Đánh giá thành tích nhân viên tại Hội sở Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Trị

Đánh giá thành tích nhân viên tại Hội sở Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Trị

Đánh giá thành tích nhân viên tại Hội sở Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Trị

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Ngày nay, một yếu tố vô cùng quan trọng quyết định sự thành bại của tổ chức chính con người. Do đó, tất cả các nhà quản trị đều đặt mối quan tâm hàng đầu vào việc đầu tư phát triển con người trong chiến lược phát triển tổ chức mình.

Trong thời gian qua thì tại Hội sở Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo) tỉnh Quảng Trị cũng đã có những quan tâm đúng đắn và kịp thời đến thành tích của cán bộ. Nhưng qua tìm hiểu và nghiên cứu thì thực tế vấn đề này vẫn còn mang tính chất hình thức, cảm tính và không hề có sự rõ ràng chuyên sâu; các kết quả vẫn còn mang tính chất cào bằng thành tích của cán bộ với nhau. Điều này vô tình tạo thành rào cản để cho việc phát triển khả năng của người lao động.

Luận văn: “Đánh giá thành tích nhân viên tại Hội sở Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Trị” nhằm mục đích tìm hiểu, nghiên cứu tình hình thực tế công tác đánh giá thành tích của nhân viên tại Hội sở NHNo tỉnh Quảng Trị thời gian qua cũng như đề xuất các giải pháp khắc phục những tồn tại, đồng thời từng bước hoàn thiện công tác đánh giá thành tích nhân viên một cách toàn diện và hợp lí.

2. Mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

2.1. Mục đích nghiên cứu:

Hệ thống hóa những lí luận về đánh giá thành tích nhân viên.

Đi sâu tìm hiểu thực trạng đánh giá thành tích tại Hội sở NHNo tỉnh Quảng Trị, nhận dạng và tìm ra vấn đề thực tế của Ngân hàng đang gặp phải.

Đề xuất hợp lí để cải thiện tình hình, nâng cao hiệu quả công tác đánh giá thành tích của nhân viên.

2.2. Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Công tác đánh giá thành tích nhân viên tại Hội sở Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Trị.

2.3. Phạm vi nghiên cứu:

  • Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Hội sở Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Trị.
  • Về thời gian: Các số liệu được sử dụng để phân tích trong luận văn chủ yếu là những số liệu của Chi nhánh về công tác Đánh giá thành tích nhân viên trong giai đoạn 2016-2018.

3. Phương pháp nghiên cứu

Luận văn được thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu quan sát, phân tích tổng hợp các tài liệu thực tế tề tình hình công tác đánh giá thành tích tại Hội sở NHNo CN Quảng Trị.

4. Đóng góp của đề tài

Luận văn cung cấp những cơ sở lí luận về đánh giá thành tích nhân viên trong doanh nghiệp. Phân tích thực trạng tình hình đánh giá thành tích nhân viên tại Hội sở Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Trị, những tồn tại và hạn chế của công tác này, sự ảnh hưởng của nó đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Làm nền tảng để đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá thành tích.

5. Kết cấu luận văn

Luận văn được kết cấu làm 3 chương cụ thể như sau:

Chương 1: Những lí luận cơ bản về đánh giá thành tích nhân viên trong doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng công tác đánh giá thành tích nhân viên tại Hội sở Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Trị.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá thành tích nhân viên tại Hội sở Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Trị.

CHƯƠNG 1

NHỮNG LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐÁNH GIÁ THÀNH TÍCH NHÂN VIÊN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ THÀNH TÍCH NHÂN VIÊN

      1. Khái niệm về đánh giá thành tích nhân viên

Khái niệm đánh giá thành tích: Là sự đánh giá có hệ thống và chính thức về tình hình thực hiện công việc của người lao động trong quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn được xây dựng và thảo luận về sự đánh giá đó với người lao động (Nguồn: Ths. Nguyễn Vân Điềm & PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân, Giáo trình quản trị nhân lực, NXBLD-XH, 2006, tr 255.)

      1. Ý nghĩa của việc đánh giá thành tích nhân viên

a. Đối với doanh nghiệp

Cung cấp các dữ liệu cơ bản cho doanh nghiệp

Hệ thống đánh giá thành tích công việc có ý nghĩa như một quy định bắt buộc trong tổ chức đòi hỏi mọi cá nhân phải thực hiện vì lợi ích thiết thực của nó.

b. Đối với người lao động

Giúp tự bản thân người lao động phát hiện ra những điểm yếu của mình để học tập trau dồi. Đồng thời cũng là thước đo hướng đến việc hoàn thành nhiệm vụ với tổ chức.

