Quản lý giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non huyện Đồng Xuân
Đất nước ta đang trong thời kì đổi mới, sự phát triển của kinh tế – xã hội đang đặt ra những yêu cầu ngày càng cao đối với hệ thống giáo dục. Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII (tháng 11/1993) về tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục đào tạo đã chỉ rõ: “Phải xác định mục tiêu, thiết kế chương trình, kế hoạch, nội dung, phương pháp giáo dục và đào tạo”.
Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã quán triệt: “Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu” nhằm “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”. Sự nghiệp giáo dục là sự nghiệp trồng người có đủ đức, đủ tài, có lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, sống lành mạnh, thực hiện thắng lợi mục tiêu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.
Giáo dục mầm non là mắc xích đầu tiên quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, là nền móng, cơ sở ban đầu cho sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ. Bộ luật giáo dục của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định mục tiêu giáo dục ở bậc học mầm non như sau: “Giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp 1”.
Trẻ mầm non chưa biết đọc, biết viết nên nhiệm vụ phát triển ngôn ngữ rất quan trọng, trẻ 5 – 6 tuổi, khả năng vốn từ của trẻ tăng lên một cách rõ nét, thông qua các hoạt động giao tiếp, vốn từ của trẻ tăng khoảng trên 50.000 từ, trẻ đã sử dụng lượng lớn ngôn ngữ và vận dụng linh hoạt vào giao tiếp và vận dụng từ ngữ chính xác hơn.
Giao tiếp nói chung, kỹ năng giao tiếp nói riêng là một trong những yếu tố cần thiết của sự phát triển tâm lý con người. Việc cho trẻ tham gia các hoạt động trong trường mầm non sẽ giúp trẻ phát triển mạnh mẽ cả về thể chất, trí tuệ, cảm xúc. Do tầm quan trọng của trẻ tham gia các hoạt động trong trường mầm non đối với sự phát triển tâm lý của trẻ, đặc biệt là giáo dục các kỹ năng giao tiếp của trẻ mẫu giáo “Trong giao tiếp các cá nhân tác động lẫn nhau bằng nhân cách của mình, làm hình thành ở nhau những năng lực hoạt động, những loại thái độ, những loại quan hệ về các mặt trong đời sống xã hội.
Trẻ 5- 6 tuổi là lứa tuổi chuẩn bị bước vào lớp 1, cần trang bị kiến thức và kỹ năng mềm cho việc học tập và giao tiếp ở cấp tiểu học. Do đó, việc nghiên cứu sâu kỹ về giao tiếp cho trẻ 5 – 6 tuổi là một hoạt động hết sức ý nghĩa về mặt thực tiễn. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý về giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi trên bình diện tâm lý học. Chính vì vậy, nghiên cứu giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5 – 6 tuổi để tìm ra biện pháp nâng cao, giáo dục kỹnăng giao tiếp cho trẻ 5 – 6 tuổi là một việc làm hết sức cần thiết, không chỉ góp phần tăng cường hiệu quả kỹ năng giao tiếp cho trẻ mà đồng thời còn nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường mầm non. Xuất phát từ các lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài “Quản lý giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên”.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi ở các trường mầm non huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên, chúng tôi chọn đề tài “Quản lý giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên” để nghiên cứu.
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng
3.1. Khách thể nghiên cứu
Giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi ở trường mầm non
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên.
Quản lý giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi là một nhiệm vụ quan trọng trong quá trình giáo dục trẻ mầm non nói chung và trẻ 5- 6 tuổi nói riêng, tuy vậy, trong thực tế hiện nay, nhiệm vụ này chưa được các trường mầm non quan tâm đúng mức, nhất là từ khi có chuẩn trẻ 5 tuổi. Nếu các biện pháp giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5 – 6 tuổi dựa trên hệ thống tiêu chuẩn và tiêu chí chặt chẽ, phù hợp và tạo ra những điều kiện thuận lợi hỗ trợ cho trẻ được thực hành, trải nghiệm thực tế, hợp tác tốt với nhau qua các hoạt động trong ngày của trẻ thì sẽ ảnh hưởng tích cực đến quá trình và kết quả gikỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi, góp phần hình thành và phát triển nhân cách của trẻ.
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về QLGDKNGT cho trẻ 5- 6 tuổi
5.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên
5.3. Đề xuất biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên
6.1. Giới hạn về nội dung nghiên cứu
– Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi ở các Trường mầm non huyện Đồng Xuân.
– Đề xuất các biện pháp nhằm quản lý giáo kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi ở các trường mầm non.
6.2. Giới hạn về khách thể, địa bàn nghiên cứu
+ 15 cán bộ quản lý
+ 32 giáo viên của 05 trường mầm non huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên
+ 120 trẻ 5 – 6 tuổi
6.3. Giới hạn về thời gian nghiên cứu
– Khảo sát thực trạng: tháng 8/ 2020
– Khảo nghiệm được tiến hành từ tháng 9/2020 – 12/2020
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa những tài liệu có liên quan nhằm hiểu sâu sắc hơn bản chất của vấn đề nghiên cứu, sắp xếp thành một hệ thống để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
– Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi;
– Phương pháp quan sát;
– Phương pháp chuyên gia;
– Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động;
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Bằng việc sử dụng một số thuật toán của toán học thống kê. Các phương pháp này được sử dụng với mục đích xử lý và trình bày các số liệu và để kiểm chứng độ tin cậy của các kết quả nghiên cứu khẳng định tính khả thi của quy trình đã đề xuất.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, nội dung chính của đề tài gồm ba chương
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi ở trường mầm non
Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên.
Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi ở các trường mầm non huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên.

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO KỸ NĂNG GIAO TIẾP
CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
1.2. Các khái niệm chính của đề tài
Quản lý là sự tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch của chủ thể đến đối tượng quản lý nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực để cùng thực hiện thành công nhiệm vụ, mục tiêu dự kiến đề ra.
QLGD là quản lý quá trình GD-ĐT ở một cơ sở nhất định, là tập hợp các tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau trong hệ thống lên các đối tượng quản lý trực thuộc, thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý và việc sử dụng hợp lý các tiềm năng, cơ hội nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận hành, đảm bảo được các tính chất và nguyên lý của nền giáo dục Việt Nam đạt được mục tiêu giáo dục.
Quản lý nhà trường bao gồm quản lý các hoạt động bên trong nhà trường và phối hợp quản lý giữa nhà trường với các lực lượng giáo dục xã hội, trong đó cốt lõi là quản lý quá trình dạy học và giáo dục. Quản lý nhà trường vừa mang tính Nhà nước vừa mang tính xã hội. Cho nên quản lý nhà trường phải biết phối hợp với các lực lượng xã hội để cùng thực hiện mục tiêu GD- ĐT.
Kĩ năng là khả năng thực hiện có kết quả một hành động, công việc nào đó trên cơ sở nắm vững phương thức thực hiện và vận dụng những tri thức, kinh nghiệm đã có phù hợp với điều kiện nhất định.
1.2.5. Kỹ năng giao tiếp
Kĩ năng giao tiếp là khả năng sử dụng hợp lí các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ, biết cách tổ chức, điều chỉnh quá trình giao tiếp nhằm đạt mục đích giao tiếp.
1.2.5. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp của trẻ 5-6 tuổi
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ mầm non là công tác chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ mầm non của giáo viên, chỉ đạo hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ mầm non của giáo viên.
1.3. Cơ sở lý luận về giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi
1.3.1. Đặc điểm tâm, sinh lý của trẻ 5- 6 tuổi
– Tính không chủ định trong hoạt động tâm lí
– Tính đồng cảm và dễ xúc cảm
– Duy kỉ – một nét tâm lí còn biểu hiện ở lứa tuổi mẫu giáo
1.3.2. Vai trò, tầm quan trọng của kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi
Giao tiếp đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành và phát triển tâm lí, nhân cách cá nhân.
1.3.3. Mục tiêu của hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi
Mục tiêu giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi cũng là một bộ phận của mục tiêu giáo dục mầm non
1.3.4. Nội dung giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi
Giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi cần dựa vào căn cứ thông tư số 23/2010/TT – BGD ĐT ngày 23/7/2010 của Bộ Giáo dục Đào Tạo về bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi thì bộ chuẩn trẻ em 5 tuổi gồm 5 lĩnh vực, 28 chuẩn, 120 chỉ số.
1.4. Quản lý giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi
1.4.1. Quản lý mục tiêu giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi
Mục tiêu giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ chính là hướng vào việc hình thành và giáo dục ở trẻ chuẩn kỹ năng giao tiếp cơ bản, gồm ba nhóm kỹ năng: Kỹ năng nghe hiểu lời nói trong giao tiếp, Kỹ năng sử dụng lời nói trong giao tiếp, Kỹ năng thực hiện một số quy tắc thông thường trong giao tiếp với 10 kỹ năng giao tiếp cụ thể,cơ bản.
1.4.2. Quản lý nội dung giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi
Giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi cần dựa vào căn cứ thông tư số 23/2010/TT – BGD ĐT ngày 23/7/2010 của Bộ Giáo dục Đào Tạo về bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi thì bộ chuẩn trẻ em 5 tuổi gồm 5 lĩnh vực, 28 chuẩn, 120 chỉ số.
1.4.3. Quản lý các hình thức, phương pháp giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi
Quản lý hình thức và phương pháp giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi được xây dựng trên cơ sở những căn cứ khoa học, cơ sở lí luận và thực tiễn giáo dục mầm non.
1.4.4. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi
Căn cứ vào bộ chuẩn phát triển ngôn ngữ của trẻ 5 – 6 tuổi, dựa trên những biểu hiện KNGT của trẻ, căn cứ vào Modul 3 trong kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên nhằm giáo dục kỹ năng giao tiếp của trẻ, luận văn có thể xây dựng tiêu chí cho trẻ 5- 6 tuổi trong hoạt động vui chơi, hoạt động trải nghiệm ở các trường mầm
1.4.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi
a. Các yếu tố chủ quan
b. Những yếu tố khách quan
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG GIAO TIẾP
CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN
2.1. Khái quát về quá trình khảo sát
2.1.3. Đối tượng, thời gian và địa bàn khảo sát
– Phương pháp điều tra bảng hỏi
– Phương pháp phỏng vấn
– Phương pháp quan sát
– Phương pháp thống kê toán học
2.1.5. Thang đánh giá và cách tính điểm
2.2. Khái quát về kinh tế, xã hội và giáo dục đào tạo của huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên
2.2.1. Đặc điểm kinh tế – xã hội huyện Đồng Xuân
* Về kinh tế:
* Về văn hoá – xã hội:
* Đội ngũ giáo viên:
Tổng số CBQL, giáo viên toàn ngành là 984 người; trong đó hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP: 88 người. Hiện có 08 giáo viên có trình độ Thạc sĩ (02 nữ); đồng thời có 07 giáo viên đang theo học Thạc sĩ Quản lý giáo dục.
Toàn ngành có 31 đơn vị trường (MN: 11, TH: 9. TH&THCS: 04, THCS: 05 trường; 01 trường PT. Dân tộc nội trú và 01 trường PT. Dân tộc bán trú)
2.2.3. Tình hình phát triển giáo dục mầm non huyện Đồng Xuân
* Phát triển mạng lưới trường, lớp:
Tổng số trường mầm non: 11 trường Mầm non công lập, 7 nhóm tư thục.
– Tổng số lớp, học sinh:
Tổng số nhóm, lớp: 84 nhóm, lớp
– Tổng số trẻ ra lớp: 2.134 cháu (công lập 2051 cháu, tư thục 83 cháu)
– Số lớp mẫu giáo 5 tuổi: 52 lớp
– Số lớp dưới 5 tuổi: 36 nhóm, lớp, trong đó 4 nhóm trẻ, 12 lớp bé và 20 lớp nhỡ.
+ Tổng số cháu là người DTTS: 425 cháu; tăng 11 cháu so năm học trước.
Bảng 2.2. Khái quát về các trường mầm non, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên
| 5 tuổi | 4 tuổi | 3 tuổi | Nhà trẻ | Tổng số nhóm, lớp | Trẻ khuyết tật | |||||
| Số lớp | Số trẻ | Số lớp | Số trẻ | Số lớp | Số trẻ | Số lớp | Số trẻ | Số nhóm, lớp | Số trẻ | |
| 52 | 966 | 20 | 797 | 12 | 292 | 4 | 79 | 88 | 2134 | 01 |
Tổng số đội ngũ CBQL, GV, NV: 164; CBQL: 28, GV: 87, NV: 49);
– Trình độ đào tạo: CBGV đạt chuẩn 115/115, tỉ lệ 100% (trên chuẩn: 102/115, tỉ lệ 88,7%).
2.3. Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên
2.3.1. Thực trạng nhận thức của giáo viên kỹ năng giao tiếp của trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên
Kết quả khảo sát thực trạng kỹ năng giao tiếp của trẻ 5 – 6 tuổi cho thấy:
(1) Biểu hiện kỹ năng giao tiếp của trẻ còn thấp.
(2) Căn cứ vào tiêu chí đánh giá kỹ năng giao tiếp của trẻ 5 – 6 tuổi thì mức độ biểu hiện theo từng tiêu chí có sự chênh lệch.
- Giáo dục giao tiếp thể hiện không đồng đều ở mỗi trẻ
* Nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên
+ Cơ sở vật chất, đồ dùng dùng, đồ chơi còn thiếu và chưa đồng bộ. Diện tích lớp còn chật chội. Số lượng trẻ trong lớp quá đông nên rất khó trong việc tổ chức hoạt động.
+ Ngoài nhiệm vụ chuyên môn, giáo viên còn phải tham gia nhiều hoạt động phong trào của nhà trường và địa phương.
+ Các giáo viên MN chưa thực sự đầu tư công sức và tâm huyết và sáng tạo ra cách tổ chức mới lạ khi tổ chức hoạt động trong nhà trường cho trẻ.
+ Sự quan tâm của Ban giám hiệu đối với việc tổ chức hoạt động trong nhà trường cho trẻ vẫn còn hạn chế.
Vì vậy, chính những điều này đã làm ảnh hưởng đến chất lượng các buổi hoạt động trong ngày của trẻ và chưa phát huy được tác dụng của hoạt động trong việc giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5 – 6 tuổi.
2.3.2. Thực trạng mục tiêu quản lý giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên
Để điều tra nhận thức của giáo viên về các mục tiêu của giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5 – 6 tuổi, chúng tôi đã sử dụng câu hỏi: “Cô hãy cho biết mục tiêu của việc giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi” và kết quả được thể hiện ở bảng 2.5.
Bảng 2.5. Mục tiêu giáo viên hướng tới giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5 – 6 tuổi
| STT | MỤC TIÊU | PHƯƠNG ÁN CHỌN | Tỉ lệ |
| 1 | Phát triển thể chất cho trẻ | 25/32 | 78.1% |
| 2 | Phát triển tình cảm và quan hệ xã hội cho trẻ | 29/32 | 90.6% |
| 3 | Phát triển ngôn ngữ và giao tiếp cho trẻ | 31/32 | 96.9% |
| 4 | Phát triển nhận thức cho trẻ | 30/32 | 93.8% |
| 5 | Phát triển thẩm mỹ | 30/32 | 93.8% |
Kết quả thu được từ bảng 2.5 cho thấy hầu hết giáo viên khi tổ chức hoạt động cho trẻ trong nhà trường nhằm hướng tới nhiều mục tiêu khác nhau như: phát triển thể chất; phát triển tình cảm xã hội; phát triển ngôn ngữ và giao tiếp; phát triển nhận thức, phát triển thẩm mỹ.
Tiến hành khảo sát giáo viên với câu hỏi “Khi tổ chức hoạt động cho trẻ, cô thường xác định mục tiêu như thế nào?”, tôi thu được kết quả:
Bảng 2.6. Xu hướng xác định mục tiêu của giáo viên
| STT | YÊU CẦU | PHƯƠNG ÁN CHỌN |
| 1 | Xác định một cách khái quát | 5/32 (15,7%) |
| 2 | Xác định một cách cụ thể | 27/32 (84,3%) |
Bảng số liệu 2.6 cho thấy, có tới 15,7% giáo viên chưa hiểu rõ về tính chất của mục tiêu nên họ đã xác định mục tiêu mang tính khái quát; 84,3% giáo viên nói rằng họ thường xác định mục tiêu một cách cụ thể.
2.3.3. Thực trạng về nội dung quản lý giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi
Nội dung chương trình giáo dục mầm non dành cho trẻ 5- 6 tuổi gồm có 10 chủ đề và 10 chủ đề cũng chính là các các hoạt động mà các giáo viên tổ chức cho trẻ.
Bảng 2.8. Các nội dung giáo dục các kỹ năng giao tiếp cụ thể cho trẻ 5- 6 tuổi
| STT | NỘI DUNG Giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ | MỨC ĐỘ | |||
|---|---|---|---|---|---|
| Hầu như không | Ít khi | Thỉnh thoảng | Thường xuyên | ||
| 1 | Kĩ năng nhận ra được sắc thái, biểu cảm của lời nói khi vui, buồn, tức giận, ngạc nhiên, sợ hãi | 0 | 0 | 26 (81,25%) | 5 (15,6%) |
| 2 | Kĩ năng nghe và hiểu, thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến những hành động đơn giản | 8 (25%) | 4 (12,5%) | 0 | 20 (62,5%) |
| 3 | Kĩ năng dung từ phù hợp với nội dung hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp | 0 | 1 (3,1%) | 1 (3,1%) | 30 (93,8%) |
| 4 | Kĩ năng sử dụng lời nói để bày tỏ nhu cầu cảm xúc, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản liên khi giao tiếp | 0 | 7 (21,8%) | 15 (46,9%) | 14 (43,8%) |
| 5 | Kĩ năng sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong quá trình giao tiếp | 0 | 1 (3,1%) | 1 (3,1%) | 30 (93,8%) |
| 6 | Kĩ năng khởi xướng chủ đề giao tiếp | 15 (46,87%) | 10 (31,25%) | 0 | 7 (21,88%) |
| 7 | Kĩ năng điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp | 0 | 8 (25%) | 7 (21,8%) | 28 (87,5%) |
| 8 | Kĩ năng sử dụng các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ (cử chỉ, nét mặt, ánh mắt,…) | 16 (50%) | 11 (34,4%)s | 0 | 5 (15,6%) |
| 9 | Kĩ năng làm chủ bản thân khi giao tiếp (làm chủ xúc cảm, hành động – không nói leo, không ngắt lời người khác khi đang trò chuyên) | 0 | 1 (3,1%) | 23 (71.8%) | 9 (28.1%) |
| 10 | Kĩ năng hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu người khác nói | 15 (46,9%) | 10 (31,25%) | 5 (15,6%) | 2 (6,,25%) |
2.3.4. Thực trạng quản lý các hình thức, phương pháp giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi
2.3.5. Thực trạng quản lý các điều kiện giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi ở các trường mầm non huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên
– Cán bộ quản lý, giáo viên đều nhận thức về tầm quan trọng giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi.
– Vốn từ của trẻ đã tăng lên đáng kể, trẻ có thê sử dụng các câu dài, có ý nghĩa để diễn đạt ý mình mong muốn, giao tiếp với mọi người xung quanh chủ động và tích cực hơn các lứa tuổi nhỏ hơn.
– Môi trường cơ sở vật chất đã được quan tâm và đầu tư hơn
– Phụ huynh bắt đầu chú ý phối hợp với giáo viên để giáo dục các kỹ năng giao tiếp hằng ngày giữa trẻ và các thành viên trong gia đình
– Giáo viên còn lung túng trong việc phân biệt giữa mục tiêu và mục đích, việc xác định mục tiêu giáo dục mà cụ thể là GDKNGT cho trẻ 5- 6 tuổi thường được các giáo viên xác định một cách đại khái
– Trẻ chưa thực sự mạnh dạn tự tin trong giao tiếp. Chưa giáo dục được các KNGT.
– Thực trạng KNGT, GDKNGT cho trẻ 5- 6 tuổi không đồng đều, mức độ biểu hiện các kỹ năng giao tiếp chỉ ở mức trung bình và yếu
– Đồ dùng, đồ chơi chưa được giáo viên sử dụng linh hoạt và chưa khai thác hết các công năng của đồ dùng để giúp trẻ GDKNGT.
– Đa số phụ huynh là nông dân nên không có nhiều thời gian để trò chuyện với trẻ.
-Nhận thức của giáo viên ngày càng được nâng cao
– Đặc điểm phát triển vốn từ trong giao tiếp và đặc điểm phát triển tâm lý của trẻ 5- 6 tuổi đã có bước phát triển, tiến bộ hơn, môi trường giao tiếp của trẻ ngày càng rộng hơn.
– Với mục tiêu phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi, các ban ngành đã đầu tư hơn về cơ sở vật chất nhằm tạo điều kiện để cho trẻ được đến trường và được phát triển toàn diện về các mặt thể chất và tinh thần.
– Một số phụ huynh là công chức nhà nước, họ rất quan tâm đến sự phát triển của con cái, sự thay đổi từ nhận thức, trẻ cần được nuôi dưỡng và phát triển mọi mặt ngay từ nhỏ.
CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG GIAO TIẾP CHO TRẺ 5- 6 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN ĐỒNG XUÂN, TỈNH PHÚ YÊN
3.1. Các nguyên tắc đề xuất các biện pháp
3.1.1. Đảm bảo tính khoa học và tính sư phạm
3.1.2. Đảm bảo phù hợp với mục tiêu
3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển
3.1.4. Đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ
3.1.6. Đảm bảo tiến trình rèn luyện, giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi
3.2. Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi ở các trường mầm non huyện đồng xuân tỉnh Phú yên
3.2.1. Tổ chức năng cao nhận thức cho CBQL, GV về tầm quang trọng của giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi
* Mục đích:
Công tác nâng cao trình độ nhận thức của đội ngũ giáo viên về giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 được coi là nhiệm vụ quan trọng, mang tính quy luật; là điều kiện không thể thiếu để nâng cao vai trò giáo viên và chất lượng giáo dục, đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước. Giúp cho đội ngũ CBQL và GVMN thấm nhuần đường lối đổi mới giáo dục của Đảng, chiến lược phát triển nguồn lực con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và chủ trương xây dựng phát triển đội ngũ nhà giáo của Đảng và nhà nước ta trong giai đoạn hiện nay.
* Nội dung
Tình hình phát triển giáo dục, mục tiêu cần đạt trong giai đoạn mới.Các văn bản, thông tư ban hành quy định về bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi số 23/2010/TT ;
* Cách thực hiện:
– Cán bộ quản lý tự bồi dưỡng để nâng tư duy ở trình độ thói quen, kinh nghiệm thực tế lên trình độ tư duy lý luận, tư duy khoa học, từ đó có khả năng nhạy bén, linh hoạt, tạo uy tín trong phong cách quản lý. Đưa trách nhiệm giáo dục KNGT cho trẻ 5-6 tuổi vào tiêu chí đánh giá CBQL.
Những giai đoạn giáo dục KNGT được cụ thể hóa: Xác định KNGT, lựa chọn chủ đề, xây dựng kế hoạch, tiêu chí đánh giá, tổ chức cho trẻ và đánh giá rút kinh nghiệm
* Điều kiện thực hiện biện pháp
Trước hết CBQL cần phải nắm bắt nhu cầu về phương thức, nội dung được bồi dưỡng của giáo viên.
Sau đó thiết lập được mối quan hệ, liên kết mật thiết với các cán bộ chuyên viên của nhà trường, Phòng giáo dục và Sở giáo dục đồng thời cần liên kết, thống nhất với các trường mầm non khác đóng trên địa bàn.
3.2.2. Xây dựng tình huống hoạt động hấp dẫn, cuốn hút nhiều trẻ cùng tham gia hoạt động trong ngày của trẻ.
* Mục tiêu
Tạo tình huống chơi trong hoạt động sẽ giúp trẻ 5- 6 tuổi GDKNGT, đây là một nội dung giáo dục cực kì quan trọng và đây cũng là phương thức đặc trưng của giáo dục mầm non.
Để trẻ thể hiện và GDKNGT thì phải để trẻ tham gia vào các mối quan hệ trong hoạt động, bởi vì trong quá trình chơi đã làm nảy sinh ra rất nhiều tình huống khác nhau, thông qua các tình huống chơi do giáo viên đề ra sẽ giúp trẻ GDKNGT theo hướng tích cực.
* Nội dung
Giáo viên cần tạo tình huống chơi mang tính nêu vấn đề liên quan đến KNGT qua quá trình trẻ tham gia vào hoạt động học, chơi, trải nghiệm qua đó, cô sẽ khơi gợi ở trẻ cách ứng xử, giao tiếp với các tình huống cụ thể nào đó, các tình huống làm nảy sinh yêu cầu thể hiện kỹ năng giao tiếp.
* Cách tiến hành
Cách thức mà trẻ tái tạo lại hiện thực trong trong hoạt động sẽ không tồn tại nếu như đứa trẻ sẽ không thực hiện hành động tương ứng với hướng dẫn của giáo viên đồng thời hành động và thao tác sẽ phụ thuộc vào đồ dùng, đồ chơi (làm vật thay thê)
* Điều kiện vận dụng
– Bản thân trẻ phải có vốn hiểu biết phong phú về các mối quan hệ xung quanh trẻ đang tiếp xúc.
– Các tình huống giáo viên đưa ra phải phù hợp với sự hiểu biết, mức độ hứng thú, khả năng nhận thức của trẻ 5- 6 tuổi.
– Cần tạo sự thân thiện, cởi mở giữa cô với trẻ, giữa trẻ với bạn, giữa trẻ với mọi người xung quanh
3.2.3. Thiết lập môi trường tương tác để trẻ cùng chia sẻ kinh nghiệm, ý tưởng, thoả thuận giữa các trẻ với nhau khi tham gia hoạt động trong trường mầm non.
* Mục tiêu
Qua quá trình tham gia các hoạt động trong trường mầm non, với hoạt động này, đòi hỏi trẻ mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp, thể hiện được ý tưởng, kinh nghiệm của mình với các bạn trong cùng nhóm.
Giáo viên đưa ra nhiệm vụ chơi cụ thể để trẻ tự bộc lộ năng lực cá nhân, đồng thời chính giáo viên sẽ quan sát một cách chặt chẽ để giáo dục KNGT cho trẻ 5- 6 tuổi cho trẻ theo hướng tốt nhất.
* Nội dung
GV không áp đặt trẻ chơi theo ý tưởng của cô, tôn trọng và tạo điều kiện thuận lợi nhất để trẻ được chia sẻ kinh nghiệm, ý tưởng chơi cùng nhau trong các buổi chơi.
* Cách thức thực hiện biện pháp
Giáo viên khuyến khích, động viên trẻ giao tiếp nhiều hơn nữa, việc khuyến khích trẻ chia sẻ kinh nghiệm, ý tưởng của bản thân, thông qua các buổi học sẽ kích thích sự hứng thú, mạnh dạn, tự tin của trẻ.
* Điều kiện vận dụng
– Không gò bó và áp đặt trẻ, không yêu cầu trẻ phải làm theo yêu cầu của cô, chơi những vai chơi, trải nghiệm mà trẻ không thích.
– Trẻ phải thực sự hào hứng, vui vẻ khi tham gia vào hoạt động trong trường mầm non.
– Trẻ mạnh dạn tham gia vào các hoạt động trong trường mầm non.
– Giáo viên phải hiểu được nhu cầu, nguyện vọng, khả năng của trẻ đối với hoạt động trong trường mầm non.
3.2.4. Phối hợp giữa trường mầm non và gia đình trẻ để giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ cho trẻ 5 – 6 tuổi
* Mục tiêu của biện pháp
– Tạo ra sự thống nhất từ nhận thức tới hành động giữa CBQL, giáo viên và cha mẹ trẻ trong việc giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ, phát huy vai trò của cha mẹ trong việc giáo dục KNGT cho trẻ.
– Khai thác được những tiềm năng của gia đình trong việc giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ.
* Nội dung
– CBQL chỉ đạo Giáo viên cần phải tư vấn cho các bậc cha mẹ kiến thức, kỹ năng tổ chức hoạt động học, trò chơi, trải nghiệm ở gia đình nhằm giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ.
– Phối hợp với gia đình trẻ trong việc xây dựng cơ sở vật chất, tạo môi trường tổ chức hoạt động học, trò chơi, trải ngiệm cho trẻ 5- 6 tuổi.
– Phối hợp với gia đình để khắc phục những yếu tố ảnh hưởng không thuận lợi tới sự giáo dục kỹ năng giao tiếp của trẻ. Chẳng hạn như gia đình hay nói cộc lốc, nói trống, dùng các từ ngữ không đúng
* Cách thức thực hiện biện pháp
Về phía quản lý, giáo viên: cần chủ động trước trong quá trình phối hợp bằng cách làm cho các bậc cha mẹ nhận thức rõ được tầm quan trọng của giao tiếp và việc giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi, làm cho họ nắm rõ mục tiêu, nội dung và cách thức giáo dục kỹ năng giao tiếp của trẻ.
– Cần tổ chức các buổi học chuyên đề về giáo dục KNGT cho trẻ 5- 6 tuổi, giáo viên mời phụ huynh tham gia học cùng với các chuyên đề về giao tiếp và giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ.
– Về phía gia đình: cần tích cực tìm hiểu để nắm vững mục tiêu, nội dung, kế hoạch giáo dục của nhà trường, chủ động chia sẻ với giáo viên những thông tin về con em mình, đồng thời chia sẻ với giáo viên những kinh nghiệm, những vướng mắc trong quá trình giáo dục trẻ ở gia đình, hỗ trợ nhà trường những điều kiện về vật chất và tinh thần để làm tốt hơn công tác giáo dục trẻ.
* Điều kiện thực hiện biện pháp
– Phối hợp giữa nhà trường với gia đình trong việc giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi phải được xây dựng thành một chương trình có mục tiêu, nội dung và phương thức phối hợp rõ ràng, đồng thời phải xây dựng được những tiêu chí đánh giá việc thực hiện kế hoạch phối hợp.
– Phải phối hợp giữa nhà trường với gia đình nhằm xác định rõ quyền lợi và trách nhiệm.
2.3.5. Tăng cường cơ sở vật chất, tạo điều kiện để trẻ tham gia tích cực các hoạt động trong nhà trường
* Mục tiêu
Cần tăng cường cơ sở vật chất, trong đó thiết kế và sắp xếp các đồ dùng, đồ chơi hấp dẫn ở các góc chơi sẽ giúp trẻ có nhiều sự lựa chọn, nhiều cơ hội giáo dục KNGT.
* Nội dung
Đầu tiên cần tạo ra sự phát triển ổn định và bền vững về mặt cơ sở vật chất nhà trường. Đây là yếu tố quan trọng góp phần làm cho mọi hoạt động trong nhà trường đều được chú ý phát triển trong sự ổn định, bền vững.
Tiếp theo, cần tạo dựng tập trung đủ điều kiện cần thiết vật chất cho việc giáo dục kỹ năng giao tiếp, trải nghiệm một cách tối ưu nhất cho trẻ. Do đó không đủ cơ sở thì việc tổ chức giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ sẽ gặp rất nhiều khó khăn.
* Phương thức thực hiện
Để phát huy tối đa vai trò của cơ sở vật chất trong giáo dục KNGT cho trẻ 5- 6 tuổi thì giáo viên cần phải thiết lập được một cơ cấu tổ chức phụ trách việc tăng cường cơ sở vật chất cho công tác giáo dục; Thiết lập một cơ chế động viên gia đình và toàn xã hội chung tay xây dựng cơ sở vật chất trường lớp.
* Điều kiện thực hiện biện pháp
Huy động xã hội hóa giáo dục, cần phải đánh giá đúng tiềm năng xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường nói chung, trong việc xây dựng cơ sở vật chất cho việc tổ chức hoạt động học, trò chơi, trải ngiệm nói riêng.
Mỗi giáo viên phải luôn đổi mới trong cách sắp xếp, bố trí trong và ngoài lớp học, các đồ dung học tập, đồ chơi phải đẹp mắt, mới lạ, đảm bảo hứng thú cho trẻ.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Các biện pháp có mối quan hệ mật thiết, biện chứng cho nhau, mang tính chất logic từ đầu đến cuối của quá trình giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi.
Các biện pháp được giáo viên sử dụng đúng phù hợp cho từng giai đoạn hoạt động: trước khi hoạt động- trong quá trình hoạt động- sau khi hoạt động.
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất
3.4.1. Mục đích của khảo nghiệm
– Xây dựng điều kiện tiến hành
– Cách tiến hành KN
B1: Tiến hành đo đầu vào
B2: Triển khai thực nghiệm:
B3: Đo đầu ra
* Kết quả đánh giá mức độ biểu hiện kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi của nhóm TN và nhóm ĐC trước và sau khảo nghiệm:
Bảng 3.1. Mức độ biểu hiện kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi của nhóm TN và ĐC trước và sau khảo nghiệm
| Nhóm trẻ | số trẻ tham gia kiểm chứng | Kết quả | Trước TN | Sau TN | ||||||||||
| Tốt | Khá | Trung bình | yếu | kém | Tốt | Khá | Trung bình | yếu | kém | |||||
| Khảo nghiệm | 60 | số lượng | 0 | 28 | 32 | 0 | 0 | 60 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| % | 0 | 46,67 | 53,33 | 0 | 0 | 100 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||||
| TBC | 2,92 | 4,41 | ||||||||||||
| ĐLC | 0,31 | 0,15 | ||||||||||||
| Đối chứng | 60 | số lượng | 0 | 32 | 28 | 0 | 0 | 0 | 50 | 10 | 0 | 0 | ||
| % | 0 | 53,33 | 46,67 | 0 | 0 | 0 | 83,33 | 16,67 | 0 | 0 | ||||
| TBC | 3,05 | 3,22 | ||||||||||||
| ĐLC | 0,298 | 0,265 | ||||||||||||
* Trước khảo nghiệm: trước khảo nghiệm mức độ biểu hiện kỹ năng giao tiếp của trẻ tập trung nhiều ở mức TB (TN: 53,33%; ĐC: 46,67%), và khá (TN: 46,67%; ĐC: 53,33%).
* Sau khảo nghiệm:
Điểm TBC của ĐC trước thực nghiệm là 3,05, tỷ lệ đạt loại khá của nhóm ĐC là 53,33%, loại trung bình là 46,67%. sau thực nghiệm điểm TBC của ĐC là 3,22. Tỷ lệ đạt loại khá của nhóm ĐC là 83,33%, loại trung bình là 16,67%. Nhóm TN trước khi tiến hành thực nghiệm thì điểm TBC là 2,92, Tỷ lệ đạt loại khá của nhóm TN là 46,67%, loại trung bình là 53,33%. Sau thực nghiệm điểm TBC của nhóm thực nghiệm tăng lên rõ rệt là: 4,41. Nhóm thực nghiệm không còn trẻ đạt loại trung bình, Khá và tốt đạt 100%.
Như vậy, có thể thấy rằng việc sử dụng các biện pháp giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ MG thực sự đã có tác dụng.
=> Như vậy, mức độ giáo dục kỹ năng giao tiếp của trẻ sẽ cao hơn so với trước KN và so với nhóm ĐC. Giả thuyết khoa học đặt ra là hoàn toàn đúng đắn.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
1.1. Về lý luận
– Giáo dục KNGT cho trẻ 5- 6 tuổi là quá trình thay đổi theo hướng tích cực, hoàn thiện và nâng cao các nhóm kĩ năng nghe hiểu lời nói trong thực hiện trò chơi, kĩ năng sử dụng lời nói giao tiếp trong thực hiện hoạt động và kỹ năng thực hiện một số quy tắc thông thường qua trò chơi nhằm hình thành và phát triển nhân cách cho trẻ.
– Giáo dục KNGT cho trẻ bao gồm việc xác định các mục tiêu, nội dung, phương thức, mức độ và các yếu tố ảnh hưởng đến GDKNGT cho trẻ 5- 6 tuổi.
1.2. Về thực tiến
– Giáo dục kỹ năng giao tiếp của trẻ 5- 6 tuổi ở các trường mầm non huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên chỉ đạt ở mức trung bình là chủ yếu.
– Giáo viên đã xây dựng, xác định các mục tiêu, nội dung, phương thức và xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến GDKNGT cho trẻ 5- 6 tuổi tuy nhiên mức độ GDKNGT của trẻ 5- 6 tuổi ở các trường mầm non huyện Đồng Xuân chỉ ở mức độ trung bình và yếu.
– Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến GDKNGT cho trẻ 5- 6 tuổi trong đó các yếu tố giáo viên, môi trường giao tiếp, ngôn ngữ của mỗi trẻ là những yếu tố có mức độ ảnh hưởng cao đến GDKNGT cho trẻ.
– Để GDKNGT cho trẻ 5- 6 tuổi ở các trường mầm non huyện, Đồng Xuân tỉnh Phú yên một cách tối ưu và hiệu quả nhất thì nhất thiết cần phải thực hiện đồng bộ các biện pháp đã nêu trên.
Với các kết quả nghiên cứu trên cho phép chúng tôi khẳng định các nhiệm vụ nghiên cứu đã giải quyết ở mức cần thiết và mục đích nghiên cứu đã đạt được.
2. KHUYẾN NGHỊ
2.1. Đối với các cấp quản lý giáo dục MN
2.2. Đối với nhà trường
2.3. Đối với giáo viên
2.4. Đối với cha mẹ học sinh
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\K37 PHU YEN\THAY PHU\HUYNH THI NGOC THANH\TOM TAT


