Quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên Trung học cở sở huyện Chư Păh tỉnh Gia Lai
1. Lý do chọn đề tài
Trong sự phát triển giáo dục và đào tạo ngày nay, đội ngũ giáo viên là lực lượng có vai trò quan trọng nhất, trực tiếp quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo. Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII đã khẳng định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh” [1, tr.10]. Chỉ thị 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục cũng đã nêu rõ: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.” [2, tr.1-2].
Hiện nay, công tác quản lý bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên THCS của ngành Giáo dục và Đào tạo huyện Chư Păh đã được thực hiện bằng nhiều biện pháp và đạt hiệu quả tương đối tốt. Chất lượng giáo dục được duy trì và giữ vững trong nhiều năm. Trước những yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trong giai đoạn hiện nay cần có các biện pháp quản lý bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ giáo viên ở bậc THCS cho phù hợp hơn, đạt hiệu quả cao hơn. Xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tiễn, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên Trung học cở sở huyện Chư Păh tỉnh Gia Lai”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên bậc THCS của ngành Giáo dục và Đào tạo huyện Chư Păh.
3. Đối tượng, khách thể nghiên cứu, khách thể khảo sát
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên bậc THCS huyện Chư Păh tỉnh Gia Lai.
3.2. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên bậc THCS.
3.3. Khách thể khảo sát
Đề tài nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên ở 17trường THCS với 34 cán bộ quản lý và 250 giáo viên huyện Chư Păh tỉnh Gia Lai.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên bậc THCS của huyện Chư Păh vẫn còn nhiều hạn chế. Nếu đề xuất, xây dựng các biện pháp quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên khoa học, đồng bộ, hệ thống thì có thể góp phần nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên bậc THCS.
5.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên bậc THCS huyện Chư Păh tỉnh Gia Lai.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ nhà giáo của Ngành Giáo dục và Đào tạo huyện Chư Păh.
6. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
– Phân tích và tổng hợp các văn bản, tài liệu, sách báo và các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài làm cơ sở lý luận cho đề tài.
– Nghiên cứu các văn kiện, nghị quyết, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, tư tưởng Hồ Chí Minh có liên quan đến đề tài.
– Tìm hiểu các khái niệm có liên quan.
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
– Phương pháp quan sát.
– Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.
– Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.
– Phương pháp thống kê toán học
7. Phạm vi nghiên cứu
Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý bậc THCS của ngành Giáo dục và Đào tạo huyện Chư Păh tỉnh Gia Lai từ năm 2016-2018
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên bậc THCS.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên bậc THCS huyện Chư Păh tỉnh Gia Lai.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên bậc THCS.

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN BẬC THCS
1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
1.2. Các khái niệm chung của đề tài
1.2.1. Quản lý
Quản lí là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lí lên đối tượng quản lí và khách thể quản lí nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các điều kiện của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là sự tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt mục tiêu mong muốn một cách có hiệu quả nhất.
1.2.3. Bồi dưỡng
Bồi dưỡng thực chất là một hoạt động dạy-học nhằm cập nhật hoặc bổ sung kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu cho những người lao động đã qua đào tạo nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động nghề nghiệp của họ.
1.2.4. Bồi dưỡng thường xuyên
Bồi dưỡng thường xuyên trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là một hoạt động dạy – học được tổ chức đều đặn, không ngừng, không nghỉ, không bị gián đoạn nhằm cập nhật hoặc bổ sung kiến thức, kỹ năng và nghiệp vụ còn thiếu hoặc đã lạc hậu cho những người đã qua đào tạo nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu của ngành và mong muốn của toàn xã hội.
1.2.5. Quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên
Bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên đáp ứng yêu cầu nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên gắn nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế. Đồng thời nhà quản lý giáo dục xây dựng kế hoạch BDGV về nội dung, thời gian, đối tượng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước.
1.2.6. Đội ngũ giáo viên
Đội ngũ giáo viên là một tập hợp người làm nghề dạy học – giáo dục được tổ chức thành một lực lượng, có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ quy định, có nhiệm vụ thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra.
1.2.7. Bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ giáo viên THCS
Đội ngũ giáo viên không chỉ là người dạy học mà còn làm nhiệm vụ truyền thụ kiến thức cho học sinh. Vì vậy, đòi hỏi đội ngũ giáo viên phải luôn tự trau dồi, tự bồi dưỡng và bồi dưỡng thường xuyên nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ có khả năng đáp ứng linh hoạt và hiệu quả trước những yêu cầu mới.
1.3. Hoạt động bồi dưỡng thường xuyên giáo viên bậc THCS
1.3.1. Mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên trung học cơ sở
Mục tiêu của việc bồi dưỡng đội ngũ GV THCS là giáo viên học tập thường xuyên để cập nhật kiến thức về chính trị, KT-XH, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực sư phạm và các năng lực khác cho GV THCS.
1.3.2. Nội dung bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên trung học cơ sở
Nội dung BDTX cho giáo viên THCS được thể hiện qua chương trình BDTX của Bộ GD và ĐT với tổng thời lượng BDTX đối với mỗi GV là 120 tiết/năm học bao gồm 3 nội dung:
+ Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học theo cấp học THCS (nội dung 1) có thời lượng 30 tiết/năm học.
+ Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học (nội dung 2) có thời lượng 30 tiết/năm học.
+ Nội dung bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên (nội dung 3) có thời lượng 60 tiết/ năm.
1.3.3. Phương pháp bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên trung học cơ sở
Phương pháp bồi dưỡng là phương pháp dạy học cho người lớn, là những người đã có phương pháp sư phạm nên phương pháp bồi dưỡng phải linh hoạt, phù hợp, nghiêng về phương pháp tự học, tự nghiên cứu trên cơ sở hướng dẫn khai thác nhiều kênh thông tin.
1.3.4. Hình thức bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên trung học cơ sở
Tùy theo nội dung và các điều kiện hiện có của các trường THCS, CBQL sẽ áp dụng các hình thức bồi dưỡng cho phù hợp.
– Bồi dưỡng tại chỗ
– Bồi dưỡng tập trung
– Bồi dưỡng từ xa.
– Bồi dưỡng thông qua tự học, tự nghiên cứu.
1.3.5. Các điều kiện phục vụ hoạt động bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên trung học cơ sở
Muốn thực hiện thành công, có hiệu quả công tác BDTX, các nhà quản lý khi xây dựng kế hoạch BDTX phải có sự chuẩn bị về cơ sở vật chất bao gồm: tài liệu, giáo trình, các phương tiện nghe nhìn như máy tính, máy chiếu, băng ghi âm, ghi hình, lớp học, hội trường, kinh phí ….
1.4. Yêu cầu đối với đội ngũ giáo viên THCS trong giai đoạn hiện nay
1.4.1.Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên là hệ thống thống nhất các tiêu chí về kiến thức và kĩ năng chuyên môn; năng lực sư phạm; phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống mà người giáo viên cần có để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục của mình.
1.4.2. Định hướng đổi mới hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS
Giáo dục trường THCS không những phải đạt mục tiêu lên THPT mà còn phải chuẩn bị phân luồng sau THCS.
1.5. Quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ giáo viên THCS
1.5.1. Quản lý mục tiêu hoạt động bồi dưỡng thường xuyên
Mục tiêu BDTX giáo viên THCS là học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ, năng lực nhận thức. Đồng thời, là bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục
1.5.2. Quản lý nội dung chương trình bồi dưỡng thường xuyên
Nội dung BDTX chính là một hệ thống tác động nhằm bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và tăng cường năng lực thực hiện các hoạt động chuyên môn của người giáo viên trực tiếp phục vụ cho hoạt động dạy học từng môn học nói riêng và phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện nói chung.
1.5.3. Quản lý phương pháp bồi dưỡng thường xuyên
Phương pháp bồi dưỡng giáo viên là khâu đột phá có tính chất quyết định đến chất lượng và hiệu quả bồi dưỡng, là cách thức hành động, là con đường để truyền tải nội dung bồi dưỡng đến giáo viên một cách có hiệu quả.
1.5.4. Quản lý hình thức bồi dưỡng thường xuyên
Có 4 hình thức BDTX :
– BDTX bằng tự học của giáo viên kết hợp với các sinh hoạt tập thể về chuyên môn.
– BDTX tập trung theo kế hoạch của Sở Giáo dục và Đào tạo
– BDTX tập trung theo kế hoạch của Phòng Giáo dục và Đào tạo
– BDTX theo hình thức học tập từ xa (qua mạng Internet).
Trong thực tế, cả 4 hình thức BDTX nói trên đều được các cơ sở, các trường, các đơn vị tổ chức vận dụng phối hợp linh hoạt.
1.5.5. Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên
Kết quả đánh giá bồi dưỡng giáo viên được lưu vào hồ sơ của giáo viên và làm căn cứ để đánh giá xếp loại, bố trí, sử dụng nhân lực cho phù hợp đồng thời là kết quả để xếp các danh hiệu thi đua trong một năm học.
1.5.6. Quản lý các điều kiện hỗ trợ bồi dưỡng thường xuyên
Để hoạt đông BDTX đội ngũ giáo viên được tiến hành một cách thuận lợi, hiệu quả thì cần phải có các điều kiện sau: Điều kiện về con người, điều kiện về tài chính, điều kiện cơ sở vật chất.
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên THCS
1.6.1. Các yếu tố chủ quan
CBQL và giáo viên là những người đầu đàn, nòng cốt trong các hoạt động, nắm chắc và hiểu sâu sắc điều kiện nhà trường, mục tiêu, chương trình, nội dung giảng dạy, đổi mới phương pháp giáo dục, chỉ đạo và tổ chức hoạt động bồi dưỡng thường xuyên có hiệu quả.
1.6.2. Các yếu tố khách quan
Các cơ chế, chính sách quản lí của Nhà nước và của ngành giáo dục và đào tạo.
Cơ sở vật chất của nhà trường ảnh hưởng không nhỏ đến việc tự học, tự rèn luyện và thực hành của giáo viên.
Trong chương 1 của luận văn chúng tôi đã trình bày 6 nội dung cơ bản làm cơ sở lý luận, làm nền tảng để tiếp tục triển khai các chương sau.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
THƯỜNG XUYÊN CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN CHƯ PĂH TỈNH GIA LAI
2.1. Khái quát về tình hình phát triển kinh tế – xã hội và Giáo dục – Đào tạo của huyện Chư Păh
2.1.1. Khái quát đặc điểm kinh tế – xã hội của huyện Chư Păh
* Đặc điểm về tự nhiên và dân cư
2.1.2. Công tác phát triển Giáo dục và Đào tạo của huyện Chư Păh
2.2. Khái lược quá trình khảo sát hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên bậc THCS
a. Quy mô phát triển và chất lượng giáo dục THCS
b. Đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở vật chất
2.2.1. Mục tiêu khảo sát
2.2.2. Nội dung khảo sát
2.2.3. Đối tượng khảo sát (số lượng từng đối tượng, cách chọn mẫu)
2.2.4. Phương pháp khảo sát
2.3. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên bậc THCS
2.3.1. Thực trạng về nhận thức hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên THCS
Kết quả điều tra cho thấy 284 CBQL, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên được khảo sát đều xác định rõ tầm quan trọng của hoạt động BDTX cho giáo viên. Đa số CBQL, giáo viên đánh giá rất cần thiết:187/284 (65.84%); Cần thiết 85/284 (29.92%), chỉ tỉ lệ rất nhỏ chưa xác định ý nghĩa của hoạt động BDTX đối với giáo viên: 12/284 (4.23%).
2.3.2. Về số lượng, trình độ đào tạo và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Qua điều tra khảo sát đội ngũ CBQL của 17 trường THCS trên địa bàn, chúng tôi thấy 100% CBQL, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên bộ môn đạt trình độ đào tạo chuẩn đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp và nhiệm vụ quản lý trường trung học, tổ chuyên môn, giáo viên bộ môn đáp ứng yêu cầu giảng dạy tại các trường THCS trên địa bàn.
2.3.3. Đánh giá về nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS
Nội dung bồi dưỡng thường xuyên được ban hành với hai nội dung bắt buộc là nội dung 1 và nội dung 2. Việc triển khai thực hiện nội dung bồi dưỡng thường xuyên được thống nhất từ Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng Giáo dục và Đào tạo.
Nội dung bồi dưỡng 3 là nội dung bồi dưỡng ở kiến thức tự chọn được Bộ GD&ĐT quy định. Vì vậy, CBQL phải nhận định được điều kiện, năng lực của tổng thể giáo viên, đối tượng học sinh toàn trường để chọn nội dung bồi dưỡng phù hợp.
2.3.4. Hình thức, phương pháp bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS
a. Thực trạng hình thức BDTX của giáo viên trung học cơ sở
Hình thức bồi dưỡng tập trung theo kế hoạch của Sở Giáo dục và Đào tạo được đánh giá là 162/250 (64.8%). Hình thức Bồi dưỡng chuyên đề tập trung theo kế hoạch của Phòng Giáo dục và Đào tạo được đánh giá là 113/250 (45.2%). Hình thức tự học của giáo viên kết hợp với trao đổi, thảo luận với sinh hoạt chuyên môn được đánh giá là 203/250 (81.2%). Hình thức học tập từ xa được đánh giá phù hợp với giáo viên 146/250 (58.4%).
b. Thực trạng phương pháp BDTX của giáo viên trung học cơ sở
Giáo viên THCS đánh giá cao về phương pháp thảo luận, trao đổi ở tổ nhóm, nghiên cứu bài học và phương pháp tự học, tự nghiên cứu trong công tác BDTX đang áp dụng hiện nay và tổ chức, hướng dẫn cho giáo viên tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập vào việc đổi mới phương pháp.
2.3.5. Thời gian tổ chức bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THCS
Theo kết quả thống kế khảo sát cho thấy CBQL và giáo viên đều nhận định thời gian BDTX cho giáo viên tổ chức trước khi vào năm học mới là phù hợp nhất với tỷ lệ đồng ý là 62.32% vừa đảm bảo nhu cầu cá nhân vừa mang lại hiệu quả, chất lượng của BDTX.
2.3.6. Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS
Kết quả khảo sát cho thấy CBQL và giáo viên đều cho rằng công tác kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên thực hiện rất hiệu quả ở hình thức làm bài thu hoạch cá nhân tại lớp là 275/284 (96.83%). Hình thức kiểm tra viết hoặc làm bài tập nghiên cứu tại nhà được khảo sát và lấy ý kiến nhưng không đồng đều nhau. Hình thức báo cáo theo chuyên đề được đánh giá thực hiện rất hiệu quả 217/284 (76.41%).
2.3.7. Hiệu quả hoạt động bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THCS
Để hoạt động bồi dưỡng giáo viên có hiệu quả cần thiết nhất đó là sự sát sao của Ban giám hiệu nhà trường đối với việc BDTX. Đồng thời cơ sở vật chất và các điều kiện hỗ trợ tác động không nhỏ đến hiệu quả của BDTX.
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên trung học cơ sở huyện Chư Păh
2.4.1. Lập kế hoạch cho công tác bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên bậc THCS
Việc xây dựng kế hoạch BDTX của nhà trường được Hiệu trưởng căn cứ vào hướng dẫn của Phòng Giáo dục và Đào tạo, yêu cầu của công tác BDTX và thực trạng tại nhà trường thì BDTX mới đạt chất lượng.
2.4.2. Quản lý nội dung bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên bậc THCS
Nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2 là nội dung bồi dưỡng bắt buộc CBQL và giáo viên đều phải thực hiện theo quy định. Việc quản lý các nội dung đã được CBQL quan tâm và để phát huy hơn nữa hiệu quả vai trò của người quản lý đối với việc lựa chọn và quản lý nội dung bồi dưỡng cho phù hợp với thực tế, điều kiện, nhu cầu và năng lực của giáo viên.
2.4.3. Quản lý hình thức bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ giáo viên bậc THCS
CBQL và giáo viên đều nhận thức rằng cả 4 hình thức đó đều phù hợp và rất phù hợp. Kết quả trên phản ánh một thực tế là giáo viên mong muốn được học tập BDTX bằng hình thức tự học, học từ xa phù hợp với điều kiện công tác của họ là 187/250 (74.8%). Ngược lại CBQL cho rằng học tập BDTX bằng hình thức học tập trung là phù hợp hơn và hiệu quả hơn.
2.4.4. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ giáo viên bậc THCS
Việc thực hiện kiểm tra, đánh giá hoạt động BDTX giáo viên là hoạt động hiệu quả. Đa số giáo viên và CBQL đều đồng tình trong việc kiểm tra, đánh gia sau mỗi đợt BDTX nhằm nâng cao chất lượng, mức độ nắm bắt những đổi mới nội dung trong chuyên môn. 2.4.5. Quản lý các điều kiện hỗ trợ việc hoạt động bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ giáo viên bậc THCS
Các điều kiện hỗ trợ cho hoạt động BDTX tại các trường được quan tâm. Hiệu trưởng các trường đã tranh thủ các nguồn lực để phục vụ cho hoạt động chuyên môn của nhà trường trong đó có hoạt động BDTX.
2.5.1. Những mặt mạnh và hạn chế của quản lý hoạt động BDTX của giáo viên THCS
* Mặt mạnh
CBQL và GV các trường THCS đều có nhận thức đúng đắn về tính cấp thiết và tầm quan trọng của công tác BDTX cho đội ngũ GV. Trên cơ sở các văn bản hướng dẫn của các cấp lãnh đạo, phòng GD&ĐT đã nghiêm túc triển khai kế hoạch BDTX cho CBQL và GV.
Đội ngũ GV THCS có trình độ chuyên môn, tay nghề tương đối vững vàng, nhiệt tình, có tinh thần cầu tiến, ham học hỏi, có ý thức tự giác trong việc BDTX. Hoạt động tự học, tự bồi dưỡng của GV đã được quan tâm nhiều ở các trường THCS.
* Hạn chế
Hạn chế về nhận thức:
Một số giáo viên trẻ mới vào nghề, có trình độ đào tạo đạt chuẩn có biểu hiện tự mãn, một số giáo viên lớn tuổi thì ngại khó trong học tập BDTX.
Một số Hiệu trưởng còn chờ đợi, không tin tưởng vào đội ngũ hiện có, thiếu chủ động, thiếu kiên quyết trong việc bồi dưỡng BDTX cho đội ngũ GV của mình.
Nhiều GV chưa chủ động và cố gắng học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới GD.
Hạn chế trong việc tổ chức thực hiện:
Việc bồi dưỡng hàng ngày của tập thể sư phạm, việc tự học, tự bồi dưỡng của GV chưa được thường xuyên, liên tục, hiệu quả. Chưa tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm việc tự học, tự bồi dưỡng.
Công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch BDTX trong các nhà trường còn mang tính hình thức, chưa rõ ràng.
CSVC chưa đảm bảo, chính sách đãi ngộ chưa hợp lý đối với công tác BDTX của giáo viên.
Công tác kiểm tra và đánh giá đối với hoạt động BDTX chưa thực sự có hiệu quả.
2.5.2. Những nguyên nhân trong hạn chế của thực trạng quản lý hoạt động BDTX cho giáo viên THCS
* Nguyên nhân khách quan:
Cơ chế phối hợp quản lý công tác BDTX GV giữa các cấp quản lý trong ngành còn chưa chặt chẽ, chưa tạo được sự liên thông trong quản lý để tạo điều kiện cho công tác BDTX cho GV THCS được thực hiện thường xuyên, đạt kết quả tốt.
Các điều kiện về CSVC, tài chính còn hạn hẹp cũng là một yếu tố không nhỏ ảnh hưởng đến công tác quản lý BDTX của CBQL.
* Nguyên nhân chủ quan:
Một số CBQL các THCS còn hạn chế về năng lực quản lý trường học nói chung, hạn chế năng lực quản lý hoạt động BDTX nói riêng.
Kinh phí, CSVC, trang thiết bị, tài liệu, phục vụ cho hoạt động BDTX chưa quan tâm đầu tư thỏa đáng.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2
Ở chương 2 đã khái quát tình hình hình kinh tế-xã hội, tình hình phát triển giáo dục THCS của huyện Chư Păh gớp phần vào sự nghiệp giáo dục của huyện nói riêng và của tỉnh nói chung. Đồng thời, tác giả đã trình bày cơ sở thực tiễn, thực trạng về quản lý hoạt động BDTX của giáo viên THCS.
Để BDTX cho đội ngũ giáo viên THCS đạt hiệu quả cao cần xây dựng các biện pháp để giải quyết các hạn chế, khắc phục những khó khăn và đổi mới công tác quản lý từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới trong giai đoạn hiện nay.
CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN CHƯ PĂH TỈNH GIA LAI
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1. Tính cần thiết
3.1.2. Tính khả thi
3.1.3. Tính kế thừa
3.1.4. Tính hiệu quả
3.1.5. Tính đồng bộ
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS
3.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên
a.Mục đích của biện pháp
Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên và toàn xã hội về vai trò, vị trí, trách nhiệm của nhà giáo đồng thời đổi mới sâu sắc nhận thức tư tưởng của mỗi CBQL và giáo viên về hoạt động BDTX cho giáo viên.
b.Nội dung và cách thực hiện biện pháp:
Phòng Giáo dục và Đào tạo triển khai, phổ biến, hướng dẫn cho tất cả CBQL, giáo viên hiểu rõ sự cần thiết phải đổi mới giáo dục và những vấn đề cơ bản của đổi mới giáo dục THCS.
Phòng Giáo dục và Đào tạo thường xuyên tổ chức các cuộc thi về chuyên môn : Giáo viên dạy giỏi, thi làm đồ dùng ứng dụng trong dạy học, thi học sinh giỏi.
3.2.2. Đổi mới công tác lập kế hoạch cho hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên
a.Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
Kế hoạch công tác BDTX chính là một công cụ, một yếu tố để tổ chức và quản lý các hoạt động liên quan đến công tác BDTX nhằm đạt được kết quả cao nhất.
Lập kế hoạch giúp cho việc quản lý hoạt động BDTX của giáo viên được thực hiện có nội dung, có định hướng và theo một kế hoạch cụ thể, thống nhất trong toàn nhà trường.
b.Nội dung và cách thực hiện biện pháp
Hiệu trưởng cần tranh thủ sự chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo trong việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch BDTX cho phù hợp với giáo viên của trường mình.
Hiệu trưởng các trường THCS căn cứ hướng dẫn về công tác BDTX cho giáo viên của phòng Giáo dục và Đào tạo, xây dựng các văn bản cụ thể hoá quy chế bồi dưỡng giáo viên cho đơn vị một cách phù hợp.
Làm tốt công tác điều tra, dự báo kế hoạch BDTX cho giáo viên trong từng giai đoạn. Đồng thời kiểm tra, rà soát nhu cầu BDTX của giáo viên hàng năm tại nhà trường.
Phân công giáo viên có trình độ, tay nghề cao trực tiếp giúp đỡ những giáo viên có trình độ tay nghề còn hạn chế.
3.2.3. Thiết kế nội dung tổ chức hoạt động bồi dưỡng thường xuyên giáo viên
a. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
Việc tư vấn thiết kế nội dung BDTX khoa học, thiết thực, phù hợp và đáp ứng với nhu cầu cấp thiết của các trường THCS là một bước quan trọng để BDTX được triển khai hiệu quả, góp phần hoàn thiện công tác quản lý BDTX cho đội ngũ giáo viên THCS.
b.Nội dung và cách thực hiện biện pháp
Điều tra, khảo sát nhu cầu bồi dưỡng
Thiết kế nội dung BDTX sao cho vừa đáp ứng được nhu cầu của giáo viên THCS vừa bám sát hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo đồng thời phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của từng trường.
Chỉ đạo sinh hoạt tổ chuyên môn, sinh hoạt chuyên môn 2 lần/tháng để chỉ ra những tồn tại trong tổ chức thực hiện kế hoạch để mọi người cùng bàn để đưa ra cách khắc phục.
Phân công trách nhiệm cụ thể rõ ràng cho các tập thể, cá nhân trong trường để quản lí.
3.2.4. Chỉ đạo đổi mới về phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên
a. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
Đổi mới phương pháp và hình thức BDTX cho giáo viên THCS được xem một trong những biện pháp quản lý quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả công tác BDTX và đổi mới được phương pháp, hình thức BDTX cho đội ngũ giáo viên theo yêu cầu chung của ngành.
b. Nội dung và cách thực hiện biện pháp
Đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng phù hợp cho giáo viên vừa học vừa thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.
Xác định nội dung bồi dưỡng cụ thể, thiết thực cho hoạt động giáo dục ở trường trong việc triển khai những nội dung mới, những phương pháp dạy học mới và phương pháp đánh giá học sinh vào thực tế giảng dạy và giáo dục học sinh.
3.2.5. Tăng cường các điều kiện hỗ trợ cho kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên
- Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
Đảm bảo CSVC, tài chính, thiết bị dạy học là điều kiện tiên quyết cho công tác BDTX giáo viên đạt được hiệu quả cao nhất. Đảm bảo CSVC, thiết bị dạy học, … chính là tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên trong quá trình thực hiện kế hoạch BDTX.
- Nội dung và cách thực hiện biện pháp
Phòng Giáo dục và Đào tạo trích một khoản kinh phí hợp lý trong mục kinh phí hoạt động chuyên môn đầu tư cho hoạt động BDTX giáo viên thông qua việc dự toán kinh phi hoạt động hàng năm.
3.2.6. Khuyến khích công tác tự học, tự bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên.
- Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
Qua việc tự bồi dưỡng nhà quản lý nắm được thực trạng về chuyên môn và ý thức học tập của giáo viên, cũng như nắm được khả năng tự học, tự rèn luyện BDTX của giáo viên để từ đó có biện pháp quản lý hoạt động BDTX tốt hơn.
b. Nội dung và cách thực hiện biện pháp
Ngay từ đầu năm học, Hiệu trưởng yêu cầu giáo viên lên kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng của cá nhân và đăng ký với Ban Giám hiệu. Để Ban Giám hiệu nhà trường và các tổ chuyên môn phải bàn bạc thống nhất lên kế hoạch để hỗ trợ cho việc tự học, tự bồi dưỡng cho giáo viên.
Hiệu trưởng cần phân công giáo viên dạy cùng khối lớp sao cho họ có thể kèm cặp, giúp đỡ nhau trong chuyên môn.
BGH cần tạo ra môi trường thi đua lành mạnh giữa các giáo viên, kịp thời khích lệ, cổ vũ giáo viên tự học tập, tự bồi dưỡng bằng những cách khác nhau..
3.2.7. Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên
a. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp:
Kiểm tra, đánh giá những kết quả bồi dưỡng đã đạt được, so với mục tiêu đề ra trong kế hoạch đầu năm để tìm ra những điểm yếu cần khắc phục.
b. Nội dung và cách thực hiện biện pháp
Phòng Giáo dục và Đào tạo đưa ra các tiêu chuẩn về nội dung đánh giá giáo viên trong công tác BDTX theo hình thức và phương pháp phù hợp, kiểm tra đột xuất, định kỳ thông qua hồ sơ của CBQL và giáo viên.
Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả BDTX của giáo viên theo hướng đánh giá được thực chất năng lực, khả năng vận dụng kiến thức vào công việc.
Xây dựng nhiều hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập của giáo viên sau khóa bồi dưỡng
Tăng cường công tác thi đua, khen thưởng, khuyến khích động viên dội ngũ giáo viên trong công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng đạt chuẩn và nâng chuẩn.
3.2.8. Xây dựng kế hoạch phối hợp hoạt động tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên
a. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
Tăng sự tương tác giữa các bộ phận, các ngành chức năng trong quản lý hoạt động bồi dưỡng, tạo nên sự hợp lực, thống nhất và hỗ trợ thêm cho từng bộ phận chủ động khi thực hiện nhiệm vụ nhằm đạt được mục tiêu quản lý.
b.Nội dung và cách thực hiện biện pháp:
Các cơ quan QLGD có sự chỉ đạo, hướng dẫn và hỗ trợ kinh phí cho hoạt động bồi dưỡng.
Tăng cường sự giao lưu, trao đổi kinh nghiệm tổ chức hoạt động bồi dưỡng giáo viên giữa các trường.
Phòng Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các trường THCS tổ chức sinh hoạt, bồi dưỡng chuyên đề trong cụm cho giáo viên tham quan học tập các lớp dạy mẫu do các giáo viên dạy giỏi và có kinh nghiệm đứng lớp để cho các giáo viên khác tham khảo, bổ sung thêm kinh nghiệm cho mình.
Ban Giám hiệu nhà trường chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên theo từng năm học
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
3.3.1. Các bước khảo nghiệm:
Bước 1 :Lập phiếu điều tra trưng cầu ý kiến
Bước 2: Lựa chọn đối tượng điều tra
Bước 3: Tiến hành điều tra TTCM, giáo viên các trường và phỏng vấn Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng các trường.
Bước 4: Thu phiếu điều tra, xử lý phiếu, tổng hợp các thông tin phỏng vấn và phân tích kết quả.
3.3.2. Kết quả khảo nghiệm
Qua việc khảo nghiệm nhận thức mức độ cấp thiết của các biện pháp đề xuất của tác giả đã được đánh giá gần với mức rất cần thiết, thể hiện ở điểm trung bình = 2,64 và có 8/8 biện pháp (100%) có điểm trung bình > 2, nghĩa là tất cả các biện pháp đều được đánh giá trên mức cần thiết để có thể áp dụng
Về khảo nghiệm nhận thức mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất, từ Bảng 3.1 chúng ta thấy điểm trung bình của tính khả thi là =2,60; gần với mức rất khả thi. Đồng thời, có 8/8 biện pháp (100%) có điểm trung bình >2; nghĩa là tất cả các biện pháp tác giả đề xuất đều được đánh giá có mức độ khả thi khá cao.
Với hệ số tương quan r = 0.7262 cho phép kết luận: mối tương quan trên là tương quan thuận. Có nghĩa là mức độ cấp thiết và mức độ khả thi phù hợp nhau.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3
Qua nghiên cứu lý luận, khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động BDTX cho đội ngũ giáo viên THCS huyện Chư Păh, tác giả đã đưa rà 8 biện pháp cần thiết đối với công tác bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên THCS huyện Chư Păh.Đồng thời, chúng tôi cũng đã tiến hành đề xuất và tổ chức khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lý công tác BDTX cho đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn huyện Chư Păh. Vì vậy, nhà quản lý cần phải lựa chọn biện pháp và vận dụng các biện pháp cho phù hợp, linh hoạt đúng với đối tượng của đơn vị mình.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Đề tài góp phần giúp hiệu trưởng các trường THCS trên địa bàn huyện Chư Păh có thể vận dụng phù hợp với tình hình, điều kiện của trường, đối tượng học sinh. Từ đó góp một phần nhỏ vào việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, góp phần thực hiện thắng lợi các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước về giáo dục cũng như mục tiêu giáo dục của ngành.
2. Khuyến nghị
2.1 Với Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ Giáo dục và Đào tạo cần thống nhất nội dung, chương trình bồi dưỡng giáo viên phù hợp với từng đối tượng và từng địa phương.
Có các văn bản hướng dẫn thực hiện cho các loại hình bồi dưỡng giáo viên THCS, đặc biệt là hoạt động tự học, tự bồi dưỡng của của giáo viên.
2.2 Với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Gia Lai
Cần xây dựng các hệ thống văn bản chỉ đạo về công tác BDTX cho giáo viên THCS.
Tăng cường vai trò chỉ đạo, giám sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch về công tác bồi dưỡng ở các cấp học.
2.3. Với phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Chư Păh
Chủ động xây dựng kế hoạch BDTX cho CBQL, giáo viên các trường trên địa bàn huyện.
Có chế độ chính sách thỏa đáng, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và hỗ trợ kinh phí cho công tác BDTX.
Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá, xếp loại CBQL và giáo viên tham gia BDTX.
2.4. Với Hiệu trưởng các trườngTHCS
Hiệu trưởng phải quan tâm, chỉ đạo sâu sát đến công tác triển khai thực hiện hoạt động BDTX.
Phân công, phân nhiệm rõ ràng cho CBQL tại trường mình về quản lý hoạt động BDTX.
Lựa chọn giáo viên giỏi, có kinh nghiệm làm cốt cán trong hoạt động BDTX.
Hướng dẫn chu đáo cho giáo viên, các tổ chuyên môn lập kế hoạch BDTX một cách khoa học, hợp lý và đặc biệt phù hợp với thực tiễn của nhà trường.
Quan tâm đến quyền lợi về vật chất và tinh thần để tạo điều kiện, khuyến khích đội ngũ giáo viên tham gia hoạt động BDTX một cách hiệu quả.
Tổ chức kiểm tra, đánh giá hoạt động BDTX và báo cáo lên cấp trên.
Tích cực trong việc soạn kế hoạch và phát động phong trào tự học, tự bồi dưỡng trong đơn vị; tăng cường tổ chức các hoạt động sinh hoạt chuyên môn ở trường và các cụm chuyên môn về công tác bồi dưỡng; tăng cường giao lưu giữa các trường về công tác tự học, tự bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ.
2.5. Với giáo viên các trường THCS
– Chủ động, tích cực, tự giác học tập, tham gia vào hoạt động BDTX để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới và chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
– Mạnh dạn, chủ động áp dụng những kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ được BDTX vào công tác giáo dục, giảng dạy học sinh.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\K34 KON TUM\K34 Kon Tum Sau BV\R.Hoàng Thị Thanh Hải


