Quản lý công tác xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại huyện

Quản lý công tác xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum

Quản lý công tác xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum

1. Lý do chọn đề tài

Xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia là giải pháp quan trọng để hình thành hệ thống trường lớp chuẩn hoá, hiện đại về cơ sở vật chất, hiệu quả về công tác quản lý, đảm bảo chất lượng về đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và nâng cao chất lượng dạy học. Trong đó giáo dục tiểu học là cấp học nền tảng, có nội dung giáo dục toàn diện, nhằm xây dựng nền móng cho hệ thống giáo dục quốc dân, đồng thời đặt ra cơ sở vững chắc cho sự hình thành nhân cách và sự phát triển toàn diện con người, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho công cuộc hiện đại hóa và công nghiệp hóa đất nước.

Huyện Đăk Tô là huyện miền núi, điều kiện kinh tế – xã hội còn nhiều khó khăn. Mặc dù công tác giáo dục được các cấp lãnh đạo, các cơ quan ban ngành chuyên môn của huyện hết sức quan tâm, chỉ đạo nhưng công tác quản lý nâng cao chất lượng giáo dục, đặc biệt là công tác xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia ở các xã có điều kiện kinh tế khó khăn vẫn còn nhiều hạn chế.

Nhằm đánh giá toàn diện, đồng thời có những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện Đăk Tô, tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý công tác xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum” với mong muốn góp phần khắc phục những tồn tại, hạn chế, đề xuất giải pháp đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện Đăk Tô, Tỉnh Kon Tum.

2. Mục đích nghiên cứu

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.

3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.

4. Phạm vi nghiên cứu

4.1. Phạm vi vấn đề nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng quản lý xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia trên địa bàn huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum.

4.2. Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu các trường tiểu học trên địa bàn huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum.

4.3. Phạm vi chủ thể quản lý: Đề tài nghiên cứu biện pháp quản lý của lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện.

4.4. Phạm vi khách thể khảo sát: Khảo sát thực trạng công tác xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia, đề xuất biện pháp thực hiện trên địa bàn huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.

5. Giả thuyết khoa học

Nếu nghiên cứu và đề xuất được các biện pháp có tính cấp thiết và khả thi có ý nghĩa vận dụng vào thực tiễn quản lý giáo dục tại huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum sẽ góp phần tăng dần về số lượng và chất lượng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum.

6. Các nhiệm vụ nghiên cứu

– Nghiên cứu lý luận về quản lý xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.

– Đánh giá thực trạng việc xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.

– Đề xuất các biện pháp quản lý xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia. Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất.

7. Phương pháp nghiên cứu

7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tiến hành phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các nguồn tài liệu lý luận và thực tiễn có liên quan đến công tác quản lý xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.

7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra

Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Phương pháp phỏng vấn

Phương pháp chuyên gia

7.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học:

8. Cấu trúc luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia.

Chương 2: Thực trạng quản lý xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum.

Chương 3: Biện pháp quản lý xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum.

Quản lý công tác xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum
Quản lý công tác xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum

CHƯƠNG 1

CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.2. Các khái niệm chính

1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

1.2.2. Khái niệm chuẩn, chuẩn quốc gia

1.2.3. Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia

1.2.4. Xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia

“Xây dựng trường tiểu học chuẩn quốc gia là quá trình thiết kế, tạo dưng trường tiểu học theo 5 tiêu chuẩn được khái quát ở trên do Bộ GD&ĐT quy định, góp phần thực hiện tốt chủ trương của Đảng và Nhà nước.”

1.2.5. Quản lý xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia

Từ khái niệm về QLGD, quản lý nhà trường và một số vấn đề lý luận về trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia. Có thể hiểu: “Quản lý xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia là tác động có mục đích của Phòng Giáo dục và Đào tạo đến CBQL trường học nhằm xây dựng 5 tiêu chuẩn trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia do Bộ GD&ĐT ban hành nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của trường tiểu học, đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước.”

* Các chức năng quản lý xây dựng trường tiểu học chuẩn quốc gia: Chức năng kế hoạch hóa; Chức năng tổ chức; Chức năng chỉ đạo; Chức năng kiểm tra.

1.3. Xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia

1.3.1. Giáo dục tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.2. Yêu cầu xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

1.4. Quản lý xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia

Quản lý xây dựng trường tiểu học nói chung và quản lý xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia của Phòng Giáo dục và Đào tạo tập trung quản lý xây dựng 5 tiêu chuẩn quy định về trường tiểu học chuẩn quốc gia do Bộ GD&ĐT ban hành, thông qua các chức năng: Kế hoạch hóa – Tổ chức – Chỉ đạo – Kiểm tra.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐĂK TÔ TỈNH KON TUM

2.1. Khái quát quá trình khảo sát

2.1.1. Mục đích khảo sát

2.1.2. Nội dung khảo sát

2.1.3. Mẫu khảo sát:

2.1.4. Quy trình khảo sát

2.1.5. Thời gian khảo sát: Năm học 2017-2018

2.1.6. Các phương pháp nghiên cứu

2.2. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và tình hình giáo dục của huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum

2.2.1. Đặc điểm tình hình kinh tế – xã hội huyện Đăk Tô

2.2.2. Khái quát tình hình giáo dục trên địa bàn huyện Đăk Tô

Bảng 2.1. Thống kê số trường – lớp – học sinh huyện Đăk Tô

năm học 2017-2018

Bậc họcSố trườngSố điểm trườngSố lớpSố học sinh
Bậc Mầm non13571504.325
Cấp Tiểu học14462535.682
Cấp THCS09101143.457
Tổng cộng3611351713.464
So với năm học 2016-2017+ 1+ 1+362

2.3. Thực trạng xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ở huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum

2.3.1. Thực trạng quy hoạch mạng lưới trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện Đăk Tô

Theo lộ trình đến năm 2020, toàn huyện sẽ có thêm 3 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia đó là trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc, trường Tiểu học Đăk Trăm và trường Tiểu học Nơ Trang Long; đồng thời dự kiến bổ sung vào kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia đối với những trường còn lại.

Tuy nhiên, qua trao đổi, phỏng vấn đối với chuyên viên và lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đăk Tô, cho thấy đơn vị chưa tham mưu UBND huyện ban hành Kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện hàng năm. Hiện nay huyện cũng chưa chính thức ban hành Đề án, phương án quy hoạch trường đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện theo từng giai đoạn cụ thể. Căn cứ Kế hoạch số 33/KH-UBND, ngày 04/7/2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum về việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016-2020, yêu cầu Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện tham mưu UBND huyện thành lập Ban chỉ đạo xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia cấp huyện, tuy nhiên đến nay huyện Đăk Tô vẫn chưa thành lập Ban chỉ đạo này.

2.3.2. Thực trạng xây dựng trường tiểu học theo các tiêu chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện Đăk Tô

2.3.2.1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

Qua điều tra bằng phiếu khảo sát, kết hợp với nghiên cứu kết quả đánh giá cán bộ quản lý 5 trường tiểu học chưa đạt chuẩn quốc gia thuộc Phòng GD&ĐT huyện Đăk Tô, có thể nhận xét như sau:

Về phẩm chất đạo đức, sức khỏe: 100% Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng có phẩm chất đạo đức tốt; sức khỏe tốt, có lập trường, tư tưởng vững vàng, gương mẫu trong mọi công việc nên giữ được sự đoàn kết trong hội đồng nhà trường, phát huy được các mặt tích cực của các thành viên, được tín nhiệm về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức. 100% CBQL yên tâm công tác và không vi phạm đạo đức, tư cách nhà giáo, xây dựng được nền nếp kỷ cương ổn định đã tạo đà cho sự phát triển của nhà trường.

Về năng lực chuyên môn: Hầu hết CBQL các trường đều có năng lực chuyên môn, năng lực quản lý đạt khá và tốt, 100% hiệu trưởng thực hiện khá và tốt các nhiệm vụ của hiệu trưởng.

Qua kết quả tổng hợp điều tra kết hợp nguồn số liệu của Phòng GD&ĐT Đăk Tô, nhận xét về hoạt động của các tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường của 5 trường tiểu học chưa đạt chuẩn quốc gia như sau: Có 5/5 (100%) CBQL đánh giá hoạt động của tổ chuyên môn là khá và tốt, thường xuyên có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho giáo viên và cả tổ chuyên môn; đạt các quy định về đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; tổ chức sinh hoạt chuyên đề đúng quy định. Có 2/5 trường đánh giá Tổ văn phòng chưa làm tốt công việc, phục vụ các hoạt động nhà trường, quản lý hệ thống hồ sơ, sổ sách theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.

Các tổ chức trong nhà trường: Có 100% các trường có đầy đủ số lượng Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường theo điều lệ trường tiểu học, tuy nhiên có 4/5 trường được tổ chức và hoạt động, làm việc có hiệu quả, đúng theo chức năng và nhiệm vụ quy định; hoạt động có kế hoạch, nền nếp, đạt hiệu quả thiết thực góp phần nâng cao CLGD, xây dựng nề nếp kỷ cương của nhà trường.

Về số lượng lớp, số học sinh trong một lớp học: Có 100% CBQL được điều tra đều đánh giá nhà trường có không quá 30 lớp; số học sinh trọng 1 lớp có không quá 35 học sinh.

2.3.2.2. Tiêu chuẩn 2: Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

Theo số liệu thống kê đến tháng 5/2018, toàn huyện có 322 GV tiểu học trên tổng số 253 lớp tỉ lệ 1,27 GV/lớp. Đối chiếu với quy định, hệ số GV đứng lớp còn thiếu về số lượng (thiếu 57 giáo viên), về trình độ đào tạo có 100% số GV đạt chuẩn, trong đó có 248/317 số GV trên chuẩn, tỷ lệ 78,2%; Trong 5/5 trường chưa đạt chuẩn quốc gia có 100% GV có trình độ đạt chuẩn trở lên, trong đó trên chuẩn đạt 45,4% trở lên.

Có 4/5 (80%) trường chưa đạt về quy định 50% GV xếp khá chuẩn nghề nghiệp, 15% xếp chuẩn nghề nghiệp xuất sắc. Có 4/5 (100%) trường chưa đạt quy định có ít nhất 40% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường. Có 5/5 (100%) trường chưa đảm bảo NV kế toán, văn thư, y tế theo quy định.

Từ thực trạng trên, cho thấy tình trạng thiếu giáo viên trầm trọng, tuy nhiên hiện nay cả nước đang thực hiện tinh giản biên chế, việc bổ sung biên chế cho các trường phục vụ hoạt động dạy học gần như là không khả thi; đội ngũ GV giỏi, GV đạt chuẩn nghề nghiệp, GV đạt khá, giỏi về công tác BDTX của các trường chưa đạt chuẩn quốc gia còn hạn chế, điều này ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động GD và kết quả GD của nhà trường; bên cạnh đó, hầu hết các trường chưa đảm bảo số nhân viên thực hiện các nhiệm vụ như kế toán, văn thư, y tế theo quy định. Vì vậy cần có kế hoạch cụ thể, chỉ đạo quyết liệt trong công tác BDTX, nâng cao năng lực đội ngũ của nhà trường để nâng dần tỷ lệ giáo viên khá, giỏi nhằm đáp ứng nhiệm vụ đổi mới; đồng thời có đề nghị với cấp có thẩm quyền bổ sung biên chế nhân viên chuyên trách đảm bảo yêu cầu đề ra.

2.3.2.3. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất – trang thiết bị trường học

Biểu đồ 2.1. Biểu đồ thể hiện mức độ đạt chuẩn

đối với tiêu chí CSVC-TBDH

Qua khảo sát cho thấy CSVC, TBDH ở các trường chưa đạt chuẩn quốc gia vẫn còn nhiều thiếu thốn, chưa đáp ứng tốt yêu cầu của nhiệm vụ đổi mới GD phổ thông, nhiều trường chưa có phòng chức năng, phòng chuyên biệt như phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật… 100% trường chưa có thư viện đạt chuẩn, thiết bị thư viện chưa được đầu tư, các đầu sách trong thư việc còn nghèo nàn, chưa đáp ứng nhu cầu tìm tòi, học hỏi của giáo viện cũng như học sinh, 80% đơn vị trường học chưa được trang bị hoặc thiếu các thiết bị phục vụ cho công tác dạy và học. Điều kiện vệ sinh còn rất nhiều hạn chế, chưa được bố trí hợp lý, hệ thống nước sạch nhà để xe chưa được quan tâm đầu tư, từ đó ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng dạy và học của nhà trường.

Kết quả tự đánh giá Tiêu chuẩn 3: Có 4/5 trường đánh giá chưa đạt chuẩn, tiêu chí khó thực hiện nhất là tiêu chí về thư viện và trạng thiết bị phục vụ dạy học. Nguyên nhân: Một số đơn vị trường mới được chia tách (như trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc, Trường Tiểu học Nơ Trang Long) chưa được quan tâm đầu tư đầy đủ về cơ sở vật chất, hạ tầng, trang thiết bị còn thiếu thốn; đồng thời, hầu hết các trường này đều nằm ở các xã khó khăn và đặc biệt khó khăn (Trường tiểu học Đăk Rơ Nga, Trường tiểu học Văn Lem, Trường tiểu học Đăk Trăm…) nơi tập trung đông dân cư lao động, đồng bào DTTS, kinh tế chủ yếu phụ thuộc vào nông nghiệp, ngân sách địa phương chủ yếu tập trung cho xây dựng cơ sở hạ tầng, xóa đói giảm nghèo, nên công tác đầu tư cho GD còn hạn chế. Để đáp ứng được các phòng chức năng tối thiểu hiện nay của các trường, cần một nguồn kinh phí lớn. Đây là vấn đề nan giải cần có sự chung sức của các cơ quan ban ngành từ trung ương đến địa phương và nhân dân mới có thể giải quyết được.

2.3.2.4. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Đa số Ban đại diện cha mẹ học sinh ở các trường thành lập và hoạt động thường xuyên, có hiệu quả trong việc kết hợp với nhà trường để giáo dục học sinh, song còn 2/5 (40%) trường có Ban đại diện cha mẹ học sinh là lao động nông nghiệp, thường xuyên phải đi làm xa và ở lại nương rẫy, trình độ dân trí thấp nên ít quan tâm đến công tác XHH.

Về mối quan hệ và thông tin giữa nhà trường, gia đình và xã hội: phần lớn được duy trì thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ. Tuy nhiên trên thực tế vẫn còn một bộ phận phụ huynh HS nhận thức công tác GD là trách nhiệm của riêng ngành giáo dục nên chưa quan tâm đến việc học tập của con em, còn phó mặc cho nhà trường, hầu hết phụ huynh học sinh ở các đơn vị trường này có kinh tế yếu, chủ yếu phụ thuộc và sản xuất nông nghiệp dẫn đến tình trạng học sinh nghỉ học khi đến mùa vụ, phụ huynh ở vùng đồng bào DTTS ít quan tâm đến việc học của con em dẫn đến nhiều em không chuyên cần trong học tập hoặc bỏ học.

2.3.2.5. Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục CLGD trong toàn huyện không đồng đều, có sự chênh lệch rõ rệt giữa vùng thuận lợi với vùng khó khăn. Các trường vùng đồng bào dân tộc thiểu số có tỷ lệ học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học cao (chưa hoàn thành 380 HS, tỉ lệ 10,7%) học sinh DTTS bỏ học 16/19 em.

Kết quả xếp loại giáo dục của học sinh: có 3/5 trường có kết quả xếp loại học sinh hoàn thành đạt ít nhất 96% trở lên, còn 2/5 trường đạt lần lượt các tỷ lệ là 90,7% và 92,7%; có 3/5 trường đạt tốt, 2/5 trường đạt loại khá các nội dung tham gia hội thi và đạt giải các cấp.

Nguyên nhân một số trường chưa đạt là nội dung, chương trình học và khả năng tiếp thu của học sinh DTTS là chưa phù hợp, khả năng sử dụng Tiếng Việt của các em còn hạn chế, nên rất khó khăn trong quá trình tiếp thu kiến thức; một bộ phận học sinh thiếu động cơ, ý thức và sự nỗ lực trong học tập; nhận thức về việc học hành của con em của một bộ phận đồng bào DTTS là chưa đầy đủ; một bộ phận GV chưa đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn; việc phụ đạo, bồi dưỡng HS chưa hiệu quả; sử dụng thiếu hiệu quả các các TBDH; thiếu các biện pháp tích cực để giảm tỷ lệ học sinh lưu ban, bỏ học, học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học.

2.4. Thực trạng quản lí xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ở huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum

2.4.1. Thực trạng quản lý xây dựng tiêu chuẩn tổ chức và quản lý nhà trường

Về công tác kế hoạch hóa: Việc xây dựng mục tiêu kế hoạch, tiến trình và biện pháp thực hiện có 13/14 (92,9%) thực hiện tốt và rất tốt đã cho thấy việc xây dựng kế hoạch đã dựa trên tình hình thực tế đơn vị, tình hình KT – XH địa phương nên kế hoạch mang tính khả thi.

Về công tác tổ chức và chỉ đạo thực hiện: Có 3/14 (21,4%) thực hiện chưa tốt về tổ chức và chỉ đạo thực hiện tổ chức bộ máy nhân sự, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận trong nhà trường và quyền chỉ huy và hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ theo yêu cầu của chuẩn nên các tiêu chuẩn quy định., cụ thể: Đôi khi công tác tổ chức định kì các hoạt động trao đổi chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề, tham quan, trao đổi học tập kinh nghiệm với các trường bạn còn hạn chế, chưa thường xuyên, chưa có báo cáo đánh giá cụ thể đối với mỗi hoạt động này.

Về công tác kiểm tra đánh giá: Có 3/14 (21,4%) trường thực hiện ở mức trung bình công tác kiểm tra, đánh giá việc triển khai thực hiện nhiệm vụ của đơn vị và các tổ chức bộ phận, cụ thể chưa thường xuyên kiểm tra các hoạt động chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề, tham quan, trao đổi học tập kinh nghiệm với các trường bạn, từ đó chưa có đề xuất các giải pháp cụ thể để khắc phục những nội dung còn hạn chế.

2.4.2. Thực trạng quản lý xây dựng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

Về công tác kế hoạch hóa: Qua kết quả khảo sát mức độ thực hiện công tác quản lý xây dựng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh cho thấy có 14/14 (100%) trường đánh giá thực hiện tốt và rất tốt công tác xây dựng kế hoạch biên chế trường lớp, học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục, tỷ lệ học sinh/ lớp đảm bảo góp phần nâng cao CLGD của đơn vị.

Về công tác tổ chức và chỉ đạo: Khảo sát cho thấy có 13/14 (92,9%) trường tổ chức và chỉ đạo tốt và rất tốt công tác quy hoạch đội ngũ CBQL. Công tác xây dựng nhu cầu bổ sung đội ngũ luôn được CBQL quan tâm, đã có 11/14 (78,6%) trường đánh giá làm tốt và rất tốt; Việc đôn đốc các tổ chức bộ phận triển khai đúng tiến độ kế hoạch luôn đảm bảo. Vì vậy, đã thúc đẩy được các hoạt động trong nhà trường. Công tác kiểm tra đánh giá trình độ đào tạo, phẩm chất năng lực của CBQL, GV được thực hiện nghiêm túc, công bằng, công khai.

Về công tác kiểm tra đánh giá: Căn cứ theo quy định về tiêu chuẩn CBQL, GV, NV, HS và kế hoạch đã xây dựng, có 13/14 trường (92,9%) đã tiến hành kiểm tra, đánh giá việc triển khai thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị trường học và các tổ chức bộ phận nhằm thu thập các thông tin, đối chiếu, so sánh với các tiêu chí được quy định để đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch, từ đó thực hiện các hoạt động điều chỉnh để đảm bảo rằng mọi nguồn lực đã được sử dụng hiệu quả nhất trong việc thực hiện mục tiêu đã đề ra.

2.4.3. Thực trạng quản lý xây dựng tiêu chuẩn đầu tư cơ sở vật chất – thiết bị dạy học

Về công tác kế hoạch hóa: Qua khảo sát có 100% các trường thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch đánh giá tiêu chí về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; 13/14 (92,9%) trường thực hiện tốt kế hoạch đánh giá.

Về công tác tổ chức và chỉ đạo thực hiện: Hàng năm công tác tổ chức kiểm kê CSVC đã được các đơn vị trường học trên địa bàn quan tâm, có 14/14 (100%) trường thực hiện tốt và rất tốt. Vì vậy công tác tham mưu với các cấp trong việc đầu tư xây dựng CSVC kịp thời và sát với tình hình thực tế. Cụ thể có 13/14 (92,9%) trường làm tốt công tác tham mưu đầu tư CSVC.

Kết quả khảo sát cho thấy vẫn còn 3/14 (21,4%) trường trường chưa làm tốt công tác xây dựng chương trình hành động, giao nhiệm vụ cụ thể cho các tổ chức, bộ phận, công tác thu thập thông tin về thực trạng để điều chỉnh kế hoạch nên việc thực hiện chưa đảm bảo mục tiêu.

Về công tác kiểm tra đánh giá: Căn cứ theo quy định của tiêu chuẩn và kế hoạch đã xây dựng, đã có 13/14 (92,9%) trường làm tốt và rất tốt công tác kiểm tra đánh giá, 1/14 (7,1%) trường làm chưa tốt việc kiểm tra, đánh giá triển khai thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị trường học và các tổ chức bộ phận nhằm thu thập các thông tin đối chiếu, so sánh với các tiêu chí quy định để đánh giá mức độ, từ đó thực hiện các hoạt động điều chỉnh để đảm bảo rằng mọi nguồn lực đã được sử dụng hiệu quả nhất trong việc thực hiện mục tiêu đã đề ra.

2.4.4. Thực trạng quản lý xây dựng quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Về công tác kế hoạch hóa: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội giúp cho các nhà trường làm tốt công tác giáo dục, vì vậy đã có 13/14 (92,9%) trường làm tốt công tác xây dựng mục tiêu kế hoạch giáo dục; thường xuyên tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương; vận động, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho HS và bổ sung phương tiện, thiết bị dạy và học; khen thưởng giáo viên dạy giỏi, học sinh giỏi và hỗ trợ học sinh nghèo…

Về công tác tổ chức và chỉ đạo thực hiện: Qua khảo sát cho thấy chưa có nhiều đơn vị trường làm tốt công tác này, cụ thể có 9/14 (64,3%) trường làm tốt, 5/14 (35,7%) trường chưa làm tốt việc tiếp nhận và sắp xếp các nguồn lực theo những cách thức nhất định để thực hiện được mục tiêu đề ra.

Công tác tổ chức, chỉ đạo các bộ phận tham gia vào việc vận động cộng đồng tham gia đóng góp vật lực và tài lực cho giáo dục chưa nhiều, cụ thể có 4/14 (28,6%) trường làm tốt và 10/14 (71,4%) trường làm chưa tốt việc cụ thể hóa các nhiệm vụ cụ thể rõ ràng trong phối hợp đề xuất biện pháp nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch phát triển GD. Do đó, việc đầu tư CSVC, TBDH cho các trường trên địa bàn chủ yếu là từ ngân sách nhà nước, chưa có sự tham gia tích cực của xã hội, các tổ chức đoàn thể chính trị tại địa phương.

Qua khảo sát còn cho thấy, có 7/14 (50%) trường chưa làm tốt việc phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các đoàn thể, tổ chức ở địa phương, xác định rõ chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và thực hiện các biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch phát triển GD ở địa phương. Có 13/14 (92,9%) trường đã cụ thể hóa các nhiệm vụ cụ thể rõ ràng trong phối hợp đề xuất biện pháp nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch phát triển giáo dục; giao nhiệm vụ cho từng tổ chức đúng vị trí công tác, hướng dẫn công việc, phương pháp tổ chức và huy động được sự đóng góp về nguồn lực vật chất và phi vật chất đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng công việc.

Về công tác kiểm tra, đánh giá: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội đóng một vai trò hết sức quan trọng, nó quyết định đến sự thành công và phát triển của nhà trường; chính vì vậy kiểm tra, đánh giá việc triển khai thực hiện kế hoạch của các đơn vị trường học đóng một vai trò hết sức quan trọng, đã có 12/14 (85,7%) trường làm tốt; có 13/14 (92,9%) làm rất tốt và tốt việc công khai tất cả các nguồn lực đóng góp cho nhà trường nhằm điều chỉnh, bổ sung các nội dung còn sai sót, tìm ra các giải pháp thực hiện các chỉ số cụ thể thuộc từng tiêu chí nhằm đáp ứng được yêu cầu tối thiểu theo quy định.

2.4.5. Thực trạng quản lý xây dựng công tác hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

Về công tác kế hoạch hóa: Để thực hiện được chức năng quản lý tiêu chuẩn hoạt động GD và kết quả GD, 14/14 (100%) trường đã tiến hành khảo sát thực trạng hoạt động chuyên môn, xác định mục tiêu của hoạt động GD và kết quả GD, xây dựng các đầu công việc và dự kiến kết quả, nguyên tắc sử dụng và phân công các thành viên, đồng thời đề ra biện pháp phù hợp để thực hiện hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục đạt hiệu quả.

Về công tác tổ chức và chỉ đạo: Công tác tổ chức và chỉ đạo hoạt động chuyên môn và hoạt động dạy học đã được đẩy mạnh, có 14/14 (100%) trường thực hiện tốt; Việc phụ đạo, bồi dưỡng học sinh được thực hiện có hiệu quả, đã có 13/14 trường thực hiện tốt, có 13/14 (92,9%) trường tổ chức tốt các hoạt động NGLL của nhà trường; 14/14 (100%) trường tổ chức và chỉ đạo tốt các chỉ tiêu về PCGD tiểu học nên chất lượng PCGD luôn được duy trì và nâng cao.

Về công tác kiểm tra, đánh giá:

Đã có 14/14 (100%) trường làm tốt công tác kiểm tra, đánh giá việc triển khai thực hiện nhiệm vụ của đơn vị và các tổ chức bộ phận nhằm thu thập từ đó thực hiện các hoạt động điều chỉnh để đảm bảo rằng mọi nguồn lực đã được sử dụng hiệu quả nhất, trong việc thực hiện mục tiêu đã đề ra, thúc đẩy CLGD.

2.5. Đánh giá chung về quản lý xây dựng trường tiểu học đạt CQG trên địa bàn huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum

Bảng 2.4. Tổng hợp kết quả theo 5 tiêu chuẩn của trường

chuẩn quốc gia

TTĐơn vị trường5 tiêu chuẩn (TC) của trường

chuẩn quốc gia

Số TC đạt
TC1TC2TC3TC4TC5
01Tiểu học Nguyễn Bá NgọcĐạtChưa đạtChưa đạtĐạtĐạt3
02Tiểu học Nơ Trang LongĐạtChưa đạtChưa đạtĐạtĐạt3
03Tiểu học Văn LemĐạtĐạtChưa đạtĐạtĐạt4
04Tiểu học Đăk TrămĐạtChưa đạtChưa đạtĐạtĐạt4
05Tiểu học Đăk Rơ NgaChưa đạtĐạtChưa đạtĐạtChưa đạt2

2.5.1. Điểm mạnh

2.5.1. Điểm mạnh

2.5.3. Thời cơ

2.5.4. Thách thức

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

CHƯƠNG 3

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐĂK TÔ, TỈNH KON TUM

3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1. Đảm bảo tính pháp chế

3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn

3.1.3. Đảm bảo tính đồng bộ

3.2. Các biện pháp quản lý việc xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum

3.2.1. Tăng cường nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên về mục đích, ý nghĩa của việc xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia

Cách thực hiện biện pháp

Tổ chức các hoạt động nhằm tuyên truyền đến các ngành, các cấp chính quyền địa phương về đường lối đổi mới công tác giáo dục của Đảng, chiến lược phát triển GD&ĐT trong tình hình mới của Chính phủ, của Bộ GD&ĐT theo quyết định xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia và của địa phương nhằm nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của phát triển sự nghiệp GD&ĐT nói chung và xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia trong tình hình mới.

– Tích cực chủ động tham mưu cho Huyện ủy, HĐND, UBND tổ chức triển khai các văn bản của Bộ GD&ĐT về xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia và tổ chức học tập quyết định này trong cán bộ chủ chốt ở các địa phương, ban ngành đoàn thể từ huyện đến xã.

– Tham mưu thành lập Ban chỉ đạo quản lý xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn ở các cấp, đề xuất kế hoạch triển khai thực hiện và phân công nhiệm vụ cụ thể đối với chính quyền địa phương, đối với các ban ngành đoàn thể, đối với phòng GD&ĐT, đối với Hiệu trưởng các trường tiểu học và trách nhiệm của cha mẹ học sinh trong việc đóng góp xây dựng trường chuẩn quốc gia.

– Tích cực đề xuất với UBND huyện phê duyệt đề án xây dựng mạng lưới trường lớp giáo dục tiểu học đến năm 2022, hỗ trợ kinh phí trang bị cơ sở vật chất- trang thiết bị dạy học cho các trường đáp ứng nhu cầu xây dựng trường chuẩn quốc gia.

3.2.2. Tăng cường thực hiện quản lý hiệu quả công tác tổ chức và nhân sự đáp ứng yêu cầu của trường tiểu học đạt CQG

Cách thực hiện biện pháp

Chỉ đạo các trường tổ chức hội nghị CBCC đầu năm học, Đại hội công đoàn, Đại hội Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đại hội chi bộ trường học…và những người đứng đầu phải là cán bộ, giáo viên có uy tín và năng lực công tác để cùng với nhà trường xây dựng qui chế phối hợp hoạt động cụ thể nhằm thực hiện tốt phương hướng nhiệm vụ đề ra. Thực hiện việc kiểm tra chấn chỉnh kịp thời những sai lệch và thực hiện nghiêm túc việc miễn nhiệm đối với những CBQL không đáp ứng được yêu cầu đặt ra.

Định kỳ tổ chức lấy phiếu tín nhiệm CBQL các trường tiểu học để xây dựng kế hoạch bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm và luân chuyển đối với CBQL đã quá 2 nhiệm kỳ tại một đơn vị. Chỉ đạo thực hiện việc phân công phân nhiệm hợp lý, đúng chức năng, trình độ đào tạo đảm bảo định mức lao động quy định.

Đề xuất tham mưu UBND huyện tuyển dụng bổ sung biên chế giáo viên dạy văn hóa và giáo viên năng khiếu cho các trường để bảo đảm tỉ lệ giáo viên/ lớp theo quy định, chú trọng sử dụng, đánh giá đúng cán bộ, giáo viên và tổ chức đào tạo bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên.

Tổ chức hội thi giáo viên giỏi cấp trường, cấp huyện để nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên, phải đạt trên 80% giáo viên dạy khá, giỏi cấp trường trở lên và không có giáo viên yếu kém trong các trường xây dựng trường chuẩn.

3.2.3. Xây dựng và quản lý mạng lưới các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia

Cách thực hiện biện pháp

Xây dựng kế hoạch trường đạt chuẩn quốc gia của huyện trình Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND huyện phê duyệt. Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đến CBQL, GV và các cơ quan liên quan. Kiểm tra các đơn vị thực hiện kế hoạch để có cơ sở báo cáo, đề xuất khắc phục những tồn tại.

Tích cực tham mưu Sở GD&ĐT, UBND huyện trong việc hoàn thiện các tiêu chuẩn. Định kỳ sơ kết, tổng kết báo cáo các cấp có thẩm quyền.

Chỉ đạo các đơn vị trường học:

Tổ chức xây dựng kế hoạch cụ thể của nhà trường, báo cáo chính quyền địa phương về kế hoạch. Tham mưu cấp có thẩm quyền thành lập Ban chỉ đạo xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia cấp xã, phân công trách nhiệm cho các thành viên trong ban chỉ đạo. Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch nhằm đánh giá ưu điểm và hạn chế để đề ra biện pháp khắc phục hạn chế kịp thời.

3.2.4. Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số

Cách thực hiện biện pháp

Chỉ đạo các trường thực hiện thống nhất chương trình, kế hoạch giáo dục của Bộ và Sở GD&ĐT; Thường xuyên kiểm tra các hoạt động của nhà trường để kịp thời tư vấn thúc đẩy.

Xây dựng và triển khai Đề án nâng cao chất lượng học sinh DTTS, tổ chức giao lưu Tiếng việt cho học sinh DTTS; đổi mới phương pháp dạy học phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo trong học tập, dạy học phù hợp đối tượng học sinh, đặc biệt là học sinh DTTS; tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày; tổ chức phụ đạo, bồi dưỡng cho HS.

Thường xuyên tổ chức hội thi giáo viên giỏi, hội thảo về bồi dưỡng, phụ đạo học sinh, đặc biệt là kinh nghiệm dạy đối tượng học sinh DTTS.

3.2.5. Xây dựng CSVC, đầu tư trang thiết bị dạy học gắn với xây dựng trường Tiểu học đạt CQG.

Cách thực hiện biện pháp

Đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND huyện quan tâm đầu tư, hỗ trợ; bố trí kinh phí mua sắm, đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động dạy và học, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học.

Chỉ đạo Hiệu trưởng các trường lập kế hoạch phối hợp cụ thể giữa nhà trường, chính quyền địa phương và phụ huynh học sinh trong việc xã hội hóa xây dựng CSVC và mua sắm trang TBDH cho nhà trường.

Thường xuyên kiểm tra định kỳ đảm bảo các đơn vị trường học sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị cơ sở vật chất đã được đầu tư.

3.2.6. Chỉ đạo đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục trong việc xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia

Cách thực hiện biện pháp

Tổ chức tuyên truyền sâu rộng, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của Đảng ủy, chính quyền, các lực lượng kinh tế, xã hội, PHHS đối với nhiệm vụ giáo dục thế hệ trẻ tại địa phương nói chung, việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia nói riêng.

Hướng dẫn các đơn vị trường học tham mưu chính quyền địa phương chỉ đạo việc tổ chức Đại hội giáo dục các cấp, theo đó phải làm tốt công tác tham mưu để những nội dung quan trọng cần thiết của địa phương đưa vào thảo luận trong Đại hội và tìm cách giải quyết.

Tạo ra được môi trường hoạt động và giao lưu kết nghĩa giữa các đơn vị trường học, các đơn vị quân đội với nhau nhằm hỗ trợ tổ chức các hoạt động lao động sản xuất, giải trí, thể dục thể thao, sinh hoạt hè, tham quan du lịch, các hoạt động ngoại khóa và ngoài nhà trường theo các chủ điểm giáo dục trên địa bàn dân cư.

3.2.7. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc xây dựng trường theo các tiêu chuẩn của trường Tiểu học đạt CQG

Thành lập các đoàn kiểm tra chuyên đề xây dựng trường chuẩn để xem xét các điều kiện, nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài chuẩn bị cho thực hiện kế hoạch xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia đối với các trường đăng ký xây dựng trường chuẩn quốc gia.

Kiểm tra đối chiếu cụ thể từng tiêu chuẩn xây dựng trường tiểu học chuẩn quốc gia theo quyết định của Bộ GD&ĐT, xác định được tiêu chuẩn đạt và chưa đạt để có kế hoạch đầu tư, xây dựng. Thông qua báo cáo của Hiệu trưởng, phòng GD&ĐT nắm bắt tình hình nhận thức và diễn biến tư tưởng trong đội ngũ CBGV về công tác xây dựng trường chuẩn, kiểm tra công tác tự học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của CBGV trong trường.

Xây dựng kế hoạch kiểm tra, báo cáo định kỳ theo biểu mẫu qui định về tiến độ thực hiện các công việc liên quan đến từng tiêu chuẩn trong quy chế xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn của các trường tiểu học. Thực hiện đúng qui trình kiểm tra đề nghị công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia do Bộ GD&ĐT quy định.

3.3. Tổ chức khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp

3.3.1. Mục đích khảo nghiệm

3.3.2. Phương pháp khảo nghiệm

3.3.3. Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp

Qua kết quả khảo nghiệm đã minh chứng rằng: các biện pháp đã đề xuất trong đề tài mang tính cấp thiết và tính khả thi đối với công tác QL xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ở huyện Đăk Tô. Trong đó các tính cấp thiết và tính khả thi về biện pháp tăng cường thực hiện quản lý về công tác nhân sự đáp ứng yêu cầu của trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, điểm trung bình từ 1,60 đến 1,82; Nâng cao chất lượng giáo dục ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số cũng cấp thiết, điểm trung bình 1,73.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

1.1. Lý luận: Luận văn đã nghiên cứu một cách có hệ thống các vấn đề lý luận về QL, QLGD, quản lý nhà trường, quản lý xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia theo chức năng và các vấn đề liên quan. Việc nghiên cứu lý luận nói trên đã định hướng và xác lập cơ sở giúp cho tác giả phân tích đúng thực trạng và đề xuất các biện pháp cho các cấp quản lý trong quá trình xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.

1.2. Thực tiễn: Quản lý xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia là hoạt động mang tính khoa học và rất cần thiết đối với cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục nhằm mục đích nâng cao chất lượng bậc học, phát huy có hiệu quả công tác xã hội hoá giáo dục, thực hiện công bằng về điều kiện giáo dục; đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Thực trạng quản lý xây dựng trường tiểu học chuẩn quốc gia của phòng GD&ĐT huyện Đăk Tô hiện nay còn nhiều khó khăn, qua nghiên cứu lý luận cùng với kết quả khảo sát thực trạng, chúng tôi mạnh dạn đề xuất các nhóm biện pháp quản lý xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia của phòng GD&ĐT huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum. Song đây là vấn đề lớn mang tính cộng đồng trách nhiệm cao và cũng tùy thuộc vào tình hình thực tế của từng địa phương cùng với sự quan tâm của các ngành các cấp chính quyền và cha mẹ học sinh sẽ góp phần đem lại thành công trong vấn đề quản lý xây dựng trường tiểu học chuẩn quốc gia

2. Khuyến nghị

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\K34 KON TUM\K34 Kon Tum Sau BV\R.Nguyễn Thị Hồng Yên

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *