Hoàn thiện công tác Quản trị chuỗi cung ứng kinh doanh hàng hóa điện điện tử tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Quảng Bình
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chuỗi cung ứng hàng hóa trong doanh nghiệp có kinh doanh thương mại là một hoạt động diễn ra liên tục và xuyên suốt, quản trị chuỗi cung ứng không hiệu quả sẽ không đáp ứng được nhu cầu hàng hóa kịp thời, chi phí cao, giá trị sản phẩm tạo ra không cao, không thỏa mãn tối đa nhu cầu của người tiêu dùng, làm giảm tính cạnh tranh của doanh nghiệp.
Trong những năm gần đây, lĩnh vực điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin phát triển rất nhanh và cạnh tranh khốc liệt, đặc biệt là đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa điện, điện tử phụ trợ các dịch vụ này. Giải pháp lâu dài cần phải thực hiện để gia tăng lợi nhuận và thị phần chính là quản trị chuỗi cung ứng hiệu quả. Trước sự thay đổi liên tục của công nghệ và thị trường, những quy trình, quy định trong việc quản trị chuỗi cung ứng tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Quảng Bình giai đoạn trước không còn phù hợp với thời điểm hiện tại nữa, cần phải thay đổi và hoàn thiện lại để phù hợp với tình hình mới. Chính vì vậy, việc hoàn thiện công tác quản trị chuỗi cung ứng của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Quảng Bình là một đòi hỏi cấp thiết hiện nay.
Vì những ký do trên, tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác Quản trị chuỗi cung ứng kinh doanh hàng hóa điện, điện tử tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Quảng Bình” để làm đề tài cho luận văn nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
2.1. Mục tiêu chung:
Trên cơ sở phân tích thực trạng quản trị chuỗi cung ứng tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Quảng Bình, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị chuỗi cung ứng hàng hóa điện, điện tử tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Quảng Bình trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
Luận văn tập trung nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận có liên quan đến các hoạt động quản trị chuỗi cung ứng.
Phân tích thực trạng các hoạt động quản trị chuỗi cung ứng của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Quảng Bình, qua đó chỉ ra những tồn tại, hạn chế.
Đề xuất một số giải pháp nhằm ứng dụng cơ sở lý thuyết Quản trị chuỗi cung ứng vào hoạt động của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Quảng Bình trong giai đoạn 2020-2022.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực trạng và giải pháp để ứng dụng cơ sở lý luận quản trị chuỗi cung ứng trong các doanh nghiệp như quản trị dự trữ, vận tải, kho bãi, dịch vụ khách hàng, hệ thống thông tin quản trị, quy trình cung ứng vật tư từ nhà cung cấp cho đến tận tay người tiêu dùng.
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn đi sâu nghiên cứu thực trạng và các giải pháp nhằm ứng dụng cơ sở lý luận quản trị chuỗi cung ứng tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Quảng Bình. Giới hạn phạm vi nghiên cứu chuỗi cung ứng hàng hóa là điện thoại di động. Dữ liệu thu thập trong ba năm từ năm 2017 đến năm 2019, kết hợp với số liệu sơ cấp điều tra trong 6 tháng đầu năm năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp mô tả: Mô tả hoạt động hiện tại tại công ty, các quy trình, quy định đang được áp dụng.
Phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp tư duy: Thống kê và phân tích tình hình hoạt động của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Quảng Bình, từ đó rút ra điểm mạnh và điểm yếu của vấn đề cung ứng hiện tại của đơn vị.
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm 3 phần:
Chương 1: Tổng quan về quản trị chuỗi cung ứng.
Chương 2: Thực trạng quản trị chuỗi cung ứng kinh doanh hàng hóa điện, điện tử tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Quảng Bình.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng kinh doanh hàng hóa điện, điện tử của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Quảng Bình
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
1.1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
1.1.1. Định nghĩa về chuỗi cung ứng
“Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn gồm nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và bản thân khách hàng” (Sunil Chopra, Pete Meindl, 2007).
“Chuỗi cung ứng là sự liên kết với các công ty nhằm đưa sản phẩm hay dịch vụ vào thị trường.” (Stock và Elleam, 1998)
“Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán thành phẩm và thành phẩm, và phân phối chúng cho khách hàng” (Ganesham, Ran and Terry P.Harrison, 1995).
Một chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các bộ phận liên quan trực tiếp hay gián tiếp tới việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Chuỗi cung ứng bao gồm không chỉ những nhà sản xuất và cung cấp, mà nó còn bao gồm những nhà cung ứng vận tải, kho bãi, nhà bán lẻ, thậm chí cả khách hàng.
Chuỗi cung ứng luôn hàm chứa tính năng động và liên quan tới những dòng liên tục về thông tin, sản phẩm và tài chính giữa các giai đoạn khác nhau. Mỗi giai đoạn trong chuỗi cung ứng được liên kết với nhau thông qua dòng sản phẩm, thông tin và dòng vốn. Những dòng này thường xuất hiện trong cả hai hướng và có thể được quản trị bởi một giai đoạn của chuỗi hoặc bởi một người trung gian. Một thiết kế thích hợp của chuỗi cung ứng phụ thuộc vào cả nhu cầu của khách hàng và vai trò của họ trong từng giai đoạn của chuỗi.
1.1.2. Các đối tượng tham gia vào chuỗi cung ứng
Các đối tượng tham gia vào chuỗi cung ứng được chia thành các nhóm: Khách hàng; Người bán lẻ; Người bán sỉ/ Nhà phân phối; Nhà sản xuất; Nhà cung cấp nguyên vật liệu.
1.1.3. Lợi ích của chuỗi cung ứng
– Lợi ích của chuỗi cung ứng là giảm bớt các trung gian.
– Nhà sản xuất có thể bố trí cơ sở sản xuất tại vị trí tốt nhất mà không phải phụ thuộc nhiều vào vị trí của khách hàng cuối cùng.
– Thông qua việc tập trung hoạt động sản xuất ở một số cơ sở lớn, nhà sản xuất hưởng lợi từ tính kinh tế nhờ quy mô.
– Nhà bán sỉ đặt các đơn hàng lớn và nhà sản xuất chiết khấu giá cho nhà bán sỉ làm cho chi phí đơn vị giảm.
– Hệ thống chuỗi cung ứng đặt khách hàng ở vị trí trung tâm, hệ thống mạng giữa các nhà cung cấp cho phép giảm chi phí và tăng lợi nhuận thông qua giảm chi phí từng bộ phận của chuỗi cung cấp. Bên cạnh đó, chuỗi cung ứng và hệ thống thông tin nội bộ cho phép chia sẻ những thông tin cần thiết, từ đó tạo ra khả năng tương tác mạnh hơn giữa các mắt xích trong chuỗi, góp phần tăng hiệu quả hoạt động, đồng thời nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng.
1.1.4. Mục tiêu của chuỗi cung ứng
Mục tiêu của mọi chuỗi cung ứng là tối đa hóa giá trị tổng thể của chuỗi.
Mọi dòng thông tin, sản phẩm và vốn tạo ra chi phí trong chuỗi. Vì vậy, việc quản lý thích hợp các dòng này đóng vai trò quan trọng cho sự thành công của chuỗi. Việc quản lý hiệu quả chuỗi cung ứng liên quan tới việc quản lý tài sản của chuỗi và dòng thông tin, sản phẩm, vốn để tối đa hóa khả năng sinh lợi của chuỗi.
Những quyết định về chuỗi cung ứng có ảnh hưởng lớn tới sự thành công hay thất bại của mỗi tổ chức vì chúng ảnh hưởng lớn tới cả lợi nhuận và chi phí.
1.1.5. Cấu trúc chuỗi cung ứng
Đứng dưới quan điểm của một tổ chức, các hoạt động dịch chuyển nguyên vật liệu đến – được gọi là ngược dòng; những tổ chức phía sau doanh nghiệp – dịch chuyển nguyên liệu ra ngoài – được gọi là xuôi dòng.
1.1.6. Quản trị chuỗi cung ứng
Quản trị chuỗi cung ứng là tập hợp những phương thức để tích hợp và hiệu quả các nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán sỉ/bán lẻ nhằm phân phối hàng hóa đến đúng địa điểm, đúng lúc, đúng với yêu cầu về chất lượng, số lượng, với mục tiêu giảm thiểu chi phí trên toàn chuỗi trong khi tối đa sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
1.2. BA DÒNG DỊCH CHUYỂN TẠO NÊN BẢN CHẤT CỐT LÕI CỦA CHUỖI CUNG ỨNG
Dòng vật chất trong chuỗi cung ứng chính là quá trình cung cấp hàng hóa cho khách hàng thông qua hành vi bán hàng, đảm bảo kịp thời, nhanh chóng, chính xác, với số lượng, chất lượng và cơ cấu hàng hóa phù hợp với nhu cầu của khách hàng và chi phí thấp nhất.
Mục tiêu của cung ứng hàng hóa cho khách hàng bao gồm: Cung ứng nhanh; Tối thiểu hóa các sai lệch; Nâng cao năng suất và độ chính xác bằng các quy trình phù hợp với từng loại đơn đặt hàng.
Các nguyên tắc quản trị dòng vật chất trong chuỗi cung ứng:
Nguyên tắc ưu tiên thực hiện đơn hàng; Nguyên tắc đồng bộ thực hiện đơn hàng; Nguyên tắc tập trung; Nguyên tắc cam kết.
3 thành phần hậu cần của dòng vật chất: cơ sở hạ tầng, tồn kho và vận tải.
Thông tin ảnh hưởng sâu tới mọi bộ phận của chuỗi: Thông tin phục vụ cho việc liên kết giữa các giai đoạn khác nhau của chuỗi, cho phép những bộ phận này kết hợp với nhau và tối đa hóa lợi ích của chuỗi. Thông tin cũng ảnh hưởng mạnh tới tác nghiệp hàng ngày của mỗi giai đoạn trong chuỗi.
Sự hợp tác trong chuỗi xuất hiện khi mọi giai đoạn của chuỗi cùng làm việc hướng vào mục tiêu tối đa hóa lợi ích của chuỗi dựa trên việc chia sẻ thông tin.
Dòng thông tin trong quản trị chuỗi cung ứng bao gồm hai loại chính:
Loại thứ nhất: Thông tin về thời gian, liên quan tới địa điểm.
Loại thứ hai: Thông tin liên quan tới dòng chảy của tiền và hàng (dòng vốn và dòng vật chất).
Những đo lường liên quan tới thông tin: Phạm vi dự báo, tần suất update, sai số dự báo, các nhân tố mùa vụ, sự sai biệt giữa kế hoạch và thực tế, tỷ số về sự biến động của nhu cầu và sự biến động của đơn hàng.
Dòng vốn được xem là một trong 3 dòng chảy chính của chuỗi cung ứng cùng với dòng vật tư và dòng thông tin. Dòng vốn này thường là ngược pha so với dòng vật tư.
Dòng vốn trong chuỗi cung ứng là một quá trình bao gồm việc thu hồi nợ, kiểm soát chi tiêu, thanh toán cho nhà cung cấp, bù đắp thâm hụt, dự báo nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp. Đây là một quá trình “bỏ tiền ra – bán hàng – thu tiền về”.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chuỗi cung ứng hàng hóa trong doanh nghiệp có kinh doanh thương mại là một hoạt động diễn ra liên tục và xuyên suốt, quản trị chuỗi cung ứng hiệu quả sẽ có tác động rất lớn đến sự tín nhiệm của khách hàng, chiếm lĩnh thị trường, khả năng vươn xa của doanh nghiệp. Chuỗi cung ứng cũng là một trong các yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp so với đối thủ cùng ngành.
Khách hàng là thành tố tiên quyết của chuỗi cung ứng. Mục đích then chốt cho sự hiện hữu của bất kỳ chuỗi cung ứng nào là để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, trong quá trình tạo ra lợi nhuận cho chính chuỗi cung ứng đó. Thuật ngữ “chuỗi cung ứng” gợi nên hình ảnh sản phẩm hoặc việc cung cấp dịch chuyển từ nhà cung cấp đến nhà sản xuất, đến nhà phân phối, đến nhà bán lẻ, và đến khách hàng dọc theo chuỗi cung ứng.
Chuỗi cung ứng đòi hỏi phải đồng thời quản trị 3 dòng là dòng hàng hóa, dòng thông tin và dòng giá trị (dòng tiền) của chuỗi đó. Chuỗi cung ứng tối ưu là chuỗi cung ứng vận hành nhịp nhàng, có khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng ở mức cao nhất với chi phí thấp nhất. Muốn vậy nó phải có hệ thống thông tin được tổ chức khoa học và cập nhật thường xuyên để giúp các bộ phận phối hợp ăn ý với nhau nhằm giúp phản ứng nhanh nhạy với những biến động thường xuyên và liên tục của môi trường kinh doanh. Một chuỗi cung ứng tối ưu sẽ giúp doanh nghiệp thu hút thêm nhiều khách hàng, tiết kiệm chi phí, từ đó gia tăng doanh thu và lợi nhuận.

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
KINH DOANH HÀNG HÓA ĐIỆN. ĐIỆN TỬ
TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT – QUẢNG BÌNH
2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT – QUẢNG BÌNH
| Tên đầy đủ của tổ chức | Trung tâm Kinh doanh VNPT-Quảng Bình – Chi nhánh Tổng Công ty Dịch vụ Viễn thông |
| Tên viết tắt | Trung tâm Kinh doanh VNPT – Quảng Bình |
| Trụ sở chính | 56 Lý Thường Kiệt, P. Đồng Phú, TP Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình |
| Điện thoại | 0232.3858878 |
| Fax | 0232.3898586 |
| Website | www.kinhdoanh.vnptquangbinh.com.vn |
| Giám đốc | Ông: Nguyễn Văn Chương |
| Kế toán trưởng | Bà: Nguyễn Thị Hải Vân |
– Hình thức hoạt động: Hạch toán kinh doanh theo luật Doanh nghiệp, luật Viễn thông, có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu, có tài khoản riêng.
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Trung tâm Kinh doanh VNPT-Quảng Bình được thành lập từ 01/10/2015 theo Quyết định số 847/QĐ-VNPT VNP-NS ngày 28/09/2015 của Tổng Công Ty Dịch vụ Viễn thông trên cơ sở tổ chức, sắp xếp các nguồn lực của Trung tâm Kinh doanh, Viễn thông Quảng Bình chuyển giao sang cho Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông quản lý.
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm
a. Ngành nghề kinh doanh chính
– Kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ Viễn thông – Công nghệ thông tin;
– Kinh doanh các dịch vụ phát thanh, truyền hình, truyền thông đa phương tiện;
– Kinh doanh các dịch vụ nội dung, dịch vụ giá trị gia tăng;
– Kinh doanh các dịch vụ tư vấn, khảo sát, thiết kế, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa cho thuê công trình, thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin truyền thông;
– Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu và phân phối bán buôn, bán lẻ các vật tư, trang thiết bị thuộc các lĩnh vực điện, điện tử viễn thông, công nghệ thông tin
b. Ngành nghề có liên quan đến ngành nghề kinh doanh chính
– Kinh doanh các dịch vụ quảng cáo, dịch vụ truyền thông;
– Kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng, cơ sở hạ tầng Viễn thông;
– Đại lý bán vé máy bay và các phương tiện vận tải khác;
– Cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt; Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
c. Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc Trung tâm
2.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong những năm gần đây
Tình hình tài chính qua 3 năm có nhiều biến đổi. Doanh thu, chênh lệch thu chi, năng suất lao động, tỷ lệ thu cước và thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên tăng lên đáng kể.
2.1.5. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Quảng Bình
a. Lĩnh vực hoạt động chính của doanh nghiệp
– Sản phẩm, dịch vụ viễn thông.
– Dịch vụ phát thanh, truyền hình, truyền thông đa phương tiện.
– Sản phẩm, dịch vụ Công nghệ thông tin
– Sản phẩm điện, điện tử
– Các ngành nghề khác có liên quan đến lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin.
Sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp là những sản phẩm, dịch vụ viễn thông, – công nghệ thông tin.
Đối với kinh doanh hàng hóa điện, điện tử, toàn bộ nhà cung cấp là các công ty ở trong nước. Trong phạm vi nghiên cứu (kinh doanh hàng hóa điện thoại di động) không bao gồm các sản phẩm do VNPT và các đơn vị thành viên cung cấp. Trung tâm Kinh doanh VNPT – Quảng Bình chỉ thực hiện chức năng phân phối, bán buôn, bán lẻ sản phẩm điện, điện tử, không tham gia vào khâu sản xuất.
Công tác tổ chức lao động tốt, văn phòng làm việc thông thoáng, phòng làm việc được bố trí hợp lý.
2.2. TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT – QUẢNG BÌNH
Cấu trúc chính của chuỗi cung ứng trong kinh doanh hàng điện thoại di động của doanh nghiệp được thể hiện qua sơ đồ sau:
Nhà cung cấp
Trung tâm Kinh doanh VNPT – Quảng Bình
Khách hàng tổ chức/DN
Cộng tác viên
Đại lý/ điểm bán
Bán buôn
Bán lẻ
Khách hàng
Chú thích:
Dòng vật chất
Dòng vốn
Dòng thông tin
2.2.1. Mô tả các chủ thể của chuỗi
Nhà cung cấp điện thoại di động cho Trung tâm kinh doanh VNPT – Quảng Bình bao gồm: Nhà cung cấp điện thoại di động smartphone và nhà cung cấp điện thoại di động feature phone.
b. Nhà phân phối, nhà bán sỉ, bán lẻ
Phân phối trực tiếp:
Doanh nghiệp bán hàng trực tiếp cho khách hàng không qua trung gian nào. Bao gồm hai hình thức bán hàng trực tiếp là bán qua kho của nhân viên kinh doanh và bán lẻ.
Doanh nghiệp
Khách hàng
Người bán lẻ (Kênh phân phối Cộng tác viên):
Doanh nghiệp
Cộng tác viên
Khách hàng
Doanh nghiệp cung cấp hàng cho Cộng tác viên theo hợp đồng, cộng tác viên phải thanh toán tiền hàng định kỳ và hưởng thù lao/hoa hồng theo thỏa thuận.
Nhà phân phối, người bán sỉ (Kênh phân phối Đại lý, điểm bán):
Doanh nghiệp
Đại lý/ điểm bán
Khách hàng
Bán buôn
Bán lẻ
Doanh nghiệp bán hàng cho các đại lý/ điểm bán để họ trở thành trung gian bán buôn, bán lẻ và cuối cùng là đến tay khách hàng. Đây là kênh hoạt động có hiệu quả nhất của doanh nghiệp, sản lượng, doanh thu, lợi nhuận đều cao.

Khách hàng của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Quảng Bình bao gồm: Khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức/doanh nghiệp.
2.2.2. Mô tả các dòng dịch chuyển
Cộng tác viên
Kho chung Trung tâm Kinh doanh
Các Kho chung của các Phòng bán hàng
Kho của từng nhân viên bán hàng
Đại lý/điểm bán
Khách hàng
Cửa hàng/ điểm giao dịch
Nhà cung cấp
b. Dòng dịch chuyển thông tin:
Sơ đồ dòng dịch chuyển thông tin:
Nhà phân phối/ Người bán sỉ
Nhà cung cấp
Khách hàng tổ chức/DN
Khách hàng cá nhân
Trung tâm kinh doanh VNPT – Quảng Bình
Nhà bán lẻ
c. Dòng dịch chuyển vốn
Nhà phân phối/ Người bán sỉ
Nhà cung cấp
Khách hàng tổ chức/DN
Khách hàng cá nhân
Trung tâm kinh doanh VNPT – Quảng Bình
Người bán lẻ
2.2.3. Cơ sở vật chất
2.2.4. Khuyến khích các thành viên trong chuỗi
Có các chính sách khuyến khích phù hợp với từng thành viên trong chuỗi.
2.2.5. Đánh giá các thành viên trong chuỗi cung ứng
Đánh giá theo các KPIS như: thời gian giao hàng, chất lượng hàng hóa, thời gian bảo hành, chất lượng bảo hành, đơn giá, các điều khoản thanh toán, thời gian hoàn thiện hồ sơ, chính sách đổi trả
b. Nhà phân phối, nhà bán sỉ, bán lẻ
Đánh giá theo các KPIS như: kết quả bán hàng, mức tồn kho, khả năng tổ chức của lực lượng bán hàng và thái độ hợp tác.
2.2.6. Mức độ tích hợp giữa các yếu tố trong chuỗi cung ứng tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Quảng Bình
a. Mối quan hệ giữa các nhà cung cấp và doanh nghiệp
b. Mối quan hệ giữa doanh nghiệp và các kênh phân phối trong chuỗi cung ứng
2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG HÀNG HÓA KINH DOANH THƯƠNG MẠI TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT – QUẢNG BÌNH
Đảm bảo đáp ứng nhanh nhu cầu của khách hàng, chất lượng hàng hóa bán ra đảm bảo, giảm chi phí.
Thông tin được trao đổi, tiếp nhận một cách nhanh chóng.
Thực hiện thanh toán đúng quy định.
– Mối quan hệ giữa nhà cung cấp và doanh nghiệp vẫn còn nhiều bất cập, đặc biệt là ở khâu đổi trả, bảo hành sản phẩm.
– Một số mặt hàng còn thiếu nguồn cung ứng.
– Chưa đầu tư nhiều cho hoạt động nghiên cứu thị trường.
– Nhiều điểm bán chưa đạt chuẩn,đặc biệt là trong việc trao đổi thông tin hai chiều với doanh nghiệp và với khách hàng.
Các khoản chi trả lớn cho nhà cung cấp đa số thanh toán từ ngày 15 đến ngày cuối tháng.
2.3.3. Nguyên nhân của các hạn chế
– Thiếu sự liên kết chặt chẽ và hiệu quả giữa doanh nghiệp và các thành viên thuộc chuỗi cung ứng.
– Phụ thuộc nhiều vào cơ chế chung của Tổng Công ty.
– Công tác quản trị còn manh mún, chưa chuyên nghiệp.
– Mâu thuẫn lợi ích giữa các kênh.
– Nhận thức của một số điểm bán hàng chưa được cao.
– Công tác quản lý hỗ trợ, đánh giá hiệu quả hoạt động kênh phân phối còn chưa đồng bộ và hiệu quả.
2.3.4. Phương hướng khắc phục các hạn chế
– Phát huy những điểm mạnh, những lợi thế, tận dụng các cơ hội và hạn chế những rủi ro trong chuỗi cung ứng.
– Cần phải có những giải pháp cụ thể nhằm khắc phục những tồn tại và hạn chế trong công tác quản trị chuỗi cung ứng nội bộ.
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
CHUỖI CUNG ỨNG HÀNG HÓA KINH DOANH THƯƠNG MẠI TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT –
QUẢNG BÌNH
3.1. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2020-2022
3.1.2. Định hướng về chuỗi cung ứng
3.1.5. Mục tiêu về chuỗi cung ứng
3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CHUỖI CUNG ỨNG KINH DOANH HÀNG HÓA THƯƠNG MẠI TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT – QUẢNG BÌNH
3.2.1. Các giải pháp đối với các chủ thể trên chuỗi
a2.Ổn định, tìm kiếm nguồn cung mới
b. Đối với cộng tác viên đại lý/ điểm bán, nhà phân phối
b1.Hoàn thiện các chính sách bán hàng
b2.Hoàn thiện các chính sách thúc đẩy kênh bán hàng
b3.Nâng cao chất lượng kênh điểm bán thông qua đào tạo nội bộ
b4.Tiếp tục duy trì công tác đánh giá hoạt động chuỗi cung ứng
b5.Hoàn thiện mối quan hệ hợp tác giữa các thành viên trong chuỗi
b6. Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối
b7. Dịch chuyển cơ cấu dần nghiêng sang bán hàng gián tiếp và kinh doanh online
3.2.2. Các giải pháp đối với các dòng trên chuỗi
b1. Hoàn thiện quy trình thu thập và xử lý thông tin qua chuỗi cung ứng
b2.Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị chuỗi cung ứng
b3.Hoàn thiện hệ thống công cụ hỗ trợ cho quản lý
b4.Đẩy mạnh công tác marketing trực tiếp
b5.Đẩy mạnh hoạt động truyền thông, quảng cáo
c1. Tăng cường bán hàng trả góp trong kinh doanh hàng hóa
c2. Khắc phục các hạn chế trong việc quản lý dòng tiền tại doanh nghiệp do cơ chế của Tổng Công ty
Quản trị chuỗi cung ứng ngày càng trở nên quan trọng và là một trong những yếu tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp trong bối cảnh nên kinh tế thị trường như hiện nay, trở thành một trong những chủ đề được quan tâm nhất trong các doanh nghiệp.
Từ kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn, có thể tóm gọn một số nội dung sau:
Việc kinh doanh hàng hóa điện thoại di động tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Quảng Bình đang được chia làm hai loại: kinh doanh điện thoại Smart phone và Feature phone.
Giá trị hàng hóa cung cấp điện thoại di động cho Trung tâm Kinh doanh VNPT – Quảng Bình từ các nhà cung cấp thường xuyên và lâu dài chiếm gần 80% giá trị hàng hóa đầu vào kinh doanh hàng hóa di động tại Trung tâm, các nhà cung cấp khác chỉ chiếm hơn 20% giá trị cung cấp. Trong quá trình kinh doanh hàng hóa điện thoại di động, cách làm này có ưu và nhược điểm riêng, tùy theo mục tiêu của doanh nghiệp tại từng thời kỳ mà bộ phận phụ trách nhập hàng hóa cân đối tỷ lệ phù hợp với tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối với việc cung cấp hàng hóa đến khách hàng: Doanh nghiệp đang sử dụng các hình thức phân phối qua các kênh: phân phối trực tiếp, qua cộng tác viên và qua các đại lý, điểm bán. Mỗi kênh phân phối có ưu nhược điểm riêng, hệ thống kênh phân phối có độ phủ rộng khắp toàn tỉnh, trong đó kênh đại lý, điểm bán đóng vai trò chủ yếu trong việc phân phối, tiêu thụ sản phẩm của Trung tâm.
Để quản trị chuỗi cung ứng, Trung tâm Kinh doanh VNPT- Quảng Bình đã ban hành Quy trình quản lý, kinh doanh hàng hóa thương mại, bắt đầu từ khâu dự báo, nhập hàng cho đến tận khi sản phẩm được đưa đến tay khách hàng, trong quy trình quy định rõ chế tài đối với các hành vi vi phạm, gây ảnh hưởng đến việc kinh doanh hàng hóa của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, để thúc đẩy việc bán hàng, Trung tâm đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích, thúc đẩy bán hàng, các chính sách này ban hành và sửa đổi thường xuyên nhằm phù hợp với các thay đổi của thị trường, đánh giá và khuyến khích kịp thời những điểm phân phối đạt doanh thu cao.
Bên cạnh những kết quả đạt được, đề tài cũng nêu lên những tồn tại, hạn chế trong quản trị chuỗi cung ứng tại doanh nghiệp. Bắt nguồn từ thực tế và những hạn chế còn tồn tại tại doanh nghiệp, luận văn đã đề xuất được 2 nhóm giải pháp lớn nhằm hoàn thiện hơn công tác quản trị chuỗi cung ứng hàng hóa điện thoại di động tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Quảng Bình bao gồm: các giải pháp đối với các chủ thể trê chuỗi cung ứng và các giải pháp đối với các dòng trên chuỗi cung ứng.
Những năm gần đây, để đáp ứng nhu cầu cạnh tranh, hội nhập quốc tế và phát triển bền vững, chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng trở thành môn học được nhiều trường cao đẳng, đại học đưa vào giảng dạy và nghiên cứu. Tại Việt Nam, tuy quản trị chuỗi cung ứng chưa được ứng dụng rộng rãi nhưng cũng đã được rất nhiều doanh nghiệp quan tâm và tìm hiểu.
Đề tài “Quản trị chuỗi cung ứng hàng hóa kinh doanh thương mại tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Quảng Bình” đã tập trung nghiên cứu lý thuyết chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng, đồng thời đi sâu nghiên cứu hoạt động quản trị chuỗi cung ứng hàng hóa kinh doanh thương mại tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Quảng Bình. Trên cơ sở lý thuyết đã nghiên cứu, đã áp dụng vào việc đánh giá thực trạng công tác quản lý chuỗi cung ứng tại doanh nghiệp và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chuỗi cung ứng hàng hóa kinh doanh thương mại tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Quảng Bình.
Tuy nhiên, quản trị chuỗi cung ứng là lĩnh vực còn khá mới ở Việt Nam nên nguồn tài liệu vẫn còn hạn chế. Trong quá trình khảo sát, do vị trí công việc hiện tại nên phạm vi khảo sát trong chuỗi vẫn còn hẹp; phạm vi nghiên cứu là hàng hóa kinh doanh thương mại, chỉ là một phần rất nhỏ trong phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp nên còn hạn chế trong việc đánh giá hiệu quả trên toàn chuỗi cung ứng. Do đó rất cần sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn.
– Cần có định hướng, chiến lược rõ ràng về kế hoạch phát triển chuỗi cung ứng, định hướng kênh phân phối nào là chủ đạo. Không phát triển ồ ạt mà phải theo hướng bền vững.
– Giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển điểm bán cũng như các chỉ tiêu về doanh thu, sản lượng cho từng địa bàn phải gắn với điều kiện thực tế tại từng địa bàn, giao cụ thể doanh thu, sản lượng loại hàng hóa, dịch vụ gì, không giao chung chung, các chỉ tiêu phải rõ ràng và cụ thể, mức tăng trưởng phải phù hợp với thị phần đang nắm giữ.
– Hoàn thiện các chính sách chăm sóc các chủ thể tham gia vào chuỗi cung ứng một cách rõ ràng, đồng bộ và thống nhất.
– Hoàn thiện hệ thống thông tin, dữ liệu về các chủ thể tham gia trên chuỗi cung ứng.
– Hoàn thiện hệ thống phản hồi, tiếp nhận thông tin giữa các bộ phận chuyên quản và các chủ thể trên chuỗi cung ứng.
– Thực hiện đầu tư đồng bộ hệ thống hình ảnh nhận diện thương hiệu của VNPT tại các điểm ủy quyền, điểm bán.
- Kiến nghị đối với Trung tâm Kinh doanh VNPT – Quảng Bình
Để thực hiện được các giải pháp nhằm hoàn thiện chuỗi cung ứng đã nêu ở trên, bên cạnh sự quan tâm, chỉ đạo của Ban Giám đốc, cũng cần sự nỗ lực, hợp tác chặt chẽ của các bộ phận, cá nhân có liên quan trong chuỗi cung ứng để việc quản trị chuỗi cung ứng phát huy lợi ích tối đa, đóng góp vào sự phát triển của doanh nghiệp.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\QUAN TRI KINH DOANH\TRAN THI HOA