1.2. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH ĐÁNH GIÁ THÀNH TÍCH NHÂN VIÊN

1.2.1. Xác định mục tiêu đánh giá thành tích

Đánh giá thành tích hướng đến việc Phát triển, Động viên, khích lệ, Hoạch định nguồn nhân lực và công việc, Thông tin liên lạc, Sự tuân thủ quy định, Nghiên cứu Quản trị nguồn nhân lực (HRM)

1.2.2. Xác định tiêu chuẩn đánh giá

a. Khái niệm tiêu chuẩn đánh giá

Là hệ thống các tiêu chí, tiêu chuẩn, quy định thể hiện các yêu cầu, hướng dẫn làm thế nào để hoàn thành công việc về mặt số lượng và chất lượng. Đây cũng chính là mục tiêu mà nhân viên cần đạt được để có kết quả đánh giá thành tích tốt.

b. Các yêu cầu khi xây dựng tiêu chuẩn đánh giá

  • Cụ thể và có thể so sánh được, kết quả so sánh phải có tính ổn định và thống nhất cao.
  • Có thể đo lường được, mục tiêu công việc phải sát với nội dung công việc và mục tiêu của tổ chức.
  • Có thể đạt được, không đặt cái tiêu chí quá cao, quá xa vời.
  • Hợp lí, công khai rộng rãi trong toàn bộ nhân viên và đảm bảo sự nhất trí cao giữa nhân viên và lãnh đạo để thể hiện sự công bằng, dân chủ, minh bạch.
  • Có hạn định về thời gian, nghĩa là phải có sự quy định rõ ràng về thời gian áp dụng và thời gian hoàn thành tiêu chí.

c. Phương pháp xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá

– Chỉ đạo

– Thảo luận

1.2.3. Các phương pháp đánh giá thành tích

a. Phương pháp mức thang điểm

b. Phương pháp xếp hạng

c. Phương pháp ghi chép các sự kiện điển hình

d. Phương pháp thang quan sát hành vi

e. Phương pháp quản trị bằng mục tiêu (MBO)

f. Phương pháp phân tích định lượng (Phân tích trọng số)

1.2.4. Đối tượng thực hiện đánh giá

Bảng 1.1. Đối tượng thực hiện đánh giá

Người đánh giá

Người được đánh giá

Cấp trênNhân viênKhách hàngĐồng nghiệp
Cấp trênx
Nhân viênxx ( tự đánh giá)x
Khách hàng
Đồng nghiệpx

1.2.5. Thời điểm đánh giá thành tích

Tùy thuộc vào mục tiêu, phƣơng pháp đánh giá mà thời điểm tiến hành đánh giá sẽ khác nhau: có thể theo tháng, quý, 6 tháng hay định kỳ hằng năm. Nếu việc đánh giá quá dài thì nhà quản lý ít có cơ hội điều chỉnh và giảm đi ý nghĩa của công tác đánh giá.

1.2.6. Thảo luận và đánh giá kết quả

a. Thảo luận và đánh giá thành tích

Phân tích công việc, thiết kế bản mô tả công việc, xây dựng bản tiêu chuẩn thực hiện công việc.

Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc của nhân viên.

b. Sử dụng kết quả đánh giá

Đánh giá thành tích nhân viên nhằm phục vụ cho việc trả lương,thăng chức, đào tạo, phát triển.

Truyền đạt những mục tiêu chiến lược của tổ chức đến từng phòng, ban và cá nhân nhân viên.

Nhân viên được thông tin phản hồi về năng lực, hiệu suất làm việc của cá nhân họ.

Công ty nắm bắt thông tin kịp thời để biết liệu công ty có thể đạt những mục tiêu chiến lược đã đặt ra.

Gắn kết mục tiêu phát triển tổ chức và phát triển cá nhân nhân viên.

Tạo mối quan hệ chặt chẽ giữa lãnh đạo và nhân viên trong thực hiện công việc để đạt mục tiêu đã đề ra.

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THÀNH TÍCH

1.3.1. Các yêu tố môi trường bên ngoài

Quy định của pháp luật

Môi trường văn hoá – xã hội

1.3.2. Các yêu tố môi trường bên trong

Văn hoá doanh nghiệp: là yếu tố môi trường bên trong có ảnh hưởng nhất đến quản trị nguồn nhân lực. Do vậy, đánh giá thành tích nhân viên bị chi phối bởi những đặc điểm về giá trị chung của doanh nghiệp như thái độ đối với công việc thiên về trách nhiệm cá nhân hay trách nhiệm tập thể, việc ra quyết định, căn cứ trả lương và thưởng dựa vào thâm niên nghề nghiệp hay dựa vào đóng góp của cá nhân, mối quan hệ giữa doanh nghiệp và nhân viên. Công đoàn và các tổ chức đoàn thể.

Đánh giá thành tích nhân viên tại Hội sở Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Trị
Đánh giá thành tích nhân viên tại Hội sở Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Trị

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THÀNH TÍCH NHÂN VIÊN TẠI HỘI SỞ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG TRỊ

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG TRỊ

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Trị

NHNo&PTNT tỉnh Quảng Trị là chi nhánh của NHNo&PTNT Việt Nam, được thành lập theo Quyết định số 86/NH-QĐ ngày 19 tháng 06 năm 1989 của Tổng Giám đốc NH Phát triển Nông nghiệp Việt Nam, với tên gọi ban đầu là Chi nhánh NH Phát triển Nông nghiệp Quảng Trị.

Đến năm 1996, Chi nhánh NH Phát triển Nông nghiệp Quảng Trị đổi tên thành Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Quảng Trị, hội sở chính đặt tại số 01A Lê Quý Đôn, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

2.1.2 Mô hình tổ chức chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Trị

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của NHNo&PTNT Quảng Trị

2.1.3. Cơ cấu nguồn nhân lực tại Hội sở Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Trị

a. Số lượng lao động của ngân hàng giai đoạn 2016-2018

Bảng 2.1. Số lượng lao động của ngân hàng giai đoạn 2016-2018

Chỉ tiêuĐơn vị tính201620172018T04/2019
Tổng số lao độngNgười8995103105
Tốc độ tăng lao động%6.78.41.9
NamNgười35384041
NữNgười54576364

b. Cơ cấu lao động theo độ tuổi

c. Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn

d. Nhận xét về thực trạng nguồn lao động tại Ngân hàng

– Cơ cấu lao động có tăng qua các năm nhưng hầu như không đáng kể.

– Cơ cấu lao động cũng khá hơp lí, do tính chất đặc thù của ngành Ngân hàng nên lao động nữ luôn chiếm số lượng lớn hơn.

2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Quảng Trị

a. Hoạt động huy động vốn

Bảng 2.2. Tình hình huy động vốn của Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Quảng Trị

ĐVT: tỷ đồng, %

Chỉ tiêuNăm 2016Năm 2017Năm 2018So sánh 2018/2016
số tiềnTỷ trọngsố tiềnTỷ trọngSố tiềnTỷ trọng+,-%
1. Huy động tại chỗ6,030,7101006,586,8491008,449,2511002,418,541140
1.1 Tiền gửi không kỳ hạn1,107,74918894,48814921,35111-186,39883
1.2 Tiền gửi có kì hạn4,922,961825,692,361867,527,900892,604,939152
2. Nhận điều chuyển vốn từ NHNNo&PTNT Việt Nam–0–0–0–0
Tổng nguồn vốn6,030,7101006,586,8491008,449,2511002,418,541140
Vốn huy động /Tổng nguồn vốn100100100100100100–0

(Nguồn: NHNNo&PTNT tỉnh Quảng Trị – Báo cáo thường niên[9])

b. Kết quả hoạt động kinh doanh:

Bảng 2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh chi nhánh

năm 2016 -2018

ĐVT: tỷ đồng,%

Chỉ tiêu201620172018So sánhSo sánh
2017/20162018/2017
+/-%+/-%
I. Doanh thu669,310763,506947,40029,7324.65183,89424
1. Thu lãi cho vay592,302676,328852,14620,9903.67175,81826
2. Thu từ hoạt động dịch vụ37,06144,63549,5623,2859.734,92711
3. Thu khác39,94742,54345,6925,45715.823,1497
II. Chi phí560,392654,157773,102(1,637)-0.29118,94518
1. Chi hoạt động tín dụng359,035432,083512,3656,1771.7580,28219
2. Chi hoạt động dịch vụ8,62311,41518,2455446.736,83060
3. Chi hoạt động KD ngoại hối1,9201,1331,253(198)-9.3512011
4. Chi cho nhân viên59,98758,32860,154(1,888)-3.051,8263
5. Chi quản lý và công vụ39,19633,97135,264(782)-1.961,2934
4. Chi khác91,631117,227145,821(5,490)-5.6528,59424
III. Quỹ thu nhập108,918109,349174,298-35,878-2123,39418

(Nguồn: NHNNo&PTNT tỉnh Quảng Trị – Báo cáo thường niên [9])

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THÀNH TÍCH NHÂN VIÊN TẠI HỘI SỞ NHNo & PTNT VIỆT NAM TỈNH QUẢNG TRỊ

2.2.1. Mục đích cho công tác đánh giá thành tích tại Hội sở NHNo CN Quảng Trị

a. Mục đích nhằm phục vụ công tác chi lương thưởng

Hằng quý, căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ giao cho từng nhân viên, trưởng phòng, thì phòng hành chính tiến hành đánh giá mức độ hoàn thành công việc của từng cá nhân, bộ phận; chấm điểm từng cá nhân để tổng hợp làm cơ sở chi lương kinh doanh (V2) cho nhân viên theo quy định.

b. Mục đích ban hành các quyết định hành chính

  • Đánh giá thành tích để xét nâng ngạch, bậc lương
  • Đánh giá thành tích để tuyển chọn nhân viên

2.2.2. Hệ thống tiêu chí đánh giá đang sử dụng tại Hội sở NHNo & PTNT tỉnh Quảng Trị

    1. a. Những tiêu chí áp dụng như nhau cho các bộ phận
    2. Năng lực tin học
    3. Chứng chỉ cán bộ mới
    4. Chuyên môn
    5. b..Những tiêu chí với mức chỉ tiêu khác nhau ở mỗi bộ phận khác nhau
    6. – Kết quả đạt khoán huy động vốn: là cơ sở để mọi nhân viên đều có trách nhiệmvà công cụ tham gia vào hoạt động kinh doanh tạo ra lợi nhuận cho Hội sở NHNo CN Quảng Trị.
    7. – Kết quả đạt khoán thu dịch vụ: mỗi cán bộ đều phải có trách nhiệm góp phần vào việc mở rộng và đa dạng các loại hình dịch vụ cung cấp cho khách hàng để đạt được mục tiêu chung của đơn vị chính là tối đa hóa lợi nhuận.

2.2.3. Các phương pháp đang được sử dụng tại NHNo CN Quảng Trị để thực hiện công tác đánh giá thành tích nhân viên

Thực tế Hội sở NHNo Cn Quảng Trị đã sử dụng các phương pháp sau để đánh giá thành tích nhân viên:

– Phương pháp ghi chép

– Phương pháp ghi chép hành vi

– Phương pháp xếp hạng

2.2.4. Thời điểm NHNo tại Quảng Trị thực hiện đánh giá thành tích nhân viên

Định kì đánh giá cuối mỗi quý

Định kì đánh giá cuối mỗi năm

2.2.5 Các cấp tham gia vào công tác Đánh giá thành tích tại Hội sở NHNo CN Quảng Trị

Tại Hội ở NHNo Cn Quảng Trị, bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện công tác Đánh giá thành tích nhân viên là Bộ phận nhân sự, việc đánh giá này dựa trên các tiêu chỉ đã được xây dựng sẵn và được hỗ trợ bởi phần mềm IPCAS. Bộ phận nhân sự có trách nhiệm truy xuất dữ liêu, thực hiện thống kê và báo cáo kết quả.

2.2.6. Tình hình thảo luận và sử dụng kết quả sau khi Hội sở NHNo CN Quảng Trị thực hiện việc đánh giá

Sau khi công tác đánh giá được triển khai và thu về kết quả, bộ phận nhân sự sẽ tiến hành phân loại những nhân viên đạt và không đạt qua kì đánh giá. Hằng quý:

    1. Cán bộ ĐẠT : chi 100% lương V2
    2. Cán bộ KHÔNG ĐẠT : chi 80% lương V2

2.3 NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THÀNH TÍCH NHÂN VIÊN TẠI HỘI SỞ NHNo QUẢNG TRỊ

2.3.1. Những mặt đã làm được

– Sắp xếp thành tích nhân viên được dễ dàng và thuận lợi hơn, tạo cơ sở để gây dựng lòng tin của nhân viên đối với ngân hàng và tạo môi trường làm việc công bằng và có động lực.

– Ngân hàng chỉ sử dụng tiêu chí đánh giá là cấp trên đánh giá cấp dưới, sử dụng đội ngũ đánh giá chính tại Hội sở nên ít tốn kém về mặt thời gian và chi phí.

2.3.2. Những mặt chưa làm được

– Hệ thống đánh giá vẫn còn sơ khai và chưa thật sự hoàn chỉnh

– Việc sử dụng hình thức cấp trên đánh giá cấp dưới và thực hiện trong nội bộ Hội sở NHNo CN Quảng Trị có thể gây ra một số hệ lụy dẫn đến việc không công bằng trong đánh giá và không mang tính khách quan cao.

– Chưa quan tâm đến vấn đề đào tạo những cán bộ có thành tích không tốt sau kì đánh giá.

– Phần thường cho những cá nhân đạt và không đạt qua kì đánh giá không quá khác biệt

2.3.3. Nguyên nhân

– Ban lãnh đạo NHNo CN Quảng Trị chưa có sự quan tâm đúng

– Mối quan hệ chằng chịt trong hệ thống Ngân hàng cũng là rào cản để khó thực hiện việc đánh giá một cách công bằng nhất

– Bộ phận đánh giá còn nặng tư tưởng nể nang, xuê xoa, cào bằng trong công tác khen thưởng sau đánh giá.

Đánh giá thành tích nhân viên tại Hội sở Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Trị
Đánh giá thành tích nhân viên tại Hội sở Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Trị

CHƯƠNG 3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THÀNH TÍCH NHÂN VIÊN TẠI HỘI SỞ NHNo & PTNT

TỈNH QUẢNG TRỊ

3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

3.1.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh tại NHNo CN Quảng Trị giai đoạn 2019-2022

a. Mục tiêu chung

Tiếp tục duy trì sự phát triển ổn định và bền vững, giữ vững thị phần NHTM lớn nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Làm tốt công tác huy động vốn để có sự chủ động trong điều hành cân đối vốn.Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ

b. Một số mục tiêu cụ thể trong thời gian đến của NHNo CN Quảng Trị

– Nguồn vốn huy động tăng tối thiểu 12% sau mỗi năm;

– Tỷ trọng cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân tối thiểu 70%/tổng dư nợ;

– Tỷ lệ nợ xấu dưới 1%/tổng dư nợ;

– Trích dự phòng rủi ro theo đúng quy định của NHNN và của Agribank;

– Thu nợ sau xử lý thực hiện đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch Agribank giao;

– Thu dịch vụ tăng tối thiểu 15% sau mỗi năm;

– Quỹ thu nhập đảm bảo đủ lương cho CBNV theo quy định.

3.1.2. Yêu cầu về chất lượng nhân viên tại Hội sở NHNo Quảng Trị giai đoạn 2019-2022

a. Mục tiêu chung

Nâng cao chất lượng thành tích nhân viên, đào tạo đội ngũ cán bộ về chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng, có đạo đức nghề nghiệp và tinh thần trách nhiệm, đáp ứng yêu cầu cạnh tranh và hội nhập. 

b. Một số mục tiêu về chất lượng nhân viên cụ thể trong thời gian đến

– Đảm bảo 100% cán bộ nhân viên đều vượt qua các bài kiểm tra định kì về chuyên môn nghiệp vụ và khả năng sử dụng Tiếng Anh.

– Đảm bảo luân phiên tất cả cán bộ trong năm đều thăm gia tập huấn nghiệp vụ tại cơ sở để duy trì và nắm rõ các kĩ năng nghiệp vụ cũng như cái quy định, văn bản mới ban hành. Tuân thủ tất cả quy định, quy tắc trong cơ quan.

– Tất cả các bộ đều đồng thuận và nắm rõ quy chế, quy trình đánh giá thành tích được đề xuất xây dựng áp dụng cho Hội sở NHNo CN Quảng Trị.

– Ngoài làm tốt công tác chuyên môn, 100% cán bộ phải hoàn thànhcác chỉ tiêu huy động vốn và chỉ tiêu sản phẩm dịch vụ để đảm bảo mục tiêu kinh doanh của Chi nhánh.

– Mạnh dạn sa thải những cán bộ không hoàn thành chỉ tiêu trong thời gian dài.

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP BỔ SUNG CHO CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THÀNH TÍCH NHÂN VIÊN TẠI HỘI SỞ NHNo TỈNH QUẢNG TRỊ

3.2.1. Bổ sung các mục đích đánh giá thành tích nhân viên

* Củng cố, duy trì và cải thiện thành tích nhân viên

* Xác định mục tiêu phát triển nghề nghiệp

* Xác định nhu cầu đào tạo

3.2.2. Mở rộng tiêu chí đánh giá để phát triển và củng cố thêm cho công tác đánh giá thành tích tại Hội sở NHNo CN Quảng Trị

a. Căn cứ và cách thức xây dựng tiêu chí đánh giá

Quá trình xây dựng các tiêu chi đánh giá cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

+ Tiêu chí phải gắn liền với công việc phân công cho nhân viên và mục tiêu của đơn vị

+ Tiêu chí phải đảm bảo độ tin cậy theo thời gian và đối với tất cả những người thực hiện đánh giá khác nhau.

+ Tiêu chí đánh giá phải mang tính chất khả thi cao, phù hợp với thực tế

+ Tiếu chí đánh giá không nên đồng nhất

b. Xác định các loại tiêu chí đánh giá thành tích

Với từng mục tiêu đánh giá thành tích, tiêu chí đánh giá sẽ được xác định phù hợp với mục tiêu đánh giá, thuộc các nhóm tiêu chí sau:

  • Các tiêu chí về kết quả thực hiện công việc

Tiêu chí đánh giá các nhóm công việc chính trong đơn vị được xác định gồm:

Nhóm công việc bộ phận kế hoạch – kinh doanh

Gồm: Bộ phận Tín dụng, Bộ phận Kế hoạch nguồn vốn, Bộ phận Kinh doanh ngoại hối

Nhóm công việc bộ phận Kế toán – Ngân quỹ

Gồm: Bộ phận Kế toán, bộ phận Kho quỹ, bộ phận Tin học, bộ phận Hậu kiểm

Nhóm công việc bộ phận Dịch vụ – Marketing

Gồm: Bộ phận dịch vụ, Thẻ, bộ phận Marketing

Nhóm công việc bộ phận kiểm tra, Kiểm soát nội bộ

Nhóm công việc bộ phận Hành chính Nhân sự

Bảng tổng hợp gợi ý đánh giá thành mức thông qua phương pháp cho điểm các tiêu chí (mức 1 = 1 điểm, mức 2 = 2 điểm, mức 3 = 3 điểm, mức 4 = 4 điểm, mức 5 = 4 điểm)

Tiêu chíMức 1Mức 2Mức 3Mức 4Mức 5
1. Đánh giá khả năng làm việc     
Kĩ năng và kiến thức nghề nghiệp     
Hoàn thành công việc, mục tiêu đúng thời hạn     
Tính chính xác và chất lượng công việc     
Sắp xếp công việc     
Phân tích và giải quyết vấn đề     
Giao tiếp và thuyết phục     
Khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm     
Khả năng học hỏi và áp dụng kiến thức vào công việc     
Chủ động trong công việc     
2. Theo thái độ làm việc     
Tuân thủ đúng nội quy, quy định của tổ chức     
Đạo đức nghề nghiệp     
Tinh thần hỗ trợ tập thể     
Tự tin và trung thực     
Tinh thần phục vụ khách hàng     
3. Theo mục tiêu     
Huy động vốn     
Huy động dịch vụ     
Mở rộng khách hàng mới     

c. Gợi ý xây dựng tiêu chí đánh giá cụ thể cho các bộ phận

  • Đánh giá khả năng làm việc
  • Theo thái độ làm việc:
  • Theo mục tiêu:
  • Kết quả huy động vốn
  • Kết quả thu dịch vụ

3.2.4. Bổ sung đối tượng tham gia vào công tác đánh giá thành tích cho Hội sở NHNo CN Quảng trị

– Đồng nghiệp đánh giá

– Đối với nhân viên phòng kế toán, tín dụng, dịch vụ,.. nên có thêm thông tin đánh giá từ phía khách hàng, thông qua các bảng câu hỏi hoặc phỏng vấn trực tiếp, hòm thư góp ý…

3.2.5. Mở rộng thời điểm thực hiện đánh giá cho Hội sở Agribank Quảng Trị

a. Đối với cán bộ quản lí

Thực hiện đánh giá định kì 6 tháng 1 lần gắn với kết quả đánh giá hoạt động kinh doanh của đơn vị.

b. Đối với cán bộ nhân viên

– Đối với cán bộ phòng tín dụng, kế toán ngân quỹ, phòng kế hoạch, các chi nhánh, phòng giao dịch nên thực hiện việc đánh giá theo quý, 3 tháng 1 lần.

– Đối với cán bộ phòng hành chính – nhân sự, kiểm tra, kiểm soát nội bộ, dịch vụ nên thực hiện đánh giá 6 tháng 1 lần gắn với kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị.

3.2.6. Đa dạng thêm hình thức thảo luận và sử dụng kết quả đánh giá cho Hội sở Agribank Quảng Trị

a. Thảo luận đánh giá thành tích

Sau khi đánh giá, dựa trên kết quả đánh giá, lãnh đạo hoặc quản lí từng phòng ban nên có một buổi nói chuyện với nhân viên về những kết quả đã và chưa đạt được, lắng nghe tâm tư tình cảm nguyện vọng của cán bộ, kết hợp với kết quả đánh giá từ đó phân tích và xác định rõ nguyên nhân dẫn đến kết quả, thống nhất kết quả đánh giá, làm cơ sở dữ liệu để thực hiện mục tiêu đánh giá thành tích đề ra ban đầu.

b. Sử dụng kết quả đánh giá

Ngoài những khen thưởng bằng tiền cho những cán bộ có kết quả đánh giá thành tích định kì tốt thông qua lương thưởng, nên có những sự bổ sung về tinh thần như chính thức tuyên dương những cán bộ có thành tích tốt trước tập thể cán bộ vào những buổi họp giao ban, tổng kết,…

Xây dựng bảng vàng ghi danh những nhân viên có thành tích tốt, trưng bày tại sảnh định kì mỗi kì đánh giá.

Trao kỉ niệm chương, bằng khen cho những nhân viên có thành tích tốt để thể hiện sự ghi nhận đóng góp của họ cho sự phát triển của Hội sở NHNo CN Quảng Trị.

3.3. ĐỀ XUẤT CÁC BIỂU MẪU ĐỂ ĐÁNH GIÁ NHÂN VIÊN

3.3.1. Nhóm công việc bộ phận Dịch vụ – Marketing + Nhóm công việc bộ phận Kế toán – Ngân quỹ

Mục đích: đánh giá chính xác khả năng làm việc, kết quả thực hiện cũng như hiệu quả công việc của cá nhân từ đó sẽ có các chính sách khen thưởng, trả lương thích hợp.

Nội dung:

– Họ và tên người được đánh giá: ……………………………

– Giới tính: ……. Thâm niên:…..

– Chức danh:

– Khối/Phòng/Ban:

Đánh dấu ✓ vào từng cấp độ tương ứng( mức 1: 1 điểm, mức 2: 2 điểm, mức 3: 3 điểm, mức 4: 4 điểm, mức 5: 5 điểm).

Chỉ tiêu cá nhânMức 1Mức 2Mức 3Mức 4Mức 5
Theo mục tiêu     
1. Mức huy động trong vòng 1 quý: 4 tỉ đồng.     
2. Số lượng khách hàng mới phát triển trong vòng 1 quý: 10 khách hàng.     
3. Thu phí dịch vụ trong vòng 1 quý: 4 triệu đồng.     
Chỉ tiêu cá nhânMức 1Mức 2Mức 3Mức 4Mức 5
Tiêu chí thể hiện kết quả công việc     
1. Kĩ năng và kiến thức nghề nghiệp     
2. Hoàn thành công việc, mục tiêu đúng hạn     
3. Tính chính xác và chất lượng công việc     
4. Sắp xếp công việc     
5. Phân tích và giải quyết vấn đề     
6. Giao tiếp và thuyết phục     
7. Khả năng làm việc độc lập và nhóm     
8. Khả năng học hỏi và áp dụng kiến thức vào công việc     
9. Chủ động trong công việc     
10. Tuân thủ đúng nội quy, quy định tổ chức     
11. Đạo đức nghề nghiệp     
12. Tinh thần hỗ trợ tập thể     
13. Tự tin, trung thực     
14. Tinh thần phục vụ khách hàng     

3.3.2. Nhóm công việc bộ phận kế hoạch – kinh doanh

Mục đích: nhằm đánh giá các kỹ năng, kiến thức và thái độ của cá nhân, từ đó giúp cá nhân có thể hiểu, phát huy cũng như bổ sung nâng cao năng lực của mình đồng thời các chính sách đào tạo của tổ chức sẽ trở nên chính xác, hiệu quả hơn.

Nội dung:

-Họ và tên người được đánh giá: ………………………………

-Giới tính: ……. Thâm niên:…..

-Chức danh:

-Khối/Phòng/Ban:

Đánh dấu (✓) vào từng cấp độ tương ứng( mức 1: 1 điểm, mức 2: 2 điểm mức 3: 3 điểm, mức 4: 4 điểm, mức 5: 5 điểm).

Chỉ tiêu cá nhânMức 1Mức 2Mức 3Mức 4Mức 5
Theo mục tiêu     
1. Mức huy động tính trong 1 quý: 8 tỉ đồng.     
2. Số lượng khách hàng mới phát triển được trong 1 quý: 10 khách hàng.     
3. Thu phí dịch vụ tính trong 1 quý: 2 triệu đồng.     
Tiêu chí thể hiện kết quả công việc     
1. Kĩ năng và kiến thức nghề nghiệp     
2. Hoàn thành công việc, mục tiêu đúng hạn     
3. Tính chính xác và chất lượng công việc     
4. Sắp xếp công việc     
5. Phân tích và giải quyết vấn đề     
6. Giao tiếp và thuyết phục     
7. Khả năng làm việc độc lập và nhóm     
8. Khả năng học hỏi và áp dụng kiến thức vào công việc     
9. Chủ động trong công việc     
10. Tuân thủ đúng nội quy, quy định tổ chức     
11. Đạo đức nghề nghiệp     
12. Tinh thần hỗ trợ tập thể     
13. Tự tin, trung thực     
14. Tinh thần phục vụ khách hàng     

3.3.3. Nhóm công việc bộ phận kiểm tra, Kiểm soát nội bộ +Nhóm công việc bộ phận Hành chính Nhân sự

Mục đích: nhằm đánh giá các kỹ năng, kiến thức, sự thông thạo về quy định, quy chế của Agribank trong việc thực thi các chính sách kiểm soát nội bộ và các chính sách đối với người lao động.

Nội dung:

-Họ và tên người được đánh giá: ………………………………

-Giới tính: ……. Thâm niên:…..

-Chức danh:

-Khối/Phòng/Ban:

Đánh dấu (✓) vào từng cấp độ tương ứng( mức 1: 1 điểm, mức 2: 2 điểm, mức 3: 3 điểm, mức 4: 4 điểm, mức 5: 5 điểm).

Chỉ tiêu cá nhânMức 1Mức 2Mức 3Mức 4Mức 5
Tiêu chí thể hiện kết quả công việc     
1. Kĩ năng và kiến thức nghề nghiệp     
2. Hoàn thành công việc, mục tiêu đúng hạn     
3. Tính chính xác và chất lượng công việc     
4. Sắp xếp công việc     
5. Phân tích và giải quyết vấn đề     
6. Giao tiếp và thuyết phục     
7. Khả năng làm việc độc lập và nhóm     
8. Khả năng học hỏi và áp dụng kiến thức vào công việc     
9. Chủ động trong công việc     
10. Tuân thủ đúng nội quy, quy định tổ chức     
11. Đạo đức nghề nghiệp     
12. Tinh thần hỗ trợ tập thể     
13. Tự tin, trung thực     

KẾT LUẬN

Với ba chương được trình bày, đề án đã hoàn thành đề tài “Đánh giá thành tích nhân viên tại Hội sở Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Trị” .

Qua quá trình từ tìm kiếm tài liệu, tìm hiểu thực tế hoạt động của ngân hàng cho đến lúc viết và hoàn thành đề tài, tôi đã đạt được một số kết quả sau:

-Nắm rõ những kiến thức liên quan đến đánh giá thành tích và quản trị thành tích.

-Tiếp cận được với phương pháp nghiên cứu hiệu quả và có tính thực tiễn cao.

-Phân tích được những yếu tố then chốt ảnh hưởng đến công tác đánh giá thành tích tại Agribank Quảng Trị .

-Đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu của ngân hàng Agribank CN Quảng Trị trong công tác đánh giá thành tích và quản trị thành tích hiện tại.

Tuy nhiên, do còn nhiều hạn chế, các phân tích và các giải pháp được nêu ra chỉ dừng lại ở ý tưởng và mức độ các đề xuất chưa thể đi sâu hơn. Hệ thống thông tin thu thập được tại Hội sở trong quá trình thử nghiệm thực tế chỉ mang tính chất đại diện cho cả Cn Quảng Trị nên kết quả thu được tuy cũng phản ánh phần nào thành tích thực tế của nhân viên, nhưng không đạt được tính chính xác tuyệt đối. Bên cạnh đó, luận văn được thực hiện trong khi chưa nghiên cứu ý kiến ý kiến của nhân viên về công tác đánh giá thành tích nên những nhận xét trình bày sẽ là những ý kiến chủ quan của tác giá luận văn.

Ngoài ra, do kiến thức của bản thân còn hạn chế nên luân văn của tôi không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự quan tâm góp ý của Hội đồng để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn.!

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\QUAN TRI KINH DOANH\NGO THI THU TRANG

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *