Đánh giá hiệu quả của các biện pháp gia cường sức kháng cắt đối với cầu bê tông cốt thép thường bằng phần mềm Abaqus và thực nghiệm
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế quốc dân, thì sự phát triển của các ngành nghề nói chung, đời sống người dân nói riêng cũng được nâng cao, đòi hỏi sự phát triển của cơ sở hạ tầng kỹ thuật phù hợp trong đó có mạng lưới giao thông trên toàn quốc. Để phát triển mạng lưới hạ tầng giao thông, song song với việc xây dựng mới thì việc duy trì sửa chữa các công trình cũ phải được chú trọng. Hằng năm, luôn có rất nhiều nguồn ngân sách để phục vụ cho việc này, tuy nhiên vẫn chưa đủ để đáp ứng cho số lượng lớn cầu cũ ở nước ta.
Tính đến năm 2014, theo báo cáo của Tổng cục ĐBVN, hệ thống quốc lộ nước ta hiện có tổng chiều dài trên 19 nghìn km, trong đó có hơn 4.700 cây cầu do Tổng cục Đường bộ quản lý. Theo thống kê sơ bộ, toàn quốc có 1.672 cây cầu lạc hậu về chức năng khai thác cần phải nâng cấp, cải tạo xây dựng mới, trong đó, có 566 cầu được đánh giá là yếu [8]. Để thay thế, cải tạo cầu yếu và điểm đen trên hệ thống quốc lộ theo tính toán của Tổng cục Đường bộ cần khoảng 5.000 tỷ đồng [7], chưa bố trí, xác định được nguồn vốn. Có 45 cầu cần được sửa chữa ngay trong giai đoạn 2012 – 2015, 262 cầu cần sửa chữa lớn giai đoạn 2015 – 2020.

Hiện trạng cầu ở Việt Nam năm 2014 theo báo cáo
của Tổng cục ĐBVN
Nguyên nhân chủ yếu là do đa số các cây cầu được xây dựng từ lâu (trước 1954) mang quy mô bé, cường độ vận tải thấp, chịu ảnh hưởng của chiến tranh… công tác duy tu, bảo dưỡng , vận hành khai thác chưa được chú trọng. Bên cạnh đó, nhiều cây cầu BTCT cũ được xây dựng sau này cũng đã xuất hiện các hư hỏng như xuất hiện các vết nứt, bị phá hủy tầng bảo hộ hay hư hại các liên kết ngang… Vì vậy cũng không đảm bảo điều kiện an toàn cho vận tải. Trong khi nhu cầu vận tải trên toàn quốc ngày càng tăng nhanh, tải trọng của các phương tiện giao thông ngày càng tăng thì việc khả năng khai thác sử dụng của các cây cầu cũ này rõ ràng là không còn đảm bảo.
Trước thực trạng đó, việc nghiên cứu áp dụng các biện pháp gia cường nhằm nâng cao khả năng chịu tải của cầu cũ đặc biệt là cầu bê tông cốt thép thường ở nước ta hiện nay là rất cần thiết bởi số lượng cầu bê tông cốt thép thường chiếm tỉ lệ khá lớn. Việc nâng cấp sửa chữa, gia cường cầu cũ thường nhằm các mục đích :
– Tăng cường khả năng chịu uốn
– Tăng cường sức kháng cắt
– Tăng cường độ cứng của cầu, giảm độ võng…
Trong đó, việc gia cường nhằm tăng cường sức kháng cắt cũng đóng một vai trò hết sức cần thiết và quan trọng trong công tác gia cường sửa chữa cầu cũ. Nó nhằm nâng cao khả năng chịu lực cắt đồng thời cũng giúp giảm được các vết nứt tại đầu dầm…Bên cạnh đó, cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu các biện pháp gia cường cầu nhưng vẫn còn tồn tại một số hạn chế như : cơ sở tính toán lý thuyết còn mang tính gần đúng, thí nghiệm chưa sát với thực tế làm việc của công trình. Vì vậy, cần có sự nghiên cứu, lựa chọn phương pháp gia cường sức kháng cắt phù hợp cho kết cấu cầu BTCT thường cũng như để nâng cao hiệu quả nâng cấp, sửa chữa. Do đó, tôi đã chọn đề tài : ”Đánh giá hiệu quả của các biện pháp gia cường sức kháng cắt đối với cầu bê tông cốt thép thường bằng phần mềm Abaqus và thực nghiệm”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
– Tính toán sức kháng cắt bằng lý thuyết tính toán.
– Đề xuất các biện pháp gia cường sức kháng cắt.
-Kiểm chứng hiệu quả gia cường sức kháng cắt bằng phần mềm Abaqus.
– Kiểm chứng hiệu quả gia cường bằng mô hình thực nghiệm.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
– Các công trình cầu bê tông cốt thép thường.
– Phần mềm tính toán Abaqus.
Phạm vi nghiên cứu:
-Tính toán gia cường sức kháng cắt.
-Kiểm chứng bằng thực nghiệm khi gia cường bằng sức kháng cắt.
4. Phương pháp nghiên cứu
– Nghiên cứu cơ sở lý thuyết.
– Nghiên cứu mô hình hóa kết cấu theo phương pháp PTHH để phân tích kết cấu cầu bê tông cốt thép thường bằng phần mềm Abaqus.
– Nghiên cứu trên mô hình thực nghiệm..
5. Bố cục đề tài
Chương 1: Tổng quan về các biện pháp gia cường sức kháng cắt đối với cầu bê tông cốt thép thương
Chương 2: Lý thuyết tính toán nâng cấp cầu cũ
Chương 3: Kết quả tính toán và thí nghiệm
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÁC BIỆN PHÁP GIA CƯỜNG SỨC KHÁNG CẮT ĐỐI VỚI CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP THƯỜNG
- TỔNG QUAN VỀ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP THƯỜNG
1.1.1. Lịch sử phát triển của cầu BTCT
Thời kì trước cách mạng tháng 8/1945
Thời kỳ sau Cách mạng tháng 8-1945 đến năm 1954
Thời kỳ từ năm 1954 đến 1990
Thời kỳ từ năm 1990 đến nay
1.1.2. Các hư hỏng thường gặp ở cầu BTCT
a. Nguyên nhân
b. Các dạng hư hỏng thường gặp
1.2. CÁC BIỆN PHÁP GIA CƯỜNG SỨC KHÁNG CẮT CỦA CẦU CŨ HIỆN NAY
1.2.1. Phương pháp dán bản thép
a. Nội dung phương pháp
Nội dung cơ bản của phương pháp là dán 1 hoặc 2 lớp các dải bản thép dày 5-10 mm lên bề mặt bê tông đã được chuẩn bị tốt để khôi phục khả năng chống nứt, khả năng chịu mô men hoặc lực cắt của các bộ phận kết cấu như dầm chủ, dầm ngang, bản mặt cầu.
b. Vật liệu dùng trong công nghệ dán bản thép
c. Trình tự thi công cơ bản của phương pháp
d. Ưu, nhược điểm của phương pháp
e. Ứng dụng của phương pháp
Hình 1.4. Cầu Bà Rén sau khi gia cường
1.2.2. Phương pháp sử dụng loại vật liệu composite cường độ cao FRP(Fiber-Reinforced Polymer)
a. Sơ lược về FRP và lịch sử phát triển
b. Nguyên tắc cấu tạo
đặt tấm FRP vào vị trí cần tăng cường khả năng chịu lực với hướng sợi phù hợp với phương chịu lực để tận dụng được khả năng chịu kéo và độ bền của sợi FRP, đồng thời phải đảm bảo cho tấm FRP không bị tách lớp cũng như tách khỏi bề mặt bê tông.
c. Vật liệu dùng trong công nghệ dán tấm FRP
d. Ưu, nhược điểm của phương pháp
e. Trình tự thi công của phương pháp
f. Ứng dụng của phương pháp

Hình 1.12. Sửa chữa và gia cường cho dầm cầu Thừa Lưu
QL1A-Huế.

1.2.3. Phương pháp dự ứng lực căng ngoài
a. Nguyên tắc cấu tạo
Nguyên lý: Sử dụng các lực dọc trục và mômen ngược dấu tải trọng để tăng sức kháng uốn của dầm và nâng cao khả năng chống nứt, tăng khả năng chịu cắt của kết cấu .
b. Vật liệu dùng trong công nghệ DƯL căng ngoài
c. Trình tự thi công của phương pháp
d. Ưu, nhược điểm của phương pháp
e. Ứng dụng của phương pháp

Hình 1.18: Căng cáp dự ứng lực ngang cầu Sa Đéc
1.3. NHỮNG HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC SỬA CHỮA CẦU CŨ
– Chưa có sự đánh giá chung, so sánh giữa các phương pháp với nhau
– Việc tính toán chưa phản ánh đúng thực tế làm việc giữa các loại vật liệu: Xem liên kết giữa kết cấu cũ và vật liệu gia cường là tuyệt đối, bỏ qua ảnh hưởng của nó khi tính toán.
– Tính toán thiếu chính xác do có sự quy đổi tương đương giữa các loại vật liệu với nhau
– Quá trình thí nghiệm chưa sát với thực tế làm việc của công trình
1.4. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN
– Nghiên cứu về lý thuyết tính toán sức kháng cắt
– Đề xuất các biện pháp gia cường sức kháng cắt.
– Kiểm chứng hiệu quả gia cường sức kháng cắt bằng phần mềm Abaqus.
– Kiểm chứng hiệu quả gia cường bằng mô hình thực nghiệm
– So sánh hiệu quả giữa cơ sở lý thuyết thuần túy, theo phương pháp số và thực nghiệm
LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN NÂNG CẤP CẦU CŨ
2.1. LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN SỨC KHÁNG CẮT TRUYỀN THỐNG
2.1.1. Các giả thiết khi tính toán
– Biến dạng nhỏ
– Biến dạng phân bố trên toàn dầm là tuyến tính
– Không tính đến khả năng chịu kéo của bê tông
– Tấm bản thép, tấm FRP dính bám tuyệt đối với bề mặt dầm BTCT
– Không xuất hiện vết nứt trong bê tông trong quá trình căng cáp DƯL
– Biến dạng chảy của cốt thép không quá 0,002.
2.1.2. Tính toán sức kháng cắt
a. Sức kháng cắt của tiết diện chưa gia cường
Sức kháng cắt tính toán: (2.1)
Vn: Sức kháng cắt danh định
(2.2)
b. Sức kháng cắt của tiết diện được gia cường bằng phương pháp dán bản thép

Hình 2.1. Mô hình tính toán gia cường sức kháng cắt khi sử dụng bản thép
Sức kháng cắt của vản thép:
(2.7)
c. Sức kháng cắt của tiết diện được gia cường bằng phương pháp dán tấm FRP
Hình 2.2. Mô hình tính toán gia cường sức kháng cắt bằng dán
tấm FRP.
Sức kháng cắt của tấm sợi:
(2.9)
d. Sức kháng cắt của tiết diện được gia cường bằng phương pháp dự ứng lực ngoài
Thành phần dự ứng lực hữu hiệu trên hướng lực cắt:
(2.13)
e. Xác định ứng suất tiếp lớn nhất
Ứng suất tiếp ở các điểm trên trục trung hòa theo Công thức D.I.Zhuravski:
(2.20)
2.2. TÍNH TOÁN THEO PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN
2.2.1. Cơ sở tính toán theo phương pháp phần tử hữu hạn
a. Phương pháp phần tử hữu hạn
b. Trình tự tổng quát khi phân tích theo phương pháp PTHH
2.2.2. Giới thiệu về phần mềm Abaqus và các ứng dụng

Hình 2.4: Giao diện phần mềm Abaqus 6.13.
CHƯƠNG 3
TÍNH TOÁN GIA CƯỜNG VÀ THÍ NGHIỆM
3.1. MÔ HÌNH TÍNH TOÁN
3.1.1. Mô hình tính toán
Mô hình tính toán lý thuyết và để làm thí nghiệm là dầm chữ T, có các thông số kích thước như sau:
Hình 3.1: Cấu tạo dầm
Hình 3.2: Mặt cắt ngang dầm
Kích thước dầm:
Chiều dài dầm L= 2800 mm, Chiều cao dầm H= 280 mm
Bề rộng cánh dầm bf= 300 mm , Bề dày cánh dầm hf= 60 mm
3.1.2. Chọn vật liệu gia cường
Ở đây, tác giả đánh giá hiệu quả gia cường dựa trên thông số đầu vào là giá thành đầu vào của các biện pháp gia cường và hàm lượng vật liệu gia cường xác định theo tài liệu [5], biểu diễn bởi công thức sau:
Bảng 3.3 Kích thước vật liệu gia cường:
| Vật liệu gia cường | Bản thép | FRP | Cáp DUL |
1 lớp:hf = 150mmwf = 40mmsf = 70mm | 1 lớp:hbt =150mmwbt = 30mmsbt =65mm | 2Φ5 L=2880mm Fps=13kN |
3.1.3. Các đặc trưng hình học và các tham số liên quan
a. Dầm chưa gia cường
b. Dầm gia cường bằng bản thép
c. Dầm gia cường bằng tấm FRP
3.2. TÍNH TOÁN SỨC KHÁNG CẮT THEO LÝ THUYẾT
3.2.1. Sức kháng cắt của tiết diện chưa gia cường
3.2.2. Sức kháng cắt của tiết diện gia cường bằng bản thép
3.2.3. Sức kháng cắt của tiết diện gia cường bằng tấm FRP
3.2.4. Sực kháng cắt của tiết diện gia cường bằng dự ứng lực ngoài
Bảng 3.5: Kết quả tính toán dầm thí nghiệm
| Dầm | Sức kháng cắt | |
| Vr (kN) | Hiệu quả gi cường (%) | |
| Đối chứng | 44.969 | |
| Cáp DƯL | 56.184 | 24.94% |
| Dán bản thép | 81.42 | 81.06% |
| Dán FRP | 74.88 | 66.51% |
Dựa vào kết quả bảng 3.3 ,ta thấy:
– Theo kết quả của tính toán lý thuyết thì phương pháp dán bản thép gia cường sức kháng cắt là đạt hiệu quả nhất 81.06%.
– Phương pháp dự ứng lực ngoài đạt hiệu quả ít nhất là 24.94 %. Nguyên nhân do khả năng kháng cắt của cáp dự ứng lực phụ thuộc vào độ lớn của lực căng trong cáp và góc chuyển hướng cuả cáp, ở đây, lực căng trong cáp không lớn và góc chuyển hướng nhỏ nên hiệu quả gia cường sức kháng cắt là không cao.
3.2.5. Xác định ứng suất tiếp lớn nhất tại vị trí đặt lực
3.3. TÍNH TOÁN BẰNG PHẦN MỀM ABAQUS
3.3.1. Các thông số đầu vào
3.3.2. Trình tự mô hình hóa bằng phần mềm Abaqus
B1:Xây dựng cấu kiện:
B2: Định nghĩa vật liệu và thuộc tính mặt cắt
B3: Gán thuộc tính mặt cắt cho cấu kiện
B4: Định nghĩa lắp ghép cấu kiện
B5: Chia cấu kiện
B6: Thiết lập bước phân tích
B7: Định nghĩa ràng buộc
B8: Định nghĩa tải trọng và điều kiện biên
B9: Phân tích mạng lưới
B10: Công tác phân tích và xuất kết quả:
Hình 3.27 . Kết quả tính toán dầm gia cường bằng tấm sợi FRP

Hình 3.28. Quan hệ giữa tải trọng và chuyển vị tại vị trí đặt lực của dầm gia cường sức kháng cắt theo Abaqus
Nhận xét: Kết quả tính toán theo phương pháp PTHH cho thấy chuyển vị tại vị trí đặt lực của các dầm gia cường là gần như bằng nhau và có sự chênh lêch không lớn. Trong đó, chuyển vị theo phương thẳng đứng của dầm gia cường bản thép< FRP< dầm đối chứng. Điều này chứng tỏ, việc gia cường bằng tấm FRP làm tăng độ cứng chống uốn của dầm là không lớn
Bảng 3.8: Kết quả tính toán dầm thí nghiệm
| Dầm | Sức kháng cắt | |
| Vr (kN) | Hiệu quả gi cường (%) | |
| Đối chứng | 49.80 | |
| Dán bản thép | 88.12 | 76.95% |
| Dán FRP | 77.23 | 55.08% |
Nhận xét:
Theo kết quả của tính toán phần mềm Abaqus thì phương pháp dán bản thép gia cường sức kháng cắt là đạt hiệu quả hơn (76.95%) so với phương pháp dán tấm FRP (55.08%). Điều này phù hợp với kết quả tính toán theo lý thuyết.
3.4. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
3.4.1. Chuẩn bị mẫu thí nghiệm
3.4.2. Quá trình gia cường
3.4.3. Qua trình thí nghiệm
a. Sơ đồ thí nghiệm sức kháng cắt
- Đồng hồ chuyển vị;
Hình 3.36. Sơ đồ bố trí thiết bị đo chuyển vị, biến dạng trong
b. Quá trình thí nghiệm
c. Kết quả thí nghiệm sức kháng cắt

Hình 3.41. Dầm đối chứng thí nghiệm sức kháng cắt

Hình 3.42. Dầm gia cường sức kháng bằng bản thép sau khi
thí nghiệm.

Hình 3.43. Dầm gia cường sức kháng cắt bằng tấm FRP sau khi
thí nghiệm

Hình 3.44. Biểu đồ quan hệ giữa tải trọng và độ võng tại
vị trí đặt lực
Bảng 3.13. So sánh vết nứt và hiệu quả gia cường
| Dầm | Pxhvn (KN) | SL vết nứt | Lvn, max (mm) | Bvn, max (mm) | Pth (KN) | Hiệu quả |
| Đối chứng | 42.6 | 7 | 246 | 1.2 | 52.4 | – |
| Dán FRP | 52.2 | 9 | 300 | 2.1 | 79.82 | 51.9% |
| Dán bản thép | 55.0 | 11 | 251 | 2 | 94.0 | 71% |
Ghi chú: Pxhvn: Tải trọng xuất hiện vết nứt xiên.
Lvn, max: Chiều dài vết nứt lớn nhất
Bvn, max: Bề rộng vết nứt lớn nhất
Nhận xét:
Dựa vào biểu đồ ta thấy, ban đầu, độ võng tương ứng với cùng 1 giá trị lực của 3 dầm là gần như bằng nhau, sự chênh lệch này là không nhiều, điều này đúng với kết quả như tính toán bằng phần mềm Abaqus.Từ đó có thể nhận thấy rằng, việc gia cường bằng vật liệu FRP làm tăng độ cứng không đáng kể. Sự xuất hiện các vết nứt thẳng góc ở các dầm ở tải trọng xấp xỉ nhau.
Tuy nhiên, sau khi trong dầm xuất hiện các vết nứt (> 35kN) thì giá trị độ võng ở cùng 1 cấp lực có sự chênh lệch giữa các dầm. Đó là do các vết nứt có bề rộng khác nhau, chứng tỏ hiệu quả của việc gia cường.
Theo kết quả bảng 3.13 ta thấy, số lượng vết nứt xiên trong dầm đối chứng là ít nhất (7 vết) , và số lượng vết nứt xiên trong dầm gia cường bằng bản thép là nhiều nhất (11 vết). Dầm đối chứng có vết nứt xiên xuất hiện sớm nhất và muộn nhất là dầm gia cường bằng bản thép. Tương ứng với đó là độ mở rộng vết nứt trong các dầm. Khi vết nứt xiên bắt đầu mở rộng, cùng 1 cấp lực thì độ mở rộng vết nứt trong dầm đối chứng là lớn nhất, sau đó đến dầm gia cường tấm sợi FRP và nhỏ nhất là dầm gia cường dán bản thép. Dầm dán bản thép có độ mở rộng vết nứt nhỏ hơn so với dầm gia cường bằng tấm sợi FRP(2mm<2,1mm). Sỡ dĩ như vậy do các tấm sợi có mu đun đàn hồi bé hơn bản thép, nên biến dạng trong các tấm sợi lơn hơn dẫn đến việc vết nứt mở rộng hơn.
Về khả năng dính bám giữa vật liệu gia cường và dầm trong cả 2 trường hợp đều đảm bảo, khi dầm bị phá hoại thì mới xuất hiện hiện tượng bong tách ở tại trọng giới hạn ( xem bảng 3.13)
3.5. SO SÁNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

Hình 3.45. Biểu đồ quan hệ tải trọng và ứng suất tiếp lớn nhất khi gia cường bản thép theo tính toán lý thuyết và phần mêm Abaqus

Hình 3.46. Biểu đồ quan hệ tải trọng và ứng suất tiếp lớn nhất khi gia cường tấm FRP theo tính toán lý thuyết và phần mêm Abaqus
Nhận xét: Ở cùng 1 cấp tải trọng thì ứng suất tiếp lớn nhất tính theo phần mềm Abaqus(xét trong giai đoạn vật liệu làm việc đàn hồi) là lớn hơn so với tính toán lý thuyết (chênh lệch 7%), nguyên nhân khi tính toán bằng phần mềm Abaqus, việc xác định các thông số so với lý thuyết sai số ít hơn,quá trình tính toán có kể đến sự làm việc của cốt thép thường trong dầm

Hình 3.47. Biểu đồ so sánh tải trọng giới hạn của các dầm theo tính toán lý thuyết, phần mềm Abaqus và thực nghiệm
Bảng 3.14. So sánh tải trọng tới hạn
| Tải trọng tới hạn (KN) | Lý thuyết | Abaqus | Thực nghiệm |
| Dầm đối chứng | 44.969 | 49.80 | 52.4 |
| Dầm dán bản thép | 81.42 | 88.12 | 94.0 |
| Dầm dán FRP | 74.88 | 77.23 | 79.82 |
Nhận xét:
– Qua bảng 3.14 ta thấy, lực cắt tới hạn tính toán theo lý thuyết là nhỏ nhất và theo thực nghiệm là lớn nhât. Có sự chênh lệch này là do tính toán lý thuyết có xét đến hệ số an toàn, vật liệu làm việc chỉ tính ở giai đoạn đàn hồi.
– Khi tính toán bằng lý thuyết và thực nghiệm có sự sai khác khoảng ( 8% đến 16%). Độ dự trữ an toàn về khả năng chịu tải của phương án gia cường bản thép là 15.72%; đối với gia cường FRP là 8.12%.
– Kết quả tính toán bằng PTHH có sự chênh lệch với thực nghiệm khoảng 8%.
– Nhìn vào kết quả ở biểu đồ hình 3.47 ta thấy được hiệu quả của việc dầm gia cường so với dầm không gia cường, sự chênh lệch giá trị giữa các phương pháp tính toán.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm của việc gia cường sức kháng cắt theo phương pháp dán bản thép và dán tấm sợi FRP cho thấy: đây là các phương pháp khá đơn giản, có thể thực hiện nhanh chóng với chi phí tương đối thấp mà không làm tăng kích thước cấu kiện. Kết quả giữa lý thuyết và thực nghiệm cho thấy, cả 2 phương pháp gia cường sức kháng cắt này đều tăng đáng kể khả năng chịu cắt của dầm. Khi tính toán bằng lý thuyết và thực nghiệm có sự sai khác khoảng ( 8% đến 16%). Độ dự trữ an toàn về khả năng chịu tải của phương án gia cường bản thép là 15.72%; đối với gia cường FRP là 8.12%. Trong đó,việc gia cường bằng phương pháp dán bản thép (79.39%) đạt hiệu quả hơn so với gia cường bằng tấm sợi FRP (52.33%) theo kết quả thí nghiệm.
Khả năng chịu cắt của dầm được gia cường không những phụ thuộc vào hàm lượng vật liệu gia cường mà còn phụ thuộc rất nhiều vào sự dính kết giữa bề mặt bê tông và vật liệu gia cường. Do đó, trong quá trình gia cường cần chú ý, tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện cấu tạo để đảm bảo sự làm việc của dầm. Trong quá trình thí nghiệm thì liên kết giữa bề mặt bê tông và vật liệu gia cường là đảm bảo, chỉ bong tách khi dầm bị phá hoại.
Khi cùng các dữ liệu đầu vào là như nhau bao gồm hàm lượng vật liệu và giá thành đầu vào của vật liệu gia cường, như kết quả đã nhận được ở chương 3 ta thấy, việc gia cường của bản thép (79.39%) là đạt hiệu quả hơn nhưng có sự chênh lệch so với gia cường tấm sợi FRP (52.33%) là khoảng 15%. Tuy nhiên, quá trình gia cường bản thép phức tạp, gặp nhiều khó khăn hơn so với việc gia cường tấm sợi FRP. Vì vậy, khi yêu cầu hiệu quả gia cường không quá cao, cùng với 1 dữ liệu đầu vào thì việc sử dụng phương pháp dán tấm sợi FRP là tỏ ra tối ưu hơn.
2. Kiến nghị
Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài là tiến hành nghiên cứu gia cường cho các cấu kiện bê tông cốt thép cường độ cao, xác định cách đo ứng suất tiếp khi thí nghiệm và nghiên cứu sự ảnh hưởng của lớp kéo tạo dính bám giữa bề mặt bê tông và vật liệu gia cường đến hiệu quả sức kháng cắt cho kết cấu.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\CONG TRINH GIAO THONG\TRAN QUANG NHAT




