Phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Khánh Hòa
Với quy mô dân số trẻ, trong đó độ tuổi từ 15-54 tuổi chiếm 62,6% tổng dân số, cùng với mô hình chi tiêu đang thay đổi, các cải tiến trong dịch vụ ngân hàng điện tử, xu hướng mua sắm trực tuyến gia tăng, Việt Nam là thị trường có lợi thế phát triển thẻ ngân hàng. Tuy nhiên, trên thực tế chỉ có khoảng hơn 20% tổng dân số 90 triệu dân Việt Nam có tài khoản ngân hàng, điều này chứng tỏ rằng có một lượng lớn khách hàng tiềm năng chưa được khai thác.
Ngân hàng TMCP Công Thương là một trong những NHTM cổ phần lớn do Nhà nước nắm cổ phần chi phối đang trong quá trình chuyển đổi mạnh mẽ để trở thành một tập đoàn tài chính hàng đầu Việt Nam, hoạt động đa năng cung cấp các dịch vụ ngân hàng với chất lượng cao. NH TMCP Công Thương Việt Nam đã đạt được những kết quả nhất định trong hoạt động kinh doanh, đáp ứng tốt nhu cầu đa dạng về các sản phẩm dịch vụ tiện ích cho các doanh nghiệp, dân cư, góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội của đất nước.
Tuy là một ngân hàng tham gia thanh toán thẻ ngay từ những năm đầu tiên nhưng Ngân hàng TMCP Công Thương cũng phải đối mặt với không ít những khó khăn. Mặc dù ngân hàng đã có những hoạt động tích cực đầu tư về công nghệ, máy móc, quy trình, nguồn nhân lực, nhưng hiệu quả kinh doanh vẫn chưa đáp ứng với tiềm năng hiện có. Vì vậy, cùng với quá trình công tác tại đơn vị người viết chọn đề tài: “Phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Khánh Hòa” để có thể tìm hiểu được vị trí cạnh tranh hiện tại của ngân hàng từ đó có những đề xuất cải thiện tình hình kinh doanh hiện tại.
2. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích kinh doanh dịch vụ thẻ của NHTM.
Phân tích để tìm hiểu tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ để thấy được những mặt thành công và mặt hạn chế của Vietinbank Khánh Hòa.
Đưa ra được những đề xuất, giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ tại Vietinbank Khánh Hòa.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận về thẻ, hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại như tình hình phát hành sử dụng dịch vụ thẻ, những thành tích và hạn chế trong môi trường kinh doanh dịch vụ thẻ tại NHTM.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở về hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại NHTM.
Về thời gian: Số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu được thu thập từ năm 2012 đến năm 2014
Về không gian: Tại Vietinbank Khánh Hòa.
Bài viết không nghiên cứu về cho vay qua thẻ.
Tác giả thu thập cả dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để thực hiện bài viết này, luận văn sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh số liệu; kết hợp nghiên cứu lý thuyết với phân tích thực trạng hoạt động để đánh giá và đề xuất giải pháp.
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tài
Nghiên cứu sẽ đưa ra cái nhìn toàn diện cũng như tình hình cụ thể về hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại Vietinbank Khánh Hòa. Từ đây, các nhà quản trị cũng như nhân viên trực tiếp tham gia kinh doanh có nhận định, giải pháp tốt hơn cải thiện tình hình kinh doanh hiện tại.
Công trình nghiên cứu này cũng có thể là một tài liệu tham khảo cho hoạt động ngân hàng thương mại khác trên địa bàn. Đánh giá được những nhân tố thực sự ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ và định hướng phát triển thẻ bền vững trong tương lai.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích kinh doanh dịch vụ thẻ NHTM
Chương 2: Phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ tại Vietinbank Khánh Hòa
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại Vietinbank Khánh Hòa
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH KINH DOANH DỊCH VỤ THẺCỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt được phát hành bởi các ngân hàng, các định chế tài chính hoặc các công ty. Khách hàng có thể sử dụng thẻ ngân hàng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán thẻ, rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý, cơ sở chấp nhận thẻ hoặc tại các máy rút tiền tự động (ATM) trong phạm vi số dư tiền gửi của mình hoặc hạn mức tín dụng được cấp theo hợp đồng đã ký kết giữa ngân hàng và chủ thẻ.
1.1.2. Phân loại thẻ thanh toán
- Theo đặc tính kỹ thuật( hay theo công nghệ sản xuất): Thẻ khắc chữ nổi, Thẻ băng từ, Thẻ thông minh
- Theo phạm vi sử dụng thẻ, phân thành hai loại sau: Thẻ nội địa, Thẻ quốc tế.
- Theo hạn mức của thẻ: Thẻ chuẩn,Thẻ vàng
- Theo chủ thể phát hành thẻ: Thẻ do các ngân hàng phát hành, Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành
- Theo tính chất thanh toán thẻ: Thẻ tín dụng, Thẻ ghi nợ.
- Theo mục đích sử dụng: Thẻ cá nhân, Thẻ công ty.
1.1.3. Các chủ thể liên quan đến thẻ thanh toán
- Tổ chức thẻ quốc tế
- Ngân hàng phát hành
- Chủ thẻ
- Ngân hàng thanh toán
- Đơn vị chấp nhận thẻ
1.2.1. Khái niệm về dịch vụ thẻ
Dịch vụ thẻ ngân hàng là toàn bộ hay tập hợp những dịch vụ do NHTM cung cấp cho phép khách hàng của NHTM có thể sử dụng thẻ để thay thế cho các phương tiện thanh toán và thỏa mãn những nhu cầu dịch vụ tài chính khác.
- Dịch vụ thanh toán
- Dịch vụ chuyển khoản
- Dịch vụ truy vấn
1.2.3. Lợi ích của kinh doanh dịch vụ thẻ
– Xét về phương diện vi mô
1.2.4. Rủi ro trong kinh doanh dịch vụ thẻ
a. Rủi ro xét từ góc độ vĩ mô
Rủi ro do môi trường pháp lý
Rủi ro do tình hình kinh tế thay đổi
Rủi ro do tình hình chính trị thay đổi
- Rủi ro xét từ góc độ NHTM, khách hàng sử dụng thẻ
Rủi ro do giả mạo, mất cắp hay thất lạc
Rủi ro lộ số PIN, Rủiro do gian lận
Rủi ro tín dụng, Rủi ro về đạo đức của cán bộ ngân hàng
- Rủi ro từ các khía cạnh khác
Rủi ro tác nghiệp
Rủi ro do trình độ dân trí
1.3.1. Mục tiêu phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ của NHTM
Một là, đánh giá được quy mô, chất lượng dịch vụ thẻ, giúp nhà quản lý nắm bắt được quy mô kinh doanh, đánh giá trên các mặt của quá trình kinh doanh dịch vụ thẻ.
Hai là, kịp thời phát hiện những ưu thế và mặt hạn chế trong quá trình kinh doanh dịch vụ thẻ.
Ba là, cơ sở để nhà quản trị đề ra các quyết định trong quản lý, kiểm tra, giám sát và điều hành hoạt động kinh doanh. Phân tích để đánh giá được hiệu quả kinh doanh, những tồn tại và hạn chếtrong kinh doanh dịch vụ thẻ.
Bốn là, xem xét môi trường kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng đến kinh doanh, từ đó đề xuất ra các biện pháp nhằm hoàn thiện được tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ.
Cuối cùng, trong quá trình phân tích, nhà quản trị nhận diện và phòng ngừa các rủi ro trong kinh doanh dịch vụ thẻ, đưa ra các biện pháp nhằm dự phòng và kịp thời ngăn chặn rủi ro trong kinh doanh dịch vụ thẻ.

1.3.2. Nội dung phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ
- Phân tích chiến lược phát triển dịch vụ thẻ của NHTM
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, để phát triển dịch vụ thẻ thì mỗi NHTM đều phải xây dựng cho mình một chiến lược phát triển dịch vụ thẻ phù hợp với định hướng phát triển kinh doanh trong từng thời kỳ. Kinh doanh dịch vụ thẻ được dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại, vì vậy, chiến lược tiên quyết trong kinh doanh dịch vụ thẻ đó là đầu tư nâng tầm công nghệ thanh toán, gia tăng chất lượng dịch vụ, đẩy mạnh truyền thông quảng bá sản phẩm.
- Phân tích các giải pháp trong kinh doanh dịch vụ thẻ
Các giải pháp mở rộng quy mô thị trường, phát triển hệ thống thanh toán: xác định vị thế thị trường, khách hàng, khả năng tiếp cận của ngân hàng để gia tăng chất lượng dịch vụ, số lượng khách hàng.
Các giải pháp đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ: Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ là một giải pháp nhằm mang lại nhiều sản phẩm phù hợp với nhiều nhóm khách hàng khác nhau, thỏa mãn được nhiềuđối tượng khách hàng.
Giải pháp về chăm sóc khách hàng, quảng bá sản phẩm
Giải pháp về công nghệ: Đầu tư công nghệ là yếu tố tiên quyết để thành công trong các sản phẩm thanh toán hiện đại. Ngân hàng có tiềm lực tài chính mạnh thì việc đầu tư các giải pháp về công nghệ sẽ dễ dàng hơn.
Giải pháp về nguồn nhân lực: tuyển chọn, đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, chất lượng cao.
Giải pháp về phòng ngừa rủi ro: Các giải pháp phòng ngừa rủi ro thường gắn liền với giải pháp về công nghệ và nguồn nhân lực.
- Phân tích kết quả kinh doanh dịch vụ thẻ của NHTM
- Quy mô từ hoạt động thẻ: Số lượng thẻ phát hành, Số lượng giao dịch, Doanh số thanh toán thẻ
- Sự đa dạng về sản phẩm dịch vụ thẻ
- Mở rộng mạng lưới cung ứng dịch vụ thẻ và thị phần dịch vụ thẻ: Số lượng máy ATM và máy POS.
- Mức độ hoàn thành kế hoạch trong kinh doanh dịch vụ thẻ
- Chất lượng dịch vụ thẻ
- Rủi ro kinh doanh dịch vụ thẻ
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thẻ
Số dư tiền gửi trên tài khoản thẻ, Thu nhập từ phí…
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp tổng hợp
- Môi trường pháp lý
- Sự phát triển kinh tế xã hội
Sự phát triển ổn định của nền kinh tế
Thói quen sử dụng tiền mặt của công chúng
Trình độ dân trí
Sự ổn định chính trị-xã hội
Nhận thức của người dân về thẻ ngân hàng
- Môi trường cạnh tranh
- Môi trường công nghệ
- Mức độ đầu tư cho dịch vụ thẻ
- Công nghệ ngân hàng
- Trình độ của đội ngũ nhân viên ngân hàng
- Thương hiệu của ngân hàng phát hành thẻ thanh toán
- Tiện ích thẻ thanh toán
- Năng lực quản trị rủi ro của ngân hàng
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Vietinbank Khánh Hòa
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ hoạt động của Vietinbank Khánh Hòa
2.1.3. Hoạt động kinh doanh của Vietinbank Khánh Hòa 2010-2014
Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh của Vietinbank Khánh Hòa
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | 2010 | 2011 | 2012 | 2013 | 2014 |
| Nguồn vốn huy động | 2.711.378 | 3.066.081 | 4.447.094 | 4.483.480 | 4.506.462 |
| + Tiền gửi doanh nghiệp | 1.404.059 | 1.587.738 | 2.264.104 | 2.308.992 | 2.333.625 |
| + Tiền gửi tiết kiệm | 1.287.840 | 1,456,316 | 2.139.942 | 2.152.070 | 2.140.462 |
| + Tiền gửi vốn chuyên dùng | 19.479 | 22.027 | 43.048 | 22.417 | 32.375 |
| Dư Nợ cho vay | 2.399.103 | 2.581.352 | 2.853.973 | 2.944.090 | 3.142.365 |
| Dư nợ xấu | 2.399 | 2.323 | 2.540 | 2.061 | 1.885 |
| Tỷ lệ nợ xấu(%) | 0,1 | 0,09 | 0,089 | 0,07 | 0,06 |
| Tổng thu nhập | 610.634 | 689.015 | 677.173 | 716,405 | 737,586 |
| Tổng chi phí | 521.291 | 578.328 | 583.912 | 617.209 | 628.192 |
| Lợi nhuận đã trích lập DPRR | 89.343 | 110.687 | 93.261 | 99.196 | 109.394 |
| Tăng trưởng lợi nhuận | 21.344 | (17.061) | 5.570 | 10.194 |
(Nguồn: Phòng tổng hợp VTB CN Khánh Hòa)
- 2.2. BỐI CẢNH KINH DOANH DỊCH VỤ THẺ CỦA NHTM
Bảng 2.2. Số lượng thẻ ngân hàng phân theo nguồn tài chính
Đvt: Triệu thẻ
| Chỉ tiêu | 2010 | 2011 | 2012 | 2013 | 2014 |
| Thẻ nội địa | 30.115 | 39.48 | 50.9 | 61.1 | 73.39 |
| Thẻ tín dụng | 0.44 | 1.05 | 1.6 | 2.43 | 3.29 |
| Thẻ trả trước | 1.14 | 1.47 | 1.79 | 2.66 | 3.51 |
(Nguồn: Thống kê số lượng thẻ ngân hàng của NHNN http://www.sbv.gov.vn/)
NHCT luôn định hướng trở thành ngân hàng dẫn đầu về dịch vụ thẻ. Tuy nhiên, trong việc triển khai hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ, Vietinbank vẫn còn chưa phát huy hết được tiềm năng.
Sự đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, vượt trội về công nghệ và đa dạng trong kênh phân phối được Vietinbank coi là chiến lược cạnh tranh cốt lõi.
Đổi mới công nghệ, nâng tầm thanh toán dịch vụ điện tử nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, phát huy hiệu quả của việc sử dụng thẻ.
Tăng cường quảng cáo, tuyên truyền sản phẩm cũng là một trong những chiến lược của VTB Khánh Hòa.
Đối tượng phát triển dịch vụ thẻ mà chi nhánh hướng tới là những người có thu nhập ổn định, có nhu cầu thanh toán qua thẻ và giới trẻ, nhất là các sinh viên các trường đại học.
– Xây dựng hình ảnh thương hiệu mạnh
- Gia tăng chất lượng dịch vụ
- Tăng cường công tác truyền thông, tiếp thị, và chăm sóc khách hàng
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Bảng 2.3. Số lượng thẻ tín dụng phát hành từ năm 2012-2014
ĐVT: Thẻ
| Số lượng thẻ tín dụng(cái) | Tốc độ tăng(%) | ||||
| 2012 | 2013 | 2014 | 2013/2012 | 2014/2013 | |
| Kế hoạch | 3000 | 3900 | 2300 | 130.00% | 58.97% |
| Thực hiện | 3146 | 1065 | 2265 | 33.85% | 212.68% |
| – Visa card | 1621 | 612 | 1192 | 37.75% | 194.77% |
| – Master Card | 1321 | 311 | 829 | 23.54% | 266.56% |
| – JCB | 204 | 142 | 244 | 69.61% | 171.83% |
| Số lượng thẻ kích hoạt | 540 | 708 | 402 | 131.11% | 56.78% |
Bảng 2.4. Số lượng thẻ ghi nợ phát hành từ năm 2012-2014
| Số lượng thẻ ATM( cái) | Tốc độ tăng(%) | ||||
|---|---|---|---|---|---|
| 2012 | 2013 | 2014 | 2013/2012 | 2014/2013 | |
| Kế hoạch | 30000 | 37000 | 22000 | 123.33% | 59.46% |
| Thực hiện | 34571 | 16113 | 21099 | 46.61% | 130.94% |
| – Thẻ S-card | 6676 | 3163 | 4220 | 47.38% | 133.41% |
| – Thẻ C- Card | 13420 | 5962 | 8043 | 44.42% | 134.91% |
| – Thẻ G- Card | 1798 | 790 | 1013 | 43.92% | 128.27% |
| – Thẻ Liên kết | 9680 | 4028 | 5486 | 41.61% | 136.18% |
| -Thẻ 12 con giáp | 2420 | 1370 | 1899 | 56.60% | 138.65% |
| -Thẻ Pink- Card | 577 | 801 | 439 | 138.71% | 54.80% |
| Số lượng thẻ kích hoạt | 13830 | 8865 | 14137 | 64.10% | 159.47% |
(Nguồn: Trung tâm thẻ Miền Trung)
Bảng 2.5. Số lượng giao dịch thực hiện trên máy ATM và máy POS
qua các năm ( Đvt: Số giao dịch)
| Chỉ tiêu | Năm | Tốc độ tăng(%) | |||
| 2012 | 2013 | 2014 | 2013/2012 | 2014/2013 | |
| Giao dịch trên máy ATM | 423,821 | 542,312 | 876,424 | 128.0% | 161.6% |
| Trong đó: Rút tiền mặt | 254,293 | 352,503 | 595,968 | 138.6% | 169.1% |
| Giao dịch trên máy POS | 34,201 | 41,936 | 63,072 | 122.6% | 150.4% |
| Tổng cộng | 458,022 | 584,248 | 939,496 | 127.6% | 160.8% |
(Nguồn: Phòng tổng hợp VTBKhánh Hòa)
Bảng 2.6. Doanh số thanh toán thẻ
| Doanh số thanh toán thẻ (tỷ đồng) | Tốc độ tăng (%) | ||||
| 2012 | 2013 | 2014 | 2013/2012 | 2014/2013 | |
| Kế hoạch | 130 | 400 | 605,5 | 307,6 | 151,3 |
| Thực hiện | 162 | 336,6 | 321 | 207,7 | 95,3 |
| Phần trăm thực hiện kế hoạch | 124,6% | 84,1% | 53,0% | ||
(Nguồn: Trung tâm thẻ Miền Trung)
Số lượng thẻ phát hành tăng nhanh qua các năm, tỷ trọng các thẻ phát hành cũng khá ổn định qua các năm với các loại thẻ đa dạng theo nhu cầu của khách hàng, tuy nhiên hiệu quả vẫn chưa cao do tình trạng thẻ phát hành ra không được sử dụng, thậm chí không được kích hoạt chiếm đến 80% ( đối với thẻ tín dụng) và 50% ( đối với thẻ ghi nợ) gây ra lãng phí rất lớn. Số lượng giao dịch tăng đáng kể cùng với đà tăng của số thẻ phát hành, tuy nhiên, vẫn chủ yếu là giao dịch rút tiền mặt, vì vậy, kinh doanh thẻ chưa phát huy được hiệu quả cao, chưa tận dụng được ưu thế thực sựcủa việc thanh toán thẻ. Doanh số thanh toán thẻ cao.

2.5.2. Sự đa dạng về sản phẩm thẻ và tiện ích dịch vụ thẻ
2.5.3. Tình hình mở rộng mạng lưới cung ứng, thị phần dịch vụ thẻ
a.Tình hình mở rộng mạng lưới cung ứng dịch vụ thẻ
Bảng 2.8. Số lượng máy ATM và máy POS và OBU( Đvt: máy)
| Chỉ tiêu | Năm | Tốc độ tăng(%) | |||
| 2012 | 2013 | 2014 | 2013/2012 | 2014/2013 | |
| Kế Hoạch ATM | 18 | 19 | 21 | 105.6% | 110.5% |
| Số lượng máy ATM thực hiện | 18 | 19 | 21 | 105.6% | 110.5% |
| Kế hoạch máy POS | 150 | 300 | 320 | 200.0% | 106.7% |
| Số lượng máy POS thực hiện | 98 | 127 | 178 | 129.6% | 140.2% |
| Kế hoạch OBU | 150 | 250 | 280 | 166.7% | 112.0% |
| Số Lượng OBU thực hiện | 175 | 47 | 99 | 26.9% | 210.6% |
(Nguồn: Trung tâm thẻ Miền Trung)
b. Thị phần hoạt động dịch vụ thẻ của VTB Khánh Hòa
Bảng 2.9. So sánh thông số dịch vụ thẻ của một số NHTM
| STT | Ngân Hàng | ATM | POS | Thẻ nội địa | Thẻ quốc tế |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đông Á | 14 | 35 | 102.470 | 9.932 |
| 2 | Agribank | 27 | 215 | 111.253 | 8.709 |
| 3 | Vietcombank | 25 | 230 | 97.127 | 9.365 |
| 4 | BIDV | 18 | 155 | 57.383 | 9.172 |
| 5 | Vietinbank | 21 | 178 | 71.783 | 8.321 |
| 6 | Sacombank | 6 | 197 | 56.944 | 5.784 |
| 7 | MB | 11 | 145 | 50.869 | 4.830 |
| 8 | Á Châu | 9 | 108 | 36.670 | 3.094 |
| 9 | Eximbank | 9 | 137 | 29.277 | 3.276 |
| 10 | Techcombank | 14 | 130 | 36.596 | 3.528 |
| 11 | Các ngân hàng khác | 144 | 941 | 153.267 | 29.144 |
| Số lượng trên toàn địa bàn Khánh Hòa | 298 | 2471 | 731.930 | 95.155 | |
| Thị phần của Vietinbank | 7,05% | 7,2% | 9,81% | 8.74% | |
(Nguồn: Báo cáo NHNN Khánh Hòa 2015)
c. Biểu phí dịch vụ thẻ của VTBKhánh Hòa
2.5.4. Kết quả kinh doanh dịch vụ thẻ
- Số dư tiền gửi trên tài khoản thẻ
Bảng 2.11. Tình hình huy động vốn qua HĐKD dịch vụ thẻ
ĐVT: tỷ đồng
| Huy động vốn | Tăng trưởng | Tốc độ tăng | |||||
| 2012 | 2013 | 2014 | 2013/ 2012 | 2014/ 2013 | 2013/ 2012 | 2014/ 2013 | |
| Kế hoạch | 85 | 135 | 150 | 50 | 15 | 158.82% | 111.11% |
| Thực hiện | 101,26 | 141,31 | 209,81 | 40,05 | 68,5 | 139.56% | 148.47% |
| Phần trăm thực hiện kế hoạch | 119.1% | 104.7% | 139.9% | ||||
(Nguồn: Phòng tổng hợp chi nhánh Khánh Hòa)
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thẻ
Bảng 2.12. Thu phí từ hoạt động cung cấp dịch vụ thẻ
| Chỉ tiêu | Doanh số phí (Tỷ đồng) | Tốc độ tăng | |||
|---|---|---|---|---|---|
| 2012 | 2013 | 2014 | 2013/2012 | 2014/2013 | |
| Doanh số phí kế hoạch | 3,2 | 7,05 | 9,2 | 220.31% | 130.50% |
| Doanh số phí thực hiện | 1,604 | 6,25 | 9,3 | 389.49% | 148.77% |
| Phần trăm thực hiện kế hoạch | 50.1% | 88.6% | 101.0% | ||
| Lợi nhuận thu được từ phí | 482 | 2.187 | 3.719 | 454.41% | 170.02% |
| Phần trăm lợi nhuận trên doanh số phí | 30,02% | 35,87% | 40,65% | ||
(Nguồn: Trung tâm thẻ miền trung – CN Khánh Hòa)
Bảng 2.13. Lợi nhuận thu được từ HĐKD dịch vụ thẻ
| Chỉ tiêu | Lợi nhuận | Tốc độ tăng | |||
| 2012 | 2013 | 2014 | 2013/2012 | 2014/2013 | |
| Lợi nhuận thu được qua hoạt động huy đông vốn và tín dụng | 9.338 | 17.771 | 19.582 | 454.41% | 170.02% |
| Lợi nhuận từ phí dịch vụ | 482 | 2.187 | 3.719 | 389.49% | 148.77% |
| Tổng lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thẻ | 9.820 | 19.958 | 23.301 | ||
(Nguồn: Phòng tổng hợp chi nhánh Khánh Hòa)
Bảng 2.14. Lợi nhuận thu được từ HĐKD thẻ củaVTB Khánh Hòa
Đvt: triệu đồng
| Chỉ tiêu | 2012 | 2013 | 2014 |
| Thu từ hoạt động kinh doanh thẻ | 17.651 | 35.890 | 52.438 |
| Chi phí hoạt động kinh doanh thẻ | 7.831 | 15.932 | 29.137 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh thẻ | 9.820 | 19.958 | 23.301 |
| Tổng lợi nhuận của chi nhánh | 93.261 | 99.196 | 109.394 |
| % So với tổng lợi nhuận | 10.53% | 20.12% | 21.30% |
( Nguồn: Phòng tổng hợp VTB CN Khánh Hòa)
2.5.5. Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ
– Chất lượng dịch vụ thẻ ngày càng được nâng cao, phát triển cùng với sự hỗ trợ của dịch vụ ngân hàng điện tử, tiện ích đi kèm.
– Hoàn thiện theo quy trình chất lượng
– Thay đổi thái độ phục vụ khách hàng
– Gia tăng nhiều dịch vụ tiện ích đi kèm
2.5.6. Rủi ro khi sử dụng dịch vụ thẻ
Bảng 2.15. Gian lận trong thanh toán thẻ
| Gian lận thanh toán | 2011 | 2012 | 2013 | 2014 |
| Vietinbank Việt Nam | 583.732 | 644.112 | 738.807 | 580.924 |
| Vietinbank-chi nhánh Khánh Hòa | 34.200 | 17.500 | 28.200 | 33.700 |
| Tỷ trọng (%) | 5,9 | 2,7 | 3,8 | 5,8 |
(Nguồn: Trung tâm thẻ miền trung )
Số lượng thẻ thanh toán phát hành từ năm 2012 đến năm 2014 có xu hướng tăng lên, đạt yêu cầu về số lượng thẻ phát hành mà Hội sở chính đã giao. Số ĐVCNT và số máy ATM qua các năm cũng tăng lên cùng với nhu cầu thanh toán của chủ thẻ. Doanh số thanh toán: hoạt động thanh toán thẻ có mức độ tăng ngày càng cao.Tổng số vốn huy động được từ tài khoản thẻ có sự tăng trưởng ổn định tương ứng với tốc độ tăng trưởng của số lượng thẻ phát hành.Nợ xấu thẻ tín dụng quốc tế ở mức thấp và được quản lý tốt nhờ chi nhánh đã có nhưng biện pháp sàng lọc khách hàng tốt, đủ điều kiện mở thẻ cũng như có biện pháp đảm bảo an toàn.
– Mạng lưới thanh toán chưa rộng rãi, phân bố chưa hợp lí
– Công tác phát hành thẻ thanh toán còn chậm
– Chính sách quảng cáo, truyền thông của Ngân hàng chưa hoàn thiện
– Về chính sách phí, phí dịch vụ cho hoạt động thanh toán thẻ vẫn được chủ thẻ đánh giá là chưa hợp lý
– Chính sách KH kém hiệu quả, chất lượng phục vụ chưa tốt
– Nhân sự chuyên sâu về thẻ chưa được tập trung
Từ những tồn tại đó, hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ của Vietinbank Khánh Hòachưa thực sự phát triển.
* Từ phía ngân hàng:
Do mô hình tổ chức quản lý thẻ còn cồng kềnh, chưa hợp lí
Do chi phí đầu tư và phát triển mạng lưới thanh toán tương đối cao
Hạn chế về công nghệ ứng dụng
Đội ngũ cán bộ nghiệp vụ còn yếu
Từ phía khách hàng
Do tâm lý ưa chuộng sử dụng tiền mặt vẫn còn phổ biến
Khách hàng còn chưa được tạo điều kiện tiếp cận thông tin sản phẩm dịch vụ
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
3.1.1. Triển vọng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Việt Nam và tỉnh Khánh Hòa
- Triển vọng phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng tại Việt Nam
Việt Nam là nước có dân số trẻ, tiếp cận nhanh với công nghệ, truyền thông. Thói quen sử dụng tiền mặt vẫn chiếm gần 90 % tổng số giao dịch trên cả nước, người dân sử dụng thẻ còn rất thấp so với tiềm năng.
Cùng xu thế thanh toán không dùng tiền mặt của thế giới, NHNN Việt Nam đề ra những chủ trương chính sách đẩy mạnh việc phát triển dịch vụ thẻ, các đơn vị thanh toán không dùng tiền mặt. NHNN tạo điều kiện tốt nhất cho các ngân hàng tham gia phát triển các hoạt động kinh doanh thẻ.
Khung pháp lý ngày càng hoàn thiện, tạo nền tảng cơ sở vững chắc cho hoạt động kinh doanh thẻ, ứng dụng các dịch vụ ngân hàng mới, phù hợp với xu thế toàn cầu.
Với những điều kiện thuận lợi hiện có, dịch vụ thẻ sẽ có chuyển biến tích cực. Đây là một thị trường tiềm năng cho Vietinbank nói riêng và các NHTM Việt Nam nói chung.
- Triển vọng phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng tại tỉnh Khánh Hòa
Khánh Hòa được biết tới với thành phố du lịch biển Nha Trang xinh đẹp.Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) tăng với tốc độ ổn định( năm 2014 tăng 8,55% so với năm 2013. Đặc biệt là hoạt động thương mại ở địa phương thời gian qua phát triển sôi động và có tốc độ tăng trưởng cao, với mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn tỉnh năm 2014 được 54.405,55 tỷ đồng. Ngành du lịch phát triển mạnh với doanh thu du lịch năm 2014 đạt 4.280,47 tỷ đồng, tăng 27,76% so với năm 2013; khách lưu trú được 3.600,04 nghìn lượt người, với 8.130,01 nghìn ngày khách tăng lần lượt là 18,67% và quốc tế tăng lần lượt là 32,09% và 31,22%; số lượt khách đến thăm quan năm 2014 là 14,056 triệu lượt người tăng 16,48% ( chưa tính khách du lịch bằng đường biển). Đây làđiều kiện để ngân hàng phát triển dịch vụ thanh toán thẻ, phát triển ĐVCNT.
3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của Vietinbank Khánh Hòa trong những năm tới
Một là, duy trì phát huy được nhịp điệu tăng trưởng hoạt động phát hành và thanh toán thẻ.
Hai là, đối với hệ thống ATM, nghiên cứu lại nhu cầu và tần suất sử dụng máy ATM để có kế hoạch triển khai lắp đặt thêm máy mới, hoặc điều chỉnh vị trí cho thuận tiện với người sử dụng.
Ba là, phát triển sản phẩm thẻ mới, đa dạng hóa sản phẩm: Vietinbank luôn đưa ra những sản phẩm mới phù hợp nhu cầu thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh, khẳng định được thế mạnh tiên phong trong lĩnh vực thẻ.
Bốn là,chú trọng phát triển các sản phẩm hiện có và thế mạnh tiên phong như thiết bị thu phí không dừng OBU, thu viện phí tại các bệnh viện trên địa bàn, thu hộ học phí, thu hộ hóa đơn.
Năm là, tập trung khai thác các thế mạnh đối với hệ thống khách sạn, nhà hàng, resort 4,5 sao trên địa bàn để mang lại doanh số thanh toán cao.
Sáu là, gia tăng các chương trình hậu mãi, chăm sóc khách hàng.
Bảy là, luôn chủ động các biện pháp rủi ro và cảnh báo sớm đối với các giao dịch bất thường cho khách hàng.
3.2.1. Định hướng phát triển khách hàng và gia tăng số lượng thẻ hoạt động
Để có thể phát triển khách hàng, mà mục tiêu là giữ vững khách hàng hiện hữu và phát triển khách hàng mới, Vietibank Khánh Hòa cần phân đoạn thị trường, xác định đối tượng khách hàng của từng đoạn thị trường cụ thể:
Đối với khách hàng truyền thống: tiếp tục xây dựng quan hệ với các đối tác chiến lươc là khách hàng lâu năm của VTBKhánh Hòa. Khách hàng này chi nhánh cần phải có những chính sách ưu đãi đặc biệt.
Đối với khách hàng chiến lược: là các cán bộ công nhân viên, cơ quan nhà nước, sinh viên… chi nhánh phải có những hoạt động tiếp thị, đưa ra các chương trình ưu đãi, phí cạnh tranh.
Đối với khách hàng tiềm năng:Một là, kết hợp tổ chức phát hành thẻ, ĐVCNT để có thể mang lại những lợi ích thực tế kinh tế như chiết khấu, giảm giá cho chủ thẻ để thu hút dược người dùng.Hai là, đối với vấn đề phí, ngân hàng cần xác định được trọng tâm đối tượng khách hàng. Ba là, đối với khách hàng thuộc lớp trẻ, để sở hữu một thẻ ngân hàng ngoài tiện ích có sẵn thì mẫu mã, hình dáng, thiết kế đặc biệt của thẻ cũng chính là yếu tố thu hút được khách hàng.
3.2.2. Hoàn thiện và mở rộng mạng lưới ĐVCNT và hệ thống ATM
- Đối với mạng lưới POS
Xác định được rõ đối tượng ĐVCNT và chú ý phát triển mạng lưới ĐVCNT bởi mạng lưới có hiệu quả, rộng khắp.
Tập trung nguồn vốn để đầu tư vào công nghệ thanh toán.
Đào tạo trình độ nghiệp vụ, nhận thức, hiểu biết của nhân viên liên quan đến xử lý kỹ thuật thẻ.
Phát triển quy mô khách hàng, và mạng lưới ĐVCNT phải đồng đều với nhau để có thể vận hành tốt nhất, đạt được hiệu quả.
- Đối với mạng lưới ATM
CN cần nghiên cứu lại sơ đồ quản lý cũng như phân bổ thuận tiện nhất dành cho khách hàng giao dịch. Phân công cán bộ trực ATM để tiếp quỹ kịp thời, đảm bảo đủ tiền thường xuyên cho giao dịch. Thực hiện bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên.
3.2.3. Giải pháp đẩy mạnh công tác quảng cáo, truyền thông về dịch vụ thẻ của chi nhánh
Tuyên truyền đến người dân những tiện ích khi sử dụng dịch vụ thẻ ngân hàng thông qua các buổi hội thảo chuyên đề, phương tiện thông tin đại chúng, hay trên những tờ rơi quảng cáo tại quầy giao dịch của ngân hàng.
Khuyến mãi: tăng cường thêm các hình thức khuyến mãi như: phát hành thẻ miễn phí vào các dịp đặc biệt; Giảm phí cho các ĐVCNT có doanh số thanh toán caoSử dụng các biện pháp quảng cáo, truyền thông trực tiếp: quảng cáo, xúc tiến bán hàng và bán hàng trực tiếp
Liên kết với các khách hàng, sử dụng danh sách khách hàng hiện hữu với thông tin số điện thoại, email để gửi thông tin giới thiệu sản phẩm thường xuyên, chương trình khuyến mãi đến khách hàng.
Tăng cường liên kết mở thẻ đối với các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp trên địa bàn.
3.2.4. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
Tăng cường đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ phát hành và thanh toán thẻ ngân hàng.
3.2.5. Gia tăng các dịch vụ chăm sóc khách hàng
Chính vì vậy, dịch vụ và chất lượng dịch vụ, những chính sách chăm sóc khách hàng sẽ là yếu tố quan trọng để có thể làm hài lòng khách hàng. Cần xử lý nhanh và triệt để khiếu nại cửa khách hàng, giảm phiền hà khó chịu đối với khách hàng.
3.3.1. Nâng cao công nghệ, hạn chế rủi ro trong kinh doanh dịch vụ thẻ
a. Chủ động ngăn ngừa rủi ro thanh toán thẻ
b.Tăng cường phối hợp với Trung tâm thẻ trong hoạt động quản lý rủi ro thanh toán thẻ
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước
3.3.3. Kiến nghị với hiệp hội thẻ
3.3.4. Kiến nghị với chính phủ
KẾT LUẬN
Phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ là một định hướng đúng đắn của VietinBank nói chung và VietinBank – Khánh Hòa nói riêng. VietinBank đã bước đầu khẳng định vị thế là một trong top 05 ngân hàng dẫn đầu thị trường còn mới mẻ này của Việt Nam. Dịch vụ thẻ không chỉ là sản phẩm phục vụ cho chiến lược hiện đại hóa dịch vụ ngân hàng của VietinBank Khánh Hòa, mà còn là sản phẩm có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong thời gian tới, khi chiến lược của hầu hết các ngân hàng thương mại Việt Nam là sẽ tập trung khai thác thị trường bán lẻ.
Với nhận thức như vậy, tác giả đã chọn đề tài nêu trên làm mục tiêu nghiên cứu nhằm phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ tại Vietinbank Khánh Hòa. Sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học về kinh tế – xã hội, luận văn đã hoàn thành những nhiệm vụ chủ yếu sau:Hệ thống những lý luận cơ bản về kinh doanh dịch vụ thẻ của NHTM; Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại VTBKhánh Hòa. Từ đó rút ra những kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân của chúng và đưa ra các giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại VietinBank Khánh Hòa.Cuối cùng, luận văn khẳng định: phát triển dịch vụ thẻ không chỉ có riêng VietinBank Khánh Hòa mà còn cần có sự hỗ trợ của Nhà nước, của Hiệp hội thẻ, của NHNN.
Đề tài phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ tuy không phải là đề tài mới song nó là vấn đề được quan tâm của các Ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay. Tác giả mong muốn nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các thầy cô để bài luận văn được hoàn thiện một cách tốt nhất.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\QUAN TRI KINH DOANH\NGUYEN HONG MO\SAU BAO VE 2


