Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học chương “Nhiệt học” Vật lí 6

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học chương “Nhiệt học” Vật lí 6

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học chương “Nhiệt học” Vật lí 6

1. Lí do chọn đề tài

Trong giai đoạn hiện nay với xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, xã hội có những bước phát triển mạnh mẽ. Sự phát triển đó đặt ra cho nền GD nước nhà những cơ hội và thử thách mới. GD cần phải nhanh chóng tự đổi mới để đáp ứng được yêu cầu sự phát triển nhanh chóng của xã hội.

Chiến lược GD 2011 – 2020 của Bộ GD và Đào tạo ban hành kèm theo quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng chính phủ đã xác định: “…Đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học, năng lực tự học, năng lực tính toán….

Nghị quyết số 29 – NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã nêu rõ “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội” và “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” .

Xã hội đang trên đà phát triển theo cơ chế thị trường, cạnh tranh gay gắt thì sự phát hiện và GQVĐ nảy sinh trong thực tiễn là NL cần thiết cho mỗi con người. Để đáp ứng được yêu cầu thực tại đó đòi hỏi GD phải đổi mới mọi mặt. Mục tiêu ngành GD là đạo tạo những con người có khả năng lao động tự chủ, năng động sáng tạo, có NL giải quyết các vấn đề, tự lo được việc làm, lập nghiệp và thăng tiến trong cuộc sống. Để đạt được mục tiêu này thì ngay từ trong nhà trường, việc bồi dưỡng NL GQVĐ cho HS là hết sức cấp thiết và cấp bách. Nhất là trong giai đoạn hiện nay, đất nước ta, nhân dân ta đang ra sức thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Do vậy DH phải hướng vào việc khơi dậy, rèn luyện và phát triển tư duy bằng PPDH sao cho HS được học tập tích cực, tự giác, hoạt động đó thể hiện bằng NL GQVĐ trong từng bài học. PPDH này có nhiều thuận lợi phù hợp với SGK mới hiện nay.

Vì vậy tôi chọn đề tài: “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học chương “Nhiệt học” Vật lí 6”

2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu

3. Mục đích nghiên cứu

Thiết kế tiến trình DH chương “Nhiệt học” Vật lí 6 theo hướng phát triển NL GQVĐ cho HS.

4. Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng và VD được các tiến trình DH theo hướng phát triển NL GQVĐ trong DH chương “Nhiệt học” Vật lí 6 thì sẽ tích cực hóa được hoạt động nhận thức của HS, góp phần nâng cao chất lượng học tập của họ.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

– Nghiên cứu cơ sở lý luận về DH GQVĐ trong DH Vật lí.

– Nghiên cứu nội dung chương “Nhiệt học” Vật lí 6.

– Tìm hiểu thực trạng DH chương “Nhiệt học” Vật lí 6 tại các trường THCS ở huyện Núi Thành – Quảng Nam.

– Thiết kế tiến trình DH một số kiến thức trong chương “Nhiệt học” Vật lí 6 theo hướng phát triển NL GQVĐ cho HS.

– TNSP.

6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

6.1. Đối tượng nghiên cứu

– Quá trình DH chương “Nhiệt học” Vật lí 6 THCS.

– NL GQVĐ của HS trong DH chương “Nhiệt học” Vật lí 6 THCS.

6.2. Phạm vi nghiên cứu

– Giới hạn nội dung: Chương “Nhiệt học” Vật lí 6 THCS.

– Giới hạn PPDH GQVĐ.

– Giới hạn về địa bàn nghiên cứu: Một số trường THCS trên địa bàn Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam.

– Giới hạn về thời gian: Năm học 2018-2019.

7. Phương pháp nghiên cứu

– PP nghiên cứu lý thuyết.

– PPnghiên cứu thực tiễn.

– PP TNg.

– PP thống kê.

8. Cấu trúc luận văn

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHƯƠNG “NHIỆT HỌC” VẬT LÍ 6 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh

1.1.1 Mục tiêu dạy học

DH theo định hướng phát triển NL GQVĐ là PPDH đặt ra trước HS các vấn đề nhận thức có chứa đựng mâu thuẩn giữa cái đã biết và cái chưa biết, chuyển HS vào tình huống có vấn đề, kích thích họ tự lực, chủ động và có nhu cầu mong muốn GQVĐ.

Ngoài các yêu cầu về mức độ như nhận biết, tái hiện kiến thức cần có những mức độ cao hơn như VD kiến thức trong các tình huống, các nhiệm vụ gắn với thực tế. Các mục tiêu này đạt được thông qua các hoạt động trong và ngoài nhà trường.

1.1.2 Phương pháp dạy học

PPDH theo quan điểm phát triển NL không chỉ chú ý tích cực hoá HS về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện NL GQVĐ gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn. Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ GV HS theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển NL xã hội. Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển NL giải quyết các vấn đề phức hợp.

1.1.3 Về nội dung dạy học

Nội dung DH theo quan điểm phát triển NL không chỉ giới hạn trong tri thức và kỹ năng chuyên môn mà gồm những nhóm nội dung nằm phát triển các lĩnh vực NL:

Học nội dung chuyên mônHọc PP – chiến lượcHọc giao tiếp – Xã hộiHọc tự trải nghiệm – đánh giá
-Các tri thức chuyên môn (các khái niệm, phạm trù, quy luật, mối quan hệ…)

-Các kỹ năng chuyên môn

-Úng dụng, đánh giá chuyên môn

-Lập kế hoạch học tập, kế hoạch làm việc

-Các PP nhận thức chung: Thu thâp, xử lí, đánh giá, trình bày thông tin

-Các PP chuyên môn

-Làm việc trong nhóm

-Tạo điều kiện cho sự hiểu biết về phương diện xã hội,

-Học cách ứng xử, tinh thần trách nhiệm, khả năng giải quyết xung đột.

-Tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu

-Xây dựng kế hoạch phát triển cá nhân

-Đánh giá, hình thành các chuẩn mực giá trị, đạo đức và văn hoá, lòng tự trọng …

NL chuyên mônNL

PP

NL

xã hội

NL

nhân cách

1.1.4. Kiểm tra đánh giá

– Đánh giá theo NL

Bảng 1.1. Bảng đánh giá năng lực người học và đánh giá kiến thức, kỹ năng của người học

Tiêu chí

so sánh

Đánh giá NLĐánh giá kiến thức, kỹ năng
1. Mục đích chủ yếu nhất– Đánh giá khả năng HS VD các kiến thức, kỹ năng đã học vào GQVĐ thực tiễn của cuộc sống.

– Vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.

– Xác định việc đạt kiến thức, kỹ năng theo mục tiêu của chương trình GD.

– Đánh giá, xếp hạng giữa những người học với nhau.

2. Ngữ cảnh đánh giáGắn với ngữ cảnh học tập và thực tiễn cuộc sống của HS.Gắn với nội dung học tập (những kiến thức, kỹ năng, thái độ) được học trong nhà trường.
3. Nội dung đánh giá– Những kiến thức, kỹ năng, thái độ ở nhiều môn học, nhiều hoạt động GD và những trải nghiệm của bản thân HS trong cuộc sống xã hội (tập trung vào NL thực hiện).

– Quy chuẩn theo các mức độ phát triển NL của người học.

– Những kiến thức, kỹ năng, thái độ ở một môn học.

– Quy chuẩn theo việc người học có đạt được hay không một nội dung đã được học.

4. Công cụ đánh giáNhiệm vụ, bài tập trong tình huống, bối cảnh thực.Câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ trong tình huống hàn lâm hoặc tình huống thức.
5. Thời điểm đánh giáĐánh giá mọi thời điểm của quá trình DH, chú trọng đến đánh giá trong khi học.Thường diễn ra ở những thời điểm nhất định trong quá trình DH, đặc biệt là trước và sau khi dạy.
6. Kết quả đánh giá– NL người học phụ thuộc vào độ khó của nhiệm vụ hoặc bài tập đã hoàn thành.

– Thực hiện được nhiệm vụ càng khó, càng phức tạp hơn sẽ được coi là có NL cao hơn.

– NL người học phụ thuộc vào số lượng câu hỏi, nhiệm vụ hay bài tập đã hoàn thành.

– Càng đạt được nhiều đơn vị kiến thức, kỹ năng thì càng được coi là có NL cao hơn.

– Định hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS

Đánh giá kết quả GD các môn học, hoạt động GD ở mỗi lớp và sau cấp học cần phải:

+ Dựa vào cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng (theo định hướng tiếp cận NL) từng môn học, hoạt động GD từng môn, từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ (theo định hướng tiếp cận NL) của HS của cấp học.

+ Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.

+ Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận nhằm phát huy những ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá này.

+ Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung thực, có khả năng phân loại, giúp GV và HS điều chỉnh kịp thời việc dạy và học.

Việc đổi mới công tác đánh giá kết quả học tập môn học của GV được thể hiện qua một số đặc trưng cơ bản sau:

+ Xác định được mục đích chủ yếu của đánh giá kết quả học tập là so sánh NL của HS với mức độ yêu cầu của chuẩn kiến thức và kĩ năng môn học ở từng chủ đề, từng lớp học, để từ đó cải thiện kịp thời hoạt động dạy và hoạt động học.

+ Tiến hành đánh giá kết quả học tập môn học theo ba công đoạn cơ bản là thu thập thông tin, phân tích và xử lí thông tin, xác nhận kết quả học tập và ra quyết định điều chỉnh hoạt động dạy, hoạt động học.

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học chương “Nhiệt học” Vật lí 6
Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học chương “Nhiệt học” Vật lí 6

1.2. Năng lực của học sinh

1.2.1. Khái niệm năng lực

* Theo quan điểm của tôi NL là một sự kết hợp linh hoạt giữa các khả năng, kiến thức, kỹ năng, thái độ, phẩm chất và các thuộc tính cá nhân để giải quyết linh hoạt một vấn đề nào đó và để thu được hiệu quả tốt nhất.

1.2.2. Các thành phần của năng lực

Hình 1.1. Các thành phần cấu trúc của NL

– NL chuyên môn (Professional competency):

– NL PP (Methodical competency):

– NL xã hội (Social competency):

– NL cá thể (Induvidual competency):

1.2.3. Nội dung học tập theo quan điểm phát triển năng lực

Đối tượng của hoạt động học là tri thức và những kĩ năng, kĩ xảo tương ứng với nó. Muốn học có kết quả, người học phải tích cực tiến hành các hoạt động học tập bằng chính ý thức tự giác và NL trí tuệ của bản thân mình.

Hoạt động học tập là hoạt động hướng vào làm thay đổi chính mình. Thông qua hoạt động chiếm lĩnh tri thức mà tâm lý của chủ thể mới được thay đổi và phát triển. Người học càng được giác ngộ sau sắc mục đích này bao nhiều thì sức mạnh vật chất và tinh thần của họ ngày càng được huy động bấy nhiêu trong học tập và như vậy sự thay đổi và phát triển tâm lý của chính họ càng lớn lao và mạnh mẽ.

1.2.4. Một số năng lực cần phát triển cho học sinh Trung học cơ sở

Hình 1.2. 5 phẩm chất và 10 NL của HS cần đạt được

1.3. Năng lực giải quyết vấn đề

1.3.1. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề

Có thể hiểu khái niệm NL GQVĐ như sau: “NL GQVĐ là sự tổng hợp tất cả các khả năng của một cá nhân như kiến thức, kỹ năng, thái độ, phẩm chất, động cơ cá nhân… để giải quyết tốt nhất một tình huống vấn đề được đặt ra”

1.3.2. Các đặc điểm của năng lực giải quyết vấn đề

– Biết tìm hiểu một vấn đề đã được đưa ra

– Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề

– Đề xuất được giả thuyết khoa học khác nhau: lạp được kế hoạch để GQVĐ đặt ra và thực hiện kế hoạch độc lập sáng tạo và hợp lí

– Thực hiện và đánh giá giải pháp GQVĐ; suy ngẫm về cách thức và tiến trình GQVĐ để điều chỉnh và VD trong tình huống mới.

1.4. Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề

1.4.1. Khái niệm về dạy học giải quyết vấn đề

Ta có thể định nghĩa DH GQVĐ như sau: DH GQVĐ là dạy và học dựa trên GQVĐ thực tiễn có liên quan đến người học nhưng phải bảo đảm theo chuẩn kiến thức, kĩ năng.

1.4.2. Bản chất dạy học giải quyết vấn đề

Gồm có bốn đặc trưng sau:

– Đặc trưng cơ bản của DH GQVĐ là xuất phát từ tình huống có vấn đề

– Quá trình DH theo PP GQVĐ được chia thành những giai đoạn có mục đích chuyên biệt

+ Giai đoạn 1. Nhận thức vấn đề

+ Giai đoạn 2. Tìm kiếm giải pháp cho vấn đề

+ Giai đoạn 3. Lựa chọn giải pháp tối ưu

+ Giai đoạn 4. Tổ chức thực hiện giải pháp đã lựa chọn

+ Giai đoạn 5. Đánh giá kết quả, hiệu quả khi thực hiện giải pháp và khái quát hóa kết quả thu được

– Quá trình DH theo PP GQVĐ bao gồm nhiều hình thức tổ chức đa dạng.

1.4.3. Cấu trúc dạy học giải quyết vấn đề

1.4.4. Các biện pháp tổ chức dạy học giải quyết vấn đề nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh

– Cải tiến các PPDH truyền thống

– Kết hợp đa dạng các PPDH

– Tăng cường sử dụng phương tiện DH và công nghệ thông tin hợp lý hỗ trợ DH

– Sử dụng các kỹ thuật DH phát huy tính tích cực và sáng tạo

– Chú trọng các PPDH đặc thù bộ môn

– Bồi dưỡng PP học tập tích cực cho HS

1.5. Một số biện pháp sư phạm nhằm góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh môn Vật lí

1.5.1. Tạo động cơ, hứng thú, tăng cường sự tham gia tích cực của học sinh vào hoạt động giải quyết vấn đề

a. Tăng cường sử dụng tình huống có vấn đề để tạo mâu thuẫn nhận thức, tạo nhu cầu giải quyết vấn đề cho học sinh

b. Sử dụng hợp lý, đúng thời điểm các phương tiện dạy học hỗ trợ cho học sinh trong việc phát hiện và giải quyết vấn đề

c. Phối hợp và vận dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học tích cực

d. Tăng cường dạy học phân hóa theo các mức độ, cấp độ khác nhau phù hợp với trình độ của học sinh tạo cơ hội để học sinh tích cực, chủ động, độc lập phát hiện và giải quyết vấn đề

e. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo năng lực giải quyết vấn đề

1.5.2. Đổi mới, lựa chọn phương pháp dạy học nhằm nâng cao năng lực giải quyết vấn đề trong học tập cho học sinh

1.5.2.1. Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

1.5.2.2. Phương pháp dạy học đàm thoại phát hiện

1.5.3. Vận dụng bài tập trong dạy học để nâng cao năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

1.5.4. Sử dụng thí nghiệm thích hợp để phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh

1.5.5. Sử dụng kênh hình trong dạy học Vật lí cho học sinh ở trường Trung học cơ sở

1.5.6. Tăng cường vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn

1.5.7. Rèn luyện ngôn ngữ giúp học sinh nắm vững những thuật ngữ Vật lí và những lập luận phổ biển trong Vật lí

1.6. Thực trạng việc dạy học nội dung chương “Nhiệt học” Vật lí 6 theo định hướng góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh Trung học cơ sở

1.6.1. Mục tiêu điều tra

Đánh giá việc phát triển NL GQVĐ cho HS trong DH môn Vật lí 6 ở trường THCS hiện nay, nhận thức của GV và HS về vai trò của phát triển NL GQVĐ cho HS THCS.

1.6.2. Nội dung điều tra

Chúng tôi tiến hành điều tra với 14 GV và 130 HS của 2 trường THCS Kim Đồng và THCS Lý Thường Kiệt tại huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam để tìm hiểu thực trạng DH phát triển NL GQVĐ cho HS thông qua DH. Phiếu xin ý kiến GV và phiểu điều tra HS (Phụ lục 1).

1.6.3. Phương pháp điều tra

Chúng tôi dùng phiếu điều tra (Phiếu xin ý kiến GV và phiếu điều tra HS) đề biết thực trạng DH phát triển NL GQVĐ cho HS ở trường THCS.

1.6.4. Kết quả điều tra

1.6.4.1. Về HS

– Rất nhiều HS có ý thức học tập tốt, khi GV đặt câu hỏi đa phần HS tự làm. Nhiều HS yêu thích môn học Vật lí ( Rất thích: 23.8% ).

– Đa phần HS cho rằng NL GQVĐ được hình thành và phát triển chủ yếu trong hoạt động và thông qua hoạt động ( 95.5% ) và phần đông các em thấy cần thiết phải hình thành và rèn luyện NL GQVĐ (rất cần thiết: 55.2% ; cần thiết: 33.3%)

– Khi gặp một vấn đề nào đó trong học tập Vật lí thì nhiều HS cảm thấy hứng thú tìm hiểu vấn đề đó ( rất hứng thú: 31.4% và hứng thú: 61% ), tuy nhiên vẫn có một số ít HS cảm thấy không cần tìm hiểu. Hoạt động mà các em thích nhất trong môn Vật lí là TN thực hành (64.8%) và giải thích những hiện tượng trong cuộc sống ( 24.7% ). Tuy nhiên rất ít HS lại áp dụng kiến thức mình đã học vào trong thực tế cuộc sống ( rất thường xuyên: 14.3%). Đa phần HS về nhà có làm bài tập và xem trước bài mới trước khi đến lớp.

– Có rất nhiều HS đưa ra lí do không yêu thích môn Vật lí chẳng hạn như: có quá nhiều kiến thức mới, nhiều công thức khó nhớ, quá nhiều bài tập cần phải làm trong sách bài tập và các bài tập đó quá khó.

– Tuy nhiên bên cạnh đó có nhiều HS lại đưa ra những lí do mình yêu thích môn Vật lí như: giải thích những hiện tượng trong cuộc sống mà các em thắc mắc, giúp các em thêm kiến thức và đa phần các em rất thích làm TN Vật lí.

1.6.4.2. Về giáo viên

Nhiều GV nhận thấy tầm quan trọng của phát triển NL GQVĐ cho HS và cũng có nhiều GV biết các biện pháp rèn luyện NL cho HS. Đa số GV đánh giá cao về tính hiệu quả khi tiến hành DH phát hiện và GQVĐ và theo các GV thì sau mỗi tết DH theo PP này thì rất nhiều HS hiểu bài.

Tuy nhiên phần lớn GV lại không áp dụng thường xuyên PPDH phát hiện và GQVĐ vì để soạn một giáo án theo hướng phát triển NL GQVĐ cho HS quá khó khăn và tốn nhiều thời gian của GV, và khá khó khăn cho GV khi không chủ động được thời gian (mỗi tiết dạy trên trường có 45 phút).

Vấn đề được đặt ra là cần phải làm rõ hơn việc tìm hiểu mốt chốt của việc DH phát hiện và GQVĐ, tạo tình huống có vấn đề, xây dựng các tình huống có vấn đề trong các bài học lý thuyết cũng như trong các bài tập để sử dụng chúng sao cho có hiệu quả nhất.

Kết luận Chương 1

Trong chương này tôi đã nghiên cứu và trình bày một số vấn đề về cơ sở lý luận của đề tài đó là:

1. Tìm hiểu về NL và phát triển NL cho HS THCS.

2. Tìm hiểu về NL GQVĐ.

3. Tìm hiểu một số PPDH GQVĐ.

4. Tìm hiểu một số biện pháp sư phạm nhằm phát triển NL GQVĐ cho HS.

5. Điều tra thực trạng DH theo định hướng góp phần phát triển NL GQVĐ cho HS THCS trên địa bàn huyện Núi Thành.

Trong chương 1, luận văn đã hệ thống các quan điểm của một số tác giả về NL, NL GQVĐ, những thành phần của NL và NL GQVĐ.

Qua đó tôi nhận thấy, DH theo định hướng phát triển NL GQVĐ cho HS THCS chưa được quan tâm đúng mức và DH chưa có hiệu quả rõ rệt. Qua việc tìm hiểu lí luận và thực tiễn các vấn đề trên sẽ là cơ sở để tôi triển khai nghiên cứu nội dung đề tài trong chương 2.

CHƯƠNG 2

THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHƯƠNG “NHIỆT HỌC” VẬT LÍ 6 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

2.1. Cấu trúc, nội dung, chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đạt của chương “Nhiệt học” Vật lí 6 Trung học cơ sở

2.1.1. Cấu trúc kiến thức chương “Nhiệt học” Vật lí 6 Trung học cơ sở

Sơ đồ 2.1. Cấu trúc chương “Nhiệt học”

2.1.2. Nội dung dạy học chương “Nhiệt học” Vật lí 6 Trung học cơ sở

CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC

Bài 18: Sự nở vì nhiệt của chất rắn

Bài 19: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng

Bài 20: Sự nở vì nhiệt của chất khí

Bái 21: Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt

Bài 22: Nhiệt kế – Thang nhiệt độ

Bài 23: Thực hành đo nhiệt độ

Bài 24: Sự nóng chạy và sự đông đặc

Bài 25: Sự nóng chạy và sự đông đặc (tiếp theo)

Bài 26: Sự bay hơi và sự ngưng tụ

Bài 27: Sự bay hơi và sự ngưng tụ (tiếp theo)

Bài 28: Sự sôi

Bài 29: Sự sôi (tiếp theo)

Bài 30: Tổng kết chương II: Nhiệt học

2.1.3. Chuẩn kiến thức, kĩ năng chương Nhiệt học, Vật lí 6 Trung học cơ sở

2.2. Một số đặc điểm lưu ý khi dạy chương “Nhiệt học” Vật lí 6 Trung học cơ sở

– Đặt ra mục tiêu bài học thật rõ ràng

– Luôn chủ động linh hoạt tìm mạch lôgic để làm cho bài giảng được hay, hấp dẫn, lôgic, không quá phụ thuộc vào SGK

– Lựa chọn và cung cấp lượng kiến thức phù hợp với trình độ và khả năng nhận thức của HS

– Trong mỗi giờ học sử dụng nhiều PP giảng dạy

– Một số lưu ý khi thực hiện TN

2.3. Xây dựng hệ thống lý thuyết và bài tập chương “Nhiệt học” Vật lí 6 Trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề

2.3.1. Hệ thống câu hỏi và bài tập

A. LÝ THUYẾT VÀ CÁC TÌNH HUỐNG CÓ VẤN ĐỀ

CHỦ ĐỀ 1: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT

CHỦ ĐỀ 2: NHIỆT KẾ – THANG NHIỆT ĐỘ

CHỦ ĐỀ 3: SỰ CHUYỂN THỂ

CÁC TÌNH HUỐNG CÓ VẤN ĐỀ TRONG DH PHÁT TRIỂN NL GQVĐ CHO HS TRONG DH CHƯƠNG ‘NHIỆT HỌC’

B. HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ĐỂ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ TRÊN

2.3.2. Các bài tập cơ bản và nâng cao theo phát triển năng lực giải quyết vấn đề

2.3.2.1. Nguyên tắc lựa chọn hệ thống BTVL

BTVL phải tạo thành một hệ thống xác định; phù hợp với PP lựa chọn và đáp ứng được một mục đích DH nhất định.

Hệ thống BTVL xây dựng được cho phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

+ Các bài tập phải đi từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp. Tính phức tạp tăng dần của mối quan hệ giữa những đại lượng và khái niệm đặc trưng cho quá trình hoặc hiện tượng mô tả trong các BTVL.

+ Số lượng bài tập phải phù hợp với thời gian quy định của chương trình học.

+ Mỗi bài tập phải là một mắt xích trong hệ thống bài tập, đóng góp một phần khắc phục những khó khăn chủ yếu, những sai lầm phổ biến của HS trong học tập.

+ Mỗi bài tập phải đóng góp một phần nào đó trong việc nắm bắt kiến thức, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo thói quen VD kiến thức, phát triển NL HS trong việc giải quyết các vấn đề học tập và thực tiễn, mỗi bài tập sau phải đem lại cho HS một điều mới lạ nhât định và một khó khăn vừa sức. Đồng thời việc giải bài tập trước là cơ sở cho việc giải bài tập sau.

2.3.2.2 Các kiểu hướng dẫn học sinh phổ thông giải BTVL

– Hướng dẫn theo mẫu (Hướng dẫn angôrit)

– Hướng dẫn tìm tòi (Hướng dẫn ơrixtic)

– Định hướng khái quát chương trình hóa

2.4. Thiết kế một số tiến trình dạy học một số kiến thức chương “Nhiệt học” theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề

Từ những nghiên cứu đã trình bày ở trên, chúng tôi VD thiết kế một số giáo án cụ thể như sau:

2.4.1. Giáo án 1: Sự nở vì nhiệt của chất rắn

2.4.2. Giáo án 2: Sự bay hơi và ngưng tụ

Kết luận Chương 2

Trên cơ sở lí luận và thực tiễn đã được trình bày trong chương 1, chương 2 tập trung thiết kế bài DH theo hướng phát triển NL GQVĐ cho HS trong chương 2 “Nhiệt học” Vật lí 6. Cụ thể đạt được những kết quả sau:

– Trình bày đặc điểm, cấu trúc nội dung phần “Nhiệt học”

– Xây dựng các tình huống có vấn đề trong chương “Nhiệt học”

– Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập nhằm phát triển NL GQVĐ cho HS

– Xây dựng bài tập cơ bản và bài tập nâng cao có vấn đề gần gũi với thực tiễn, cuộc sống hằng ngày nằm phát triển NL GQVĐ cho HS

– Trên cơ sở đó tôi thiết kế 2 giáo án theo hướng phát triển NL GQVĐ của HS ở một số bài trong chương “Nhiệt học” Vật lí 6

+ Bài 18: Sự nở vì nhiệt của chất rắn

+ Bài 26: Sự bay hơi và ngưng tụ

CHƯƠNG 3

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm

– Việc tổ chức các hoạt động DH theo hướng phát triển NL GQVĐ cho HS (theo quy trình đã đề xuất) có góp phần phát triển NL GQVĐ cho HS không?

– Việc tổ chức các hoạt động DH theo hướng phát triển NL GQVĐ cho HS thì kết quả học tập của HS có cao hơn so với PPDH truyền thống không?

– Khẳng định được tính sư phạm và tính khả thi của đề tài thích hợp để phát triển NL GQVĐ cho HS THCS.

3.2. Đối tượng thực nghiệm sư phạm

Các bài DH trong phần “Nhiệt học” Vật lí 6.

Cụ thể gồm hai bài sau:

– Bài 18: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng

– Bài 26: Sự bay hơi và ngưng tụ

TNSP được tiến hành trong học kì II năm học 2018-2019 đối với HS khối 6 tại trường THCS Kim Đồng huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam.

3.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

3.3.1. Quan sát

3.3.2. Kiểm tra đánh giá

3.4 Nội dung thực nghiệm sư phạm

– Ở các lớp TNg, GV tổ chức DH theo định hướng phát triển NL GQVĐ cho HS đối với một số bài thuộc phần “Nhiệt học” Vật lí 6.

– Ở các lớp ĐC, GV sử dụng PPDH truyền thống đối với một số bài thuộc phần “Nhiệt học” Vật lí 6.

– Các lớp TNg và ĐC do từng GV dạy được chọn đều tương đương nhau về trình độ và khả năng học tập.

– Nội dung kiểm tra: Tự luận và trắc nghiệm

3.5. Tiến hành thực nghiệm

3.5.1. Chọn giáo viên thực nghiệm:

3.5.2. Chọn lớp thực nghiệm

3.5.3. Thời gian tiến hành thực nghiệm sư phạm

Từ 25/1/2019 đến 30/3/2019

3.6. Kết quả thực nghiệm

Kết quả TNSP được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3.1. Bảng thống kê điểm số (Xi) của bài kiểm tra

LớpSSBài KTĐiểm XiTB
012345678910
ĐC34145677416.7
TNg36124913537.7
ĐC342234775516.6
TNg362121598737.6

3.7. Xử lý kết quả thực nghiệm

3.7.1. Phân tích kết quả thực nghiệm

Qua kết quả 2 bài kiểm tra tỉ lệ HS đạt điểm giỏi ở lớp TNg là cao hơn so với lớp ĐC. Ngược lại lớp TNg không có HS nào đạt điểm trung bình. Như vậy phương án TNg đã có tác dụng phát triển NL của HS, góp phần giảm tỉ lệ HS trung bình và tăng tỉ lệ HS khá giỏi.

3.7.2. Đánh giá định tính

Thông qua dự giờ, trao đổi GV, HS, kiểm tra vở và đặc biệt là qua 2 bài kiểm tra khảo sát sau TNg, chúng tôi rút ra một số nhận xét sau:

– NL GQVĐ của HS phát triển đáng kể qua từng tiết học điều này được thể hiện rất rõ qua việc thực hiện các kỹ năng GQVĐ của HS thông qua việc giải quyết các vấn đề học tập mà GV đặt ra.

– Theo như quan sát thì trong tiết học đầu tiên nhìn chung HS còn lúng túng với cách GQVĐ mà GV đặt ra, việc GQVĐ còn chậm nên hơn mất nhiều thời gian. Tuy nhiên, ở những buổi học tiếp theo HS thực hiện các kỹ năng GQVĐ một cách nhanh chóng, việc GQVĐ không còn khó khăn nữa.

– Chất lượng nắm vững kiến thức và các kĩ năng cơ bản giải bài tập của HS ở lớp TNg cao hơn ở lớp ĐC. Đa số HS ở lớp TNg đều giải được các bài tập trong SGK, các em nhanh chóng được định hướng cách giải.

– Đặc biệt, khi đến giờ học vật Vật lí các em cảm thấy hứng thú, bởi việc học Vật lí không còn khô khan như các em đã từng nghĩ, kiến thức Vật lí có thể tự mình khám phá, không phải tiếp thu một cách thụ động như trước đây. Hơn nữa việc DH theo định hướng phát triển NL GQVĐ đã giúp các em có được những kiến thức, kỹ năng, PP để giải quyết nhiều vấn đề khác không chỉ đơn thuần là những vấn đề trong học tập Vật lí, đặc biệt là các bài tập giải thích các hiện tượng liên quan đến thực tế, cuộc sống.

– Như vậy, nếu tiếp tục tổ chức các hoạt động DH theo hướng phát triển NL GQVĐ cho HS theo quy trình đã đề xuất thì NL GQVĐ của HS sẽ được phát triển dần dần và sẽ được hoàn thiện qua quá trình rèn luyện. Trong đó việc đặt ra các tiêu chí để cho điểm thưởng cho HS trong quá trình học tập sẽ là động lực thúc đẩy cho HS trong quá trình rèn luyện và phấn đấu.

3.7.3. Đánh giá định lượng

– Điểm trung bình bài kiểm tra của nhóm TNg cao hơn nhóm ĐC, độ lệch chuẩn S có giá trị tương ứng nhỏ chứng tỏ mức độ phân tán của điểm số quanh giá trị nhỏ, do đó trị trung bình có độ tin cậy cao. STNg < SĐC và VTNg < VĐC chứng tỏ độ phân tán ở nhóm TNg giảm so với nhóm ĐC (bảng 3.8).

– Tỉ lệ HS đạt loại trung bình của nhóm TNg ít hơn rất nhiều với các nhóm ĐC.

– Ngược lại, tỉ lệ HS đạt loại khá, giỏi của nhóm TNg cao hơn nhóm ĐC.

– Điều này cho thấy, kết quả học tập của nhóm TNg cao hơn kết quả học tập của nhóm ĐC.

Kết luận Chương 3

– Qua kết quả của quá trình TNSP luận văn đã có sơ sở để khẳng định giả thuyết khoa học đưa ra ban đầu là đúng đắn.

– Theo kết quả thống kê và phân tích số liệu điều tra thu được cho thấy HS ở nhóm TNg có khả năng GQVĐ tốt hơn ở nhóm ĐC. Các em đã nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển NL GQVĐ cho bản thân trong quá trình học tập và có tinh thần phấn đấu để đạt được kết quả tốt hơn.

– Kết quả học tập của nhóm TNg cao hơn kết quả học tập của nhóm ĐC. Cụ thể là điểm trung bình của nhóm TNg cao hơn nhóm ĐC, tỉ lệ HS đạt loại yếu kém của nhóm TNg giảm rất nhiều, ngược lại tỉ lệ HS đạt loại khá, giỏi của nhóm TNg cao hơn nhóm ĐC. Sau khi kiểm định giả thuyết thống kê, có thể kết luận được HS ở nhóm TNg nắm vững kiến thức đã được truyền thụ hơn so với HS ở nhóm ĐC.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết quả đạt được

Từ những kết quả nghiên cứu ở trên, đối chiếu với mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, luận văn đã đạt được những kết quả sau đây:

– Góp phần làm sáng tỏ thêm cơ sở lí luận của việc phát triển năng GQVĐ cho HS trong DH Vật lí ở trường THCS.

– Góp phần xây dựng được lí thuyết cơ bản về NL và NL GQVĐ trong DH Vật lí; làm rõ được các yếu tố ảnh hưởng đến DH theo hướng phát triển NL GQVĐ để tìm cách khắc phục; phân tích được hệ thống kỹ năng GQVĐ cần rèn luyện cho HS.

– Đánh giá được thực trạng về NL GQVĐ của HS hiện nay khi học môn Vật lí 6 ở một số trường THCS trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Trên cơ sở đó phân tích được nguyên nhân của thực trạng. Từ đó đưa ra được các biện pháp để phát triển NL GQVĐ cho HS trong DH Vật lí.

– Dựa vào cơ sở lý luận ở chương 1, kết hợp với việc phân tích nội dung kiến thức phần “Nhiệt học” Vật lí 6, luận văn đã soạn thảo được 2 giáo án DH trong phần “Nhiệt học” Vật lí 6 theo hướng phát triển NL GQVĐ cho HS.

– Đã kiểm tra được tính đúng đắn của giả thuyết khoa học mà đề tài đặt ra thông qua việc phân tích đánh giá các kết quả TNSP. Các số liệu thu được là hoàn toàn trung thực, chính xác. Việc xử lí các số liệu thu được theo lí thuyết của PP thống kê toán học. Kết quả của TNSP đã khẳng định rằng giả thuyết khoa học của luận văn nêu ra là đúng đắn. Việc DH theo hướng phát triển NL GQVĐ cho HS không những giúp HS phát triển được NL GQVĐ mà còn phát huy tính tích cực, tự lực của HS, làm tăng niềm đam mê, yêu thích môn Vật lí ở HS nhờ vậy mà hiệu quả học tập Vật lí được nâng cao.

2. Một số kiến nghị rút ra từ kết quả nghiên cứu:

– Để việc áp dụng các kết quả nghiên cứu của đề tài vào thực tế DH Vật lí có hiệu quả cần:

– Thay đổi chương trình, nội dung, cách thức kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển NL GQVĐ nói chung và phát triển các NL khác nói riêng. Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho HS trong việc tham gia nghiên cứu, giải quyết các vấn đề có liên quan đến thực tiễn cuộc sống. Giúp HS ý thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của việc học đối với sự phát triển NL của bản thân.

– Phải thường xuyên tổ chức bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho GV, trong đó chú ý bồi dưỡng cho GV về cách thức xây dựng và thiết kế các quy trình DH theo hướng phát triển NL GQVĐ.

– Nghiên cứu, tìm hiểu những khó khăn mà các HS gặp phải trong quá trình học tập theo định hướng phát triển NL GQVĐ để có biện pháp hỗ trợ và khắc phục kịp thời.

3. Hướng phát triển của đề tài

– Mở rộng phạm vi nghiên cứu cho các chương, các phần khác trong chương trình Vật lí THCS và các môn học khác.

– Nghiên cứu, lồng ghép nhiều NL khác vào để phát triển đồng thời cho HS trong DH Vật lí nói riêng và trong DH nói chung.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LY LUAN VA PHUONG PHAP DẠY HOC VAT LY\LE NGUYEN NGOC MINH\SAU BAO VE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *