho nhân viên khối kinh doanh, chưa tạo được sự khác biệt về tiền lương giữa các cấp quản lý của các phòng khác nhau.

+ Hệ thống ngạch, bậc lương được xây dựng thiếu cơ sở khoa học. Việc quy định hệ số lương kinh doanh như nhau cho các phòng khác nhau chưa khuyến khích được cán bộ các phòng kinh doanh trực tiếp.

  • Chưa nắm được tầm quan trọng của công tác phân tích công việc, chưa xây dựng bảng mô tả và tiêu chuẩn công việc;
  • Về hoạt động tinh thần: đời sống tinh thần cần được quan tâm hơn.
  • Về môi trường làm việc: người lao động phải làm thêm giờ; chính sách thăng tiến, đề bạt của Ngân hàng chưa thực sự công bằng
  • Về công tác đánh giá thành tích: kết quả đánh giá chưa thật sự chính xác, công bằng. Hệ thống tiêu chí đánh giá chưa được xây dựng có căn cứ khoa học và phương pháp đánh giá cấp cá nhân còn mang tính định tính và chung chung
  • Về công tác đào tạo còn hạn chế trong việc lựa chọn đối tượng đào tạo, chính sách ưu tiên đào tạo và hình thức đào tạo chưa phong phú.

2.3.2. Nguyên nhân của các hạn chế

  • Là chi nhánh trực thuộc hệ thống SHB, các chính sách tạo động lực thúc đẩy phải tuân theo quy định và hướng dẫn của Hội sở.
  • Lãnh đạo chi nhánh chưa thực sự đánh giá đúng tiềm năng của nguồn nhân lực.

+ Chưa nắm được tầm quan trọng của công tác phân tích công việc, chưa xây dựng bảng mô tả và tiêu chuẩn công việc;

+ Công tác đào tạo còn hạn chế do kinh phí đào tạo ít;

  • Chi nhánh chưa có đội ngũ cán bộ chuyên trách theo dõi công tác tạo động lực thúc đẩy người lao động
  • Chi nhánh chưa tiến hành nghiên cứu tìm hiểu chiến lược, sách lược về nhân lực của đối thủ cạnh tranh.

CHƯƠNG 3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY

NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI SHB ĐÀ NẴNG

3.1. CÁC CĂN CỨ ĐỂ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

3.1.1. Sự thay đổi của các yếu tố môi trường

Kinh tế trong nước gặp khó khăn, tình trạng nợ xấu xảy ra phổ biến và có dấu hiệu gia tăng.Tình trạng cắt giảm nhân sự, giảm lương, giảm thưởng tại các ngân hàng diễn ra phổ biến. Điều này ảnh hưởng lớn công tác tạo động lực thúc đẩy người lao động.

Xu hướng nâng cao chất lượng cuộc sống tác động đến các chính sách động viên, kích thích người lao động. Xu hướng này đòi hỏi bên cạnh chính sách tăng lương, thưởng một cách công bằng, hợp lý thì các doanh nghiệp phải biết quan tâm đến đời sống tinh thần ngày càng phong phú hơn của người lao động.

3.1.2. Chiến lược phát triển của SHB Đà Nẵng

Nhân lực là yếu tố nòng cốt, là tài sản quý giá nhất, là yếu tố quan trọng nhất quyết định thành công trong hoạt động kinh doanh của SHB. Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chuyên nghiệp, cơ cấu phù hợp với chiến lược ngân hàng bán lẻ đa năng, hiện đại, xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, đoàn kết, phát huy tinh thần làm việc, cống hiến hết mình của CBCNV

3.1.3. Một số quan điểm có tính nguyên tắc khi đề xuất giải pháp

  • Các giải pháp về tạo động lực phải phục vụ cho mục tiêu, chiến lược phát triển của chi nhánh trong thời gian tới.
  • Các giải pháp tạo động lực phải đảm bảo tính khoa học và hiệu quả
  • Các giải pháp tạo động lực phải có tính khả thi

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

3.2.1. Hoàn thiện công tác tiền lương

a. Hoàn thiện chính sách tiền lương

Để hoàn thiện chính sách tiền lương tác giả đưa ra các phương pháp như sau:

– Tùy theo yêu cầu sản xuất kinh doanh từng thời kỳ mà có chính sách kích thích, tăng lương thưởng cho những bộ phận mũi nhọn, đóng vai trò chủ yếu trong việc thực hiện chiến lược kinh doanh của tổ chức.

-Nên ưu tiên hệ số chức danh cao nhất cho cán bộ quản lý các phòng kinh doanh trực tiếp, chuyên viên quan hệ khách hàng.

b. Hoàn thiện việc xác định mức chi trả tiền lương

– Xác định hệ số lương: để tiện cho việc quản lý và chi trả tiền lương, sau khi có kết quả định giá công việc, sẽ chuyển điểm đánh giá sang hệ thống thang bậc công việc, qua đó xác định hệ số lương cho mỗi công việc.

– Xây dựng quỹ lương hợp lý

Việc xác định quỹ tiền lương chính xác, hợp lý có ý nghĩa quyết định đến việc thực hiện tạo động lực cho người lao động.

Phương pháp xác định quỹ tiền lương là theo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh qua các năm và kế hoạch kinh doanh sắp đến.

Quỹ tiền lương của chi nhánh được xác định căn cứ vào mức chi trả tiền lương và quỹ thu nhập

– Nâng bậc lương: Định kỳ nâng bậc lương nên chuyển thành 12 tháng giữ bậc lương trong ngạch lương đối với ngạch chuyên viên và phổ thông

c. Hoàn thiện cơ cấu tiền lương

– Tác giả đề nghị chuyển cơ cấu tiền lương theo hướng tăng tỷ trọng tiền thưởng, phúc lợi và các khoản phụ cấp trong cơ cấu tiền lương đạt mức hợp lý hơn trên cơ sở tham khảo mức chi thực hiện của chi nhánh những năm trước và thăm dò ý kiến người lao động trong chi nhánh. Cơ cấu tiền lương đề nghị là: chi lương kinh doanh và cơ bản: 65%; phụ cấp :15%; phúc lợi: 10%; tiền thưởng: 10%

– Bổ sung thêm một số khoản phụ cấp thu hút

– Đa dạng hóa cách thức, phương pháp và các hình thức thưởng

3.2.2.Hoàn thiện công tác phân tích công việc

– Phân định trách nhiệm của các cá nhân trong hoạt động phân tích công việc

+ Xác định mục đích phân tích công việc, lập kế hoạch và tổ chức điều hành toàn bộ các hệ thống, quá trình liên quan, các bước tiến hành phân tích công việc.

+ Xây dựng và chuẩn bị các văn bản, thủ tục cần thiết

+ Tổ chức, bố trí nhân lực vào hoạt động phân tích công việc.

+ Nhân viên chuyên môn nguồn nhân lực có thể trực tiếp viết các bản mô tả công việc và yêu cầu của công việc dưới sự phối hợp của người lao động và Trưởng phòng của các phòng ban

+ Hướng dẫn, đào tạo Trưởng phòng cách viết bản tiêu chuẩn thực hiện công việc.

– Xây dựng và hoàn thiện bản mô tả công việc, yêu cầu của công việc đối với người thực hiện công việc và bản tiêu chuẩn thực hiện công việc

– Tiến hành rà soát lại và tiến hành phân tích công việc đối với tất cả các công việc theo chu kỳ 1 năm một lần nhằm sửa đổi bổ sung nội dung các công việc cho phù hợp với tình hình thực tế.

3.2.3. Hoàn thiện các hoạt động tinh thần

Mục tiêu của giải pháp là tạo ra không khí đoàn kết, gắn bó với tập thể, tạo ra đời sống tinh thần vui tươi, thoải mái, giúp người lao động yên tâm công tác, tương trợ, giúp đỡ, động viên, chia sẻ niềm vui, thành tích đạt được, cùng nhau tìm cách tháo gỡ những khó khăn, khuất mắc, tạo ra niềm phấn khích, từ đó người lao động ra sức phấn đấu, cống hiến, gắn bó lâu dài với tổ chức.

– Củng cố niềm tin cho người lao động

– Phát huy hơn nữa vai trò của tổ chức công đoàn

– Cần khuyến khích cho người lao động thấy được vị trí, vai trò làm chủ, tăng quyền tự quyết cho họ trong công việc

-Việc phát huy truyền thống, uy tín chi nhánh, chuẩn hóa văn hóa công ty góp phần tạo bản sắc văn hóa riêng, gắn kết chặt chẽ người lao động với nhau hết lòng vì mục tiêu chung.

– Hãy luôn chào đón ngay lập tức những thành quả mà nhân viên của chi nhánh đạt được, hãy trân trọng các nhân viên của mình theo khía cạnh là những con người bình thường chứ không phải chỉ là cấp dưới của mình. Giải quyết từng vấn đề của nhân viên một cách riêng rẽ, kịp thời và cụ thể, thậm chí một vấn đề tinh thần cũng cần quan tâm đối với những người có liên quan.

3.2.4. Nâng cao chất lượng môi trường làm việc

a. Cải thiện điều kiện làm việc

Cần phải tạo khung cảnh làm việc có bố cục hài hoà, thoáng mát, có đủ ánh sáng, tiến hành sắp xếp, bố trí hợp lý nơi làm việc cho nhân viên kho quỹ và nhân viên ban hỗ trợ khách hàng.

Thường xuyên kiểm tra máy móc, thiết bị điện tử để kịp thời sửa chữa hoặc mua sắm mới, không ảnh hưởng đến công việc của nhân viên.

Làm thêm giờ sẽ bất lợi cho một số người lao động, đặc biệt người lao động có con nhỏ. Để thể hiện sự quan tâm của Ngân hàng đối với hoàn cảnh người lao động, Ngân hàng nên có chính sách cho những người này.

Đối với những người lao động do hoàn cảnh gia đình, không thể làm thêm giờ, lãnh đạo bộ phận đó nên sắp xếp công việc hợp lý. Khi thời gian làm việc hợp lý, họ sắp xếp công việc nhà ổn định, người lao động sẽ yên tâm làm việc hơn

b. Tăng cường tạo cơ hội thăng tiến cho người lao động

-Ngân hàng cần xây dựng và phát triển các chính sách đề bạt- thăng tiến cho nhân viên, tạo động lực phấn đấu và phát huy hết năng lực của mỗi cá nhân

-Tạo tính năng động trong sự phát triển của Ngân hàng nhằm tạo sự hứng khởi trong công việc của từng nhân viên, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong từng vị trí công việc để mỗi nhân viên có thể phát huy tối đa năng lực của bản thân.

-Ngân hàng nên tổ chức các kỳ thi chức danh một cách công khai, minh bạch, đưa cơ hội thăng tiến đến gần với người lao động, tạo cho họ có mục đích để phấn đấu.

3.2.5. Hoàn thiện công tác đánh giá thành tích

  • Mục tiêu

Gắn liền mục tiêu làm việc của cán bộ, nhân viên với mục tiêu kinh doanh của chi nhánh, làm cho nhân viên hiểu được cần phải làm gì để họ đóng góp cho việc đạt được mục tiêu của chi nhánh

Là cơ sở để thực hiện trả lương, thưởng, thăng tiến, giáng chức,đề bạt, thuyên chuyển, cho nghỉ việc, tuyển mộ, tuyển chọn, xác định nhu cầu đào tạo, phát triển đối với nhân viên chi nhánh.

Đặt trọng tâm, tạo động lực làm việc cho nhân viên.

Tạo niềm tin vào quy trình trả lương kinh doanh, khen thưởng, thông qua cơ chế đánh giá thành tích có hiệu quả rõ ràng và minh bạch.

  • Tiêu chí

Bổ sung hệ thống tiêu chí đánh giá định lượng cho cấp chuyên viên quan hệ khách hàng và dịch vụ khách hàng nhằm đảm bảo tính công bằng.

  • Phương pháp

Bổ sung thêm phương pháp ghi chép các sự kiện quan trọng sẽ đảm bảo công bằng trong đánh giá, khuyến khích người lao động phát huy những ưu điểm và tích cực sữa chữa những sai sót.

  • Thời gian

Cuối mỗi tháng cấp quản lý trực tiếp cần thực hiện đánh giá, thông báo cụ thể cho nhân viên trên cơ sở các sự kiện quan trọng đã được ghi chép.Kết quả này cũng được gửi về Phòng hành chính nhân sự và Ban giám đốc để báo cáo. Đây cũng là cơ sở để xếp loại nhân viên mỗi quý

a. Hoàn thiện cách giao kế hoạch kinh doanh

Cần đảm bảo độ tương xứng đối với những đơn vị trên cùng một địa bàn khi giao kế hoạch kinh doanh. Việc giao kế hoạch dựa trên số thực hiện cộng với tỷ lệ tăng trưởng nhất định đã tạo ra tâm lý hoạt động cầm chừng.

Số liệu thực hiện để đánh giá hoàn thành kế hoạch là lấy bình quân theo từng ngày của quý đánh giá

  1. Hoàn thiện hệ thống đánh giá chuyên viên quan hệ khách hàng và dịch vụ khách hàng
  • Hệ thống đánh giá chuyên viên quan hệ khách hàng

Ngoài các chỉ tiêu như dư nợ cho vay, huy động vốn còn có các chỉ tiêu bán chéo khác nhưng trọng số thấp hơn, bên cạnh các tiêu chí đánh giá định lượng, còn một số tiêu chí định tính cần xem xét.

  • Hệ thống đánh giá chuyên viên dịch vụ khách hàng

Các tiêu chí đánh giá : Nguồn vốn, Doanh số chi trả kiều hối, số lượng khach hang tăng mới, dịch vụ Ebanking, còn có một số tiêu chí định tính cần xem xét

3.2.6.Tăng cường công tác đào tạo

a. Đối với chính sách trước đào tạo

Nhằm mục đích tạo động lực thúc đẩy cho người lao động, chi nhánh cần công khai minh bạch các tiêu chí, nhu cầu, số lượng người được cử đi học; mở rộng đối tượng được đào tạo do giảng viên bên ngoài đến các cấp chuyên viên thay vì chỉ đào tạo các cấp quản lý như hiện nay.

– Chuẩn hóa yêu cầu cử người đi đào tạo trên cơ sở phân tích công việc và kết quả đánh giá thành tích.

– Ưu tiên cử đi đào tạo đối với những đối tượng lao động giỏi, hoặc đối với ngành nghề kinh doanh chủ chốt của chi nhánh, hiện nay cần tăng cường đào tạo cho các nhân viên khối quan hệ khách hàng, dịch vụ khách hàng.

b. Đối với chính sách trong quá trình đào tạo

– Chi nhánh nên có chính sách hỗ trợ về học phí, thời gian cho những đối tượng có năng lực, nhu cầu và ưu tiên cho những đối tượng quy hoạch, ngành nghề hợp lý đi học để nâng cao trình độ

– Nâng cao chất lượng đường truyền, mạng elearning để đảm bảo kết quả kiểm tra, đánh giá hiệu quả các đợt đào tạo online công bằng

– Chi nhánh cần đào tạo các kỹ năng mềm, kỹ năng thực hiện các công việc với kỹ thuật công nghệ hiện đại

c. Đối với chính sách sau đào tạo

Sau đào tạo cần bố trí công việc cho cán bộ phù hợp với khả năng trình độ để họ có thể sử dụng kiến thức được đào tạo vào thực tế thực hiện công việc. Tăng lương, bố trí hợp lý cho người đã được đào tạo, bổ nhiệm, đề bạt đối với những người đã hoàn thành các khóa đào tạo phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ.Hoàn thiện việc đánh giá hiệu quả công tác đào tạo

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

– Cần có sự thay đổi trong quan điểm, nhận thức của các nhà quản trị về công tác quản trị nguồn nhân lực nói chung và tạo động lực thúc đẩy người lao động nói riêng.

– Tùy thuộc vào tình hình để lựa chọn những giải pháp thích hợp, khi Ngân hàng có điều kiện về tài chính thì thực hiện tăng lương cho người lao động. Và khi khó khăn thì Ngân hàng nên sử dụng tốt các yếu tố về tinh thần để khuyến khích người lao động làm tốt công việc của mình.

– Hơn nữa, các giải pháp đưa ra cần phải được tiếp tục hoàn thiện để đáp ứng với nhu cầu phát triển ngày càng cao của người lao động .SHB Đà Nẵng, với vai trò là một chi nhánh, muốn phát huy tốt hiệu quả của công tác tạo động lực thúc đẩy người lao động thì cần có những phản ánh, kiến nghị thường xuyên, hợp lý với Hội sở về tâm tư, nguyện vọng của người lao động để hệ thống SHB có những chính sách phù hợp, có đội ngũ lao động chuyên nghiệp làm việc hết mình vì lợi ích chung của chi nhánh cũng như của bản thân họ.

KẾT LUẬN

Tạo động lực cho người lao động là một vấn đề có vai trò ngày càng trở nên quan trọng trong chính sách quản trị nhân lực của mỗi doanh nghiệp. Công tác tạo động lực cho người lao động được thực hiện tốt sẽ thúc đẩy người lao động hăng say làm việc, cố gắng phấn đấu học tập nâng cao trình độ để nâng cao kết quả làm việc, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngân hàng. Mặt khác, khi chính sách tạo động lực của công ty hợp lý, thỏa mãn những nhu cầu của người lao động thì sẽ làm cho người lao động yên tâm làm việc, gắn bó hơn với Ngân hàng.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\QUAN TRI KINH DOANH\TRAN THI TRONG\SAU BAO VE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *