Bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học các loại lực cơ học vật lý 10 thông qua sử dụng bài tập vật lí
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay chúng ta đang sống ở những năm đầu của thế kỉ XXI, thế kỉ của tri thức khoa học và công nghệ. Giai đoạn này đòi hỏi lực sáng tạo của con người. Để đáp ứng được nhu cầu của xã hội đòi hỏi nền giáo dục nước ta phải đổi mới mạnh mẽ, sâu sắc và toàn diện. Trong đó, nhiệm vụ tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản và chương trình giáo dục theo hướng phát triển năng lực người học được xem là nhiệm vụ quan trọng hiện nay.
Trước những yêu cầu về nguồn nhân lực của thời đại, đòi hỏi ngành giáo dục phải phát triển chương trình theo hướng phát triển năng lực. Nhà trường phổ thông không chỉ trang bị cho HS những kiến thức, kĩ năng đã tích lũy được mà còn phải bồi dưỡng cho HS năng lực sáng tạo, cách GQVĐ mới trong học tập.
Thực tiễn giáo dục của nước ta vẫn còn yếu kém một phần do chương trình, nội dung giảng dạy ở các cấp học chưa thực sự phù hợp và điểm yếu trong hoạt động dạy học của chúng ta là phương pháp giảng dạy. Phần lớn là kiểu dạy thầy giảng trò ghi, thầy đọc trò chép, dẫn đến tình trạng HS thụ động. Phương pháp đó làm cho HS có thói quen học vẹt, học tủ, học lệch, học đối phó để thi, thiếu suy nghĩ và thiếu sự sáng tạo trong học tập. Để tạo được sự đổi mới thực sự trong giáo dục, cần đổi mới căn bản phương pháp dạy học. Phát huy tính chủ động sáng tạo của học sinh, chú ý đến hoạt động tích cực của HS trên lớp, HS được trực tiếp tham gia vào bài giảng của thầy. Dưới sự hướng dẫn của thầy thì, HS có thể phát hiện ra vấn đề, suy nghĩ để tìm cách GQVĐ.
Vấn đề đặt ra là làm thế nào để giúp HS có thế phát hiện và giải quyết vấn đề của một bài toán mới. Giúp các em có thể hiểu, nắm vững các khái niêm, định luật, tính chất vật lý. Từ đó khơi dậy lòng say mê, hứng thú học tập cho học sinh.
Trong day học vật lý, bài tập là một phương tiện, phương pháp có hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ giáo dưỡng, phát triển tự duy và nhiệm vụ giáo dục kỹ thuật tổng hợp. Chính vì vậy việc giảng dạy BTVL trong nhà trường không chỉ giúp HS hiểu được một cách sâu sắc và đầy đủ những kiến thức quy định trong chương trình mà còn phát triển tư duy và sáng tạo.Từ đó, giúp các em vận dụng những kiến thức vật lí để giải quyết tốt những nhiệm vụ của học tập và những vấn đề mà thực tiễn đặt ra.
“CÁC LOẠI LỰC CƠ HỌC ” trong chương trinh Vật lý 10 là chương khó đối với HS. Lượng bài tập ở chương này nhiều và khó, nhiều HS rất khó khăn không biết giải quyết bài tập như thế nào và trong chương trinh này xuất hiện các loại lực cơ học đòi hỏi các em phải nắm rõ đặc điểm, tính chất, định nghĩa về các loại lực và vận dụng chúng làm các bài tập thực tế để áp dung vào thực tiễn.
Với những lí do trên, tôi chọn đề tài: “ Bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học các loại lực cơ học vật lý 10 thông qua sử dụng bài tập vật lí ’’.
2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
3. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu xây dựng các biện pháp “Bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học các loại lực cơ học vật lý 10 sử dụng bài tập vật lý ’’. nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả học tập.
4. Giả thuyết khoa học.
Nếu xây dựng được các biện pháp bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học “ các loại lực cơ học vật lý 10” sử dụng bài tập vật lý và sử dụng các biện pháp một cách đồng bộ thì sẽ nâng cao được chất lượng và hiệu quả học tập.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
5.1.Đối tượng nghiên cứu của đề tài.
– Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
– Quá trình dạy học Vật lý ở trường THPT.
– Dạy học bài tập Vật lý.
5.2. Phạm vi nghiên cứu.
Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề của học sinh trong dạy học bài tập “ Các loại lực cơ học ” Vật lý 10.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu.
– Nghiên cứu cơ sở lý luận dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh trong tổ chức và dạy bài tập Vật lí , phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.
– Điều tra thực tiễn dạy và học bài tập có nội dung thực tiễn ở trường phổ thông.
– Nghiên cứu nội dung kiến thức, phân loại bài tập trong “các loại lực cơ học ” – Vật lí 10.
– Xây dựng các bài tập có nội dung thực tiễn.
– Xây dựng tiến trình dạy học các bài tập Vật lí có nội dung thực tiễn theo phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.
– Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của hệ thống bài tập đã thiết kế và tiến trình tổ chức dạy học hệ thống bài tập này đối với việc rèn luyện năng lực giải quyết các vấn đề thực tiễn cho học sinh.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các tài liệu tham khảo để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Điều tra, đánh giá thực trạng dạy học BTVL ở một số trường THPT.
7.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
Thực nghiệm sư phạm ở trường THPT để kiểm chứng giá thuyết khoa học và đánh giá kết quả nghiên cứu.
7.4. Phương pháp thống kê toán học.
Xứ lý kết quả thực nghiệm sư phạm bằng công cụ toán học thống kê.
8. Đóng góp của đề tài.
– Về mặt lí luận: Luận văn đã xây dựng được cơ sở lí luận bồi dưỡng năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy học bài tập vật lí. Nêu lên được khái niệm, cấu trúc của năng lực phát hiện và GQVĐ.
– Về mặt thực tiễn:
+ Đề xuất biện pháp bồi dưỡng năng lực phát hiện và GQVĐ trong dạy học BTVL.
+ Xây dựng được một hệ thống bài tập làm phương tiện bồi dưỡng năng lực phát hiện và GQVĐ trong dạy học “các loại lưc cơ học vật lí 10” .
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP VẬT LÍ THEO HƯỚNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1.1. Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề của học sinh trong dạy học vật lí.
1.1.1. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề.
1.1.2. Cấu trúc năng lực vật lí.
| Thành phần/ Thành tố | Hành vi | Tiêu chí | |||
|---|---|---|---|---|---|
| Mức 4 | Mức 3 | Mức2 | Mức 1 | ||
| Tìm hiểu, khám phá vấn đề | Phân tích được tình huống cụ thể | Phân tích được tình huống cụ thể đầy đủ, rõ ràng một cách độc lập. | Phân tích được tình huống cụ thể đầy đủ nhưng chưa rõ ràng. | Phân tích được tình huống cụ thể khi trao đổi với bạn. | Phân tích được tình huống cụ thể dưới sự hướng dẫn của giáo viên. |
| Phát hiện được tình huống có vấn đề | Tự phát hiện được vấn đề. | Phát hiện được tình hưống có vấn đề khi trao đổi với bạn. | Phát hiện ra vấn đề dưới sự hướng dẫn của giáo viên. | Chưa phát hiện ra vấn đề | |
| Nêu được tình huống có vấn đề | Tự phát biểu được vấn đề. | Tự phát biểu vấn đề nhưng chưa đầy đủ. | Phát biểu vấn đề nhưng chưa đúng với trọng tâm. | Phát biểu vấn đề dưới sự hướng dẫn của giáo viên. | |
| Thiết lập không gian vấn đề | Thu thập thông tin | Xác định được đầy đủ chính xác các thông tin cần thiết. | Xác định được chính xác một số thông tin cần thiết. | Xác định được thông tin dưới sự giúp đỡ của người khác. | Đọc thông tin nhưng chưa xác định được thông tin cần dùng. |
| Phân tích thông tin | Phân tích thông tin chi tiết, cụ thể, sắp xếp khoa học. | Phân tích được thông tin nhưng chưa chi tiết. | Phân tích được thông tin dưới sự giúp đỡ của GV. | Có phân tích thông tin. | |
| Tìm ra kiến thức vật lí và kiến thức liên môn liên quan đến vấn đề. | Biết tìm hiểu các thông tin có liên quan đến vấn đề ở SGK, tài liệu tham khảo và thông tin qua thảo luận với bạn. | Biết tìm hiểu các thông tin có liên quan đến vấn đề ở SGK và thảo luận với bạn. | Biết tìm hiểu các thông tin có liên quan đến vấn đề nhưng ở kinh nghiệm bản thân. | Chỉ tìm hiểu thông tin khi được yêu cầu. | |
| Lập kế hoạch, thực hiện giải pháp | Đề xuất giả thuyết | Đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề một cách tối ưu. | Đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề nhưng chưa tối ưu. | Đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề nhưng chưa hợp lí. | Đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của GV. |
| Lập kế hoạch để giải quyết vấn đề | Lập được kế hoạch để GQVĐ cụ thể, chi tiết (đầy đủ thời gian, nguồn nhân lực, vật lực) | Lập được kế hoạch để GQVĐ nhưng chưa đầy đủ, chi tiết. | Lập được kế hoạch GQVĐ nhưng nhờ sự giúp đỡ của người khác. | Chỉ lập kế hoạch để GQVĐ khi được yêu cầu. | |
| Thực hiện kế hoạch GQVĐ | Thực hiện kế hoạch GQVĐ độc lập, hợp lí. | Thực hiện kế hoạch GQVĐ độc lập nhưng chưa hợp lí. | Thực hiện kế hoạch GQVĐ nhưng cần có sự giúp đỡ của giáo viên, bạn học. | Thực hiện kế hoạch GQVĐ nhưng chưa hoàn thành. | |
| Đánh giá và phản ánh giải pháp | Thực hiện và đánh giá giải pháp GQVĐ | Thực hiện kế hoạch độc lập hoặc hợp lí. Đánh giá việc thực hiện giải pháp GQVĐ. | Thực hiện giải pháp GQVĐ nhưng chưa đánh giá được giải pháp. | Thực hiện được giải pháp GQVĐ nhưng chưa hoàn thành. | Chỉ thực hiện khi có sự hướng dẫn của giáo viên. |
| Suy ngẫm về cách thức và tiến trình GQVĐ. | Nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp. | Nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp nhưng chưa đầy đủ. | Nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp khi trao đổi với người khác. | Có suy ngẫm về cách thức và tiến trình GQVĐ. | |
| Điều chỉnh và vận dụng trong tình huống mới. | Vận dụng được trong tình huống mới một cách độc lập. | Biết điều chỉnh hợp lí, vận dụng được trong tình huống mới. | Biết cách điều chỉnh nhưng chưa vận dụng trong tình huống mới. | Biết cách điều chỉnh nhưng nhờ sự giúp đỡ của người khác. | |
1.1.3. Tiến trình giải quyết vấn đề.
1.2. Đổi mới phương phương pháp trong dạy học vật lí.
1.2.1. Đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT.
1.2.2. Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh.
1.2.2.1. Đánh giá theo năng lực.
1.2.2.2. Định hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
1.3. Bài tập và vai trò của bài tập trong dạy học vật lí
1.3.1. Khái niệm bài tập vật lí.
1.3.2. Phân loại bài tập định hướng phát triển năng lực.
1.3.3. Tiếp cận bài tập định hướng năng lực
1.3.4. Vai trò của bài tập vật lí trong dạy học.
1.3.5. Những đặc điểm của bài tập định hướng năng lực.

1.4. Sử dụng bài tập vật lý việc bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học
1.4.1. Nguyên tắc sử dụng.
1.4.2. Quy trình sử dụng
1.5. Thực trạng việc bồi dưỡng NLGQVĐ cho HS trong quá trình dạy học vật lí ở trường trung học phổ thông hiện nay.
1.5.1. Mục đích điều tra.
1.5.2. Nội dung và phương pháp điều tra.
1.5.2.1. Nội dung điều tra
1.5.2.2. Phương pháp điều tra
1.5.3. Đối tượng điều tra
1.5.4. Kết quả và đánh giá kết quả điều tra.
1.5.4.1. Kết quả điều tra học sinh
1.5.4.2. Kết quả điều tra giáo viên
Kết luận Chương 1
– Khảo sát thực trạng phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh ở trường THPT và thực trạng dạy “Các loại lực cơ học vật lí 10” là hiện nay kết hợp với những cơ sở lí luận nêu trên, chúng tôi hướng tới việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề ở học sinh trong quá trình dạy học “Các loại lực cơ học vật lí 10” là bằng hệ thống bài tập có nội dung thực tế theo kiểu dạy hoc phát hiện và giải quyết vấn đề.
– Qua nghiên cứu về BTTT, cho thấy loại BT này có những đặc điểm cơ bản sau: BTTT thường có nội dung rất phong phú gắn chặt với thực tế cuộc sống và các hình thức thể hiện của BTTT rất đa dạng. Mặc dù loại BTTT có nhiều ưu điểm so với các loại BT khác và có vai trò to lớn trong QTDH nhưng chúng chưa được nhiều GV khai thác, sử dụng nhiều trong DHVL. Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề chưa được GV chú trọng.
– Những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng trên chủ yếu là: do sự quá tải của chương trình, bản thân nhiều GV còn ít quan tâm đến việc thay đổi PPDH; trình độ chuyên môn nghiệp vụ của một số GV còn hạn chế,… khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế đời sống và kiến thức của phần lớn HS THPT còn hạn chế.
– Tuy còn một vài khó khăn nhất định, nhưng việc dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua sử dụng BTTT trong DHVL ở các trường THPT hiện nay hoàn toàn có thể thực hiện được vì quá trình đổi mới giáo dục đang là xu thế chung phải thực hiện.
– Trên cơ sở quá trình nghiên cứu DH theo hướng phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề của HS; xem xét các đặc điểm, vai trò của BTTT trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS, chúng tôi nhận thấy:
+ Việc sử dụng BTTT trong quá trình DHVL có tác dụng kích thích hứng thú học tập của HS, nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS qua đó góp phần nâng cao chất lượng DH ở trường THPT.
+ Sử dụng BTTT nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề của HS ở các trường THPT hiện nay là khả thi và cần phải được tăng cường trong DHVL. Đây là một biện pháp hiệu quả trong việc gắn lí thuyết với thực tiễn, giúp cho HS thấy được ý nghĩa của việc học Vật lí.
CHƯƠNG 2
BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CÁC LOẠI LỰC CƠ HỌC VẬT LÝ 10 THÔNG QUA SỬ DỤNG BÀI TẬP VẬT LÝ
2.1. Tổng quan về “ các loại lực cơ học ” vật lí 10 ban cơ bản.
2.1.1. Sơ đồ cấu trúc nội dung các loại lực cơ học.
2.1.2. Chuẩn kiến thức và kĩ năng “ các loại lực cơ học ” vật lý 10.
2.1.3. Nội dung kiến thức cơ bản “các loại lực cơ học” vật lý 10 theo chuẩn kiến thức kỹ năng.
2.2. Xây dựng hệ thống bài tập “ CÁC LOAI LỰC CƠ HỌC ” vật lí 10 theo hướng bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề.
2.2.1. Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập.
2.2.2. Quy trình xây dựng hệ thống bài tập.
2.2.3. Hệ thống bài tập “ các loại lực cơ học ” vật lí 10.
2.3. Xây dựng hệ thống bài tập” CÁC LOẠI LỰC CƠ HỌC” làm phương tiện bồi dưỡng năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
2.3.1 Bài tập về lực hấp dẫn.
2.3.2. Bài tập về lực đàn hồi.
2.3.3. Bài tập về lực ma sát.
2.3.4. Bài tập về lực hướng tâm
2.4. Sử dụng hệ thống BT hỗ trợ việc bồi dưỡng NLGQVĐ trong dạy học “ các loại lưc cơ học “ vật lí 10.
2.4.1. Định hướng thực hiện.
2.4.2. Tiến trình dạy học sử dụng BTVL theo hướng bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề của học sinh
2.5. Thiết kế bài dạy học “các loại lực cơ học vật lí 10” có sử dụng bài tập vật lí theo hướng bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề của học sinh
Kết luận Chương 2
Trên cơ sở lí luận và thực tiễn đã trình bày ở chương 1 và việc nghiên cứu nội dung “các loại lực cơ học vật lí 10”.Chúng tôi đã lựa chọn, xây dựng hệ thống BTVL để góp phần bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho HS. Qua đó chúng tôi nhận thấy, BTVL có thể vận dụng trong nhiều khâu, ở mỗi khâu của quá trình dạy học thì cần tuyển chọn và sử dụng BTVL cho phù hợp với đặc điểm từng khâu. Trong chương này chúng tôi đã soạn một số BTVL nó giúp cho GV có thể tự mình tuyển chọn, biên soạn và sử dụng hợp lí trong quá trình dạy học của mình. Sau đó chúng tôi đã xây dựng tiến trình dạy học trong chương có vận dụng BTVL. Trong mỗi bài học, chúng tôi cố gắng tạo sự chủ động cho HS chiếm lĩnh tri thức, tích cực hóa hoạt động học tập và bồi dưỡng năng lực gải quyết vấn đề của học sinh. Để khẳng định lí luận và áp dụng lí luận trên chúng tôi đã tiến hành TNSP trong chương tiếp theo.
CHƯƠNG 3
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm
3.2. Đối tượng thực nghiệm sư phạm
3.3. Phương pháp thực nghiệm
3.3.1. Chọn mẫu thực nghiệm
3.3.2. Dạy mẫu và quan sát giờ học
3.3.3. Kiểm tra đánh giá
3.4. Nội dung thực nghiện sư phạm
3.4.1. Chuẩn bị thực nghiệm sư phạm
3.4.2. Tiến hành thực nghiệm sư phạm
3.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm
3.5.2. Phân tích định lượng
3.5.2.1. Các tiêu chí đánh giá
3.5.2.2. Nhận xét về tiến trình dạy học
3.5.2.3. Đánh giá kết quả học tập
3.5.2.4. Kiểm định giả thuyết thống kê .
Kết luận Chương 3
Sau khi xử lí số liệu từ quá trình TNSP bằng phương pháp thống kê toán học, cụ thể chúng tôi:
* Căn cứ vào số liệu đã tính toán ở trên và ở các đồ thị đường lũy tích.
* Căn cứ vào vào các biện pháp khác như: quan sát hoạt động của học sinh trong giờ dạy học bài tập, nghiên cứu vở bài tập của học sinh, trao đổi với học sinh… chúng tôi rút ra một số nhận xét như sau:
– Chất lượng nắm kiến thức cơ bản của chương “Động lực học chất điểm” của học sinh lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng. Thể hiện ở các điểm sau:
+ Điểm trung bình của học sinh lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng cho thấy GV soạn thảo tiến trình dạy học theo thực nghiệm hợp lí, phát huy được năng lực của HS.
+ Hệ số biến thiên của lớp thực nghiệm nhỏ hơn lớp đối chứng cho thấy mức độ độ phân tán quanh điểm trung bình cộng lớp thực nghiệm là nhỏ hơn lớp ĐC. Điều này chứng tỏ HS có hứng thú trong lúc học tập trên lớp, tích cực hoạt động nhóm, giúp đỡ và thi đua trong học tập.
+ Các đường lũy tích của nhóm lớp thực nghiệm nằm bên phải và ở bên dưới đường lũy tích của nhóm lớp đối chứng, chứng tỏ chất lượng học tập của nhóm lớp TN là tốt hơn. Đồng thời tỉ lệ học sinh khá giỏi ở lớp thực nghiệm cũng cao hơn.
– Học sinh nhóm lớp TN có năng lực tư duy, năng lực tính toán để giải bài tập nhanh hơn so với nhóm lớp ĐC, đồng thời, năng lực tự học cũng tốt hơn. Điều này thể hiện:
Từ những nhận xét và phân tích số liệu của các bài kiểm tra cho phép khẳng định giả thuyết khoa học của luận văn là đúng đắn, các kết quả thu được đã chứng tỏ:
– Việc vận dụng kết quả nghiên cứu của đề tài vào thực tế dạy học vật lí ở trường THPT là hoàn toàn có tính khả thi, kiểm chứng giả thuyết khoa học. Giả thuyết khoa học chúng tôi đề ra là đúng đắn. Vấn đề còn lại là phụ thuộc ở người dạy phải làm sao vận dụng linh hoạt và sáng tạo vào từng bài học cụ thể để mang lại hiểu quả cao nhất.
– Mục đích thực nghiệm đã được hoàn thành, tính khả thi và hiệu quả của quá trình định hướng phát triển năng lực học sinh thông qua sử dụng bài tập trong dạy học Vật lý đã được khẳng định. Thực hiện xây dựng hệ thống bài tập đó sẽ góp phần đánh giá được năng lực học sinh, đồng thời góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả dạy học môn Vật lý ở trường Trung học phổ thông.
– Xây dựng bài tập theo hướng phát triển năng lực có thể sử dụng vào các tình huống hay các giai đoạn khác nhau của quá trình dạy học: bài học xây dựng kiến thức mới; bài học bài tập; bài học thực hành; bài học kiểm tra đánh giá.
KẾT LUẬN CHUNG VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Đánh giá kết quả đạt được
Việc xây dựng và sử dụng bài tập theo hướng phát triển năng lực nói chung và xây dựng và sử dụng bài tập vật lý theo hướng bồi dưỡng năng lực GQVĐ trong dạy học “Các loại lực cơ học Vật lí 10” THPT nói riêng là một vấn đề đang được quan tâm ở nước ta. Trong khuôn khổ của luận văn này, căn cứ vào mục đích và nhiệm vụ của đề tài, chúng tôi đã đạt được những kết quả sau:
- Tổ chức tốt việc điều tra khảo sát trên cơ sở đó phân tích thực trạng về việc sử dụng bài tập vật lý theo hướng bồi dưỡng năng lực GQVĐ trong dạy học “Các loại lực cơ học Vật lí 10”.
- Trình bày được cơ sở lý luận về đổi mới PPDH, đổi mới kiểm tra đánh giá nhằm phát triển năng lực của HS trong dạy học vật lý, xây dựng các tiêu chí đánh giá về mức độ về phát triển năng lực của HS trong giờ học vật lý, nêu bật được những biện pháp đánh giá quá trình phát triển năng lực GQVĐ của HS trong các hoạt động nhận thức.
- Nghiên cứu tương đối chi tiết về các dạng bài tập vật lý theo hướng phát triển năng lực, trong đó làm rõ được khái niệm, đưa ra được các tiêu chí phân loại và phân loại một cách hợp lý các dạng bài tập vật lý theo hướng phát triển năng lực GQVĐ. Kết hợp với cơ sở lý luận về các tiêu chí đánh giá quá trình phát triển năng lực của HS, chúng tôi đã nêu bật được vai trò và tầm quan trọng của việc sử dụng bài tập vật lý theo hướng bồi dưỡng năng lực GQVĐ trong việc tích cực hóa HĐNT của HS trong dạy học Vật lý ở trường THPT hiện nay. Chúng tôi khẳng định, việc xây dựng và sử dụng bài tập vật lý theo hướng bồi dưỡng năng lực GQVĐ của HS trong dạy học Vật lý ở trường THPT hiện nay là việc làm đúng hướng và có cơ sở khoa học.
- Nghiên cứu đặc điểm của “Các loại lực cơ học Vật lí 10” trên cơ sở đó phân tích những nét mới trong chương trình, quan điểm xây dựng chương trình và những tác động của nó đến quá trình dạy học nói chung và việc sử dụng bài tập vật lí theo hướng phát triển năng lực GQVĐ trong dạy học vật lý nói riêng.
- Dựa vào kết quả nghiên cứu đặc điểm của “Các loại lực cơ học Vật lí 10” kết hợp với những đặc điểm của loại bài tập vật lý theo hướng phát triển năng lực, chúng tôi đã xây dựng hệ thống bài tập vật lý theo hướng bồi dưỡng năng lực GQVĐ “Các loại lực cơ học Vật lí 10” .Các bài tập vật lý theo hướng phát triển năng lực GQVĐ được xây dựng trong hệ thống là tương đối đa dạng, chủ yếu mang tính định hướng về nguyên tắc đảm bảo những yêu cầu và kỹ thuật soạn thảo bài tập theo hướng phát triển năng lực, giúp GV có thể tự xây dựng bài tập phù hợp với ý đồ sư phạm và phù hợp với những điều kiện thực tế của mình.
- Tổng hợp các kết quả nghiên cứu như đã nêu trên, chúng tôi đã xây dựng tiến trình dạy học cho một số bài giảng theo hướng xây dựng và sử dụng bài tập vật lý theo hướng bồi dưỡng năng lực GQVĐ để tích cực hóa HĐNT của HS. Trong tiến trình mỗi bài giảng các bước đều được trình bày khá rõ ràng từ việc xác định mục tiêu bài học, yêu cầu chuẩn bị cho GV và HS dự kiến tổ chức các HĐ nhận thức nhằm phát triển các năng lực cho HS.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm theo đúng trình tự đã đề ra để kiểm nghiệm lại tính đúng đắn của giả thuyết tính khả thi của đề tài. Các số liệu thực nghiệm được thu thập một cách trung thực, chính xác; việc xử lý số liệu được tiến hành từng bước theo phương pháp thống kê mô tả và kiểm định giả thuyết thống kê.
Kết quả thực nghiệm cho thấy giả thuyết đã nêu của đề tài là hoàn toàn đúng đắn, cụ thể đối với các giờ học có sử dụng bài tập vật lý theo hướng bồi dưỡng năng lực GQVĐ thì HS thực sự tích cực hơn, chủ động hơn trong các HĐ nhận thức, khả năng vận dụng kiến thức của HS vào trong những tình huống mới được nâng cao. HS hiểu bài và ghi nhớ các kiến thức một cách bền vững hơn. Chứng tỏ bài tập vật lý theo hướng bồi dưỡng năng lực GQVĐ có tác dụng tích cực hóa HĐNT của HS góp phần phát triển năng lực GQVĐ của HS.
Kết quả TNg cũng chứng tỏ rằng việc việc xây dựng và sử dụng bài tập theo hướng bồi dưỡng năng lực GQVĐ trong dạy học “Các loại lực cơ học Vật lí 10” THPT trong đề tài là hoàn toàn hợp lý, mang lại hiệu quả cao và có thể triển khai ở các trường THPT hiện nay.
2. Hướng phát triển của luận văn
Căn cứ và những kết quả đã đạt được nêu trên, dựa vào những điều kiện thực tiễn về tư liệu, phương tiện kỹ thuật và kỹ năng của bản thân, chúng tôi nhận thấy trong điều kiện cho phép, đề tài có thể được phát triển theo các hướng sau:
Thứ nhất, mở rộng phạm vi nghiên cứu về việc xây dựng và sử dụng bài tập vật lý theo hướng bồi dưỡng năng lực GQVĐ trong các phần, các chương còn lại của chương trình vật lý THPT.
Thứ hai, nghiên cứu vận dụng bài tập vật lý theo hướng phát triển năng lực GQVĐ để đánh giá các HĐNT của HS theo hướng đánh giá sự phát triển các năng lực, góp phần đổi mới PPDH và kiểm tra đánh giá HS.
3. Một số kiến nghị
Để việc áp dụng kết quả nghiên cứu của đề tài vào thực tiễn có hiệu quả chúng tôi có một số kiến nghị sau:
Xu hướng của DH hiện nay là tăng cường vai trò chủ động của HS trong quá trình lĩnh hội kiến thức mới nhằm phát triển các năng lực cho HS trong đó có năng lực GQVĐ, năng lực sáng tạo thông qua tổ chức thực hiện hoạt động học tập của HS. Vì thế chúng tôi có đề xuất:
Đối với các cấp quản lý giáo dục: Quan tâm hơn nữa đối với việc tăng cường cơ sở vật chất trường học, tạo điều kiện tốt nhất để GV có thể áp dụng các PP dạy học tích cực trong quá trình dạy học.
Đối với GV trực tiếp giảng dạy: Có nhận thức đúng đắn về việc đổi mới PPDH theo hướng tiếp cận đánh giá sự phát triển các năng lực của HS là một nhiệm vụ cấp thiết của mình. Thường xuyên trao đổi, chia sẻ thông tin, vận dụng linh hoạt các biện pháp sử dụng bài tập theo hướng phát triển năng lực trong các giờ học vật lý để tích cực hóa HĐNT của HS, phát triển năng lực nói chung và năng lực GQVĐ nói riêng, từ đó nâng cao chất lượng dạy học Vật lý ở trường THPT. Có như vậy, ngành giáo dục mới đào tạo được những con người đủ năng lực đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Chúng tôi nhận thấy nội dung luận văn chỉ là những kết quả nghiên cứu ban đầu. Vì trình độ của bản thân và điều kiện thời gian còn hạn chế, chúng tôi mong nhận được những ý kiến góp ý xây dựng của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp quan tâm tới VĐ này.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LY LUAN VA PHUONG PHAP DẠY HOC VAT LY\NGUYEN CAO VIEN


