Biện pháp quản lý hoạt động dạy Nghề phổ thông tại Trung tâm Dạy nghề – Giáo dục thường xuyên và Hướng nghiệp Tỉnh Quảng Ngãi

Biện pháp quản lý hoạt động dạy Nghề phổ thông tại Trung tâm Dạy nghề - Giáo dục thường xuyên và Hướng nghiệp Tỉnh Quảng Ngãi

Biện pháp quản lý hoạt động dạy Nghề phổ thông tại Trung tâm Dạy nghề – Giáo dục thường xuyên và Hướng nghiệp Tỉnh Quảng Ngãi

1. Lý do chọn đề tài

Giáo dục Hướng nghiệp là phận quan trọng của nền giáo dục phổ thông. Thực hiện công tác hướng nghiệp là một yêu cầu cần thiết của cải cách giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung giáo dục của Đảng; góp phần tích cực và có hiệu quả vào việc phân công và sử dụng hợp lý học sinh sau khi tốt nghiệp. Hoạt động dạy NPT, là một trong những nội dung cơ bản của giáo dục hướng nghiệp (GDHN) và có ý nghĩa rất to lớn. Xét về mặt giáo dục đó là công việc có tính chất góp phần điều chỉnh động cơ chọn nghề của học sinh, điều chỉnh hứng thú nghề nghiệp của các em theo xu thế phân công lao động xã hội, góp phần vào việc cụ thể hoá các mục tiêu đào tạo của trường phổ thông.

Tuy nhiên thực tế việc dạy nghề, học nghề trong trường phổ thông còn có khoảng cách khá xa so với mục tiêu đề ra như mục tiêu học nghề của học sinh là vì cộng điểm khuyến khích trong các kỳ thi tốt nghiệp hay thi tuyển vào lớp 10, dạy học chủ yếu là lý thuyết, đội ngũ giáo viên chưa đáp ứng chuẩn yêu cầu….

Trong quá trình thực hiện công tác quản lý tại Trung tâm DN-GDTX&HN tỉnh Quảng Ngãi, mặc dù đã phối hợp với Ban Giám đốc (BGĐ) trong việc khắc phục những hạn chế, bất cập nêu trên nhưng bản thân chúng tôi nhận thấy vẫn cần phải khảo sát đánh giá đúng thực trạng hoạt động dạy NPT để xây dựng biện pháp quản lý một cách đồng bộ và hợp lý, góp phần nâng cao hiệu quả và ý nghĩa của công tác GDHN.

Với những lý do nêu trên, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Biện pháp quản lý hoạt động dạy Nghề phổ thông tại Trung tâm Dạy nghề – Giáo dục thường xuyên và Hướng nghiệp Tỉnh Quảng Ngãi”.

2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích lý luận và tìm hiểu thực trạng việc triển khai hoạt động dạy NPT của Trung tâm DN-GDTX&HN Tỉnh Quảng Ngãi và một số trung tâm, trường THPT của tỉnh Quảng Ngãi, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy NPT tại Trung tâm DN-GDTX&HN Tỉnh Quảng Ngãi nhằm góp phần nâng cao hiệu quả và ý nghĩa của công tác GDHN.

3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu:

Hoạt động dạy NPT tại các Trung tâm DN – GDTX & HN tỉnh Quảng Ngãi.

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động dạy NPT tại các Trung tâm DN – GDTX & HN tỉnh Quảng Ngãi.

3.3. Phạm vi nghiên cứu

Luận văn chỉ tập trung đề cập đến hoạt động dạy NPT. Việc khảo nghiệm được tập trung xem xét những biện pháp quản lý hoạt động dạy NPT tại 7 Trung tâm dạy nghề – GDTX và HN tỉnh Quảng Ngãi. Lấy ý kiến của học sinh, giáo viên và các cán bộ quản lý các trung tâm, các trường THCS, THPT trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi.

4. Giả thuyết khoa học

Hoạt động dạy NPT tại Trung tâm DN-GDTX&HN Tỉnh Quảng ngãi đã được triển khai từ nhiều năm nay và đã đạt được những thành quả đáng kể. Tuy nhiên đứng trước những yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay thì việc quản lý hoạt động này vẫn còn bộc lộ những mặt hạn chế, bất cập cần được khắc phục. Nếu xác định rõ cơ sở lý luận, khảo sát, đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy NPT thì có thể xây dựng được những biện pháp quản lý hoạt động dạy NPT ở Trung tâm DN-GDTX&HN Tỉnh Quảng Ngãi một cách đồng bộ và hợp lý, góp phần nâng cao hiệu quả và ý nghĩa của công tác GDHN.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động dạy NPT.

5.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy NPT tại các Trung tâm DN – GDTX & HN tỉnh Quảng Ngãi.

5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy NPT tại Trung tâm DN – GDTX & HN tỉnh Quảng Ngãi.

6. Phương pháp nghiên cứu

6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu nhằm xác lập cơ sở pháp lý và cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu.

6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi và các phương pháp bổ trợ: trò chuyện, phân tích, tổng hợp,…

6.3. Nhóm phương pháp hỗ trợ khác: Các phương pháp toán học trong nghiên cứu khoa học giáo dục.

7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

8. Cấu trúc luận văn

Mở đầu: Đề cập những vấn đề chung của đề tài như: tính cấp thiết và ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu.

Luận văn gồm 3 chương.

Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông.

Chương 2: Thực trạng hoạt động dạy nghề phổ thông tại các Trung tâm DN – GDTX & HN tỉnh Quảng Ngãi.

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông tại Trung tâm DN – GDTX & HN tỉnh Quảng Ngãi.

Kết luận và khuyến nghị

Biện pháp quản lý hoạt động dạy Nghề phổ thông tại Trung tâm Dạy nghề - Giáo dục thường xuyên và Hướng nghiệp Tỉnh Quảng Ngãi
Biện pháp quản lý hoạt động dạy Nghề phổ thông tại Trung tâm Dạy nghề – Giáo dục thường xuyên và Hướng nghiệp Tỉnh Quảng Ngãi

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

DẠY NGHỀ PHỔ THÔNG Ở TRUNG TÂM DẠY NGHỀ – GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

1.1. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ DẠY NGHỀ PHỔ THÔNG

1.1.1. Tình hình dạy nghề và nghiên cứu quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông trên thế giới

Giáo dục trung học phổ thông không chỉ có mục tiêu chuẩn bị nguồn cho giáo dục đại học mà chủ yếu là chuẩn bị cho học sinh bước vào cuộc sống lao động – xã hội. Xuất phát từ thực tế đó, thanh thiếu niên học sinh phổ thông dù học lên đại học hay sớm đi vào cuộc sống lao động nghề nghiệp đều phải được trang bị những tri thức khoa học, kỹ năng kỹ thuật, kỹ năng lao động nghề nghiệp, năng lực sáng tạo, ý thức tổ chức kỷ luật và những phát minh nhằm thiết thực góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH-HĐH) của mỗi quốc gia.

1.1.2. Tình hình dạy nghề và nghiên cứu quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông ở Việt Nam

Đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học khác nhau ở trong nước và nước ngoài, những quan điểm, những Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng của Thủ tướng Chính phủ, cũng như Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ BG&ĐT rất có giá trị về lý luận cũng như phương pháp luận nghiên cứu về công tác GDHN. Nhìn chung những công trình nghiên cứu đều chú ý việc cải cách mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ sở vật chất – kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả dạy học lao động chuẩn bị nghề nghiệp cho học sinh. Tuy nhiên chúng tôi thấy việc tổ chức, quản lý hoạt động GDHN và dạy NPT cho học sinh hầu như chưa được giải quyết một cách có hệ thống, chưa đi sâu nghiên cứu để chỉ rõ cách thức tổ chức và quản lý, đặc biệt là các vấn đề về nhận thức, về sự phối hợp với các lực lượng giáo dục, về việc đổi mới nội dung chương trình và phương pháp dạy học (PPDH),… Đó chính là các vấn đề mà chúng tôi tập trung nghiên cứu trong luận văn này.

1.2. NHỮNG KHÁI NIỆM CHÍNH

1.2.1. Quản lý

Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng (khách thể) quản lý, nhằm sử dụng và phát huy hiệu quả cao nhất các tiềm năng, các cơ hội của đối tượng để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến đổi của môi trường

1.2.2. Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch hợp qui luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường và xã hội Việt Nam mà điểm hội tụ là quá trình dạy học đạt mục tiêu dự kiến và được nâng lên trạng thái mới về chất lượng.

1.2.3. Quản lý nhà trường

Quản lý trường học bao gồm: Quản lý quá trình dạy học, giáo dục; quản lý tài chính, nhân lực, hành chính và quản lý môi trường giáo dục, trong đó quản lý dạy học – giáo dục là trọng tâm.

Mục tiêu quản lý của nhà trường được cụ thể hóa trong kế hoạch năm học, những mục tiêu này chính là các nhiệm vụ, chức năng mà tập thể nhà trường thực hiện xuyên suốt quá trình trong năm học.

      1. Dạy nghề

Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học hoặc tiếp tục học tập nâng cao tay nghề theo những chuẩn mực mới.

1.2.5. Nghề phổ thông

Nghề phổ thông là những nghề phổ biến, thông dụng đang cần phát triển ở địa phương. Nắm được nghề này, học sinh có thể tự tạo việc làm, để được sử dụng trong các thành phần kinh tế tại chỗ của cộng đồng dân cư.

1.2.6. Quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông

Dạy NPT được thực hiện theo tinh thần Chỉ thị số 33/2003/CT-BGD&ĐT ngày 23/7/2003 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

1.3. HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ PHỔ THÔNG

1.3.1. Đặc điểm của dạy nghề phổ thông

Dạy NPT mang tính thực hành cao và thực hành đến từng học sinh. Trong quá trình dạy NPT, giáo viên vừa là người thầy truyền thụ tri thức, kỹ thuật vừa là người thợ hướng dẫn, uốn nắn, chỉnh sửa các thao tác của học sinh. Học sinh được tìm hiểu các lĩnh vực nghề nghiệp phổ biến trong xã hội để định hướng nghề nghiệp và thấy rõ sự phù hợp của năng lực bản thân với yêu cầu ở những nghề cụ thể, được rèn luyện các kỹ năng, tác phong lao động cần thiết.

1.3.2. Chức năng – nhiệm vụ của dạy nghề phổ thông

Hoạt động dạy NPT không chỉ cung cấp cho học sinh những tri thức, kỹ năng lao động nghề nghiệp cần thiết và tư duy kỹ thuật mà còn góp phần rèn luyện phẩm chất, thói quen lao động có kế hoạch, có kỷ luật, có kỹ thuật và ý thức bảo đảm an toàn, giữ gìn vệ sinh môi trường, giáo dục cho học sinh thái độ, tác phong lao động nghề nghiệp thích ứng yêu cầu nền kinh tế – xã hội, đồng thời tạo điều kiện để dịch chuyển lao động nghề nghiệp phù hợp những thay đổi nhanh chóng về việc làm.

1.3.3. So sánh hoạt động dạy NPT với dạy học các môn văn hóa

Hoạt động dạy học NPT khác với dạy học các môn văn hóa. Bởi lẽ dạy NPT chủ yếu là dạy thực hành nghề, là giáo dục phẩm chất người thợ. NPT cũng có quan hệ gắn bó với các môn học văn hóa vì chính các môn học văn hóa sẽ cung cấp các cơ sở lý thuyết nghề cho dạy NPT.

1.4. NỘI DUNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ PHỔ THÔNG

1.4.1. Quản lý mục tiêu, nội dung, kế hoạch hoạt động dạy nghề phổ thông

1.4.2. Quản lý việc sử dụng phương pháp dạy học

1.4.3. Quản lý hoạt động học tập của học sinh

1.4.4. Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên

1.4.5. Quản lý môi trường dạy học và các điều kiện hỗ trợ dạy học

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Nội dung của chương 1 đề cập đến những khái niệm, quan điểm cơ bản liên quan đến quản lý, quản lý nhà trường, quản lý hoạt động dạy và học những cơ sở lý luận về hoạt động dạy học, GDHN và dạy NPT; những vấn đề cơ bản của quản lý hoạt động dạy NPT ở các Trung tâm DN-GDTX&HN.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ PHỔ THÔNG TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ – GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN VÀ HƯỚNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG NGÃI

2.1. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ – XÃ HỘI VÀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI

2.1.1. Tình hình kinh tế – xã hội

Tỉnh Quảng Ngãi nằm ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ, có đường bờ biển dài gần 130km. Diện tích tự nhiên là 5.135,3km2, chiếm gần 1,6 % diện tích của cả nước. Hiện nay, Quảng Ngãi có 01 thành phố và 13 huyện với 184 xã, phường, thị trấn. Dân số là khoảng hơn 1,2 triệu người, mật độ dân số là 237 người/km2, với 17 dân tộc anh em đang chung sống.

Quảng Ngãi có lợi thế là nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, được Chính phủ chọn Dung Quất để xây dựng khu kinh tế mở và nhà máy lọc dầu đầu tiên của cả nước.

2.1.2. Tình hình phát triển giáo dục đào tạo

+ Quy mô, số lượng và chất lượng giáo dục

Tính đến năm 2014-2015, mạng lưới trường lớp, các loại hình giáo dục đã được củng cố, phát triển, điều chỉnh gắn với địa bàn dân cư và bố trí tương đối hợp lý ở các địa phương, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho người học, vừa thực hiện tốt mục tiêu giáo dục. Toàn tỉnh có 208 trường mẫu giáo, mầm non; 217 trường tiểu học, 166 trường THCS, 39 trường THPT, 14 Trung tâm GDTX-HN, 01 trường trẻ khuyết tật, 04 trường trung học chuyên nghiệp địa phương, 05 trường Cao đẳng và 03 trường Đại học.

+ Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên

Đội ngũ CBQL, giáo viên ngày càng được củng cố về số lượng và trình độ chuyên môn tạo điều kiện nâng cao chất lượng dạy học; số lượng Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh tăng theo hàng năm, trong 5 năm (từ 2010 đến 2015) có 207 GV mầm non, 318 GV tiểu học, 539 GV trung học cơ sở và 297 GV trung học phổ thông đạt danh hiệu Giáo viên dạy giỏi; tỷ lệ GV đạt và vượt chuẩn đào tạo ngày một tăng cao.

+ Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

Ngành GD&ĐT tỉnh đã xây dựng đề án quy hoạch mạng lưới trường học giai đoạn 2011 – 2015 và tầm nhìn đến năm 2025 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Củng cố, tăng cường CSVC, kịp thời cung ứng, mua sắm thiết bị giáo dục, triển khai đề án kiên cố hóa, phát triển mạng lưới trường, lớp học, từng bước triển khai thực hiện quy cách phòng học bộ môn, xây dựng nhà công vụ; thu hút các nguồn lực cho xây dựng CSVC, thiết bị. Đặc biệt là phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, đến nay đã hoàn thành cơ bản việc triển khai kết nối Internet băng thông rộng đến tất cả các trường học có điện lưới Quốc gia.

2.2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH GIÁO DỤC TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ – GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN VÀ HƯỚNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG NGÃI

2.2.1. Vị trí, nhiệm vụ của Trung tâm Dạy nghề- Giáo dục thường xuyên và Hướng nghiệp

Trung tâm DN- GDTX&HN tỉnh Quảng Ngãi là cơ sở giáo dục thường xuyên thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Trung tâm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo các quy định của Bộ GD&ĐT và Quy chế tổ chức, hoạt động của trung tâm GDTX-HN-DN trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Trung tâm DN-GDTX&HN tỉnh được phép liên kết với các Trung tâm dạy nghề, với các trường đại học, học viện trên và các cơ sở giáo dục khác để thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp, dạy nghề và tổ chức đào tạo cho học viên các chương trình đại học hệ vùa làm vừa học theo quy định.

2.2.2. Cơ cấu tổ chức Trung tâm Dạy nghề – Giáo dục thường xuyên và Hướng nghiệp Tỉnh Quảng Ngãi

Trung tâm có tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên là 31 người và 30 giáo viên thỉnh giảng. Trong đó CBQL: 04 (thạc sĩ 01), giáo viên 51 (Thạc sĩ 05; Đại học 53) và 06 nhân viên (Đại học 03, Trung cấp 03).

Cơ cấu tổ chức của Trung tâm gồm: Ban Giám đốc, 02 tổ chuyên môn và 02 phòng chức năng là Phòng Hành chính -Tài chính và Phòng Giáo vụ – Đào tạo.

2.2.3. Hoạt động chính của Trung tâm và kết quả đã đạt được

Hằng năm Trung tâm đào tạo từ 800 đến 1.000 học viên bậc PTTH hệ GDTX (kể cả liên kết với các Trường Trung cấp Nghề Tỉnh Quảng Ngãi, Cao đẳng nghề Dung Quất, Cao đẳng Việt Nam-Hàn Quốc-Quảng Ngãi); từ 1.400 đến 2.000 học sinh học NPT; đào tạo nghề Sơ cấp cho gần 400 lao động nông thôn; tổ chức dạy, thi và cấp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học cho hơn 500 học viên; liên kết mở các lớp ĐH hệ vừa làm vừa học, hệ đào tạo từ xa và là cơ sở Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên trong và ngoài ngành giáo dục.

2.3. TỔ CHỨC KHẢO SÁT THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ PHỔ THÔNG TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ – GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN VÀ HƯỚNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG NGÃI

2.3.1. Mục đích khảo sát

Nhằm đánh giá đúng thực tế khách quan hoạt động dạy, học và quản lý hoạt động dạy NPT. Kết quả kháo sát sẽ là căn cứ để đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy NPT tại Trung tâm

2.3.2. Đối tượng, qui mô và địa bàn khảo sát

Khảo sát trực tiếp bằng phiếu đối với 75 cán bộ, giáo viên đang trực tiếp quản lý và giảng dạy tại Trung tâm cùng với 280 học sinh học NPT tại Trung tâm năm học 2014-2015 (200 HS THCS, 80 HS THPT).

2.3.3. Nội dung khảo sát

Nhận thức về sự cần thiết và tình hình dạy học NPT; quản lý mục tiêu đào tạo, kế hoạch, chương trình dạy học; quản lý hoạt động dạy của GV; quản lý hoạt động học của HS; quản lý CSVC, trang thiết bị phục vụ dạy học,…

2.4. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ PHỔ THÔNG TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ – GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN VÀ HƯỚNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG NGÃI

2.4.1. Nhận thức chung của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và phụ huynh học sinh về hoạt động dạy Nghề phổ thông

Thực tế có nhiều vấn đề về nhận thức của GV, HS và xã hội… về hoạt động dạy NPT cần giải quyết. Việc học nghề dường như mang nặng tính hình thức, đối phó, qua loa. Đại bộ phận HS không nhận thức được vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của việc học NPT nên không có động cơ, thái độ học tập đúng đắn. Mặt khác, CMHS có suy nghĩ là cho con học NPT nhằm mục đích kiếm “điểm khuyến khích” làm “phao cứu sinh” cho con trong kỳ thi tuyển 10 hoặc tốt nghiệp cuối cấp.

2.4.2. Thực trạng hoạt động dạy Nghề phổ thông tại trung tâm DN-GDTX-HN Tỉnh Quảng Ngãi

a. Thực trạng công tác tuyển sinh

Mỗi năm, Trung tâm được Sở GD&ĐT Quảng Ngãi giao chỉ tiêu đào tạo 2000 học sinh học NPT. Đối tượng tuyển sinh là HS các trường THCS trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi, học viên hệ GDTX bậc THPT đang học tại Trung tâm.

b. Thực trạng về hoạt động dạy NPT của giáo viên

Giáo viên giảng dạy tại Trung tâm DN-GDTX-HN tỉnh hầu như chưa đảm bảo về số lượng, chất lượng, thiếu đồng bộ về cơ cấu. Kết quả đánh giá của 75 CBQL và GV trên địa bàn nghiên cứu cho thấy, nhìn chung GV dạy NPT dạy theo PP thuyết trình là chính, vẫn còn tình trạng “thầy đọc, trò chép”. Rất ít GV dạy NPT sử dụng PPDH tích cực “thầy chủ đạo, trò chủ động”.

c. Thực trạng về hoạt động học NPT của học sinh

Học sinh đăng ký học NPT phần lớn chỉ vì mục đích có Chứng chỉ NPT để được cộng điểm trong kỳ thi tuyển vào 10 và thi tốt nghiệp bậc THPT.

d. Thực trạng về CSVC, TB và các điều kiện hỗ trợ

Trung tâm không đủ phòng thực hành, nhà xưởng dành cho các môn nghề mà đơn vị đó đang mở lớp giảng dạy. Thiết bị và dụng cụ dạy học không đảm bảo chuẩn tối thiểu.

2.5. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ PHỔ THÔNG TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ – GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN VÀ HƯỚNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG NGÃI

2.5.1. Sơ lược thực trạng công tác quản lý của Trung tâm

Trong hoạt động quản lý Trung tâm đã thực hiện một cách nghiêm túc các công tác lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá.

2.5.2. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông

a. Đánh giá chung của CB, GV về công tác quản lý

Chúng tôi tiến hành lấy ý kiến của 75 cán bộ quản lý và giáo viên của Trung tâm. Qua thống kê, đa số CBQL và GV đều nhận thấy sự cần thiết của công tác quản lý và đánh giá khá cao mức độ thực hiện mà Trung tâm đã tiến hành.

b. Thực trạng quản lý chương trình và kế hoạch dạy NPT

Nhìn chung hầu hết ý kiến đều nhận thức đúng và hợp quy luật về sự cần thiết của công tác quản lý chương trình, kế hoạch hoạt động dạy NPT.

Các ý kiến đánh giá đã phản ánh đúng thực trạng mức độ thực hiện việc quản lý chương trình, kế hoạch dạy NPT hiện nay tại Trung tâm. Việc triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học đúng với kế hoạch đã đề ra, phù hợp với qui định của Sở GD&ĐT.

c. Thực trạng quản lý hoạt động dạy NPT của giáo viên

Các nội dung được đánh giá là thực hiện tốt nhất là quản lý nề nếp giảng dạy và quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh. Công tác quản lý việc lập kế hoạch và thực hiện chương trình giảng dạy; quản lý đổi mới và vận dụng PPDH tích cực còn có ý kiến đánh giá là yếu (24% và 32%).

d. Thực trạng quản lý hoạt động học NPT của học sinh

Ở nội dung quản lý việc thực hiện nề nếp, nội quy học tập của HS các ý kiến cho thấy là Trung tâm đã coi trọng công tác này, đã nhìn nhận đúng thực trạng tình hình học NPT của HS và đã có những biện pháp nhất định để quản lý mặc dù hiệu quả còn chưa cao.

e. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện hỗ trợ

Tổng hợp đánh giá mức độ đơn vị đã thực hiện về công tác quản lý CSVC, TB và các điều kiện hợ trợ, các ý kiến đều cho rằng Trung tâm chỉ mới đạt được ở mức trên trung bình. Việc tăng cường huy động các nguồn kinh phí cho hoạt động dạy NPT cũng cần phải được quan tâm hơn nữa.

2.5.3. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy NPT ở Trung tâm DN-GDTX-HN Tỉnh Quảng Ngãi

a. Về quản lý chương trình và kế hoạch dạy NPT

Trung tâm đã làm tốt công tác tổ chức và chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch hoạt động dạy NPT cho học sinh. Tuy nhiên việc thống nhất nội dung chương trình để biên soạn tài liệu học tập cho học sinh còn chậm. Việc phân công trách nhiệm cho các bộ phận và cá nhân vẫn còn chồng chéo, chưa thật sự hợp lý nên đôi lúc kế hoạch đề ra vẫn chưa sát với điều kiện thực tế.

b. Về quản lý hoạt động dạy NPT của giáo viên

Hầu hết giáo viên khi lên lớp đều thực hiện đúng trình tự của một tiết dạy, thực hiện đầy đủ các bước. Hệ thống sổ sách, sổ ghi chép, sổ điểm, các loại biểu mẫu đều được ghi chép đầy đủ và đúng qui định.

c. Về quản lý hoạt động học tập của học sinh

Trung tâm đã có nhiều cố gắng trong việc quản lý nề nếp, nội quy học tập của học sinh. Trung tâm đã kiên quyết xử lý không cho thi tốt nghiệp đối với học sinh vắng quá 10% số tiết quy định, hoặc không đủ các cột điểm kiểm tra..

d. Về quản lý CSVC, TB và các điều kiện hỗ trợ

Trong những năm qua Trung tâm đã từng bước đầu tư xây dựng, mua sắm các trang bị cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động dạy NPT và đã phần nào đáp ứng được yêu cầu dạy học. Các phòng thực hành đã được sữa chữa, tu bổ mặc dù các loại máy móc, thiết bị đã quá cũ.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

Qua điều tra, khảo sát, và tổng hợp kết quả nghiên cứu thực trạng hoạt động dạy học nghề phổ thông, kết quả thực trạng quản lý hoạt động dạy học nghề phổ thông, chúng tôi nhận thấy rằng công tác quản lý hoạt động dạy NPT tại Trung tâm vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập. Đây là cơ sở để chúng tôi nghiên cứu, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy NPT tại Trung tâm DN-GDTX&HN Tỉnh Quảng Ngãi.

CHƯƠNG 3

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ PHỔ THÔNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ – GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN VÀ HƯỚNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG NGÃI

3.1. CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa

Nguyên tắc này đòi hỏi các biện pháp được đề xuất phải phát triển dựa trên sự kế thừa những yếu tố, những giá trị tích cực của quá khứ và hiện tại

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

Các biện pháp phải xuất phát từ tình hình thực tiễn của đơn vị, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội ở địa phương, phù hợp với nhu cầu đòi hỏi của người học.

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và toàn diện

Biện pháp quản lý phải được tác động đến tất cả các lĩnh vực để tạo ra những điều kiện tối ưu cho hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh tại Trung tâm.

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

Biện pháp phải dựa trên một nền tản cơ sở vật chất kỹ thuật, một nguồn tài chính, một lực lượng lao động hiện có của đơn vị, đáp ứng được yêu cầu đặt ra và tạo được một chất lượng rõ rệt.

3.2. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ PHỔ THÔNG Ở TRUNG TÂM DẠY NGHỀ – GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN VÀ HƯỚNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG NGÃI

3.2.1. Biện pháp 1: Tích cực tuyên truyền về hoạt động dạy NPT nhằm nâng cao nhận thức của các cấp quản lý, giáo viên, học sinh và dư luận xã hội

Nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền địa phương, CBQL, GV, HS và lực lượng xã hội; có nhận thức đúng đắn trong việc tuyên truyền, tư vấn hướng nghiệp, dạy NPT.

3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng cơ chế phối hợp giữa trung tâm và các trường phổ thông trong hoạt động dạy NPT

Nhằm tạo ra một sự kết hợp chặt chẽ, hài hòa về chức năng, nhiệm vụ; về trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi giữa trung tâm và các trường phổ thông, của chính các bộ phận chức năng, các cá nhân tại Trung tâm khi tham gia thực hiện hoạt động dạy NPT.

3.2.3. Biện pháp 3: Thường xuyên tổ chức nghiên cứu cải tiến nội dung chương trình, đổi mới phương pháp dạy NPT theo hướng hình thành năng lực

Nhằm tạo ra sự phù hợp giữa nhu cầu người học với tình hình thực tiễn của đơn vị, phù hợp với từng khu vực và đối tượng học sinh, trên cơ sở chương trình khung đã được Bộ GD&ĐT quy định..

3.2.4. Biện pháp 4: Bồi dưỡng, năng cao năng lực đội ngũ giáo viên dạy nghề

Xây dựng đội ngũ đội ngũ cán bộ quản lý có năng lực quản lý cao, đội ngũ GV có trình độ chuyên môn đạt chuẩn, từng bước trên chuẩn, có lòng yêu nghề, lòng nhân ái, lương tâm nghề nghiệp, có tinh thần trách nhiệm trong việc đào tạo thế hệ trẻ, làm việc khoa học có kỷ luật. Rèn luyện khả năng sư phạm, khả năng lôi cuốn học sinh, biết truyền thụ kiến thức và kỹ năng sống cho HS, có ý thức và thường xuyên phấn đấu trở thành người GV giỏi toàn diện. Tay nghề vững vàng đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp đổi mới giáo dục, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp CNH- HĐH đất nước.

3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, đánh giá việc học NPT của học sinh

Kiểm tra đánh giá nhằm phát hiện ưu, khuyết điểm và thành tích của GV, HS. Từ đó có sự động viên, khen thưởng kịp thời, nhân rộng các điển hình. Mặt khác, uốn nắn kịp thời sai phạm, thiếu sót; tham gia, góp ý, điều chỉnh hợp lý nhằm đưa nhà trường hoạt động đúng quỹ đạo, thúc đẩy nâng cao chất lượng dạy học.

3.2.6. Biện pháp 6: Sử dụng hợp lý CSVC-TB bị dạy NPT

Từng bước tăng cường CSVC, khai thác và sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học nhằm giúp cho việc thực hiện hoạt động dạy học có nhiều thuận lợi góp phần tích cực cho việc nâng cao chất lượng dạy NPT.

3.3. MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP

Các biện pháp quản lý hoạt động dạy NPT mà chúng tôi đề xuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, biện pháp này là tiền đề, là cơ sở cho biện pháp kia được thực hiện. Hệ biện pháp mang tính đồng bộ, nhưng không có ý nghĩa ngang nhau, cùng một lúc phải thực hiện tất cả. Không thể có một sự hoàn chỉnh, trọn vẹn ngay từ đầu, mà để đảm bảo tính khả thi cần có sự nhấn mạnh trong từng thời điểm nhất định phù hợp với điều kiện chủ quan và khách quan của đơn vị.

3.4. KHẢO NGHIỆM TÍNH HỢP LÝ, TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP

Các biện pháp mà chúng tôi đề xuất trong luận văn này xuất phát từ thực tế quản lý, chỉ đạo hoạt động dạy NPT tại Trung tâm DN-GDTX-HN Tỉnh Quảng Ngãi. Tuy nhiên, để khẳng định tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp quản lý trên, chúng tôi đã tiến hành khảo nghiệm thông qua Phiếu trưng cầu ý kiến trên 75 đối tượng là CBQL, GV đang trực tiếp tham gia dạy NPT tại Trung tâm

3.4.1. Đối tượng để tiến hành khảo nghiệm

3.4.2. Kết quả khảo nghiệm

Kết quả khảo nghiệm ở bảng 3.3 cho thấy CBQL của Trung tâm đều đánh giá rất cao vị trí, tầm quan trọng và vai trò của các biện pháp 1 và biện pháp 2. Về tính khả thi, các biện pháp đều được 100% CBQL đánh giá là có thể thực hiện được, và mức độ rất khả thi đều đạt từ 70% trở lên. Tuy nhiên ở biện pháp 5 vẫn còn 10% cho là không khả thi.

Bảng 3.3. Kết quả khảo nghiệm đối với cán bộ quản lý về tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp trong luận văn

TTCác biện pháp quản lý Tính hợp lý (SL/%)Tính khả thi (SL/%)
Rất hợp

lý

Hợp

lý

Không hợp

lý

Rất khả

thi

Khả

thi

Không khả

thi

1Biện pháp 110

(80%)

2

(20%)

07

(70%)

3

(30%)

0
2Biện pháp 29

(90%)

1

(10%)

07

(70%)

3

(30%)

0
3Biện pháp 310

(100%)

008

(80%)

2

(20%)

0
4Biện pháp 48

(80%)

2

(20%)

07

(70%)

3

(30%)

0
5Biện pháp 57

(70%)

2

(20%)

1

(10%)

7

(70%)

2

(20%)

1

(10%)

6Biện pháp 610

(80%)

2

(20%)

07

(70%)

3

(30%)

0

Kết quả khảo nghiệm từ đánh giá của đội ngũ giáo viên đang trực tiếp dạy NPT ở bảng 3.4 cho thấy các giáo viên trực tiếp tham gia dạy NPT đánh giá rất cao tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 2, 3, 4 với tỷ lệ 100%. Riêng ở biện pháp 1 vẫn còn có ý kiến cho rằng điều này là không cần thiết và cũng không có khả năng thực hiện. Cũng chính những ý kiến này đã không đánh giá được tầm quan trọng của các lượng xã hội bên ngoài nhà trường trong công tác xã hội hóa giáo dục nói chung và hoạt động dạy NPT nói riêng.

Bảng 3.4. Kết quả khảo nghiệm đối với giáo viên dạy NPT

về tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp trong luận văn

TTCác biện pháp quản lý Tính hợp lý (SL/%)Tính khả thi (SL/%)
Rất hợp

lý

Hợp

lý

Không hợp lýRất khả

thi

Khả thiKhông khả thi
1Biện pháp 118

(72%)

5

(20%)

2

(8%)

15

(60%)

8

(32%)

2

(8%)

2Biện pháp 222

(88%)

3

(12%)

022

(88%)

3

(12%)

0
3Biện pháp 320 (80%)5

(20%)

018 (72%)7

(28%)

0
4Biện pháp 423 (92%)2

(8%)

021 (84%)4

(16%)

0
5Biện pháp 518

(72%)

5

(20%)

2

(8%)

18

(72%)

5

(20%)

2

(8%)

6Biện pháp 620 (80%)3

(12%)

021 (84%)6

(24%)

0

4.3.3. Kết quả áp dụng một số biện pháp tại cơ sở nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, trên cơ sở khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động dạy NPT tại Trung tâm và đề xuất biện pháp quản lý, sau khi khảo sát tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp, chúng tôi đã mạnh dạn áp dụng một số nội dung của biện pháp 2 và biện pháp 3 vào hoạt động dạy NPT trong năm học 2014-2015. Kết quả thu được như sau:

Về công tác tuyển sinh và tổ chức lớp học:

Đề xuất với Trung tâm DN-GDTX&HN tỉnh tuyển sinh và tổ chức dạy nghề tại các trường THCS xa trung tâm được 5 lớp Tin học, 6 lớp Nấu ăn mỗi lớp 40 học sinh. Thời gian học vào các buổi chiều thứ 3 và thứ 5 hàng tuần từ tháng 11 năm 2014 đến hết tháng 3 năm 2015. Giáo viên giảng dạy là GV của Trung tâm, phòng học lý thuyết và thực hành do nhà trường bố trí. Công tác quản lý nề nếp dạy học do hai bên cùng phối hợp và thông báo cho mỗi bên vào cuối tháng.

Về tổ chức nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học: Trung tâm đã chỉ đạo tổ bộ môn nghề Tin học và Nấu ăn cử mỗi tổ một GV dạy thao giảng một bài thực hành theo trình tự mới để GV trong tổ dự và đóng góp ý kiến. Các tiết dạy được thực hiện đúng kế hoạch. Học sinh sôi nổi, hăng hái thực hành và tỏ ra thích thú được đánh giá kết quả, sản phẩm của bạn bè vừa thực hiện.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

Trên cơ sở khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động dạy NPT cũng như công tác quản lý hoạt động dạy NPT tại Trung tâm DN-GDTX&HN Tỉnh Quảng Ngãi, trong chương 3 chúng tôi đã đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy NPT tại Trung tâm trong giai đoạn hiện nay. Các biện pháp này đều được CBQL và GV của Trung tâm đánh giá là hợp lý, có tính khả thi và đã được áp dụng vào thực tế. Như vậy, về mặt lý thuyết cũng như thực tế đã có đủ cơ sở để thực hiện đồng bộ các biện pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý, không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động dạy – học NPT tại Trung tâm, góp phần phát triển giáo dục toàn diện, phân luồng đào tạo và định hướng nghề nghiệp cho học sinh.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Nội dung đề cập ở các chương trên cho phép khẳng định mục đích, nhiệm vụ của luận văn đặt ra đã được hoàn thành. Chúng tôi rút ra một sồ kết luận và khuyến nghị như sau:

1. Kết luận

Trong luận văn, chúng tôi đã nghiên cứu những khái niệm, những quan điểm cơ bản liên quan đến lý luận dạy học và quản lý hoạt động dạy học; đặc trưng của hoạt động dạy NPT và quản lý hoạt động dạy học NPT. Việc nghiên cứu đã chỉ rõ vai trò, vị trí, chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm DN-GDTX&HN nhằm khẳng định cơ sở pháp lý cho sự tồn tại và phát triển một loại hình cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Luận văn đã cố gắng khảo sát và mô tả bức tranh tổng thể về thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy, học NPT tại Trung tâm DN-GDTX&HN Tỉnh Quảng Ngãi thông qua việc tiến hành thu thập dữ liệu từ các phiếu khảo sát trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về các vấn đề liên quan. Số liệu thu được xử lý một cách nghiêm túc để có các kết quả khách quan và tin cậy.

Căn cứ vào cơ sở lý luận đã nghiên cứu, căn cứ vào thực trạng quản lý hoạt động dạy NPT tại Trung tâm DN-GDTX&HN Tỉnh Quảng Ngãi, luận văn đã đề xuất 6 biện pháp cụ thể, đó là:

+ Tích cực tuyên truyền về hoạt động dạy NPT nhằm nâng cao nhận thức của các cấp quản lý, giáo viên, học sinh và dư luận xã hội.

+ Xây dựng cơ chế phối hợp giữa trung tâm và các trường phổ thông trong hoạt động dạy NPT.

+ Thường xuyên tổ chức nghiên cứu cải tiến nội dung chương trình, đổi mới phương pháp dạy NPT.

+ Bồi dưỡng, năng cao đội ngũ giáo viên dạy nghề.

+ Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, đánh giá việc học NPT của học sinh.

+ Sử dụng hợp lý CSVC-TB bị dạy dạy NPT

Tổ chức khảo nghiệm tính hợp lý, tính khả thi của các biện pháp mà chúng tôi đã đề xuất trong luận văn và kết quả áp dụng một số nội dung của các biện pháp tại cơ sở nghiên cứu đã chứng minh giả thuyết khoa học đã nêu là hoàn toàn đúng và chúng tôi đã hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu đã đặt ra.

2. Khuyến nghị

2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo

Cần nghiên cứu, hoàn chỉnh, bổ sung, cập nhật, chỉnh lý để đảm bảo tính ổn định lâu dài và thống nhất nội dung sách giáo khoa “Hoạt động giáo dục nghề phổ thông”, tạo điều kiện cho người dạy và người học có cơ sở thực hiện một cách đồng bộ.

Có các văn bản quy định cụ thể về tiêu chuẩn đối với giáo viên dạy NPT và cơ chế kiểm tra, xử lý các đơn vị không thực hiện đúng các quy định về giáo viên dạy NPT, về việc tổ chức dạy nghề mà không đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, hoặc chỉ tổ chức dạy một và nghề đơn giản.

2.2. Đối với UBND tỉnh Quảng Ngãi

Điều chỉnh mức thu học phí và nguồn ngân sách được cấp tính trên đầu HS sao cho phù hợp với việc trang trải các hoạt động phục vụ dạy – học Nghề phổ thông tại Trung tâm trong tình hình hiện nay.

Quan tâm đầu tư cơ sở hạ tầng của Trung tâm, tăng cường về cơ sở vật chất – kỹ thuật, trang thiết bị dạy học nhằm đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng phong phú, đa dạng về các loại hình nghề của con em các địa phương trong tỉnh trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay.

2.3. Đối với sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ngãi

Cần quan tâm chỉ đạo sâu sát hơn nữa đối với hoạt động mọi mặt của Trung tâm, đặc biệt là hoạt động chuyên môn dạy NPT.

Tăng cường bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho GV dạy NPT tại các trung tâm.

Tăng cường tổ chức, bồi dưỡng chuyên đề về đổi mới PPDH, ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động dạy học, đặc biệt là hoạt động dạy NPT.

Thông qua các dự án, đầu tư cho Trung tâm về cơ sở vật chất, trang thiết bị theo hướng hiện đại, đồng bộ, phù hợp với nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao phía người học và tốc độ phát triển của khoa học công nghệ hiện nay.

2.4. Đối với Ban Giám đốc Trung tâm Dạy nghề – Giáo dục thường xuyên và Hướng nghiệp tỉnh Quảng Ngãi

Giám đốc Trung tâm cần xây dựng quy chế phân cấp quản lý và phối hợp hoạt động chặt chẽ, đồng bộ giữa Ban giám đốc, các tổ chuyên môn và các phòng ban chức năng. Quy chế phải được cụ thể hóa bằng hệ thống văn bản và phổ biến cho toàn thể cáb bộ, giáo viên và học sinh để làm cơ sở pháp lý trong quá trình thực hiện.

Xây dựng kế hoạch và triển khai tổ chức thực hiện đồng bộ các biện pháp đã đề xuất trong luận văn để đổi mới công tác quản lý hoạt động dạy NPT tại Trung tâm, đặc biệt là các vấn đề về nhận thức, về hoạt động phối hợp với các trường phổ thông và đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và đánh giá kết quả dạy học.

Các thành viên trong Ban giám đốc cần tận dụng các mối quan hệ trong và ngoài trung tâm để gia tăng cường nguồn lực có chất lượng tốt cho Trung tâm, trong đó có các hỗ trợ về tài chính, trợ về CSVC, hỗ trợ về tài liệu học tập. Phân bổ rõ ràng một phần thích đáng các nguồn lực mà Trung tâm hiện có cho công tác quản lý hoạt động dạy NPT.

Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các thành viên của Trung tâm, đặc biệt là các giáo viên trẻ, tham gia nghiên cứu, học hỏi kinh nghiệm để nâng cao trình nghiệp vụ sư phạm và tay nghề thực hành chuyên môn nhằm không ngừng nâng cao chất lượng của hoạt động dạy Nghề phổ thông tại Trung tâm ./.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\PHAN HUYNH BAC\SAU BAO VE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *